1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh

90 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Thị Huê
Người hướng dẫn GS.TS Lâm Minh Triết
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 707 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC ---o0o---ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN KHOA HỌC KHẢ THI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

-o0o -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN KHOA HỌC KHẢ THI QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ các ngành côngnghiệp, dịch vụ, du lịch đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong côngtác bảo vệ môi trường Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, rác thải là vấn đềnan giải của toàn xã hội Vì vậy, quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt củaviệc đảm bảo môi trường sống của con người mà các đô thị phải có kế hoạch tổngthể quản lý chất thải rắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và hiệu quả

Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận 3 nói riêng cũng đang phải đốiphó với tình trạng phát sinh chất thải rắn do tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng vàsự phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp, dịch vụ và ngành du lịch Là mộtQuận trung tâm thành phố nên công tác bảo vệ môi trường, phát triển bền vữngcần phải được các cấp lãnh đạo Quận nhiệt tình ủng hộ

Với mong muốn môi trường sống ngày càng cải thiện, vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị dễ dàng hơn để phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội và cải thiện phần nào tình trạng ô nhiễm của thành phố cũng như của Quận 3 Đề tài

“Nghiên cứu đề xuất các phương án có cơ sở khoa học và khả thi quản lý chất

thải rắn Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh” là rất cần thiết nhằm tạo điều kiện cho

việc quản lý chất thải rắn đô thị ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường đô thị ngày càng sạch đẹp hơn

II MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Mục đích của đề tài luận văn: Đề xuất được các giải pháp khả thi có cơ sởkhoa học quản lý chất thải rắn Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh phục vụ cải thiệnđiều kiện môi trường của quận

Trang 3

Ý nghĩa: Góp phần giải quyết vấn đề bức xúc quản lý chất thải rắn : phânloại chất thải rắn tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý …

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập thông tin tư liệu

Khảo sát thực tế

Tham khảo các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu

Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án có liên quan

Phương pháp so sánh

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1.1 Nguồn phát sinh chủ yếu chất thải rắn và khối lượng.

Việc xác định nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọngtrong công tác quản lý chất thải rắn Mặc dù, có nhiều cách để phân định vềnguồn gốc phát sinh, song hầu hết các tài liệu đã được công bố đều có cách phânloại về nguồn gốc không khác nhau nhiều Tập trung chất thải rắn đô thị có thểđược phát sinh từ các nguồn chủ yếu sau:

 Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);

 Từ các trung tâm thương mại;

 Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;

 Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

 Từ các hoạt động công nghiệp;

 Từ các hoạt động xây dựng đô thị;

 Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thànhphố…

Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau thì việc xácđịnh về nguồn gốc phát sinh cũng khác nhau

Lượng chất thải rắn đô thị thải ra liên tục và tích lũy trong môi trường ngàycàng nhiều gây tác hại đáng kể cho con người và môi trường Số lượng và chấtlượng chất thải rắn đô thị tính trên đầu người của từng quốc gia, khu vực rất khácbiệt tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế kĩ thuật, phong tục tập quán

Trang 5

Ở thành phố Hồ Chí Minh khối lượng chất thải rắn thải ra từ năm 1990 đếnnăm 2005 tăng từ 850 tấn/ngày đến 6200 tấn/ngày

Bảng 1 Khối lượng CTR tại TP.HCM từ năm 1985 đến năm 2005.

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Cty MTĐT TP.HCM , 31/9/2005

Theo số liệu thống kê năm 2006 của Sở TNMT TP.HCM, mỗi ngày thànhphố thải ra khoảng 6000 tấn rác sinh hoạt đô thị, trong đó khoảng 60 đến 70% làrác thực phẩm từ các hộ gia đình Khoảng 20 đến 30% là các loại rác thải rắn,trong đó có thể tái chế như nilong, sắt, kin loại, thủy tinh… chiếm số lượng khálớn Trên địa bàn thành phố còn có 15 khu chế xuất – khu công nghiệp và gần23.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ thải ra khoảng từ 1500 đến 1800 tấn chất thảirắn công nghiệp mỗi ngày Ngoài ra cùng với hơn 60 bệnh viện, hơn 400 trung

Trang 6

tâm chuyên khoa, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa và trạm y tế và gần 6.000phòng khám tư nhân mỗi ngày thải ra khoảng 7 tấn -9 tấn chất thải rắn y tế.

Cũng theo số liệu mới nhất trong 6 tháng đầu năm 2007 của Sở TNMT,TP.HCM có dân số là 6.424.519 người, cư trú trên 19 quận nội thành và 5 huyệnngoại thành với tổng diện tích là 2.095km2 mỗi ngày thành phố thải ra khoảng

5200 – 5400 tấn rác sinh hoạt, 2700 – 3000 tấn xà bần và 9 – 12 tấn rác y tế Các số liệu trên cho thấy, trong thời gian 24 năm từ 1983 – 2007, lượng rácthải phát sinh qua các năm có chiều hướng tăng lên cả ba chỉ tiêu (tấn/năm,tấn/ngày và kg/người/ngày)

1.1.2 Phân loại chất thải rắn.

Việc PLCTR sẽ giúp xác định các loại khác nhau của CTR sinh ra, đồngthời dễ thực hiện chương trình phân loại rác tại nguồn tăng khả năng tái chế vàtái sử dụng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môitrường Vì vậy CTR đa dạng có nhiều cách phân loại khác nhau :

a) Phân loại theo nguồn tạo thành.

- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt

động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại CTRSH có thành phần bao gồmkim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩmthừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy,rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v … Theo phương diện khoa học, có thể phânbiệt các loại CTR sau:

 Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau,quả… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trìnhphân huỷ tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng,ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ cácbếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…

Trang 7

 Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao

gồm phân người và phân của các động vâït khác.

 Chát thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất

thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư.

 Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các vậtliệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chấtdễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp,các loại xỉ than

 Các chất thải rắn từ đường phố có thành phân chủ yếu làlá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói,…

- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động

sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải côngnghiệp gồm:

 Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất côngnghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện;

 Các phế thải nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sảnxuất;

 Các phế thải trong quá trình công nghệ;

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông

vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình v v… chất thải xây dựng gồm:

 Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xâydựng;

 Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;

 Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…

Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lýnước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

Trang 8

- Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các

hoạt động nông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sảnphẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ, phân gia súc, từ các làng nghề…

Hiện nay việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách

nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương

b) Phân loại theo tính chất.

Các tính chất vật lý:

Trọng lượng riêng:

Trọng lượng riêng của rác là trọng lượng của rác trên một đơn vị thểtích, thường được biểu thị bằng kg/m3 hoặc tấn/m3 Do rác thải thường tồn tại ởcác trạng thái khác nhau (xốp, chứa trong container, không nén, nén…) nên khixác định trọng lượng riêng của bất kỳ một mẫu rác nào cũng đều phải chú thíchrõ trạng thái của nó lúc lấy mẫu Số liệu về trọng lượng riêng thường được sửdụng để tính toán khối lượng hay thể tích rác thải phải quản lý

Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lí,mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải do đó cần phải thận trọng khi chọn giátrị thiết kế Trọng lượng riêng của một chất thải đô thị điển hình là khoảng 500lb/

yd3 (300 kg/m3) (1lb =0,4536kg, 1yd3 = 0,7646 m3)

Độ ẩm:

Độ ẩm của CTR được biểu diễn bằng 2 phương pháp đó là phương pháptrọng lượng ướt và phương pháp trọng lượng khô Phương pháp trọng lượng ướt độẩm trong một mẫu được thể hiện như là phần trăm trọng lượng ướt của vật liệu.Phương pháp trọng lượng khô độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như là phầntrăm trọng lượng khô của vật liệu

Độ ẩm của CTRSH thường được biểu diễn bằng % trọng lượng ướt củavật liệu Phương pháp trọng lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản

Trang 9

lý CTRSH, bởi vì phương pháp này có thể lấy mẫu trực tiếp ngoài thực địa Độẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được tính như sau:

M = (w-d)/ w * 100

Trong đó:

M: là độ ẩm (%);

w: là trọng lượng mẫu lúc lấy tại hiện trường (kg, g);

d: là trọng lượng mẫu sao khi sấy khô ở 105 0 C (kg, g).

Kích thước hạt và cấp phối hạt:

Kích thước hạt và cấp phối hạt của rác thải là một trong những thông sốquan trọng đối với việc tái sinh vật liệu, đặc biệt là khi sử dụng các thiết bị cơ khínhư sàng quay và thiết bị phân loại bằng từ tính

Kích thước hạt của các thành phần chất thải rắn có thể được gán bằngmột hoặc nhiều tiêu chuẩn đánh giá sau đây:

) ( 3 2

H B L D

B L D

H B L D

B L D

L D

tđ tđ tđ tđ tđ

D tđ – Kích thước danh nghĩa của hạt (mm);

L – Chiều dài của hạt (mm);

B – Chiều rộng của hạt (mm);

H – Chiều cao của hạt (mm).

Khả năng giữ nước hiện tại:

Khả năng giữ nước tại hiện trường của rác thải là toàn bộ lượng nướcmà nó có thể giữ lại trong mẫu rác thải dưới tác dụng của trọng lực Khả năng giữnước của rác thải là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để xác định sự hìnhthành nước dò rỉ từ bãi rác Nước đi vào mẫu rác thải vượt quá khả năng giữ nước

Trang 10

của nó sẽ được giải phóng ra tạo thành nước rò rỉ Khả năng giữ nước của rác thảithay đổi phụ thuộc vào mức độ nén và trạng thái phân hủy của rác thải Khả nănggiữ nước 30% theo thể tích tương đương với 30mm/100mm Khả năng giữ nướccủa chất thải không nén từ khu dân cư và thương mại thường dao động trongkhoảng 50 – 60% (Trần Hiếu Nhuệ, 1996).

Tính dẫn nước của rác thải đã nén là một tính chất vật lý quan trọng, ởphạm vi lớn nó sẽ chi phối sự dịch chuyển của các chất lỏng và chất khí trong bãirác Hệ số thấm thường được biểu thị bằng công thức:

Trong đó:

K – Hệ số thấm;

C – Hệ số hình dạng, nó là đại lượng không thứ nguyên;

d – Kích thước trung bình của các lỗ rỗng;

 – Trọng lượng riêng của nước;

 – Độ nhớt động học của nước;

K 0 – Độ thấm riêng.

Tích số Cd2 trong công thức trên đặc trưng cho độ thấm riêng của rácthải đã nén Độ thấm riêng K0 phụ thuộc chủ yếu vào những tính chất của rácthải, bao gồm: sự phân bố kích thước các lỗ rỗng, diện tích bề mặt riêng, độ rỗngvà tính góc cạnh Giá trị đặc trưng của độ thấm riêng đối với rác thải đã nén ở bãirác nằm trong khoảng 10-11  10-12 m2 theo phương đứng và khoảng 10-10 m2 theophương ngang

Các tính chất hóa học:

Các dữ liệu về thành phần hóa học của rác thải có ý nghĩa hết sức quantrọng trong việc lựa chọn phương pháp xử lý và tái sinh chất thải Nếu rác thảiđược xử lý bằng phương pháp thiêu đốt thì 4 tính chất hóa học quan trọng nhất là:

 Phân tích sơ bộ;

Trang 11

 Điểm nóng chảy của tro;

 Phân tích thành tố (chính xác);

 Nhiệt trị

Trong trường hợp các thành phần hữu cơ trong rác sinh hoạt được sửdụng làm phân ủ (compost) hay được sử dụng như là nguyên liệu để sản xuất cácchế phẩm sinh học khác thì các dữ liệu phân tích cuối cùng không chỉ bao gồmcác nguyên tố chính mà còn đòi hỏi phải phân tích hàm lượng các nguyên tố vilượng trong rác thải

Các tính chất sinh học:

Ngoại trừ các thành phần plastic, cao su và da, về phương diện sinhhọc, thành phần hữu cơ của hầu hết rác thải đều có thể được phân loại như sau:

 Các phân tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, axitamin và nhiều axit hữu cơ khác;

 Bán cellulose, các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon;

 Cellulose, sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 cacbon;

 Dầu, mở và sáp – là những ester của các loại rượu và axit béo mạchdài;

 Lignin, một polymer có chứa vòng thơm với nhóm methoxyl (–OCH3) mà tính chất hóa học của nó cho đến nay vẫn chưa biết đượcmột cách chính xác;

 Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp lại với nhau;

 Protein, chất tạo thành các amino axit mạch thẳng

Có lẽ tính chất sinh học quan trọng nhất của thành phần hữu cơ trongCTRSH vìø hầu hết các thành phần hữu cơ đều có thể chuyển hóa sinh học thànhkhí và các chất rắn vô cơ, hữu cơ trơ khác Sự bốc mùi hôi và sinh ruồi cũng cóliên quan đến tính dễ phân hủy của các vật chất hữu cơ trong CTRSH như rácthực phẩm

Trang 12

c) Phân theo mức độ nguy hại.

- Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động kinhtế, công nghiệp và nông nghiệp Chất thải nguy hại bao gồm các loại hoá chất dễgây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặccác chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe doạ tớisức khoẻ con người, động vật và thực vật

- Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chấtcó một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khácgây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng Theo quy chế quản lý chấtthải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên

môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Trong chất thải y tế, ngoại trừ

chất thải sinh hoạt từ các hoạt động y tế có tính nguy hại thấp nên có thể được thugom và quản lý chung với các loại chất thải sinh hoạt khác Còn lại, các dạngchất thải sau đây phải được thu gom và quản lý theo quy chế riêng, rất nghiêmngặt:

 Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám và điều trị bệnh,phẫu thuật;

 Các loại kim tiêm, ống tiêm;

 Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;

 Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao như: đồng, chì,thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua…;

 Các chất thải phóng xạ từ các quá trình xạ trị trong bệnh viện

Bảng 2 Kết quả điều tra thành phần rác thải bệnh viện năm 2005 (các bệnh viện ngoại thành TPHCM và các bệnh viện huyện khu vực phía Nam) của VCC.

Trang 13

3 Thủy tinh/ lọ ống tiêm 7,0 2,3

8 Lá, cành cây, thực phẩm thừa 158 52,3

9 Đất, sỏi, các vật rắn kích thước

- Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra cótính độc hại cao, có tác động xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; do đó,việc quản lý và xử lý chúng phải tuân theo những quy định nghiêm ngặt nhằmhạn chế các tác động có hại đó

- Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là cácloại phân bón hóa học, các loại thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật (gọi chunglà các hóa chất nông nghiệp) cũng có tính độc hại rất cao, có tác động xấu đếnmôi trường và sức khỏe của cộng đồng Đặc biệt là các loại thuốc trừ sâu vàthuốc bảo vệ thực vật có tính độc hại rất cao nên việc quản lý về liều dùng, cáchdùng, phương án bảo quản… phải được thực hiện rất nghiêm ngặt

- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chấtvà các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thànhphần

1.1.3 Thành phần.

Thành phần của CTR mô tả các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên các dòngchất thải Mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểu thị bằng phầntrăm theo khối lượng

Thành phần lý, hoá học của CTRĐT rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng địaphương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Cácđặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:

 Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50.27% - 62.22%);

Trang 14

 Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ;

 Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 Kcal/kg)

Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việclựa chọn công nghệ xử lý

Kết quả phân tích thành phần CTRSH tại TP.HCM theo các nguồn phát sinhkhác nhau (từ hộ gia đình, trường học, nhà hàng, khách sạn, chợ… ) đến trạm trungchuyển và bãi chôn lấp cho thấy:

Rác từ hộ gia đình Rác từ các hộ gia đình chủ yếu chứa thành phần rác

thực phẩm (61,0-96,6%), giấy (0-19,7%), nilon (0-36,6%) và nhựa (0-10,8%) Cácthành phần khác chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện với tỉ lệ phần trăm dao động khálớn Nếu tính trung bình trên tổng số mẫu khảo sát, thành phần phần trăm CTRSHtại TP.HCM được trình bày tóm tắt trong Bảng 3 Khoảng 79% khối lượngCTRSH là rác thực phẩm Thành phần này nếu phân loại riêng có thể tái sử dụnglàm phân compost

Bảng 3 Thành phần CTRSH tại các hộ gia đình ở TP.HCM.

TT

Thành phần Thành phần phần trăm (%)

Khoảng giao động Trung bình

Trang 15

Rác từ trường học Kết quả phân tích cho thấy thành phần CTRSH từ các

trường học chứa chủ yếu rác thực phẩm (23,5-75,8%), giấy (1,5-27,5%), nilon(8,5-34,4%) và nhựa (3,5-18,9%) (Bảng 4) Rác trường học chủ yếu từ khu vựcvăn phòng, sân trường, sân trường và căn-tin Trong đó, rác từ khu văn phòng vàsân bay tương đối sạch và khô Rác từ căn-tin chủ yếu là rác thực phẩm

Rác từ nhà hàng, khách sạn Rác từ nhà hàng, khách sạn cũng chứa chủ

yếu là rác thực phẩm (dao động trong khoảng 79,5-100%)

Bảng 4 Thành phần CTRSH từ trường học và nhà hàng khách sạn.

Trang 16

Rác chợ Thành phần rác chợ cũng được trình bày tóm tắt trong Bảng 5.

Thành phần rác chợ thay đổi tùy theo lĩnh vực hoạt động của từng chợ Rác từ cácchợ bán rau quả, thực phẩm tươi sống chứa chủ yếu là rác thực phẩm Trong khiđó, chợ vải (mẫu 6), chợ hóa chất (mẫu 5), thành phần rác thực phẩm rất ít (chỉchiếm 20-35%) Như vậy, rác từ các chợ bán rau quả, thực phẩm tươi sống có thểchuyển thẳng đến trạm trung chuyển và bãi chôn lấp mà không cần phải phânloại Rác từ những chợ tập trung buôn bán các mặt hàng đặc biệt như chợ vải, chợhóa chất, … cũng không cần phân loại thành các phần riêng biệt tại nguồn phátsinh mà công tác này sẽ được thực hiện tại trạm phân loại tập trung Cũng cần lưu

ý rằng rác từ chợ buôn bán các mặt hàng điện tử như chợ Nhật Tảo (mẫu 7) cũngchứa chủ yếu rác thực phẩm (chiếm 94%) vì những phế liệu (như dây đồng,nhôm,… ) có giá trị đều được chủ cửa hàng bán lại cho những người thu mua Bêncạnh đó, chợ nằm trong khu dân cư đông đúc sẽ tiếp nhận một phần rác từ các hộgia đình lân cận đổ vào

Bảng 5 Thành phần rác chợ ở TP.HCM.

TT Thành phần

Phần trăm (%) Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6 Mẫu 7 Khoảng dao động

Trang 17

01 Thực phẫm 76,0 82,0 100,0 99,0 35,6 20,2 94,0 20,2 – 100

02 Vỏ sò , ốc , cua 10,1 0 0 0 0 0 0 0 – 10,1

03 Tre , rơm rạ 7,6 2,8 0 1,0 0 0 0 0 – 7,6

14 Lon đồ hộp 0 0 0 0 2,1 0 0 0 – 2,1

15 Kim loại màu 0 KĐK 0 0 5,9 1,0 0 0 – 5,9

Mẫu 4: Chợ Cầu Muối, đường Trần Hưng Đạo, Q.1, Lấy mẫu lúc 11 giờ 30 ngày 25.01.02; Mẫu 5: Chợ Kim Biên, đường Hải Thượng Lãng Oâng, Q.5, lấy mẫu lúc 21 giờ ngày 25.01.02; Mẫu 6: Chợ Soái Kình Lâm, đường Trần Hưng Đạo B, Q.5, lấy mẫu lúc 19 giờ 30 ngày 25.01.02.

Trang 18

* Linh kiện điện tử được thải bỏ riêng trước nhà; KĐK: Không đáng kể.

CTR tại các điểm hẹn, trạm trung chuyển và bãi chôn lấp cũng được phân tích.Thành phần CTRSH từ các nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ cuối cùng được trìnhbày tóm tắt trong bảng 6

Bảng 6 Thành phần CTRSH của TP.HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ

cuối cùng

STT Thành phần

% Khối lượng Hộ gia

đình Rác chợ Điểm hẹn

Bô ép rác & Trạm trung chuyển

Bãi chôn lấp

11 Lon đồ hộp 0 – 10,2 0 – 2,1 0-0,6 0-0,2 0,1

12 Kim loại màu 0 – 3,3 0 – 5,9 0-0,4 0-0,9 0,4-0,8

Trang 19

(20,2-1.1.4 Aûnh hưởng của chất thải rắn đô thị.

a) Đối với sức khỏe cộng đồng và làm giảm mỹ quan đô thị.

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom vàxử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảûnh hưởng xấu đến sức khỏe cộngđồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị Khi làm mất cảnh quan đô thị sẽ ảnhhưởng đến du lịch

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa nhiều vi khuẩn,

vi trùng gây bệnh do chứa mầm bệnh từ phân người, các chất thải hữu cơ, xác súcvật chết, rác thải y tế tạo điều kiện tốt cho muỗi, chuột , ruồi sinh sản và lâylan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn gây bệnh nhưruồi, muỗi đậu vào rác rồi mang theo các mầm bệnh đi khắp nơi, siêu vi khuẩn,ký sinh trùng như E.Coli, Coliform, giun, sán tồn tại trong rác có thể gây bệnhcho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phóthương hàn, tiêu chảy, giun sán , lao Kim loại nặng như chì, thủy ngân, crôm cótrong rác không bị phân hủy sinh học, mà tích tụ trong sinh vật, tham gia chuyểnhóa sinh học Dioxin từ quá trình đốt rác thải ở các điều kiện không thích hợp

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng qui định là nguy cơ gâybệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải cácchất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như : kim tiêm, ống chích, mầm bệnh,PCB, hợp chất hữu cơ bị halogen hóa

Trang 20

b) Làm ô nhiễm môi trường không khí.

Thành phần của rác thải sinh hoạt tại các bãi chôn lấp và phương phápxử lý quyết định rất nhiều đến nồng độ ô nhiễm môi trường nói chung và môitrường không khí nói riêng Các số liệu thống kê về thành phần của rác thải sinhhoạt đô thị đem chôn lấp cho thấy: thành phần hữu cơ chiếm tỷ trọng nhiều nhất(khoảng 83%) Trong môi trường, độ ẩm của rác thường cao (>50%), nếu khôngvận chuyển kịp thời trong ngày, lại ở điều kiện nhiệt độ thích hợp như ở nước ta(30-37 0C) thì ruồi nhặng và các vi khuẩn dễ dàng sinh ra và hoạt động mạnh.Ngoài ra, sự phân hủy của rác thải còn tạo ra mùi hôi rất khó chịu, khi xảy ra quátrình phân hủy kỵ khí, các chất hữu cơ trong các bãi chôn lấp đã tạo ra một lượnglớn khí sinh vật như cacbonic (CO2), methane (CH4), ammonia (NH3), hydrogensulfide (H2S), chất hữu cơ bay hơi… đây là những sản phẩm mang tính độc hại rấtcao và là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Nếu các khí trênkhông được thu gom để xử lý và tái sử dụng vào các mục đích khác, chúng sẽ gây

ô nhiễm nặng nề cho môi trường không khí, đặc biệt là các khí CO2 và CH4 lànhững “khí nhà kính” gây ra sự nóng lên toàn cầu

c) Làm ô nhiễm môi trường đất.

Rác thải khá phức tạp, bao gồm giấy, thức ăn thừa, rác làm vườn, kimloại, thuỷ tinh, nhựa tổng hợp, … người ta có thể xử lý rác này bằng cách chế biến,chôn lấp, nhưng bằng cách gì thì môi trường đất cũng sẽ bị ảnh hưởng

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân huỷ trong môi trường đất trong haiđiều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sảnphẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4,

Với một lượng CTR và nước rò rỉ từ bãi chôn lấp vừa phải thì khả năngtự làm sạch của môi trường đất sẽ phân huỷ các chất này trở thành các chất ít ô

Trang 21

nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với khối lượng lớn thì khả năng tự làm sạchcủa môi trường đất sẽ trở nên quá tải và đất bị ô nhiễm nặng, gây suy thoái vàgiảm độ phì nhiêu của đất Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, cácchất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầmlàm ô nhiễm tầng nước này làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người khi khaithác sử dụng nguồn nước này.

Đối với rác không phân huỷ (nhựa, cao su, …) nếu không có giải phápxử lý thích hợp là nguy cơ gây thoái hoá và giảm độ phì của đất

Aûnh hưởng quan trọng nhất đối với đất là việc tích tụ các chất chứa kim loạinặng, sơn, các chất khó phân huỷ như nylon, sành sứ … trong đất Kim loại nặngđược coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng, tuy nhiên chúng cũng được coi là chất

ô nhiễm đến môi trường đất nếu chúng có nồng độ vượt quá mức nhu cầu sử dụngcủa sinh vật Các chất này được giữ lại trong đất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tínhchất đất sau này

Ảnh hưởng của nước rò rỉ từ các bãi chôn lấp đến đất đai là rất nghiêmtrọng, mang tính chất lâu dài và rất khó khắc phục nếu nó được thấm theo mạchngang và mạch sâu Chính vì vậy, để hạn chế và ngăn ngừa khả năng gây ônhiễm môi trường đất, chúng ta phải áp dụng các biện pháp an toàn trong côngtác chôn lấp rác, chủ yếu là lót nền, xây dựng đê chắn bằng bê tông để ngănchặn khả năng thấm theo chiều ngang của nước rò rỉ; đồng thời phải lắp đặt cáchệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ

d) Làm ô nhiễm môi trường nước.

Hiện tượng xả rác bừa bãi trên các con kênh, sông, biển… Vừa gây mấtvẻ thẩm mỹ cảnh quan, vừa gây ô nhiễm môi trường nước mặt Nếu tình trạngkéo dài, gây nên hượng tượng thối rửa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nướcmặt và tạo mùi hôi thối ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống trong khuvực

Trang 22

Trường hợp chất thải rắn là những hợp chất hữu cơ, trong môi trườngnước nó sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ bịkhoáng hóa để tạo ra các sản phẩm trung gian Các sản phẩm cuối cùng như CH4,

H2S, CO2, H2O và các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và là độc chất

Nếu rác thải là những chất có chứa kim loại thì nó sẽ gây ra hiện tượng

bị ăn mòn kim loại trong môi trường nước Sau đó, phân hủy trong môi trường cóvà không có oxy, gây ô nhiễm cho môi trường sinh thái và nguồn nước Nhữngchất thải nguy hại như chì, thủy ngân, Cadimi, Asen hoặc những chất thải phóngxạ thì có tính nguy hiểm rất cao

Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với cácnguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ,….Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân huỷ sinh học trongrác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xungquanh

Đối với nguồn nước ngầm, cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng do tác độngcủa rác thải sinh hoạt Nước rò rỉ tại các bãi chôn lấp thấm xuyên qua chất thảirắn đang bị phân hủy yếm khí ở các tầng bên dưới của bãi rác sẽ mang theo cácthành phần ô nhiễm hóa học và sinh học Ngoài ra, nước rò rỉ có chứa nhiều chấthòa tan và có thể có cả các vi khuẩn gây bệnh di chuyển thâm nhập vào nguồnnước ngầm, kết quả là nguồn nước ngầm bị ô nhiễm nặng

e) Nước rò rỉ từ bãi rác.

Nước rò rỉ có thể được định nghĩa là hiện tượng chất lỏng tách ra từ bãirác đi vào môi trường xung quanh mang theo nhiều thành phần ô nhiễm Tronghầu hết các bãi rác đô thị, một phần nước rò rỉ là do chất lỏng sinh ra từ sự phânhủy các vật chất hữu cơ và phần còn lại là do chất lỏng đi từ ngoài vào bãi rácnhư: hệ thống thoát nước bề mặt, nước mưa và nước ngầm

Trang 23

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trongquá trình phân huỷ sinh học, hoá học, ….nhìn chung mức độ ô nhiễm trong nước rò

bị halogen hoá, các hydrocarbon đa vòng thơm,… chúng có thể gây đột biến gen,gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâmnhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khoẻ, sinhmạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau

Bảng 7 Thành phần nước thải tại bãi rác Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 24

Nguồn: trích từ Báo cáo khoa học Quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM

f)Tác hại của tiếng ồn từ các bãi chôn lấp.

Tiếng ồn là một trong những yếu tố gây tác động đến sức khỏe conngười mà trước hết là công nhân làm việc trực tiếp tại khu vực bãi chôn lấp.Tiếng ồn có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến cơ quan thính giác của con người,làm giảm hiệu suất lao động, làm giảm khả năng phản xạ và hậu quả là làm tăngnguy cơ tai nạn lao động cho người tiếp xúc với tiếng ồn Tác hại của tiếng ồnđược thể hiện thông qua phản xạ của hệ thần kinh hoặc ngăn cản hoạt động củahệ thần kinh thực vật, làm giảm khả năng định hướng và giữ thăng bằng của cơthể Tiếng ồn với cường độ quá lớn còn có thể gây tổn thương vĩnh viễn đến cơquan thính giác

g)Tác hại của CTR đến giao thông.

Chất thải rắn không những gây ô nhiễm môi trường đất, nước, khôngkhí mà còn ảnh hưởng đến vấn đề giao thông Với một lượng lớn rác thải sẽ cảntrở việc lưu thông của các phương tiện giao thông trên quốc lộ

Trang 25

Bên cạnh ấy, CTR thường khi mưa xuống sẽ trôi vào các cống rãnh làmcho nước mưa không thoát được, gây ngập lụt trong đô thị và gây ùn tắc giaothông.

Việc thu gom, vận chuyển rác thải cũng làm cho mạng lưới giao thôngdày lên, làm cho việc lưu thông trở nên khó khăn, phức tạp, đồng thời làm ảnhhướng đến hệ thống công trình giao thông như đường xá, cầu cống

Trên sông, kênh rạch CTR lấp đầy, mùi hôi thối xông lên một vùngrộng hàng ngàn mét vuông Việc giao thông trên sông rạch, đuôi tôm của ghemáy luôn vướng rác, nhẹ thì đứng máy, nặng thì tuông răng chân vịt, long ốc vít,chong chóng rớt luôn xuống đáy sông

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.2.1 Hệ thống quản lý Nhà nước.

-Sở Tài nguyên và Môi trường:

 Đơn vị được UBNDTP giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước chuyên ngànhvề lĩnh vực môi trường nói chung và vệ sinh đô thị nói riêng

 Các đơn vị trực thuộc: Cty MTĐT TP (đơn vị thực hiện), Ban QLDAđầu tư xây dựng công trình (đơn vị giám sát)

 Các đơn vị trong hệ thống quản lý ngành dọc: các Cty DVCI 24 quậnhuyện, lực lượng thu gom rác dân lập, đơn vị tư nhân HTXVTCN vàcác đơn vị khác đang tham gia cung ứng dịch vụ vệ sinh đô thị

- Ủy ban nhân dân quận huyện:

 Đơn vị được UBND TP giao nhiệm vụ quản lý và chịu trách nhiệm vềtình hình chất lượng vệ sinh trên địa bàn của mình

 Các đơn vị trực thuộc: Cty DVCI (đơn vị thực hiện), Phòng QLĐT – TổTài nguyên và Môi trường (đơn vị kiểm tra, giám sát)

Trang 26

-Sơ đồ tổng thể:

Ghi chú:

Mối quan hệ trực thuộc:

Mối quan hệ giám sát:

Mối quan hệ QLNN:

Mối quan hệ tổng thầu:

Trang 27

- Lực lượng gián tiếp : 407 (gồm Cty MTĐT: 110, Cty DVCI 22 QH: 297).

- Lực lượng tư nhân : 1.763 (gồm rác dân lập: 1.693 người, HTX RCN 70 người)

1.2.3 Công tác thu gom.

a) Công đoạn quét dọn, thu gom rác sinh hoạt và xà bần.

- Quét rác đường phố: do lực lượng Cty DVCI quận, huyện thực hiệnquét gom rác tại các khu vực công cộng (các tuyến đường, vỉa hè, tiểu đảo, hàmếch miệng cống) trên phần địa bàn của mình

- Thu gom rác hộ dân: do lực lượng Cty DVCI quận, huyện (khoảng40%) và lực lượng tư nhân (khoảng 60%) cùng thực hiện Rác sinh hoạt từ nguồnthải ra được chứa đựng trong các thùng chứa 660 lít hoặc thùng chứa xe tay đượccông nhân vệ sinh chuyển bằng xe tay đưa đến các điểm hẹn trên đường phốhoặc các bô, trạm trung chuyển rác gần nhất

- Đơn vị kiểm tra, giám sát : UBND phường xã, Tổ dân phố

b) Công đoạn vớt rác trên kênh rạch

- Do Cty DVCI Quận 8 và Cty MTĐT thực hiện Sau khi rác chuyển lêncác điểm nhận rác trên bờ sẽ được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý rác sinhhoạt

- Đơn vị được giao kiểm tra, giám sát : Ban QLDA ĐTXDCT

c) Công đoạn thu gom rác y tế.

- Đã giải quyết cơ bản lượng rác của thành phố, kỹ thuật thu gom vậnchuyển xử lý rác tập trung bằng công nghệ hiện đại (Lò đốt bằng gas)

- Công đoạn phân loại, thu chứa và thu gom tại nguồn cơ sở y tế dongành y tế chịu trách nhiệm

- Công đoạn thu gom ban đầu đối với các cơ sở y tế tư nhân có quy mônhỏ đưa ra điểm tập kết tại các Trung tâm y tế quận huyện do Cty DVCI quậnhuyện đảm nhận

Trang 28

- Công đoạn thu gom, vận chuyển tại các trung tâm y tế, các phòngkhám tư nhân có quy mô lớn và tiêu hủy rác y tế do CTy MTĐT thực hiện.

- Đơn vị kiểm tra, giám sát: Trung tâm y tế quận huyện, Ban QLDAĐTXDCT

Ngoài các lực lượng đảm nhận chính vai trò kiểm tra, giám sát như nêutrên, các tổ chức sau đây cũng có chức năng giám sát, cụ thể như sau:

- Phòng QLCTR Sở TNMT: thực hiện vai trò giám sát nhằm phục vụcông tác quản lý Ngành nước chuyên ngành

- Tổ Môi trường thuộc Phòng QLĐT quận huyện: thực hiện vai trò giámsát tình hình môi trường chung trên phạm vi địa bàn của mình

- Các đơn vị Tài chánh (Sở Tài chánh, Phòng tài chánh quận, huyện):thực hiện vai trò giám sát nhằm theo dõi, đánh giá việc sử dụng nguồn vốn hợplý, hiệu quả, đúng mục đích

Sự giám sát của nhân dân thông qua các đường dây nóng và của các cơquan thông tin đại chúng

1.2.4 Phân loại tại nguồn.

a) Tình hình chung của dự án PLCTRTN hiện nay.

Dự án PLCTRTN được tổ chức triển khai trong kế hoạch quản lý CTRTp.HCM năm 2004 – 2005 tại Quyết định số 103/2004/QĐ-UB ngày 19/04/2004của UBNDTP

Dự án PLCTRTN được triển khai thí điểm ở 6 quận huyện (1, 4, 5, 6, 10 vàhuyện Củ Chi) để từ đó làm cơ sở nhân rộng cho các quận huyện còn lại

Ngày 30/12/2005, tại văn bản số 8656/UBND-ĐT về việc xử lý các nộidung liên quan đến Quyết định số 109/2005?QĐ_UBND, Uûy ban nhân dân thànhphố đã chỉ đạo Sở Xây dựng thẩm định dự án PLCTRTN của các quận huyện thíđiểm

Trang 29

Ngày 13/04/2006, tại văn bản số 231/TB-VP, Uûy ban nhân dân thành phố đãchỉ đạo Sở xây dựng chủ trì và lập Hội đồng thẩm định và xét duyệt dự ánPLCTRTN quận 6, đồng thời phối hợp với Sở TNMT, Sở Tài chính xây dựng quytrình mẫu để hướng dẫn thực hiện trên toàn thành phố.

Ngày 26/05/2006, quận 6 đã hoàn tất Báo cáo đầu tư dự án Phân loại chấtthải rắn tại nguồn và đã trình Sở Xây dựng thẩm định dự án tại Tờ trình số625/CTY

Ngày 03/07/2006, Sở Xây dựng đã có công văn số 5184/SXD – KHĐT đềnghị các sở ngành góp ý dự án phân loại chất thải rắn tại nguồn cho quận 6

Ngày 10/08/2006, Sở Xây dựng đã có Tờ trình số 6596/SXD – KHĐT trìnhUBNDTP về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án PLCTRTN trên địa bànTP.HCM

Ngày 28/11/2006 UBNDTP đã Quyết định số 5465/QĐ-UBND về việcthành lập Hội đồng thẩm định dự án PLCTRTN trên địa bàn thành phố

Ngày 09/03/2007 UBNDTP đã có Thông báo số 148/TB-VP về việc đề nghịSở Xây dựng chuyển gấp hồ sơ cho dự án PLCTRTN cho Sở Tài chính Giao choSở Tài chính thẩm định báo cáo Uûy ban nhân dân thành phố trong vòng 15 ngày.Ngày 11/05/2007 Uûy ban nhân dân thành phố đã có Thông báo số 326/TB-

VP về việc giao Sở TNMT phê duyệt thẩm định dự án PLCTRTN và duyệt kếtquả thực hiện trên cơ sở thẩm định dự toán của Sở Tài chính

Tuy nhiên, căn cứ vào Quyết định số 109/2005/QĐ-UBND ngày 20/06/2005ban hành Quy định về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước, Sở Tài chínhchỉ thẩm định giá máy móc thiết bị, không thẩm định dự toán

Ngày18/05/2007, Sở TNMT nhận được văn bản số 4689/STC-ĐTSC về việcthẩm định giá máy móc thiết bị của dự án PLCTRTN của quận 6 Tuy nhiên, mộtsố giá thành hạng mục chưa được thẩm định giá

Trang 30

Ngày 30/05/2007, Sở TNMT nhận được văn bản số 5348/STC-ĐTSC vềviệc thẩm định bổ sung một số giá cả máy móc thiết bị của dự PLCTRTN quận 6.Hiện nay, Sở TNMT đang triển khai thí điểm chương trình PLCTR tại nguồntrên địa bàn quận 6 Công tác triển khai theo trình tự như sau:

 Bước 1: Phường thống kê chính xác số liệu trên địa bàn phường

 Bước 2: Chuẩn bị nhân sự làm lực lượng nồng cốt phục vụ công tác tuyêntruyền và vận động (Tổ trưởng tổ dân phố, Hội phụ nữ, lực lượng ĐoànThanh niên phường và lực lượng tình nguyện tại phường)

 Bước 3: Tập huấn, tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện

 Đợt 1: các chuyên viên tuyên truyền hướng dẫn cho lực lượngnồng cốt;

 Đợt 2: lực lượng nống cốt sẽ tuyên truyền và hướng dẫn cho hộdân theo từng tổ dân phố;

 Đợt 3: lực lượng nồng cốt sẽ hướng dẫn trực tiếp tới từng hộdân;

 Phát thanh hệ thống loa của phường

 Tập huấn cho lực lượng rác dân lập và ký biên bản đđồngthuận với chương trình

 Bước 4: Cung cấp trang thiết bị

 Bước 5: Tuần lễ ra quân tại từng phường

 Bước 6: Thực hiện qui trình kiểm tra các đđối tượng

 Bước 7: Đúc kết kinh nghiệm

Thông qua các chương trình hổ trợ tập huấn, tuyên truyền và giám sát thực tếquá trình thực hiện thí đđiểm PLCTRTN tại phường 8 quận 6 vừa qua, Sở TNMTnhận thấy có một số vấn đđề khó khăn khi triển khai chương trình đđến hộ dân Sau khi hướng dẫn và kiểm tra đđợt 1 tại khu phố 1 và 2, phường 8, quận 6,trong 822 hộ dân có 45% hộ dân phân loại đúng, 25% phân loại sai và 30% hộ dân

Trang 31

không thực hiện phân loại Kết quả kiểm tra đđợt 2 tại khu phố 4, phường 8, quận 6cho thấy trong 226 hộ dân thì có 44% phân loại đúng, 30% phân loại sai và 26%không thực hiện phân loại

Kết quả cho thấy mức độ ủng hộ của người dânđđối với chương trình rất cao.Tuy nhiên do bước đđầu chưa quen và ý thức môi trường còn thấp nên một số hộdân vẫn chưa tham gia chương trình

Lý do để các hộ dân không thực hiện phân loại là nhà cửa chật chội, mất thờigian, phân loại chất thải rắn tại nguồn không khả thi vì người thu gom rác dân lậpkhông có ý thức tách riêng 2 loại khi thu gom thậm chí còn trộn chung lại,… Một sốlý do khác khiến cho người dân phân loại sai vì thùng rác cung cấp cho hộ dântrong đợt thí điểm vừa qua quá bé nên đầy thùng này người dân để rác sang thùngkia hoặc là do người dân tham gia tập huấn không hướng dẫn lại cho các thànhviên trong gia đình, …

Nhìn chung đa số người dân không thực hiện phân loại khi được hỏi đều nhậnthức rất rõõ về nội dung chương trình nhưng vẫn không thực hiện và một trongnhững lý do là họ chưa sẵn sàng thực hiện, chưa thực hiện đồng loạt thì họ chưaphân loại

Từ các vấn đề khó khăn khi triển khai thực tế tại phường 8, quận 6, Sở Tàinguyên và Môi trường nhận thấy để chương trình này hiệu quả và từng bước hoànthiện thì công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng rấtquan trọng, công tác này phải được thực hiện thường xuyên cho đến khi mỗi ngườidân thành phố thấm nhuần ý thức bảo vệ môi trường Bên cạnh đó để quản lý vàtriển khai thực hiện hiệu quả dự án PLCTRTN trên địa bàn 6 Quận huyện thí điểmnói riêng và của toàn thành phố trong tương lai nói chung, thành phố nhất thiết cầnphải có một khung thể chế chính sách bao gồm tất cả những qui định, hướng dẫnvà chỉ đạo thực hiện toàn bộ các công tác liên quan đến chương trình

Trang 32

b) Kế hoạch triển khai dự án PLCTRTN từ 2007 – 2010.

Sau khi dự án Quận 6 được thông qua, Sở TNMT sẽ có văn bản hướngdẫn 5 quận huyện thí điểm còn lại thực hiện xây dựng báo cáo đầu tư dự án cho địaphương mình Trong Quí IV sẽ tiến hành duyệt dự án cho các quận huyện thí điểm

Dự kiến đầu quí IV năm 2007 sẽ đồng loạt triển khai thực hiện PLCTRTN cho cácquận huyện này

Trên cở sở rút kinh nghiệm của các quận huyện thí điểm, chươngtrình PLCTRTN sẽ được triển khai đại trà toàn thành phố từ năm 2008

1.2.5 Vận chuyển.

Hiện nay Cty MTĐT đang chịu trách nhiệm chuyên chở 53% khối lượngCTRĐT của TP.HCM, Hợp Tác Xã Công Nông chuyên chở 17%, phần còn lại30% do các CTy DVCI các quận huyện chuyên chở

Thu gom vận chuyển rác: Cty MTĐT cùng các Cty DVCI các quận huyện(đối với đơn vị có trang bị xe cơ giới) tổ chức tiếp nhận, thu gom rác tại các điểmhẹn, các thùng rác công cộng hoặc các điểm phát sinh rác đổ bừa bãi trên đườngphố, sau đó:

- Sử dụng xe ép  4 tấn chuyển rác đến các trạm trung chuyển rác

- Sử dụng xe ép > 4 tấn chuyển rác đưa thẳng đến khu xử lý rác

- Đơn vị kiểm tra, giám sát :

 Ban QLDA ĐTXDCT được giao nhiệm vụ thay mặt Sở TNMT thựchiện giám sát thông qua hợp đồng đặt hàng của Nhà nước với CtyMTĐT

Trang 33

Hình 1 Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn của TP.HCM.

Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT và chất thải rắn y tế TP.HCMđược trình bày tóm tắt trong Hình 2 và Hình 3 Hệ thống quản lý chất thải côngnghiệp chưa có Công tác thu gom, vận chuyển, tái sinh, tái chế và xử lý chất thảicông nghiệp hoàn toàn do các cơ sở và công ty tư nhân thực hiện với nhiều điềubất cập

BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

ĐIỂM HẸN THU GOM

ĐIỂM HẸN THU GOM

BÔ ÉP KÍN BÔ

ÉP KÍN

TRẠM TRUNG CHUYỂN

TRẠM TRUNG CHUYỂN

TRẠM TRUNG CHUYỂN

TRẠM TRUNG CHUYỂN

BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Trang 34

Hình 2 Tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT TP.HCM.

Hình 3 Tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn y tế TP.HCM.

1.2.6 Tái chế, tái sử dụng.

Hoạt động thu hồi và tái chế phế liệu từ rác ở TP.HCM xảy ra trong cáccông đoạn của quản lý rác như sau:

Tái sinh, tái chế và xử lý

Tồn trữ tại nguồnNguồn phát sinh

Bãi chôn lấp

Trung chuyển và vận

SINH HOẠT

CTR

Y TẾ Thùng kín Nhà chứa rác TTYT

Xe gắn máy

Lò đốt CTRYT

Bãi chôn tro

Cơ Sở

Y Tế

Trang 35

- Chất thải rắn tại nguồn được thu hồi bởi người dân và những người nhặtrác.

- Song song với quá trình thu gom luôn là hoạt động thu hồi rác, hiện nayhầu hết các xe thu gom đều trang bị các bao chứa phế liệu bên hông xe

- Thu hồi tại bãi chôn lấp rác

Thành phần rác được tách ra để tái sinh chủ yếu là các kim loại, nhựa cứng,cao su, giấy, carton, vải, một phần bao bì nhựa - nylon các loại , các thành phầnnhư rác thực phẩm, mút xốp, xà bần hầu như không được thu hồi và được thải bỏtại các bãi rác

Tại các cơ sở tái chế, phế liệu được phân loại lần cuối, làm sạch và được táichế thành nguồn nguyên liệu mới hoặc các sản phẩm Nhìn chung lĩnh vực tái chếchủ yếu do dân nhập cư, người lao động trình độ thấp thực hiện nên qui mô sảnxuất nhỏ và mức đầu tư công nghệ không cao Đa số công nghệ đều lạc hậu, máymóc thiết bị cũ kỹ do đa số được chế tạo trong nước (bằng phương pháp thủ công)nên hoạt động không hiệu quả, thường xuyên hư hỏng Do đó, mức độ tiêu haophế liệu rất lớn (10 - 20%) và tiêu thụ điện năng nhiều

Biểu đồ: Tỷ lệ phân bố các loại hình tái sinh, tái chế trên địa TP.HCM.

Trang 36

Tỷ lệ phân bố các loại hình TS-TC

trên địa bàn Tp.HCM

Bảng 8 Vị trí các bãi chôn lấp.

1 Đa Phước Xã Đa Phước-Bình Chánh

2 Gò cát Xã Bình Trị Đông – Bình Chánh 25

Trang 37

1.2.8 Đánh giá, nhận xét.

a) Về cơ cấu tổ chức quản lý.

- Ngành vệ sinh đô thị đang từng bước đổi mới qui trình công nghệ đápứng vệ sinh môi trường hàng ngày của thành phố, áp dụng nhiều biện pháp bổsung như : tuyên truyền, vận động bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm làm chođường phố sạch đẹp Tuy nhiên do còn một số bộ phận dân cư vẫn còn thói quenvứt rác bừa bãi, các xe đẩy tay bán hàng rong thường xuyên đổ rác bừa bãi trêncác tuyến đường

- Lực lượng thu gom rác dân dập chưa tiến hành tốt các qui định củangành vệ sinh đô thị do trình độ văn hoá của lực lượng này rất hạn chế Mặt khácviệc giao cho uỷ ban nhân dân phường quản lí lực lượng này làm cho công tácnâng cao nhận thức về môi trường của họ còn gặp khó khăn

- Các loại phương tiện vận chuyển của đơn vị dân lập là loại hở mui,không đảm bảo yêu cầu về mặt vệ sinh khi hoạt động

- Tổ chức hoạt động ngành vệ sinh thành phố có nhiều đầu mối quảnlý, chỉ đạo điều hành thiếu tập trung, xuyên suốt, việc đầu tư phương tiện khôngđồng bộ gây nhiều khó khăn trong triển khai qui trình thu gom rác dẫn đến chấtlượng vệ sinh kém

- Qui hoạch ngành vệ sinh chưa được làm cơ sở quản lí, đầu tư đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đặc biệt về vấn đề địa điểm, đấtđai xây dựng các công trình thu gom trung chuyển rác khu xử lí rác

b) Về hệ thống thu gom vận chuyển rác ở thành phố HCM

- Việc thí điểm mô hình xe ba gác đẩy tay cải tiến, sử dụng thùng 660lít có nắp đậy đặt trên sàn ba gác hoặc thùng 660 lít bánh lớn có nhiều ưu điểmhơn so với xe thô sơ hiện tại bởi các xe cải tiến này có thùng chứa kín, tiêu chuẩn

Trang 38

đồng bộ thuận lợi cho việc chuyển giao rác lên xe cơ giới, rác được chuyển trựctiếp vào xe ép nên giảm được mùi hôi

- Một số điểm hẹn, bô rác trạm trung chuyển đôi khi do sự phối hợpgiữa các loại phương tiện và các đơn vị chưa tốt dẫn đến rác chờ lâu trên đường,rác bị đổ tràn ra ngoài bô, trạm trung chuyển gây mùi hôi làm ảnh hưởng đến vệsinh môi trường

- Tình trạng các thùng rác 240 lít đặt trên các tuyến đường thườngxuyên bị những người thu nhặt phế liệu bươi lượm đổ tràn lan trên đường và mộtbộ phận những người thu gom rác dân lập đổ vào gây quá tải, thậm chí đầy tràn

ra đường gây mất mỹ quan đô thị Trong khi đó mạng lưới kiểm tra xử phạt (thanhtra GTCC) lại rất mềm mỏng và chưa làm tròn trách nhiệm của mình đối với côngtác xử phạt tài chính đối với các hành vi này

c) Về xử lý rác.

- Hiện nay biện pháp xử lý rác tại TP HCM là chôn lấp hợp vệ sinh.Các BCL trước đây chưa có biện pháp xử lí và quản lí thích hợp, biến BCL thànhmối hiểm hoạ tiềm tàng cho sức khoẻ cộng đồng nhất là đối với nguồn nước

- Nước rỉ rác tại BCL chưa được xử lí triệt để, mặc dù lãnh đạo thànhphố có nhiều quan tâm, hỗ trợ các nhà khoa học, các đơn vị tư vấn môi trườngtrong và ngoài nước thực hiện nhưng kết quả còn nhiều hạn chế

- Rác thải công nghiệp mà đặc biệt chất thải nguy hại chưa được thugom và quy hoạch địa điểm để xử lí triệt để Các loại chi phí phục vụ cho thugom, vận chuyển xử rác góp phần giảm chi phí ngân sách thành phố chưa đượcthực hiện

- Bên cạnh sự quản lí của ngành là ý thức người dân còn yếu kém

Trang 39

CHƯƠNG II: PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC CỦA QUẬN 3, TP HỒ CHÍ MINH

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẬN 3

2.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và ranh giới hành chính.

Quận 3 là một trong các quận nằm ở khu vực trung tâm TP.HCM với diệntích đất tự nhiên là 4,92 km2 chiếm 0,3% diện tích toàn thành

Quận 3 có vị trí tiếp giáp với các quận sau: phía Bắc giáp với quận TânBình, phía Tây Nam giáp với quận 5, phía Nam giáp với quận 1, phía Đông giápvới quận Phú Nhuận và quận Bình Thạnh

Quận 3 có địa hình bằng phẳng Đây là khu vực được phủ bởi trầm tíchPleitoxen có nguồn gốc sông có nguồn gốc là cát và sét

Do đặc tính đạc thù của vị trí địa lý, là một quận với diện tích đất nhỏ, nằmtại trung tâm thành phố, đồng thời ranh giới với các quận huyện khác là nhữngđường giao thông lớn nên Quận 3 không có hệ thống bến cảng, khu công nghiệp

Trang 40

hay khu chế xuất, Tuy nhiên, Quận 3 là nơi tập trung của các cơ quan nhà nước,trường học và phần lớn các loại hình kinh doanh, ăn uống và cửa hàng thờitrang.Trên địa bàn quận có một nhánh nhỏ của kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè chảyqua Hệ thống kênh rạch này chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều của sôngSài Gòn.

2.1.2 Điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, kênh rạch, mưa, độ ẩm, gió…).

Đặc điểm khí hậu

Khí hậu của khu vực này chịu ảnh hưởng khí hậu chung của thành phố gồmhai mùa nắng mưa rõ rệt Mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau,mùa mưa từ tháng 04 đến tháng 10

Nhiệt độ

 Nhiệt độ trung bình năm 2001: 28,2oC

 Nhiệt độ tháng cao nhất : 30oC

 Nhiệt độ tháng thấp nhất : 26,8oC

Chế độ mưa

 Lượng mưa trung bình tại TP.HCM năm 2001 là 1.829,3 mm/năm(niên giám thống kê 2003);

 Lượng mưa lớn nhất hàng năm là 2.729,5 mm/năm;

 Lượng mưa tháng cao nhất (tháng 06/2001) là 364,1 mm;

 Lượng mưa tháng thấp nhất (tháng 02/2001) là 0,5 mm;

Độ ẩm

 Độ ẩm tương đối trung bình năm 2001 là 76%

 Độ ẩm tháng cao nhất (tháng 8 năm 2001) là 82%

 Độ ẩm tháng nhỏ nhất (tháng 1&2 năm 2001) là 70%

Chế độ gió

Ngày đăng: 23/06/2014, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Khối lượng CTR tại TP.HCM từ năm 1985 đến năm 2005. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1. Khối lượng CTR tại TP.HCM từ năm 1985 đến năm 2005 (Trang 5)
Bảng 2. Kết quả điều tra thành phần rác thải bệnh viện năm 2005 - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2. Kết quả điều tra thành phần rác thải bệnh viện năm 2005 (Trang 13)
Bảng 3. Thành phần CTRSH tại các hộ gia đình ở TP.HCM. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3. Thành phần CTRSH tại các hộ gia đình ở TP.HCM (Trang 15)
Bảng 5. Thành phần rác chợ ở TP.HCM. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 5. Thành phần rác chợ ở TP.HCM (Trang 17)
Bảng 6.  Thành phần CTRSH của TP.HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 6. Thành phần CTRSH của TP.HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ (Trang 18)
Bảng 7. Thành phần nước thải tại bãi rác Thành phố Hồ Chí Minh. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 7. Thành phần nước thải tại bãi rác Thành phố Hồ Chí Minh (Trang 24)
Hình 1. Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn của TP.HCM. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1. Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn của TP.HCM (Trang 34)
Hình 2. Tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT TP.HCM. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2. Tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT TP.HCM (Trang 35)
Bảng 8. Vị trí các bãi chôn lấp. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 8. Vị trí các bãi chôn lấp (Trang 37)
Bảng 9. Diện tích, dân số và mật độ dân số của các phường trên địa bàn Quận 3. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 9. Diện tích, dân số và mật độ dân số của các phường trên địa bàn Quận 3 (Trang 42)
Bảng 10. Khối lượng CTRSH thu gom từ năm 2000 – 2004 tại Quận 3. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 10. Khối lượng CTRSH thu gom từ năm 2000 – 2004 tại Quận 3 (Trang 47)
Bảng 11. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 3. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 11. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 3 (Trang 48)
Bảng 12. Số công nhân của các tổ thu gom rác công lập. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 12. Số công nhân của các tổ thu gom rác công lập (Trang 50)
Bảng 13. Loại, Số lượng bảo hộ lao động và dụng cụ lao động được cấp phát. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 13. Loại, Số lượng bảo hộ lao động và dụng cụ lao động được cấp phát (Trang 51)
Bảng 14. Thời gian thực hiện một tuyến thu gom. - Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 14. Thời gian thực hiện một tuyến thu gom (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w