Hoạt động tƣ vấn, phản biện chính sách khoa học và công nghệ của các tổ chức xã hội dân sự trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam .... 83 Trang 5 LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LÊ THỊ THỦY
VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI DÂN SỰ TRONG QUÁ TRÌNH TƯ VẤN, PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ (NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG LIÊN HIỆP CÁC
HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do nghiên cứu: 1
2 Tóm tắt lịch sử nghiên cứu: 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu: 3
5 Mẫu khảo sát: 3
6 Câu hỏi nghiên cứu: 4
7 Giả thuyết nghiên cứu: 4
8 Phương pháp chứng minh giả thuyết: 4
9 Nội dung nghiên cứu: 4
10 Kết cấu luận văn: 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI DÂN SỰ TRONG QUÁ TRÌNH TƯ VẤN, PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 6
1.1 Xã hội dân sự 6
1.1.1 Khái niệm xã hội dân sự 6
1.1.2 Khái niệm tổ chức xã hội dân sự 9
1.1.3 Các loại hình tổ chức xã hội dân sự 11
1.1.4 Tổ chức xã hội dân sự ở Việt Nam 13
1.1.5 Vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trong việc hoàn thiện chính sách … 14
1.2 Tư vấn, phản biện 16
1.2.1 Khái niệm tư vấn, phản biện 16
1.2.2 Tính chất, mục đích của hoạt động tư vấn, phản biện 16
1.2.3 Vai trò của tư vấn, phản biện trong việc hoạch định chính sách 17
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 31.3 Chính sách khoa học và công nghệ 18
1.3.1 Khái niệm chính sách 18
1.3.2 Khái niệm khoa học và công nghệ 18
1.3.3 Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển xã hội…… 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH TƯ VẤN, PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI DÂN SỰ TRỰC THUỘC LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM 24
2.1 Vài nét về Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam 24
2.2 Tổng quan về các tổ chức xã hội dân sự trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam 25
2.2.1 Bản chất và sự phát triển 25
2.2.2 Lĩnh vực hoạt động 27
2.2.3 Cơ sở vật chất 28
2.2.4 Nhân lực của các tổ chức XHDS 29
2.3 Hoạt động tư vấn, phản biện chính sách khoa học và công nghệ của các tổ chức xã hội dân sự trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam 32
2.3.1 Nhận thức 32
2.3.2 Lý do tham gia hoạt động tư vấn, phản biện chính sách khoa học và công nghệ 33
2.3.3 Những lĩnh vực tham gia tư vấn, phản biện 34
2.3.4 Loại hình chính sách tham gia tư vấn, phản biện 35
2.3.5 Phương thức thực hiện 36
2.3.6 Khả năng phối hợp với các cơ quan nhà nước 37
2.3.7 Khả năng phối hợp với các tổ chức ngoài nhà nước 40
2.3.8 Khả năng phối hợp, tiếp cận thông tin và truyền tải thông điệp đến các cơ quan có thẩm quyền 44
2.3.9 Năng lực huy động nguồn lực tài chính 47
2.3.10 Công tác truyền thông 54
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 4CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIA VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI DÂN SỰ TRỰC THUỘC LIÊN HIỆP HỘI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH TƯ
VẤN, PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 58
3.1 Khung đánh giá và những kết quả đánh giá từ cơ quan lập chính sách 58 3.1.1 Quy trình xây dựng chính sách 58
3.1.2 Khung đánh giá vai trò các tổ chức XHDS theo quy trình xây dựng chính sách 59
3.1.3 Đánh giá kết quả đóng góp của các tổ chức XHDS trực thuộc LHHVN trong TV,PB chính sách KH&CN 61
3.2 Những khó khăn cần tháo gỡ 69
3.2.1 Môi trường thể chế, pháp lý 69
3.2.2 Năng lực hạn chế 71
3.2.3 Công tác truyền thông 73
3.3 Các giải pháp huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội dân sự trong quá trình tư vấn, phản biện chính sách khoa học và công nghệ 74
3.3.1 Giải pháp về phía nhà nước 74
3.3.2 Giải pháp về phía Liên hiệp Hội Việt Nam 79
3.3.3 Giải pháp về phía các tổ chức xã hội dân sự 80
3.3.4 Giải pháp truyền thông 82
KẾT LUẬN 83
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Chương trình cao học chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
– Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả đã hoàn thành luận văn cao học với đề tài: “Vai
trò của các tổ chức xã hội dân sự trong quá trình tư vấn, phản biện chính sách khoa học và công nghệ (Nghiên cứu hệ thống Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam)”
Để có được kết quả này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Ngọc Dinh - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này với sự chỉ bảo nhiệt tình, sâu sát
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Khoa học Quản lý - trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy, cô giáo trong trường cũng như Ban Giám hiệu nhà trường đã tạo môi trường học tập, nghiên cứu bổ ích, thiết thực cho các học viên, nhiệt tình giúp đỡ các học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Bên cạnh đó, xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các chuyên gia, đồng
nghiệp và bạn bè trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Lê Thị Thủy
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TV,PB: Tư vấn, phản biện
KH&KT: Khoa học và kỹ thuật
KH&CN: Khoa học và công nghệ
LHHVN: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 7DANH MỤC BIỂU
Sơ đồ 1.1.Mối quan hệ của Xã hội dân sự với các chủ thể xã hội khác 9
Biểu 2.1: Sự phát triển của các tổ chức XHDS trực thuộc LHHVN 26
Biểu 2.2: Mức độ hợp tác với cơ quan chủ trì xây dựng chính sách 38
Biểu 2.3: Mức độ hợp tác với các cơ quan dân cử 38
Biểu 2.4: Sự tham gia vào các mạng lưới của các tổ chức XHDS 42
Biểu 2.5: Mức độ hợp tác với các Hội KH&KT của các tổ chức KH&CN trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam 43
Biểu 2.6: Mức độ hợp tác với các Liên hiệp Hội tỉnh/thành phố của các tổ chức KH&CN trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam 43
Biểu 2.7: Mức độ hợp tác của các tổ chức KH&CN trực thuộc với cơ quan trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam 44
Biểu 2.8: Nguồn gốc của các dự thảo chính sách KH&CN để các tổ chức XHDS trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam thực hiện TV,PB 45
Biểu 2.9: Số lượng văn bản góp ý, tư vấn 45
Biểu 2.10: Mức độ phản hồi khi nhận được tư vấn, góp ý của các tổ chức XHDS trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam 46
Biểu 2.11: Hình thức truyền tải thông tin khi tiến hành TV,PB chính sách 47
Biểu 2.12: Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước 48
Biểu 2.13: Nguồn tài chính từ các đa ̣i sứ quán các nước 48
Biểu 2.14: Nguồn tài chính từ các tổ chức hợp tác chính thức 49
Biểu 2.15: Nguồn tài chính từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 49
Biểu 2.16: Số lượng dự án TVCS và giá trị viện trợ theo lĩnh vực 53
Biểu 2.17: Hình thức truyền thông của các tổ chức XHDS trực thuộc LHHVN 56
trong hoạt động TV,PB chính sách KH&CN 56
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Lĩnh vực hoạt động của các tổ chức XHDS trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam 27 Bảng 2.2: Nhân lực của các tổ chức KH&CN ngoài công lập 29 Bảng 2.3: Trình độ của những người có vai trò quan trọng trong hoạt động TV, PB của mỗi tổ chức 31 Bảng 2.4: Cơ quan công tác của những người có vai trò quan trọng trong hoạt động
TV, PB ngay trước khi về tổ chức 31 Bảng 2.5: Lý do tham gia thực hiện hoạt động TV,PB chính sách KH&CN 33 Bảng 2.6: Các lĩnh vực chính sách có sự tham gia TV, PB của các tổ chức XHDS trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam 34 Bảng 2.7: Loại hình chính sách KH&CN do các tổ chức XHDS trực thuộc 36 Bảng 2.8: Phương thức thực hiện TV,PB chính sách KH&CN của các tổ chức XHDS trực thuộc Liên hiệp Hội Việt Nam 37 Bảng 2.9: Số lượng dự án TV,PB chính sách và giá trị viện trợ so với tổng số dự án
và tổng giá trị viện trợ 51 Bảng 2.10: Số lượng dự án Tư vấn chính sách và giá trị viện trợ theo lĩnh vực 52 Bảng 3.1: Tỷ lệ các nguồn thông tin được ĐBQH sử dụng 63 Bảng 3.2: Đánh giá của ĐBQH về mức độ quan trọng của các nguồn thông tin (tỷ lệ
%) 63 Bảng 3.3: Đánh giá của cán bộ Văn phòng Quốc Hội về thông tin của các chủ thể ngoài Nhà nước 64
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 9quan tâm đúng mức Chính vì vậy, tác giả lựa chọn vấn đề “Vai trò của các tổ chức
xã hội dân sự trong quá trình tư vấn, phản biện chính sách KH&CN (nghiên cứu hệ thống Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam)” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn của mình, với mục tiêu phân tích thực trạng, đánh giá vai trò của các
tổ chức này và đề xuất các giải pháp khắc phục những bất cập nhằm phát huy vai trò của các tổ chức này trong công tác TV,PB chính sách KH&CN góp phần phát triển KH&CN và kinh tế-xã hội đất nước
2 Tóm tắt lịch sử nghiên cứu:
Xã hội dân sự là một chủ đề rất được quan tâm trong những năm gần đây, đã
có nhiều tác giả đề cập đến vấn đề này như:
- Các tác phẩm, bài viết đã đề cập đến sự hình thành và phát triển, vị trí, vai trò của các tổ chức XHDS đối với sự phát triển của đất nước nói chung bao gồm:
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 102
+ Đặng Ngọc Dinh (2013), Các tổ chức xã hội dân sự ở Việt Nam: Vai trò và sự
tham gia trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước thời kỳ 1991-2012, Bài
trình bày tại Hội thảo “Lựa chọn lý luận cánh tả - so sánh quốc tế về kinh nghiệm của 4 nước xã hội chủ nghĩa”, tổ chức bởi Quỹ Rosa Luxemburg, Cộng hòa Liên bang Đức và Trung tâm CEPSTA, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội;
+ Đinh Thị Thuý Hằng (2013), Báo cáo nghiên cứu hình ảnh tổ chức xã hội dân sự
trên báo chí Việt Nam;
+ Irene Norlund, Đặng Ngọc Dinh và các cộng sự (2005-2006), Đánh giá nhanh Xã
hội dân sự ở Việt Nam, dự án nghiên cứu được hỗ trợ bởi UNDP Việt Nam;
+ Ngân hàng phát triển Châu Á ADB (2011), Báo cáo tóm tắt về xã hội dân sự Việt Nam;
+ Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2010), Vai trò của các tổ chức xã hội: Đối với phát triển và quản lý xã hội., Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội;
+ Nguyễn Minh Phương (2006), Vai trò của xã hội dân sự ở Việt Nam hiện nay,
Tạp chí Triết học (số 2), tr.177;
+ Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (2011), Hình ảnh các tổ chức xã
hội dân sự trên báo in và báo mạng, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội;
- Các tác phẩm, bài viết đã chỉ ra được sự đóng góp của các tổ chức XHDS trong quá trình hoạch định chính sách ở Việt Nam nói chung:
+ Trung tâm nghiên cứu và phân tích chính sách (2011), Sự đóng góp của các tổ
chức chính trị-xã hội trong quá trình hoạch định chính sách ở Việt Nam, Nhà xuất
bản Lao động, Hà Nội;
+ Trung tâm nghiên cứu và phân tích chính sách (2009), Vai trò của công dân trong
quá trình hoạch định chính sách, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội
- Các tác phẩm, bài viết đã chỉ ra được mối quan hệ giữa các tổ chức XHDS với
nhà nước ở Việt Nam:
+ Phạm Bích San (2011), Sự hợp tác giữa các tổ chức phi chính phủ và nhà nước ở
Việt Nam: những triển vọng tái cơ cấu? Hội nghị thường niên các tổ chức phi chính
phủ Việt Nam
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 113
- Các tác phẩm, bài viết đã chỉ ra được hình ảnh chung về các tổ chức XHDS tại
một số nước trên thế giới:
+ Lê Thị Thanh Hương (2009): Xã hội dân sự ở Malayxia và Thái Lan, Nxb Khoa học xã hội;
- Các tác phẩm đề cập đến giải pháp nhằm phát triển các tổ chức XHDS tại Việt Nam:
+ Vũ Đình Thắng (2012), Nghiên cứu chính sách và giải pháp phát triển các tổ
chức xã hội dân sự ở nông thôn Việt Nam
Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có một nghiên cứu chính thức nào về vai trò của các tổ chức XHDS trong một lĩnh vực đặc thù, đó là quá trình TV,PB chính sách KH&CN tại Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá vai trò của các tổ chức XHDS, tập trung vào các tổ chức thuộc Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam, trong quá trình TV,PB chính sách KH&CN; đề xuất các giải pháp khắc phục bất cập, phát huy vai trò của các tổ chức này nhằm góp phần hoàn thiện chính sách KH&CN và Kinh tế-xã hội của đất nước
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung:
Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Thực trạng tham gia vào quá trình TV,PB chính sách KH&CN của các tổ chức XHDS tại Việt Nam, chủ yếu tập trung vào các tổ chức thuộc Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian từ khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002 về hoạt động TV,PB của Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam đến nay
5 Mẫu khảo sát:
Các tổ chức KH&CN ngoài công lập trực thuộc LHHVN
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 124
6 Câu hỏi nghiên cứu:
Các tổ chức xã hội dân sự ở Việt Nam (chủ yếu là các tổ chức KH&CN ngoài công lập trực thuộc LHHVN) hiện nay tham gia vào quá trình tư vấn, phản biện
chính sách KH&CN như thế nào? Vai trò thực chất của các tổ chức này?
7 Giả thuyết nghiên cứu:
Các tổ chức XHDS ở Việt Nam hiện nay tham gia vào quá trình TV,PB chính sách KH&CN còn thụ động và hạn chế cả về số lượng và chất lượng, đồng thời còn
gặp những khó khăn, bất cập từ hệ thống chính sách
8 Phương pháp chứng minh giả thuyết:
- Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu nêu tại Danh mục tài liệu tham khảo của luận văn này
- Điều tra bằng Phiếu khảo sát vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong quá trình tư vấn, phản biện
chính sách khoa học và công nghệ; phát ra 100 phiếu, thu về 100 phiếu
9 Nội dung nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào một số nội dung sau:
- Vai trò của các tổ chức XHDS trong quá trình TV,PB chính sách KH&CN
- Thực trạng tham gia vào quá trình TV,PB chính sách KH&CN của các tổ chức XHDS tại Việt Nam (nghiên cứu các tổ chức KH&CN ngoài công lập trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam) Những khó khăn, hạn chế từ bản thân các tổ chức này và những bất cập từ hệ thống chính sách
- Các giải pháp huy động sự đóng góp của các tổ chức XHDS thuộc LHHVN trong quá trình TV,PB chính sách KH&CN
10 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn có kết cấu như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc phân tích, đánh giá vai trò của các tổ chức
xã hội dân sự trong quá trình tư vấn, phản biện chính sách KH&CN
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 135
Chương 2 Thực trạng tham gia vào quá trình tư vấn, phản biện chính sách KH&CN của các tổ chức KH&CN tại Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Chương 3 Phân tích, đánh giá vai trò và đề xuất giải pháp thúc đẩy các tổ chức xã hội dân sự thuộc LBHVN trong quá trình tư vấn, phản biện chính sách
KH&CN
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 146
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI DÂN SỰ TRONG QUÁ TRÌNH TƯ VẤN, PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1.1 Xã hội dân sự
1.1.1 Khái niệm xã hội dân sự
Xã hội dân sự là thuật ngữ được xem xét và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trong lịch sử tư tưởng, chính trị, pháp lý thế giới, và hiện nay nó được tiếp cận dưới những góc độ và bình diện rất khác nhau (kể cả trên thế giới và ở Việt Nam) Xét nội hàm cơ bản của thuật ngữ, XHDS ở phương Tây có nguồn gốc từ đời sống xã hội ở Hy Lạp cổ đại: các polis Hy Lạp cổ và các đô thị La Mã cổ với những
“công dân tự do” xuất hiện lần đầu tiên trong lịch sử Thuật ngữ XHDS, theo tiếng
Hy Lạp là koinonia politiké (tiếng Pháp: société civile, tiếng Anh: civil society và trong tiếng Nga: grazhdanskoe obchtsestvo, có khi nó được dịch thành xã hội công dân để nhấn mạnh đến vị trí của các công dân trong xã hội)
Khái niệm XHDS xuất hiện khá sớm ở châu Âu Các định nghĩa phổ biến về XHDS hiện nay đều nhấn mạnh tới tinh thần tự nguyện của công dân trong việc tập hợp thành các nhóm, hội, câu lạc bộ, nhằm bảo vệ các quyền lợi hợp pháp và giá trị của mình Khái niệm XHDS xuất hiện sớm nhất ở nước Anh (1594), nó được hiểu là những con người sống trong cộng đồng Sau đó, khái niệm này được tiếp cận dưới hai góc độ khác nhau Trong lý thuyết của các nhà triết học Scottish (thế kỷ XVIII), XHDS có nghĩa là xã hội văn minh với một Nhà nước không độc đoán Hegel mô tả XHDS như là một phần của đời sống đạo đức, bao gồm ba yếu tố: gia đình, xã hội dân sự và Nhà nước Ông thừa nhận rằng, một XHDS tự tổ chức cần phải do Nhà nước cân nhắc và đặt trật tự cho nó, nếu không xã hội đó sẽ trở thành tư lợi và không đóng góp gì cho lợi ích chung.1
1 Lê Thị Hồng Dự, Phát triển các tổ chức xã hội dân sự xã Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An,
website: nghia-dan-tinh-nghe-an.htm , cập nhật ngày 18/4/2013
http://123doc.org/document/311116-phat-trien-cac-to-chuc-dan-su-xa-hoi-xa-nghia-binh-huyen-Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 15người mới hoàn thành
Ở Việt Nam, cùng với các khái niệm như dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái,
v.v., khái niệm Xã hội dân sự được du nhập từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
trong xu thế giao lưu với văn hoá phương tây Song vì nhiều nguyên nhân khác nhau, khái niệm này chỉ được nghiên cứu và vận dụng một cách phổ biến từ sau đổi mới Nghị quyết số 08-NQ/HNTW Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá VI) năm 1986 khẳng định: “Trong giai đoạn mới, cần thành lập các hội đáp ứng nhu cầu chính đáng về nghề nghiệp và đời sống nhân dân, hoạt động theo hướng ích nước lợi nhà, tương thân tương ái Các tổ chức hội quần chúng được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự trang trải về tài chính trong khuôn khổ pháp luật” Chủ trương này của Đảng đã được triển khai trong thực tế, trước hết là về phương diện nghiên cứu lý luận Nhiều công trình nghiên cứu khoa học, nhiều chuyên khảo, bài viết đã đề cập đến vấn đề XHDS Và thực tế những năm gần đây ở Việt Nam, các tổ chức chính trị- xã hội và đoàn thể xã hội, hội nghề nghiệp, v.v đã được thành lập, có hình thức và chức năng tương ứng phần nào như các tổ chức thuộc XHDS ở phương Tây
Nguyễn Như Phát trong bài Xã hội dân sự và xây dựng xã hội dân sự ở Việt
Nam hiện nay, cho rằng, “khái niệm xã hội dân sự được xem xét trên hai bình diện,
bình diện về một khu vực, một môi trường xã hội được thiết kế và vận hành không
có yếu tố nhà nước …đó là khu vực dân sự (nhằm để phân biệt với khu vực quân
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 168
sự, tức là khu vực có sự can thiệp của nhà nước)…ở bình diện thứ hai, khái niệm dân sự (civil) được hiểu là khái niệm văn minh”2 Theo logic đó thì không phải tất
cả những tổ chức xã hội nằm ngoài nhà nước đều là văn minh, cho nên đều không
được nhìn nhận như một thành tố của XHDS Theo Nguyễn Như Phát, “XHDS
được coi là một trong hai yếu tố của quản trị hiện đại”, một yếu tố thuộc về bộ ba
cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp), một yếu tố thuộc về các tổ chức
do dân thiết lập mà không cần sự can thiệp của nhà nước
Tác giả Phạm Thái Việt cho rằng “một xã hội được gọi là XHDS khi tất cả
công dân có khả năng thể hiện công khai thái độ của mình đối với các hoạt động nào đó của các chính quyền, có thể phản đối các quyết định nào đó của các cơ quan nhà nước”.3
Trong phạm vi đề tài này, tác giả sử dụng khái niệm: “XHDS là diễn đàn nằm
ngoài khu vực gia đình, nhà nước và thị trường, tại đó mọi người tự nguyện liên kết (bắt tay) với nhau để thúc đẩy quyền lợi chung” Theo mô hình quan hệ mà Liên
minh Thế giới vì Sự tham gia của Công dân (CVICUS) đưa ra trong dự án Đánh giá ban đầu về XHDS tại Việt Nam (2005)4 thì XHDS là một bộ phận của xã hội đang tồn tại, là một không gian độc lập không thuộc nhà nước, không thuộc gia đình, nhưng không hoàn toàn phân biệt rạch ròi mà giữa chúng có mối quan hệ tác động lẫn nhau Các chủ thể xã hội khác đang nói tới ở đây là Nhà nước, Thị trường và
Gia đình Nhà nước là chủ thể có vai trò quan trọng, dẫn dắt và đảm bảo cho sự ổn
định của phát triển kinh tế và để hạn chế những xung đột, mâu thuẫn cần có sự tham gia của khu vực dân sự Cần phải xem XHDS là đối tác bình đẳng mang tính hỗ trợ
Nhà nước mà không phải là “cánh tay nối dài” của nhà nước Thị trường là một chủ
thể quan trọng khác của xã hội bên cạnh Nhà nước, được hiện hữu bởi các tổ chức
là doanh nghiệp thuộc mọi loại hình khác nhau Song hành với thị trường cũng cần
2 Nguyễn Như Phát, Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,
một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Xã hội dân sự và xây dựng xã hội dân sự ở Việt Nam hiện nay, tr.152
3 Phạm Thái Việt (2008), Vấn đề điều chỉnh chức năng và thể chế của nhà nước dưới tác động của toàn cầu
hoá, Nxb Khoa học xã hội, tr 176
4 Irene Norlund, Đặng Ngọc Dinh và các cộng sự (2005-2006), Đánh giá nhanh Xã hội dân sự ở Việt Nam,
dự án nghiên cứu được hỗ trợ bởi UNDP Việt Nam
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 179
có một không gian với nhiệm vụ giúp cân bằng các ưu và nhược điểm của thị
trường để đảm bảo có những tác động hài hòa đối với xã hội Gia đình là một yếu tố
thuộc phạm trù truyền thống và văn hóa của xã hội Cùng với họ hàng - làng xã, gia đình là một nhân tố hình thành nên các mạng lưới xã hội và vốn xã hội Do đó, gia đình
có thể xem như là một nguồn gốc sâu xa của sự hình thành các tổ chức XHDS
Nhà nước
Gia đình Thị trường
XHDS
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của Xã hội dân sự với các chủ thể xã hội khác (Nguồn
XHDS - Những vấn đề lí luận và thực tiễn ở Việt Nam Viện nghiên cứu Quản lí
kinh tế Trung ương, Tháng 11/2008)
1.1.2 Khái niệm tổ chức xã hội dân sự
Cách hiểu đơn giản nhất là “tổ chức là một nhóm người làm việc chung với nhau” Hiểu rộng hơn thì “tổ chức là nhiều người tập hợp thành một nhóm, ban, hội, đoàn nhằm mục đích điều hành hay quản lý một công việc nào đó”.5
Theo Liên minh Thế giới vì sự tham gia của Công dân (CIVICUS), XHDS là diễn đàn nằm ngoài gia đình, nhà nước và thị trường, nơi mà mọi người bắt tay nhau để thúc đẩy quyền lợi chung Theo đó, muốn cải thiện tính hiệu quả của Nhà nước cần phải dựa vào sức mạnh tương đối của thị trường và các tổ chức XHDS, các tổ chức XHDS có thể vừa là cộng sự vừa là đối thủ cạnh tranh trong việc cung