1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương

99 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH thương mại Sơn Dương
Tác giả Hồ Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thanh Tú
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 469,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bộ dữ liệu sẵncó của doanh nghiệp: Tài liệu giới thiệu về công ty, Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh từ năm 2010 đến nay.Phương pháp phân tích thống kê: So sánh, phân t

Trang 1

Em xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá

nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Thị Thanh Tú

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn nàytrung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Hồ Thị Hương

Trang 2

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1.Tổng quan về TSCĐ trong Doanh nghiệp 6

1.1.1.Khái niệm và phân loại TSCĐ 6

1.1.2 Đặc trưng và vai trò của TSCĐ 13

1.1.3 Quản lý TSCĐ 15

1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp 24

1.2.1 Khái niệm 24

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 25

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 27

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSCĐ 28

1.3.1 Nhân tố chủ quan 28

1.3.2 Nhân tố khách quan 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SƠN DƯƠNG 36

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại Sơn Dương 36

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 38

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty 40

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 41

Trang 3

2.2.1 Thực trạng sử dụng TSCĐ tại công ty 42

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương 56

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương 60

2.3.1 Những kết quả đạt được 60

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương 61

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SƠN DƯƠNG 66

3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 66

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương 67

3.2.1 Hoàn thiện công tác tính khấu hao TSCĐ 67

3.2.2 Nâng cao trình độ và tạo động lực cho người lao động trong công ty .71 3.2.3.Giải pháp huy động vốn 74

3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ 74

3.2.5 Đổi mới TSCĐ phù hợp với tình hình thực tế của công ty 77

3.3.Một số kiến nghị đề xuất 77

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 4

CP : Cổ phần

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 5

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 38

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu TSCĐ theo nguyên giá qua các năm 43

Biều đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn các năm 2010, 2011, 2012 của Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương 53

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của Công ty 41

Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu TSCĐ theo nguyên giá 43

Bảng 2.3: Tình hình tăng giảm TSCĐ theo nguyên giá 45

Bảng 2.4: Hao mòn lũy kế và giá trị còn lại TSCĐ 48

Bảng 2.5: Bảng tính khấu hao TSCĐ trong năm 2011 của công ty (không tính đến TSCĐ giảm trong năm) 50

Bảng 2.6: Báo cáo chi tiết giảm TSCĐ năm 2011 của Công ty 51

Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn các năm 2010, 2011, 2012 của Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương 52

Bảng 2.8: So sánh hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương và Công ty Cổ phần Tập đoàn Mai Linh Bắc Trung Bộ 57

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân, và là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còncủa doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trườnghiện nay nhất là khi khoa học kỹ thuật phát triển mạnh thì TSCĐ là yếu tố quantrọng tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Mặt khác không chỉ đơnthuần việc có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển vànâng cao hiệu quả sử dụng các TSCĐ hiện có Từ đó góp phần thúc đẩy sản xuấtkinh doanh phát triển, tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận, từng bước cải thiện đờisống của người lao động

Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương là doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực chính là vận tải hành khách bằng xe taxi, là một đơn vị có quy mô và lượngTSCĐ tương đối lớn Tuy nhiên, việc sử dụng TSCĐ hiện nay Công ty chưa hợp lý,còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, xét về lâu dài sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quảhoạt động kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tác giảnhận thấy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng,

từ đó có những đề xuất phù hợp với Ban lãnh đạo công ty, góp phần nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng

cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương”.

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm ra nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công

ty TNHH Thương mại Sơn Dương, từ đó đề xuất những giải pháp hợp lý để nângcao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty

Trang 7

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp: Quy định pháp luật, giáotrình, tài liệu về tài sản cố định, hiệu quả sử dụng tài sản cố định Các bộ dữ liệu sẵn

có của doanh nghiệp: Tài liệu giới thiệu về công ty, Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh từ năm 2010 đến nay

Phương pháp phân tích thống kê: So sánh, phân tích, tổng hợp

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ trongdoanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thươngmại Sơn Dương

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công tyTNHH Thương mại Sơn Dương

Trang 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP

Nghiên cứu cơ sở lý luận về TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanhnghiệp, đã làm rõ được những vấn đề cơ bản sau:

1.1.Tổng quan về TSCĐ trong Doanh nghiệp

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ bản

là tham gia vào nhiều chu ký sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳsản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất Nói một cách kháctài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị tương đối lớn, có thời gian sửdụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trong thực tế có nhiều loại TSCĐ khác nhau và được sử dụng trong nhiềulĩnh vực khác nhau, song chúng đều có những đặc trưng sau: TSCĐ với vai trò làcác tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ hầu nhưkhông thay đổi trong suốt quá trình tồn tại Tuy nhiên giá trị và giá trị sử dụng giảmdần Khi các TSCĐ tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì giá trị của chúng được dịch chuyển dần từng bộ phận vào chi phí kinhdoanh hay vào giá trị sản phẩm, dịch vụ tạo ra trong kỳ Bộ phận dịch chuyển này làyếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nó phải được bùđắp lại dưới hình thái giá trị mỗi sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ trong kỳ

Tài sản cố định là bộ phận quan trọng trong tổng tài sản của doanh nghiệp do

đó cần được quản lý chặt chẽ nhằm phát huy được hiệu quả cao nhất trong quá trình

sử dụng

Trang 9

1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hàm lượng TSCĐ

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ

Hệ số sinh lợi của TSCĐ

Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSCĐ

Nhân tố chủ quan:

Nhân tố con người

Chính sách của doanh nghiệp: Chính sách khấu hao TSCĐ; Chính sách tàitrợ cho TSCĐ; Chính sách bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ; Chính sách tiền lương,phân phối thu nhập cho người lao động

Nhân tố khách quan:

Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Thị trường cạnh tranh

Lãi suất tiền vay

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ

Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, môi trường

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SƠN DƯƠNG

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại Sơn Dương

Hình thành và phát triển nơi cửa ngõ của thủ đô, Công ty TNHH thương mạiSơn Dương ra đời như một sự tất yếu Ngày 26 tháng 3 năm 1994, công ty chínhthức thành lập với giấy phép thành lập số: 040544 do phòng đăng ký kinh doanh –

Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm: Vận tải hàng hóa, hành kháchbằng xe taxi; Vận tải hành khách theo tuyến cố định; Vận tải hành khách theo hợpđồng; Vận tải hành khách cho trường học; Dịch vụ cho thuê ô tô các loại; Kinhdoanh nhà nghỉ, khách sạn

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương bao gồm: Hộiđồng thành viên; Giám đốc; Các phòng ban chức năng

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương

2.2.1 Thực trạng sử dụng TSCĐ tại công ty

2.2.1.1 Thực trạng cơ cấu, biến động của TSCĐ tại Công ty

Sự thay đổi cơ cấu TSCĐ hữu hình giữa các năm là chưa đồng đều Nguyênnhân chủ yếu là do nguyên giá phương tiện vận tải tăng rất nhanh từ năm 2011 sovới năm 2010 tăng 72,32% trong khi đó năm 2012 so với năm 2011 lại giảm 2,15%.Nhưng năm 2012 so với năm 2011 nguyên giá phương tiện vận tải lại giảm, trongkhi đó nguyên giá máy móc thiết bị lại tăng Việc tăng nguyên giá của phương tiệnvận tải thì tốt hơn Do đó công ty cần có biện pháp khắc phục vấn đề này để trongthời gian tới có thể mở rộng quy mô kinh doanh hơn, từ đó tăng lợi nhuận

2.2.1.2 Phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Trang 11

Phương pháp trích khấu hao TSCĐ tại công ty là phương pháp khấu haođường thẳng theo thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính

2.2.1.3 Chính sách phân chia doanh thu giữa công ty và lái xe

Công ty thực hiện chế độ khoán cho lái xe, có hai hình thức: hình thức khoántheo ngày và hình thức khoán theo tháng (gọi là hình thức “xe cổ phần)

2.2.1.4 Chính sách huy động vốn của công ty

TSCĐ của công ty đều được hình thành chủ yếu từ vốn tự có và vốn vayngân hàng thương mại

2.2.1.5 Chính sách bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ tại Công ty

Hàng năm công ty lập kế hoạch cho năm hiện tại căn cứ vào kết quả hoạtđộng kinh doanh, kế hoạch tài chính của năm trước: lập kế hoạch sửa chữa và bảodưỡng phương tiện vận tải nhằm nâng cao chất lượng của phương tiện vận tải

xe được ký giữa lái xe và công ty)

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương

Để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Thương mạiSơn Dương ta đi so sánh với công ty tương tự trong cùng ngành vận tải hành khách

là Công ty Cổ phần Tập đoàn Mai Linh Bắc Trung Bộ

Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ cũng như hệ số sinh lợi TSCĐ đềugiảm qua các năm 2010, 2011, 2012 và đồng thời còn thấp hơn công ty cùng ngành

là Công ty CP Tập đoàn Mai Linh Bắc Trung Bộ Điều đó cho thấy hiệu quả sử

Trang 12

dụng TSCĐ của Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương chưa được tốt so vớidoanh nghiệp cùng ngành vận tải như Công ty CP Tập đoàn Mai Linh Bắc Trung

Bộ Vì vậy, Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương cần có các giải pháp quản lý

và sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của mình hơn nữa

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương

* Những kết quả đạt được:

Đầu tư đổi mới TSCĐ và thanh lý TSCĐ hết hạn sử dụng hoặc không sửdụng được

Đào tạo và nâng cao trình độ của nhân viên lái xe và cán bộ quản lý

Phương tiện vận tải được sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên

* Một số hạn chế:

Về việc sử dụng khai thác TSCĐ chưa được triệt để Một số phương tiện vậntải mua về đưa vào sử dụng nhưng khai thác chưa hết công suất gây ra tình trạnglãng phí nguồn lực, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng của TSCĐ

Về quản lý TSCĐ của công ty cũng gặp nhiều khó khăn do số lượng phươngtiện vận tải lớn và không tập trung ở một địa điểm, phụ thuộc rất lớn vào ý thức củatừng lái xe điều khiển phương tiện đó

Hiệu suất sử dụng TSCĐ còn thấp nên đã tác động trực tiếp đến thu nhậpròng của công ty

Hàm lượng TSCĐ mà công ty sử dụng là cao cho thấy hiệu quả sử dụngTSCĐ công ty chưa tốt, điều này đã tác động trực tiếp đến thu nhập ròng của côngty

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ thấp Vì thế công ty phải luôn chú trọng trong việcsửa chữa, nâng cấp, đầu tư mới TSCĐ có như vậy mới nâng cao được năng lực cạnhtranh, mở rộng quy mô, tăng doanh thu cho công ty

Hệ số sinh lợi của TSCĐ còn thấp và giảm qua các năm

Trang 14

* Nguyên nhân hạn chế:

Nguyên nhân chủ quan:

Công ty đã chú trọng đầu tư mới TSCĐ là phương tiện vận tải, tuy nhiên vẫncòn số lượng không nhỏ các phương tiện vận tải đã sử dụng được nhiều năm, trong

số đó có những phương tiện bị hư hỏng không còn dùng được nữa chờ thanh lý;Mặc dù chủ động trong việc sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện vận tải nhưngmáy móc thiết bị văn phòng của công ty lại không sửa chữa được mà phụ thuộchoàn toàn bên ngoài; Công ty chỉ chú ý đến hoạt động vay truyền thống bằng hợpđồng tín dụng từ ngân hàng là chủ yếu mà chưa quan tâm đến các nguồn khác nhưhuy động vốn vay từ cán bộ nhân viên trong công ty

Việc tuyển dụng lái xe là thường xuyên nhưng vẫn thiếu Việc tổ chức cáclớp tập huấn nghiệp vụ nâng cao trình động tay nghề cho người lao động chỉ thựchiện đối với những lái xe mới vào công ty, còn những lái xe cũ thì công ty chưa chú ý

Việc tính và trích khấu hao của công ty đang sử dụng phương pháp tính khấuhao đường thẳng, phương pháp này tuy đơn giản, dễ sử dụng, mức khấu hao ổn địnhnhưng có hạn chế là bình quân hóa mức khấu hao theo thời gian Điều này là khôngphù hợp nhất là trong giai đoạn hiện nay khi khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẻ,giá cả biến động mạnh, TSCĐ bị hao mòn vô hình; Công ty chưa thực sự quan tâmđến hiệu quả sử dụng TSCĐ nhất là về mặt tài chính Việc tính toán các chỉ tiêu tàichính về hiệu quả sử dụng TSCĐ và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ hầu nhưkhông có

Nguyên nhân khách quan:

Lãi suất cho vay của ngân hàng cao, ảnh hưởng đến chi phí để đầu tư mớiTSCĐ, nhất là phương tiện vận tải

Giá nhiên liệu xăng dầu gần đây tăng rất cao gây ảnh hưởng rất lớn đến giácước vận chuyển, ảnh hưởng tới chi phí của công ty

Đối thủ cạnh tranh trên thị trường: Càng ngày càng xuất hiện nhiều công tykinh doanh dịch vụ vận tải hành khách, đặc biệt là dịch vụ vận tải hành khách bằng

xe taxi

Trang 15

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

SƠN DƯƠNG 3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới

Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải và dịch vụ taxi nhằm thu hút đượcnhiểu khách hàng, từ đó tăng doanh thu để có thể tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nâng cao trình độ chuyên môn cho lái xe, nâng cao chất lượng phục vụ đểthu hút khách hàng

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương

- Hoàn thiện công tác tính khấu hao TSCĐ

Đối với TSCĐ là phương tiện vận tải, công ty có thể chuyển sang sử dụngphương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh để tính khấu hao nhằmthu hồi vốn nhanh để đầu tư đổi mới TSCĐ đáp ứng nhu cầu quản trị của công ty

- Nâng cao trình độ và tạo động lực cho người lao động trong công ty

Muốn sử dụng tốt và hiệu quả TSCĐ thì công ty cần tăng cường công táchuấn luyện đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên để nâng cao hơn nữa trình độ của cán

bộ nhân viên toàn công ty

Cùng với các biện pháp đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động, công

ty cần sử dụng các hình thức khuyến khích bằng vật chất thông qua tiền thưởng.Đây là một hình thức kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người laođộng trong việc phấn đấu công việc tốt hơn

- Giải pháp huy động vốn

Công ty nên huy động tối đa nguồn vốn vay từ cán bộ nhân viên trong công

ty.

Trang 16

Phát triển hình thức “xe cổ phần” một mặt giúp công ty thu hồi vốn khấu haonhanh, mặt khác giúp lái xe có trách nhiệm hơn trong công tác khai thác và sử dụnghiệu quả phương tiện vận tải của mình.

- Nâng cao chất lượng công tác bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ

Hiện nay, công ty quy định các chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa cho các loại xetrong công ty là như nhau, cả phương tiện mới cũng như các phương tiện đã qua sửdụng lâu năm Đây chính là điểm không được vì những phương tiện đã qua sử dụnglâu năm thì tốc độ hao mòn diễn ra nhanh hơn

- Đổi mới TSCĐ phù hợp với tình hình thực tế của công ty

Trong công tác đổi mới TSCĐ là phương tiện vận tải, công ty cần chú ý đổimới nhưng phải phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh và tình hình thực tếcủa doanh nghiệp Nếu công ty làm tốt công tác trên thì công ty đã sử dụng TSCĐ

là phương tiện vận tải có hiệu quả hơn nhiều Từ đó công ty sẽ giảm được các chiphí đầu tư mới TSCĐ nhưng chất lượng các phương tiện vẫn được đảm bảo có chấtlượng cao, góp phần nâng cao lợi nhuận cho công ty

3.3.Một số kiến nghị đề xuất

- Hoàn thiện cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước trong công tác quản lýTSCĐ ở các doanh nghiệp, nâng quyền tự chủ trong quản lý và sử dụng TSCĐ

- Đơn giản hóa các thủ tục vay vốn của các tổ chức tín dụng

- Phát triển hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp

- Quản lý vi mô của doanh nghiệp

-Tăng cường phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp

Trang 17

KẾT LUẬN

TSCĐ là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh, hơn thế nữa TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên đòi hỏiphải có cách thức quản lý thích hợp để đạt được hiệu quả cao góp phần vào tăngnăng suất lao động Việc sử dụng hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp là điều mà tất

cả các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp phải quan tâm và Công ty TNHH Thương mạiSơn Dương không phải là một ngoại lệ Song cũng không thể tránh khỏi những tácđộng khách quan cũng như những tác động chủ quan không như mong muốn màvẫn còn nhiều hạn chế trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ, Công ty cần có nhữnggiải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nhằm đạt được lợi ích tốiđa

Trang 18

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển,việc hội nhập với nền kinh tế thế giới càng tạo ra môi trường có sức cạnh tranh rấtcao Để tồn tại và phát triển được các DN luôn luôn phải có những biện pháp tậndụng tối đa năng lực sản xuất, năng lực lao động và năng lực tài chính mới có thểđứng vững trên thị trường

Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân, và là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còncủa doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản cố định thể hiện cơ

sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệptrong việc phát triển sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện naynhất là khi khoa học kỹ thuật phát triển mạnh thì TSCĐ là yếu tố quan trọng tạo nênsức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Hơn nữa các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần việc có và sử dụng TSCĐ

mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng cácTSCĐ hiện có Cho nên các doanh nghiệp phải có chế độ quản lý toàn diện vớiTSCĐ từ tăng, giảm cả về số lượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửachữa TSCĐ phải hợp lý, đầy đủ nhằm phát huy hết công suất thiết kế của TSCĐ tạođiều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư trang bị và đổi mớicông nghệ Từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tiết kiệm chiphí, nâng cao lợi nhuận, từng bước cải thiện đời sống của người lao động

Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương là doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực chính như vận tải hành khách bằng xe taxi, dịch vụ khách sạn; là một đơn

vị có quy mô và lượng TSCĐ tương đối lớn Tuy nhiên, việc sử dụng TSCĐ hiệnnay Công ty chưa hợp lý, còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, xét về lâu dài sẽ ảnhhưởng không tốt đến kết quả hoạt động kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Cụ thể là:

Trang 19

- Tài sản cố định của DN chưa được hoạt động hết công suất Với năng lựcTSCĐ hiện có tại Công ty đủ khả năng tạo ra một mức doanh thu và lợi nhuận caohơn.

- Việc quản lý TSCĐ gặp khó khăn do TSCĐ chủ yếu là các phương tiện vậntải với số lượng lớn, không tập trung một địa điểm

- Việc tính khấu hao TSCĐ chưa hợp lý

- Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến nay đang giảm dần

Như vậy, việc sử dụng TSCĐ hiện nay của công ty còn quá nhiều bất cập,Tập thể lãnh đạo công ty cần nghiên cứu xem những giải pháp nào là hợp lý đểnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả nhất, thúc đẩy hoạt độngkinh doanh trong thời gian tới

Sau thời gian công tác tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương, tác giảnhận thấy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng,

từ đó có những đề xuất phù hợp với Ban lãnh đạo công ty, góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó chính là lý do tác giả chọn đề tài:

“Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương”.

2.Mục tiêu nghiên cứu

2.1.Mục tiêu tổng quát

Tìm ra nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công

ty TNHH Thương mại Sơn Dương, từ đó đề xuất những giải pháp hợp lý để nângcao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty

2.2.Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Tìm hiểu lý luận về TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay Xây dựng các tiêu chí/nội dungđánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 20

- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp.

- Phân tích thực trạng tổ chức sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mạiSơn Dương, đánh giá thành công và phân tích điểm hạn chế trong việc sử dụngTSCĐ của công ty

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tạiCông ty TNHH Thương mại Sơn Dương

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản cố định tại doanh nghiệp

3.2.Phạm vi nghiên cứu

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại Sơn Dương

từ năm 2010 đến năm 2012

4.Phương pháp nghiên cứu

4.1.Cơ sở lý thuyết sẽ sử dụng để phân tích thực tiễn

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

+ Vấn đề bất cập, hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

+ Quan điểm chiến lược và mục tiêu hoạt động -> Chiến lược phát triển giaiđoạn 2013-2017 -> Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhmới, phù hợp hơn

4.2.Các dữ liệu sẽ cần thu thập

- Tài liệu bên ngoài:

+ Nội dung lý luận cơ bản về tài sản cố định của doanh nghiệp trong cáccuốn sách, giáo trình, tài liệu học tập

Trang 21

+ Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định: theo giáotrình, tài liệu.

+ Các nguyên tắc cần quán triệt trong việc xác định các giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng tài sản cố định trong các giáo trình, tài liệu

+ Số liệu Công ty CP Tập đoàn Mai Linh Bắc Trung Bộ để so sánh

- Tài liệu nội bộ doanh nghiệp:

Tài liệu giới thiệu chung về doanh nghiệp:

+ Thông tin về Lịch sử hình thành phát triển của Công ty TNHH thương mạiSơn Dương, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình lao động hiện tại, quanđiểm chiến lược, mục tiêu hoạt động

+ Thông tin về tình hình hoạt động từ năm 2010 đến nay (Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)

+ Thông tin về chiến lược phát triển công ty, kế hoạch sử dụng tài sản cốđịnh trong giai đoạn tới

Tài liệu liên quan đến việc sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp:

+ Các quy định về việc sử dụng tài sản cố định của công ty

+ Thực tế triển khai thực hiện

+ Đánh giá của các đối tượng liên quan đến hiệu quả sử dụng TSCĐ: Chỉtiêu đánh giá, mức độ thực hiện, các nội dung cần bổ sung trong thực tế…

4.3.Các nguồn dữ liệu

- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp:

+ Quy định pháp luật, giáo trình, tài liệu về tài sản cố định, hiệu quả sử dụngtài sản cố định

+ Các bộ dữ liệu sẵn có của doanh nghiệp:

Tài liệu giới thiệu về công ty: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chiến lượcphát triển…

Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2010 đến nay

Trang 22

- Phương pháp phân tích thống kê: So sánh, phân tích, tổng hợp.

5.Dự kiến các đóng góp của luận văn

6.Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu và sơ đồ, danhmục ký hiệu viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của luận văn đượckết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ trongdoanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thươngmại Sơn Dương

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công tyTNHH Thương mại Sơn Dương

Trang 23

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.Tổng quan về TSCĐ trong Doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm và phân loại TSCĐ

1.1.1.1.Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố cơ bản sau: đối tượng lao động, tư liệu laođộng và sức lao động Bộ phận tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài (như nhà cửa, vật kiến trúc, nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải…) được gọi là những TSCĐ

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ bản

là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳsản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất Nói một cách kháctài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị tương đối lớn, có thời gian sửdụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Theo cách hiểu trên thì TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hay đây là bộ phận quan trọngbiểu hiện quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp mà biểu hiệncủa nó trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển là các phương tiệnvận tải, bến bãi, nhà xưởng

Trong thực tế tùy theo mỗi quốc gia mà TSCĐ được quy định theo nhữngtiêu chuẩn khác nhau, thậm chí ngay trong cả một quốc gia ở những thời kỳ khácnhau mà cũng có thể đưa ra các tiêu chuẩn khác nhau về TSCĐ, mục đích là để phùhợp với sự phát triển của nền kinh tế trong các thời kỳ đó

Trang 24

Ở Việt nam hiện nay, theo thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chínhban hành ngày 20/10/2009: Tư liệu lao động nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêuchuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó;

+ Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Còn theo thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày25/04/2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chínhnăm 2013 quy định nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và cógiá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Những tài sản không hội đủ các tiêu chuẩn trên được coi là tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp, bao gồm những tài sản là đối tượng lao động với quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và những tư liệu lao động có giá trị nhỏ hoặc thờigian sử dụng ngắn Việc nhận biết và phân biệt TSCĐ với tài sản lưu động củaDoanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong công tác nghiên cứu mà còngiúp cho Doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản một cách tốt nhất Do đó ta cần biếtTSCĐ có những đặc trưng gì để phân biệt được TSCĐ và tài sản lưu động

1.1.1.2 Phân loại TSCĐ

Nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu và công tác quản lý của từng Doanhnghiệp với những đặc thù khác nhau, mà phân loại TSCĐ thành những tiêu thứckhác nhau Phân loại TSCĐ được hiểu là việc phân chia tổng thể TSCĐ đang thuộcquyền quản lý, theo dõi, sử dụng của doanh nghiệp thành những nhóm, loại nhấtđịnh theo những tiêu thức cụ thể nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu và quản lýcủa từng Doanh nghiệp Sau đây là một số cách phân loại thông dụng:

Căn cứ vào hình thái biểu hiện

Trang 25

TSCĐ ở hình thái biểu hiện có thể phân làm 2 loại: TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình.

Theo theo thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày20/10/2009 thì TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được quy định như sau:

 TSCĐ hữu hình:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện mộthay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệthống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đâythì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếumột bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chínhcủa nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêngtừng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêuchuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoảmãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồngthời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình

 TSCĐ vô hình

Trang 26

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả

ba tiêu chuẩn của TSCĐ, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ

vô hình

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn của TSCĐthì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ

vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản

vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy địnhcho tài sản cố định vô hình

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáophát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chiphí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằngsáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinhdoanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm

Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp thấy được cơ cấu vốnđầu tư vào tài sản cố định theo hình thái biểu hiện, từ đó có thể đưa ra các quyết

Trang 27

định đầu tư, khai thác sử dụng TSCĐ hay điều chỉnh cơ cấu này sao cho phù hợpvới tình hình thực tế và có hiệu quả nhất.

Căn cứ vào mục đích sử dụng

Căm cứ vào mục đích sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm 3 loại:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những TSCĐ do doanh nghiệp

quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Gồm tất cả các

TSCĐ được dùng phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ởcác bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh, bộ phận quản lý doanh nghiệp như khotàng, cửa hàng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất…

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là

những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự

nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Gồm các TSCĐ được phép sử

dụng để phục vụ đời sống văn hoá, nhà truyền thống, thư viện, nhà trẻ…, hoặc cácTSCĐ phục vụ an ninh quốc phòng trong toàn doanh nghiệp

- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những TSCĐ doanh nghiệp bảo

quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền

Với việc phân loại này sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp biết được kếtcấu TSCĐ theo mục đích sử dụng đồng thời sẽ giúp quản lý và phân tích đúng đắntình hình, hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp, làm rõ hiệu quả thực sự do tài sản cố định đã được sử dụng trong quá trìnhkinh doanh so sánh với tổng giá trị tài sản cố định hiện có, từ đó có kế hạch khaithác, sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả nhất

Căn cứ vào công dụng kinh tế

Tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình

thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, sân

Trang 28

bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đườngbăng sân bay, cầu tầu, cầu cảng.

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,

giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc

đơn lẻ

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải

gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đườngống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ốngnước, băng tải

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác

quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý,thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn

cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa,đàn trâu, đàn bò…

- Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt

kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

Cách thức phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại tài sản cốđịnh của doanh nghiệp từ đã tạo điều kiện cho nhà quản lý doanh nghiệp có thể đưa

ra các biện pháp, quản lý khai thác sử dụng và trích khấu hao hợp lý

Căn cứ vào tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định được chia thành 3 loại:

+ Tài sản cố định đang sử dụng tại doanh nghiệp: là những tài sản cố định

của doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi, sựnghiệp, an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

Trang 29

+ Tài sản cố định chưa cần dùng: là những tài sản cố định của doanh

nghiệp cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp nhưng hiện tại chưa được sử dụng,đang trong quá trình dự trữ, cất giữ để sử dụng sau này

+ Tài sản cố định không cần dùng chờ nhượng bán, thanh lý: là những tài

sản cố định của doanh nghiệp không cần thiết hay không phù hợp với hoạt động củadoanh nghiệp hoặc đã hư hỏng cần được nhượng bán, thanh lý để giải phóng mặtbằng, thu hồi vốn đầu tư

Với cách phân loại này sẽ giúp cho nhà quản lý thấy được tình hình khai thác

và sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp để từ đó có thể đề ra các biện pháptrong quá trình quản lý và trích khấu hao tài sản cố định

Căn cứ vào nguồn vốn hình thành

Tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

+ Tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách: Bao gồm những tài sản cố

định được Nhà nước cấp khi doanh nghiệp bước vào hoạt động, hoặc được xác định

là có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp, hoặc

là những tài sản cố định do mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơbản mà Nhà nước cấp cho doanh nghiệp

+ Tài sản cố định thuộc nguồn vốn tự bổ sung: Bao gồm những tài sản cố

định được xây dựng, mua sắm bằng các nguồn vốn, quỹ chuyên dùng của doanhnghiệp như mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi hoặc tài sản đượcbiếu tặng, viện trợ không hoàn lại

+ Tài sản cố định thuộc nguồn vốn vay: Bao gồm những tài sản cố định

được xây dựng, mua sắm bằng nguồn vốn vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng vàcác đối tượng khác

+ Tài sản cố định thuộc nguồn vốn liên doanh: Bao gồm những tài sản cố

định do các bên liên doanh tham gia đóng góp, hoặc được xây dựng, mua sắm bằngnguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản do các bên tham gia liên doanh tài trợ

Trang 30

Căn cứ vào quyền sở hữu

Tài sản cố định được chia làm 2 loại chính:

+ Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: là những tài sản

cố định được đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sở hữu

và sử dụng chúng Những tài sản này được đăng ký đứng tên doanh nghiệp, doanhnghiệp được quyền định đoạt như nhượng bán, thanh lý… trên cơ sở chấp hànhđúng các thủ tục theo quy định của pháp luật

+ Tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: là các tài

sản cố định của đơn vị khác (của liên doanh, liên kết, tài sản cố định nhận bảo quản

hộ, giữ hộ và tài sản cố định thuê ngoài) nhưng doanh nghiệp được quyền quản lý,

sử dụng theo điều kiện ràng buộc nhất định

1.1.2 Đặc trưng và vai trò của TSCĐ

Trang 31

1.1.2.2 Vai trò của TSCĐ

Trong lịch sử phát triển của loài người, các cuộc đại cách mạng xẩy ra đềutập trung vào giải quyết các vấn đề cơ khí hoá, tự động hoá, hiện đại hoá các quátrình sản xuất mà thực chất là đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tài sản cố định

Để có thể đánh giá được sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp có khả năngcạnh tranh cao hay không và có chỗ đứng trên thị trường hay không thì chắc chắnchúng ta phải xem xét đánh giá cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, quy trình côngnghệ sản xuất của doanh nghiệp đó như thế nào? Thực chất là xem xét tài sản cốđịnh của doanh nghiệp đó Như vậy có thể nói tài sản cố định có vai trò quan trọngđối với các doanh nghiệp, là tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Cụ thể như sau:

+ Tài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình sảnxuất, là cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tài sản cố định là điều kiện cần thiết để tăng năng suất lao động, phát triểnnền kinh tế quốc dân Việc trang bị tài sản cố định thể hiện trình độ, năng lực hoạtđộng và sự phát triển của mỗi doanh nghiệp

+ Quy mô của doanh nghiệp biểu hiện ở cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bịhiện đại, để đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp chúng ta cũng cần đánh giá ở

sự tăng trưởng về quy mô của cơ sở vật chất bởi vì có phát triển, có thu nhập thìdoanh nghiệp mới có sự đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật Điều đó còn thể hiện sựquan tâm và nâng đời sống làm việc của công nhân viên trong công ty từ đó gópphần nâng cao hiệu quả làm việc tăng năng suất lao động tiết kiệm chi phí

Như vậy ta có thể khẳng định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp thì tài sản cố định là cơ sở vật chất có ý nghĩa quan trọng hàng đầutrong quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản cố định được cải tiến theo sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật, các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày càng gia tăngđiều đó có nghĩa là tài sản cố định ngày càng có sự hoàn thiện đổi mới để phù hợpvới thời đại khoa học kỹ thuật Đây cũng là điều kiện tồn tại và phát triển cho các

Trang 32

doanh nghiệp, mà sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sẽ là đòn bẩy thúcđẩy nền kinh tế đất nước ngày một phát triển.

1.1.3 Quản lý TSCĐ

Tài sản cố định là bộ phận quan trọng trong tổng tài sản của doanh nghiệp do

đó cần được quản lý chặt chẽ nhằm phát huy được hiệu quả cao nhất trong quá trình

sử dụng Công tác quản lý TSCĐ của một doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

1.1.3.1 Khai thác và tạo lập nguồn vốn thích hợp để hình thành và duy trì quy mô tài sản cố định phù hợp

Đây là một nội dung hoạt động tài chính khởi nguồn cho các hoạt động khaithác và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Việc khai thác và tạo lập nguồn hìnhthành tài sản cố định sẽ quyết định đến quy mô và ảnh hưởng tới sự tồn tại củaTSCĐ Do đó để tạo lập nguồn vốn thích hợp, trước hết các doanh nghiệp cần phảixác định nhu cầu đầu tư mua sắm TSCĐ hiện tại và tương lai, đồng thời cần xácđịnh đặc điểm của tài sản dài hạn, thời gian luân chuyển của từng loại tài sản để có

kế hoạch chủ động trong việc khai thác các nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể khai thác và tạo lập nguồn vốn hình thành TSCĐ từnhiều nguồn khác nhau bao gồm:

+ Quỹ khấu hao, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp.+ Nguồn vốn tài trợ từ ngân sách Nhà nước

+ Nguồn vốn vay, nguồn vốn phát hành chứng khoán

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết

+ Nguồn vốn khác

Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn khác nhau,doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình nguồn tài trợ phù hợp

Trang 33

1.1.3.2.Quản lý quá trình sử dụng TSCĐ

Một là, quản lý quá trình đầu tư hình thành kết cấu TSCĐ hợp lý

Thực chất đây là quá trình quản lý về mặt hiện vật của TSCĐ Công tác quản

lý TSCĐ của doanh nghiệp phải quan tâm đến các nội dung sau:

- Thực hiện đúng quy chế về quản lý đầu tư và xây dựng Tất cả các dự ánđầu tư hình thành TSCĐ của doanh nghiệp đều phải được lập, thẩm định, tổ chứcthực hiện và quản lý đúng theo các quy định của Nhà nước Công tác này sẽ giúpcho doanh nghiệp có được các dự án đầu tư TSCĐ mang tính khả thi và có hiệu quảnhất

- Xây dựng và tổ chức thực hiện đúng các quy trình sử dụng, bảo quản, bảodưỡng và sửa chữa các TSCĐ nhằm duy trì năng lực phục vụ của các TSCĐ vàngăn ngừa, hạn chế tình trạng TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn sử dụng Nếu phảisửa chữa lớn TSCĐ thì cần phải cân nhắc hiệu quả kinh tế của nghiệp vụ này

- Khai thác tối đa công suất thiết kế, công dụng của TSCĐ và tránh tình trạngTSCĐ không sử dụng được

- Cần nhượng bán và thanh lý nhanh chóng những TSCĐ không cần dùng và

đã hư hỏng để giải phóng mặt bằng, đảm bảo an toàn lao động và thu hồi phần giátrị bị ứ đọng nhằm tái tạo tài sản cố định mới

Hai là, quản lý quá trình khấu hao và thu hồi vốn khấu hao

* Hao mòn và khấu hao TSCĐ

Trang 34

Về mặt giá trị: Hao mòn hữu hình là sự giảm dần giá trị của TSCĐ và phầngiá trị hao mòn này được dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, hay giá trị sản phẩm dịch vụ tạo ra.

Nguyên nhân của sự hao mòn hữu hình là do TSCĐ tham gia vào các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên bị hao mòn do cơ lý hoá, do tácđộng của các điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm,…Mức độ hao mòn phụ thuộcvào sự tác động các nhân tố, cường độ sử dụng TSCĐ và việc chấp hành các quyđịnh kỹ thuật…

 Hao mòn vô hình:

Đây là sự giảm đi thuần tuý về mặt giá trị (giá trị trao đổi) của TSCĐ do tácđộng chủ yếu của tiến bộ khoa học kỹ thuật Có 3 hình thức hao mòn vô hình nhưsau:

Do sự xuất hiện của TSCĐ giống như cũ nhưng với giá mua rẻ hơn nênTSCĐ bị giảm giá trị trao đổi Nguyên nhân cơ bản là do sự tiến bộ của khoa học kỹthuật được áp dụng vào sản xuất làm năng suất lao động tăng lên, kết quả là giáthành sản xuất TSCĐ giảm xuống từ đó doanh nghiệp có điều kiện để hạ giá bán

Do sự xuất hiện của TSCĐ mới, hoàn thiện và hiện đại hơn về tính năng kỹthuật mà với giá mua như cũ nên TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi Nguyên nhân là do

sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất tạo ra những TSCĐhoàn thiện và hiện đại hơn với giá thành và giá bán gần như cũ

Do kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm dẫn đến những TSCĐ sử dụng sảnxuất ra sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng Kể cả trường hợp máy móc thiết

Trang 35

bị, quy trình công nghệ còn nằm trên các dự án thiết kế song đã trở nên lạc hậu tạithời điểm đó.

Vậy nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là do sự phát triển của khoahọc công nghệ kỹ thuật

- Khấu hao TSCĐ

TSCĐ bị giảm dần giá trị và giá trị sử dụng trong quá trình tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh, và đến một lúc nào đó TSCĐ không thể sử dụng đượcnữa Do đó doanh nghiệp cần phải đổi mới và thay thế TSCĐ để hoạt động sản xuấtkinh doanh được liên tục Để có nguồn tài chính đảm bảo đầu tư khi cần thiết,doanh nghiệp phải tính toán, xác định phần giá trị hao mòn TSCĐ và đưa nó vào chiphí sản xuất kinh doanh hay giá trị sản phẩm dịch vụ tạo ra… phần giá trị này sẽđược bù đắp và tích luỹ lại mỗi khi hàng hóa được tiêu thụ Quá trình này được gọi

là quá trình khấu hao TSCĐ Như vậy, khấu hao TSCĐ được hiểu là quá trình tínhtoán, xác định và dịch chuyển phần giá trị hao mòn TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh hay giá trị sản phẩm, dịch vụ tạo ra

Việc xác định chính xác giá trị hao mòn TSCĐ không thể thực hiện đượctrong thực tế Hơn nữa, mục đích của khấu hao là để thu hồi vốn, tích luỹ lại nhằmđảm bảo vốn cho tái đầu tư tài sản cố định Vì vậy, việc đạt được mục đích khấuhao là rất quan trọng, công tác khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệthống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh qua thời gian sửdụng

* Thực chất của công tác tính khấu hao là việc bảo toàn và phát triển bộ phận giá trị đã đầu tư vào TSCĐ cả về mặt hiện vật lẫn giá trị.

Bảo toàn về mặt hiện vật là tiền đề để bảo toàn TSCĐ về mặt giá trị Bảotoàn về mặt hiện vật là việc bảo toàn duy trì được quy mô ban đầu của TSCĐ vàduy trì thường xuyên năng lực phục vụ của TSCĐ Bảo toàn TSCĐ về mặt giá trị cónghĩa là phải duy trì được sức mua của TSCĐ ở thời điểm ban đầu trước những tácđộng của các yếu tố giá cả, tỷ giá hối đoái, lạm phát tiền tệ và ảnh hưởng của tiến

Trang 36

bộ khoa học kỹ thuật Nếu doanh nghiệp không những duy trì được quy mô ban đầucủa TSCĐ mà còn mở rộng nó thì thực chất doanh nghiệp đã phát triển giá trịTSCĐ của mình.

Để bảo toàn được giá trị ban đầu của TSCĐ thì ngoài nội dung trên, doanhnghiệp cần đảm bảo các công tác sau:

- Xác định và phản ánh đúng nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ Đây là

cơ sở để xác định đúng quy mô của vốn đầu tư ban đầu và là căn cứ để tính khấuhao TSCĐ chính xác

+ Nguyên giá TSCĐ được hiểu là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ

ra để có được TSCĐ và cho tới khi đưa nó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ Thời gian sử dụng TSCĐ: Đây là khoảng thời gian doanh nghiệp dự kiến

sử dụng TSCĐ vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thường, phù hợp vớicác thông số kinh tế kỹ thuật và các yếu tố khác có liên quan trực tiếp đến TSCĐ

Để đánh giá thời gian sử dụng của TSCĐ người ta căn cứ vào các chỉ tiêusau:

Căn cứ vào tiêu thức tuổi thọ kinh tế và tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theothiết kế

Căn cứ vào hiện trạng của TSCĐ

Căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính về khung thời gian sử dụng TSCĐ

- Đánh giá đúng giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện xác định đúng quy môvốn hiện có, quy mô vốn phải bảo toàn, đồng thời điều chỉnh kịp thời giá trị TSCĐ

để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao TSCĐ

* Quản lý quá trình thu hồi vốn khấu hao

Do đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, trong quá trình đó hình thái vật chất ban đầu hầu như không đổi,song giá trị đầu tư ban đầu của TSCĐ bị giảm dần và dịch chuyển vào chi phí sảnxuất kinh doanh Quản lý và theo dõi chặt chẽ quá trình luân chuyển của bộ phậngiá trị đầu tư vào TSCĐ nhằm thu hồi bộ phận giá trị đó một cách tốt nhất để bù đắp

Trang 37

chi phí ban đầu đã đầu tư vào TSCĐ Để làm được điều đó doanh nghiệp phải giảiquyết những vấn đề sau đây:

- Xác định mức khấu hao thích hợp: tức là doanh nghiệp phải chọn cho

mình một phương pháp tính khấu hao phù hợp nhất nhằm thu hồi bộ phận giá trị đãđầu tư vào TSCĐ Về nguyên tắc mức khấu hao phải phù hợp và phản ánh mức độhao mòn thực tế của TSCĐ Nếu mức khấu hao thấp hơn giá trị hao mòn thực tế củaTSCĐ thì sẽ không đảm bảo việc thu hồi vốn đầy đủ kịp thời làm cho số vốn thực tếcòn lại ở TSCĐ nhỏ hơn trên sổ sách Ngược lại nếu mức khấu hao cao hơn giá trịhao mòn thực tế của TSCĐ thì sẽ làm tăng chi phí và giá thành một cách giả tạo Dovậy doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một phương pháp tính khấu hao thích hợpnhất để vừa đảm bảo thu hồi vốn, vừa không gây ra những đột biến về giá cả

Có 3 phương pháp tính khấu hao TSCĐ như sau:

Phương pháp I: Phương pháp khấu hao đường thẳng

Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theocông thức dưới đây:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

trung bình hàng năm =

của tài sản cố định Thời gian sử dụng

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cảnăm chia cho 12 tháng

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố địnhbằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác địnhlại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sửdụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố địnhđược xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã

Trang 38

thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.

Phương pháp khấu hao đường thẳng có ưu điểm là cách tính toán đơn giản,

dễ hiểu, phân bổ chi phí đều đặn do đó ổn định được giá thành sản phẩm giúp nângcao sức cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên mức khấu hao không phản ánh đượcmức độ khai thác và sử dụng TSCĐ

Phương pháp II: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đốivới các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, pháttriển nhanh

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điềuchỉnh được xác định như sau:

+ Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy địnhcủa Bộ Tài chính

+ Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố địnhtrong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng

năm của tài sản cố định

= Giá trị còn lại của

tài sản cố định

X Tỷ lệ khấu hao

nhanhTrong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Trang 39

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t  6 năm) 2,0

Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dưgiảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấuhao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng cònlại của tài sản cố định

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh có ưu điểm là thuhồi phần lớn số vốn đầu tư ngay từ những năm đầu Do vậy tạo điều kiện giúpdoanh nghiệp đầu tư đổi mới TSCĐ nhằm khắc phục hao mòn vô hình Tuy nhiên,phương pháp này tính toán phức tạp, công thức áp dụng không thống nhất trong

Trang 40

suốt thời gian tồn tại của TSCĐ.

Phương pháp III: Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản

phẩm

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiệnsau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của tài sản cố định;

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xácđịnh tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản

cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cốđịnh theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu haobình quân tính chomột đơn vị sản phẩmTrong đó:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

bình quân tính cho =

một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế

Ngày đăng: 11/01/2024, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ Tài chính (2009), Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2009)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
2) Bộ Tài chính (2013), Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2013)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
3) Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương, Báo cáo Tài chính năm 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tài chính năm 2010, 2011, 2012
Tác giả: Công ty TNHH Thương mại Sơn Dương
Năm: 2012
4) Công ty CP Tập đoàn Mai Linh Bắc Trung Bộ, Báo cáo Tài chính năm 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty CP Tập đoàn Mai Linh Bắc Trung Bộ
5) PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào (2010), Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
6) PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
7) PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
8) PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
9) PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS Đàm Văn Huệ (2009), Giáo trình Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS Đàm Văn Huệ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 55)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của Công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của Công ty (Trang 58)
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu TSCĐ theo nguyên giá - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương
Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu TSCĐ theo nguyên giá (Trang 60)
Bảng 2.3: Tình hình tăng giảm TSCĐ theo nguyên giá - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương
Bảng 2.3 Tình hình tăng giảm TSCĐ theo nguyên giá (Trang 62)
Bảng 2.4: Hao mòn lũy kế và giá trị còn lại TSCĐ - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương
Bảng 2.4 Hao mòn lũy kế và giá trị còn lại TSCĐ (Trang 65)
Bảng 2.5: Bảng tính khấu hao TSCĐ trong năm 2011 của công ty (không tính đến - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương
Bảng 2.5 Bảng tính khấu hao TSCĐ trong năm 2011 của công ty (không tính đến (Trang 67)
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn các năm 2010, 2011, 2012  của Công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương
Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn vốn các năm 2010, 2011, 2012 của Công ty (Trang 69)
Bảng 2.8: So sánh hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại sơn dương
Bảng 2.8 So sánh hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Sơn (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w