Tinh dầu còn có tác dụng chống co thắt.Tác dụng ức chế tụ cầu vàng: staphylococcus aureus, trực khuấn than: bacillus subtỉlus, trực khuân mủ xanh: pseudomonas aeruginosa, trực khuân viêm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG
KHOA Y - DƯỢC Chủ biên: GS.TS PHẠM XUÂN SINH
NHỮNG CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
HÀ NỘI - 2023
Trang 2BIEN SOẠN
Phạm Xuân Sinh Phạm Xuân Thành
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu Những cây thuốc và vị thuốc hay dùng ở Việt Nam với 520 cây thuốc và vị thuốc có nguồn gốc xuất xứ chủ yếu ở mọi miền đất nước Ngoài ra còn có một số vị thuốc được nhập nội, có nguồn gốc từ Trung Quốc đế phục vụ cho các bài cố phương kinh điển Tài liệu bao gồm các cây thuốc và vị thuốc trong danh mục thuốc bảo hiểm y tế và danh mục các cây thuốc và vị thuốc trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ; đông thời bao gồm cả 100 loại cây dược liệu có giá trị y tế và kinh tế cao để tập trung phát triển từ 2020-2030 của ngành Y tế Với mục đích góp phần trang bị những kiến thức cần thiết về giá trị sử dụng
và giá trị khoa học của các cây thuốc và vị thuốc tới các đội ngũ trực tiếp cũng như gián tiếp làm công tác về dược liệu, thuốc cổ truyền và sử dụng thuốc cổ truyền Đồng thời cũng thỏa mãn yêu cầu của những độc giả có sở thích tìm hiếu và yêu mến Thuốc cố truyền
Trong tài liệu có hai phần, phần giới thiệu về các mục của cây thuốc
và vị thuốc và phần giới thiệu về ảnh mầu các cây thuốc và vị thuốc Đe tiện lợi cho độc giả dễ dàng nhận biết, theo dõi giữa nội dung của cây thuốc và
vị thuốc với hình ảnh của chúng, đê góp phân làm sinh động thêm, cũng như tính chính xác của các cây thuốc và dược liệu được giới thiệu Mỗi cây thuốc và vị thuốc được trình bày theo một số nội dung, như sau:
- Tên Việt Nam và tên La tinh của cây thuôc và vị thuốc
- Dược liệu, giới thiệu nguồn gốc, xuất xứ, cách thu hái, sơ chế và chế biến
- Thành phân hóa học, giới thiệu tóm tắt thành phân hóa học chính
- Tác dụng sinh học, giới thiệu tóm tắt tác dụng sinh học chính
- Tính vị, quy kinh, giới thiệu theo tính chất của YHCT
- Công năng, giới thiệu tác dụng của vị thuốc theo tính chất của YHCT
- Chủ trị, giới thiệu tóm tắt những công dụng chính, kế cả uống trong hay dùng ngoài của vị thuốc
- Liều dùng, cách dùng, giới thiệu về lượng dùng trong một ngày, cũng như phương pháp sử dụng
Trang 4- Chú ý, giới thiệu tương kỵ, kiêng kỵ, và những chú ý khác.
- Trong những nội dung trên, phần dược liệu, nhằm đảm bảo tính chính xác của các vị thuốc, do có tên khoa học chuân xác của nó
Phần thành phần hóa học và tác dụng sinh học, nhằm góp phần khoa học hóa về dược liệu và Thuốc cổ truyền Đặc biệt phần tác dụng sinh học,
đã bô sung nhiều tác dụng sinh học mới của các vị thuốc, nhằm giúp độc giả có cái nhìn khoa học hơn về thuốc cổ truyền; cũng như phần nào dễ dàng giải thích về công dụng của Thuốc cổ truyền nói chung Đồng thời có nhiều thuận lợi, khi tiến hành xây dựng hoặc bố sung cho các phương thuốc cồ truyền
Cũng cần biết thêm rằng, trong số 520 cây thuốc, vị thuốc trong tài liệu này, có một số vị thuốc nằm trong phạm vi sử dụng của thuốc dân gian
Do đó, có một số vị thuốc không hoàn toàn đầy đủ các nội dung nói trên, chẳng hạn như, có vị thiếu về quy kinh, có vị thiếu về công năng, có vị thiếu
về thành phần hóa học, có vị thiếu về tác dụng sinh học, có vị lại thiếu cả hai Tuy nhiên phần công năng và chủ trị của nó lại rất hữu ích Điều đó giúp cho các bạn đọc có điều kiện đi sâu vào nghiên cứu những phần mà vị thuốc còn khiếm khuyết
Hy vọng tài liệu này sẽ mang lại nhiều hữu ích cho độc giả, những người đang là sinh viên, học viên y - dược cổ truyền, những người đang hành nghề về YHCT, cả lĩnh vực quản lý, chuyên môn y, dược cổ truyền, các cơ sở kinh doanh, sản xuất thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Rất mong
sự góp ý chân thành của các bạn
GS.TS PHẠM XUÂN SINH
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 3
ACTISÔ 15
A GIAO 15
BA CHẠC 16
BA ĐẬU 17
BA KÍCH 17
BÁ TỬ NHÂN 18
BẠC HÀ 19
BẠC TH AU 20
BẠCH CHỈ 21
BÁCH BỆNH (Bá bệnh) 22
BÁCH BỘ 22
BÁCH HỢP 23
BẠCH BIẾN ĐẬU 24
BẠCH CẬP 25
BẠCH CƯƠNG TÀM 26
BẠCH ĐÀN XANH 26
BẠCH ĐẬU KHẤU 27
BẠCH ĐÒNG Nữ (Mò trắng) 28
BẠCH GIỚI TỪ 29
BẠCH HẠC (nam Uy linh tiên) 30
BẠCH HOA XÀ 30
BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO 31
BẠCH MAI 32
BẠCH MAO CĂN 33
BẠCH PHỤ TỬ 34
BẠCH PHỤC LINH (Phục linh) 35
BẠCH QUÀ 36
BẠCH TẬT LÊ (Thích Tật lê, gai chống) 37
BẠCH THƯỢC 37
BẠCH TIỀN 38
BẠCH TIỄN BÌ 39
BẠCH TRUẬT 40
BÁN BIÊN LIÊN 41
BÁN CHI LIÊN (Dã Hạ khô thảo) 41 BÁN HẠ BẮC 42
BÁN HẠ NAM 43
BẢN LAM CĂN 44
BĂNG PHIẾN 45
BẨY LÁ MỘT HOA 45
BÈO TÁM (Tử bình) 46
BÍ ĐAO 47
BÍ ĐỎ 47
BIẾN SÚC 49
BINH LANG 49
BÌNH VÔI 50
BỌ CẠP 51
BỌ MẮM 52
BỌ MẨY (Đại thanh) 53
Trang 6BÒNG BONG (thòng bong) 53
BỒ BỒ 54
BÓ CÔNG ANH 55
BỒ Cư VÊ 56
BỒ HÒN 57
BỒ HOÀNG 58
BỒ KẾT 59
BỐ CHÍNH SÂM 60
BÔNG 61
BỒNG ỔI 61
BỒNG BỒNG (lá hen) 62
BƯỞI BƯNG 63
BƯỚM BẠC 64
CÀ ĐỘC DƯỢC 64
CÀ GAI LEO 65
CẢI TRỜI (Hạ khô thảo nam) 67
CẢI XOONG 67
CAM THẢO BẮC 68
CAM THẢO DÂY 69
CAM THẢO ĐẤT 70
CAM TOẠI 71
CAN KHƯƠNG 72
CÁNH KIẾN TRẮNG (An tức hưong) 73
CAO LƯƠNG KHƯƠNG (Củ riềng)73 CẢO BẢN 74
CÁT CÁNH 75
CÁT CĂN 76
CÁT SÂM (Sâm nam) 77
CẦN TÂY 78
CÂƯĐẰNG 79
CÂƯKỶTỬ 80
CẨƯTÍCH 81
CÂY CHAY 82
CÂY CƠM CHÁY 82
CÂY CỨT LỢN 83
CÂY GẠO 83
CÂY SAN HỒ 84
CÂY xộp 85
CHÀM MÈO 86
CHÈ 86
CHÈ DÂY 87
CHÈ ĐẮNG 88
CHÈ VẰNG 88
CHỈ THIÊN 89
CHI TỬ 90
CHỈ THỰC 91
CHỈ XÁC 92
CHƯ SA 93
CHƯA NGÚT 94
CHÙA DÙ 94
CHÚT CHÍT 95
CỎ LÀO 96
CỎ MẦN TRẦU 96
Trang 7co NGỌT 97
CỎ NHỌ NỒI 98
CÒ SỮA LÁ LỚN 99
CỎ SỮA LÁ NHỎ 100
CỎ TAI HÙM 101
CÒ XƯỚC 102
CÓC 102
CÓC MẲN 103
CỐC NHA 104
CỐC TINH THẢO 105
CỐI XAY (Giằng xay) 105
CÔN BỐ 106
CỐT KHÍ CỦ 107
CỐT TOÁI BỐ 108
CỦ GAI 109
CÙ MẠCH 109
CỨC ÁO HOA VÀNG 110
CÚC BÁCH NHẬT 111
CÚC HOA VÀNG 111
CÚC HOA TRẮNG 112
CÚC TẦN 113
DẠ CÁM (Loét mồm) 113
DẠ GIAO ĐẰNG 114
DÂM DƯƠNG HOẮC 115
DÂY CHẶC CHÌU 116
DÂY ĐAU XƯƠNG 116
DÂY GẲM (Vương tôn) 117
DĂYKỲNINH 118
DÂY THƯỜNG XUÂN 119
DÂY Tơ HỒNG 119
DẾ 120
DIẾP CÁ (Ngư tinh thảo) 121
DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG 122
DỪA CẠN 123
DỨA 124
DỦÀDẠI 125
ĐẠI BI 126
ĐẠI HOÀNG 127
ĐẠI HỒI 128
ĐẠI KẾ 129
ĐẠI PHONG TỬ 129
ĐẠI PHÚC BÌ 130
ĐẠI TÁO 131
ĐẠI TOÁN (Tỏi) 131
ĐẠM ĐẬUXỊ 132
ĐẠM TRÚC DIỆP 133
ĐAN SÂM 134
ĐẢNG SÂM 135
ĐẢNG SÂM VIỆT NAM 136
ĐÀO NHÂN 137
ĐĂNG TÂM THẢO 138
ĐẬU ĐEN 138
ĐẬU ĐỎ (Xích tiểu đậu) 139
ĐẬU QUYỂN 140
Trang 8ĐẬU XANH
ĐỈA
ĐỊA CỐT BÌ
ĐỊA Dư
ĐỊA LIỀN
ĐỊA LONG (Giun đất)
ĐỊA PHU TỬ
ĐINH HƯƠNG
ĐINH LĂNG
ĐÌNH LỊCH TỬ
ĐỎ NGỌN (Thành ngạnh)
ĐỎ TRỌNG
ĐỘC HOẠT
ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO
ĐƠN LÁ ĐỎ (Đơn mặt trời, hồng liễu bối hoa)
ĐƠN TƯỚNG QƯÂN
ĐƯƠNG QƯY
ĐƯƠNG QUY DI THỰC
GẤC
GIẢO CỔ LAM
GỐI HẠC
HÀ DIỆP
HẠ KHỒ THẢO
HÀ THỦ Ô ĐỎ
HÀ THỦ Ồ TRẢNG
HẢI ĐỒNG BÌ
141 142 143 144 145 145 146 147 148 149 149 150 151 151 153 153 154 155 156 157 158 158 159 160 161 162 HẢI KIM SA 163
HẢI MÃ (Cá ngựa) 163
HẢI PHONG ĐẰNG 164
HẢI TẢO (Rong mơ) 165
HÀM ẾCH 165
HẠNH NHÂN (Khổ Hạnh nhân) 166 HẬƯPHÁC 167
HẬƯ PHÁC NAM (Vối rừng) 168
HẸ 169
HOA BAN 170
HOA ĐẠI 171
HOÀI SƠN (sơn dược) 172
HOÀN NGỌC (Xuân hoa) 173
HOÀNG BÁ BẮC (Hoàng nghiệt) 174 HOÀNG CẦM 175
HOÀNG ĐẰNG 176
HOÀNG KINH 177
HOÀNG KỲ 178
HOÀNG LIÊN 179
HOÀNG LIÊN GAI (Hoàng liên ba gai) 180
HOÀNG LIÊN Ổ RỒ 181
HOÀNG NÀN 182
HOÀNG TINH 182
HOẠT THẠCH 183
HOẮC HƯƠNG 184
HÒE HOA 185
Trang 9HÒ HOÀNG LIÊN 186
HỒ TIÊU 187
HỒI ĐẦU 188
HỒNG HOA 188
HÚNG CHANH 189
HUYỀN HỒ (Diên hồ sách) 190
HUYỀN SÂM 191
HUYẾT DỤ 192
HUYẾT GIÁC 193
HƯƠNG GIA BÌ 194
HƯƠNG NHU TÍA 194
HƯƠNG NHU TRẮNG 196
HƯƠNG PHỤ 196
HYTHIÊM 198
ÍCH MẢU 199
ÍCH TRÍ NHÂN 200
KÉ HO A ĐÀO 200
KÉ HOA VÀNG 201
KEO GIẬU 202
KÊ HUYẾT ĐẰNG 202
KÊ NỘI KIM 203
KÊ QUAN HOA (Hạt mào gà đỏ) 204 KHA TỪ (Chiều liêu) 205
KHẾ 205
KHIẾM THỰC 206
KHIÊN NGƯU TỬ (Hắc sửu, bạch sửu) 207
KHOẢN ĐÔNG HOA 207
KHÓ QUA (Mưóp đắng) 208
KHỒ SÂM CHO LÁ 209
KHƯƠNG HOÀNG (Nghệ) 210
KHƯƠNG HOẠT 211
KIM ANH 212
KIM NGÂN HOA (Nhẫn đông hoa)213 KIM TIỀN THẢO 214
KINH GIỚI 216
LA BẶC TỬ (hạt cải củ) 217
LA HÁN QUẢ 218
LÁ DIỄN 218
LÁ KHÔI 218
LÁ LỐT 219
LÁ MÓNG 220
LÁ TRE (Trúc diệp) 221
LẠC TIÊN 222
LÊ LÔ 223
LỆ CHI HẠCH 223
LIÊN KIỀU 224
LIÊN NHỤC (Hạt sen bỏ vỏ bỏ tâm) 225 LIÊN TÂM 226
LIÊN TU 227
LINH CHI (nấm truờng thọ) 227
LINH DƯƠNG GIÁC 228
LÕI TIỀN 229
LONG CỐT 230
Trang 10LONG ĐỞM THẢO
LONG NÃO
LONG NHA THẢO
LONG NHÃN
LỒ CAM THẠCH
LỒ CĂN
LỒ HỘI
LỘC NHƯNG (Nhung hươu)
LỤC THẦN KHÚC
LỨC (Sài hồ nam)
LƯU hoàng
LỤƯ
MA HOÀNG
MÃ ĐỀ
MÃ TIÊN THẢO
MÃ TIỀN
MẠCH MÔN
MẠCH NHA
MẠN KINH TỬ (Quan âm biền) MÀNGTANG
MÁU CHÓ
MẬT MÔNG HOA
MẬT ONG
MẴƯ ĐƠN BÌ
MẦU LỆ
MÍA DÒ
MIẾT GIÁP
230 232 232 233 234 235 236 237 238 238 239 240 241 242 243 244 245 246 247 248 248 249 250 251 252 253 254 MINH PHÀN (Phèn chua) 254
MÍT 255
MỎ QUẠ (Xuyên phá thạch) 256
Mơ LÔNG (Mơ tam thề) 257
MỘC HỒ ĐIỆP 257
MỘC NHĨ 258
MỘC QUA 258
MỘC TẶC 259
MỘT DƯỢC 260
MÙƯ 260
MUA 261
MƯỒNG TRÂU (lá) 262
MƯỒNG TRUỒNG 262
MUỐNG BIỂN 263
MƯỚP 264
NAM MỘC THỒNG 265
NAM SA SÂM 265
NAM TỲ GIẢI (Thích Tỳ giải) 266
NAM TRƯẬT 267
NÁNG HOA TRẮNG 267
NẦN NGHỆ 268
NGA TRƯẬT 269
NGẢI CỨU 270
NGẤY HƯƠNG (Đùm đũm) 271
NGHỆ TRẮNG 271
NGOI 272
Trang 11NGỌC TRÚC
(Hoàng tinh Ngọc trúc) 273
NGỒ CỒNG (Rết) 274
NGÔ THÙ DU 275
NGŨ BỘI TỬ 275
NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM 276
NGŨ GIA BÌ GAI (Ngũ gia bì hương) 277
NGŨ GIA BÌ NAM (mẫu kinh núi) 278 NGŨ LINH CHI 279
NGỦ TRẢO 279
NGŨ VỊ TỪ 280
NGƯU BÀNG TỬ 281
NGƯU HOÀNG 282
NGƯU TẤT 283
NHA ĐẢM TỬ (Sầu đâu cứt chuột) 285 NHÀU 286
NHÂN SÂM 287
NHÀN TRẦN 288
NHÂN TRÀN TÍA 289
NHÓT 290
NHŨ HƯƠNG (gôm nhựa) 291
NHỤC ĐẬU KHẤU (hạt) 291
NHỤC THUNG DUNG 292
NỌC SỞI 292
NỤ VỐI 293
NỨC NÁC 294
Nữ LANG 295
Nữ TRINH TỬ 296
Ô DƯỢC 297
Ô ĐẦU 297
Ô RỒ (Ô rô nước) 298
Ô TẶC CỐT 299
ỔI (Phan thạch lựu) 300
PHÁ CỐ CHỈ 301
PHÁC TIÊU 301
PHAN TẢ DIỆP 302
PHẬT THỦ 303
PHÒNG KỶ 303
PHÒNG PHONG 304
PHÙ BÌNH (Bèo cái) 305
PHÙ TIỂU MẠCH 306
PHỤ TỬ (chế) 306
PHÚC BỒN TỬ 308
QUA LÂU NHÂN 308
QUÁN CHÚNG 309
QUẤT HỒNG BÌ (Hồng bì) 310
QUẾ CHI 311
QUẾ NHỤC 312
QUY BẢN 313
QUỲ CHÂM THẢO 313
QUYEN BÁ (Cây móng lưng rồng) 314 RAU CÂU 315
RAU DỪA NƯỚC (Long du thái)316 RAU ĐẮNG 317
Trang 12RAU ĐẮNG BIỂN 317
RAU ĐẮNG ĐẤT 318
RAU MÁ (Tích tuyết thảo) 319
RAƯ MÁ, LÁ RAU MUỐNG 320
RAU MÙI (Hồ tuy) 320
RAU SAM (Mã sỉ hiện) 321
RAURÀM 322
RÁY 322
RÁYGAI (Chóc gai) 323
RÁY LEO LÁ RÁCH 324
RÂU HÙM 324
RÂU MÈO 325
RÂU NGỒ (Ngọc mễ tu) 326
SA NHÂN 327
SA SÂM (Bắc) 328
SẢ 329
SÀI ĐẤT 330
SÀI HỒ BẮC 330
SÂM CAU (Tiên mao) 331
SÂM ĐẠI HÀNH (Tỏi lào) 332
SÂM VIỆT NAM (Sâm ngọc linh)333 SÂM VŨ DIỆP 334
SEO GÀ 335
SIM (Đào kim phượng) 336
SINH ĐỊA (Sinh Địa hoàng) 337
SINH KHƯƠNG 338
SÓI NHẬT 339
SƠN ĐẬU CĂN 340
SƠN THÙ DU (Quả) 341
SƠN TRA 341
SUNG 342
SÚNG 343
SỬ QUÂN TỬ 344
TAM LĂNG 345
TAM THẨT 346
TAM THẤT NAM 347
TAM THẤT HOANG 348
TANG BẠCH BÌ (Vỏ rễ dâu) 348
TANG CHI 349
TANG DIỆP (Lá dâu) 350
TANG KÝ SINH 350
TANG PHIÊU TIÊU (Tồ bọ ngựa) 351 TANG THẦM (Quả dâu chín) 352
TÁO MÈO 353
TÁO NHÂN (Hắc Táo nhân) 354
TẠO GIÁC 354
TẠO GIÁC THÍCH (Gai Bồ kết) 355 TẮC KÈ (Cáp giới) 356
TẦM GỬI 357
TÀM PHỎNG 358
TẦM XQONG 358
TẦM XUÂN 359
TÂN DI 360
TẦN GIAO 361
Trang 13TẤT BÁT
TẾ TÂN
THẠCH CAO
THẠCH HỘC
THẠCH QUYẾT MINH (Cửu khổng)
THẠCH XƯƠNG BỒ
THẠCH VĨ
THÀI LÀI TÍA
THANH BÌ
THANH CAO
THANH CAO HOA VÀNG
THANH TÁO
THANH THIÊN QUỲ
THANH TƯƠNG TỬ (Hạt mào gà trắng)
THẢO QUẢ
THẢO QUYẾT MINH
THĂNG MA
THỊ ĐẾ (Tai quả hồng)
THIÊN HOA PHẤN (rễ Qua lâu) THIÊN LÝ
THIÊN MA
THIÊN MỒN ĐÔNG
THIÊN NAM TINH
THIÊN NIÊN KIỆN (Sơn thục)
THIÊN TRÚC HOÀNG
THỎ TY TỬ
362 362 363 364 365 366 367 368 368 369 370 371 372 372 373 373 374 375 376 376 377 378 379 380 381 381 THỐ BỐI MẦU (Thảo bối) 382
THỐ CAO LY SÂM 383
THỔ HOÀNG LIÊN 383
THỐ MIẾT TRÙNG 384
THỔ PHỤC LINH 385
THỒM LỒM 386
THỒNG THẢO 386
THỦ CUNG 387
THỤC ĐỊA 388
THỦY NGƯU GIÁC (sừng trâu) 389 THỦY XƯƠNG BỒ 390
THUYỀN THOÁI (Xác ve sầu) 391
THƯƠNG LỤC 391
THƯƠNG NHĨ TỬ (Quả Ké đầu ngựa) 392
THƯƠNG TRƯẬT 393
TIỀN HỒ 394
TIÉT DÊ 395
TIỂU HỒI HƯƠNG 396
TIẾU KẾ 397
TOÀN PHÚC HOA 397
TỒ DIỆP 398
TÔ MỘC (gỗ vang) 399
TÔNG Lư 400
TỤC ĐOẠN 401
TỬ THÀO 402
TỬ UYỂN 402
Trang 14TỲ BÀ DIỆP
TRẠCH TẢ
TRÀM (Lá, cành)
TRÁM
TRẮC BÁCH DIỆP
TRÂM BẦU
TRẦM HƯƠNG
TRÂN CHÂU
TRÂN CHÂU MẲƯ
TRẦN BÌ
TRẦU KHÔNG
TRI MẪU
TRINH Nữ (Xấu hổ)
TRINH Nữ HOÀNG CƯNG
TRƯNG QUÂN
TRÚC NHự (Tinh tre)
TRƯ LINH
TỲ GIẢI
UY LINH TIÊN
VÀNG ĐẮNG (dây khai)
VIỄN CHÍ
VỌNG CÁCH
VỎ DỤT
VỐI
VỒNG NEM (Hải đồng bì, Thích đồng bì)
403 404 405 406 407 408 409 409 410 411 412 413 414 415 416 416 417 418 418 419 420 421 422 422 423 VỒNG VANG 424
VÚ BÒ 425
VÙNG ĐEN 425
VƯƠNG BẤT LƯU HÀNH 426
XÀ SÀNG TỪ 427
XẠ CAN (Rẻ quạt) 428
XẠ ĐEN 428
XẠ HƯƠNG 429
XÍCH ĐỒNG NAM (Mò đỏ) 429
XÍCH THƯỢC 430
XOÀI 431
XOAN NHỪ 432
XUYÊN BỐI MẪU (Bối mẫu) 433
XUYÊN KHUNG 434
XUYÊN LUYỆN TỬ 435
XUYÊN MỘC THỒNG 436
XUYÊN SƠN GIÁP (Vẩy Tê tê) 437 XUYÊN TÂM LIÊN (Công cộng) 437 XUYÊN TIÊU 438
XƯƠNG RỒNG ÔNG 439
XƯƠNG SỒNG 440
Ý DĨ (bo bo) 441
TÀI LIỆU THAM KHẢO 442
Phụ lục: DANH SÁCH ẢNH CẤY THUỐC 443
Trang 15Folium et Flos Cynarae scolymi
Dược liệu: là lá của cây Actiso [Cynara scolymus L (Cynara
cardunculus L var scolymus], họ Cúc (Asteraceae) Actisô, được trồng nhiều ở Sa Pa (Lào Cai), Đà lạt (Lâm Đồng) để lấy nguyên liệu làm thuốc Chỉ cần thu hái lá, hoa, phơi khô Trước khi dùng sao qua hoặc sao vàng
Thành phần hoá học
Trong lá Actisô chứa các acid hữu cơ: acid phenol: cynarin, acid alcol: acid hydroxymethylacrilic, acid malic, acid lactic, acid fumaric Các họp chât flavonoid: cynarosid, scolymosid; các chat men: oxydase, peroxidase
Ho a actisô chứa nhiều taraxasterol và faradiol, là những chất có tác dụng ức chế viêm khá mạnh
Tác dụng sinh học
Cao Actisô có hoạt tính chống oxy hoá cao ở liều 0,4 mg/ml dịch đồng thế, với liều 420mg/kg có tác dụng chống oxy hoá và bảo vệ gan Actisô còn
có tác dụng lợi mật tốt Tác dụng hạ cholesterol và ure huyết
Tỉnh vị quy kinh: vị đắng, tính mát, vào các kinh can, đởm
Công năng: lợi mật, chỉ thống
Chủ trị ’ , viêm gan, viêm túi mật, hoặc chức năng của gan mật kém, sỏi mật Có thể dùng riêng hoặc phối họp với Diệp hạ châu, chua ngút
Cụm hoa còn được dùng cho bệnh tiểu đường, vì nó rất ít tinh bột, các thành phần carbon hydrat chủ yếu lại là inulin
Liều dùng, cách dùng: ngày dùng 8-10g, dùng bằng cách sắc, thuốc chè Cao Actisô có thể dùng điều chế viên nang cứng
A GIAO
Colla Corii Asini
Dược liệu, là keo chế từ da con Lừa (Equus Asinus L.), họ Ngựa
(Equidae)
Trang 16Thường A giao được làm dưới dạng miếng keo hình chữ nhât, dài
6 cm, rộng 4 cm, dầy 0,5 cm, có mầu nâu đen, bóng Khi nóng thì mềm ra, trời khô thì dòn, mỗi miếng nặng khoảng 20g
Tỉnh vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình, vào kinh phế, can, thận
Công năng, tư âm, dưỡng huyết, nhuận phế, chỉ huyết, an thai
Chủ trị: nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu buốt, tiếu ra máu: A giao, Ngưu bàng tử, Hòe hoa thán, Trắc bách diệp thán, Cam thảo Trị xuất huyết
tử cung: A giao, Đương quy, Bạch thược, Thục địa Trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, tâm phiền: A giao, Hoàng liên, Hoàng cầm, Bạch thược Trị chứng
âm hư, co giật: A giao, sinh Bạch thược, Câu đằng, Thạch quyết minh, Phục thần, Sinh địa Trị động thai: A giao 12 g, trứng gà 2 quả, đường đỏ 30g
Liều dùng, cách dùng', ngày 3-9 g, hòa tan vào nước sắc thuốc khi còn nóng
BA CHẠC
Herba Evodiae leptae
Dược liệu: là bộ phận trên mặt đất và rễ của cây Ba chạc hay còn gọi
là Dầu dấu [Evodia lepta (Spreng) Merr., E trỉphylỉa Guill, non DC.], họ
Cam (Rutaceae) Ba chạc mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta, từ miền núi đến đồng bằng Thu hái lá tươi, thân, cành và rễ, thái mỏng, phơi khô,
vi sao
Thành phần hóa học
Trong lá Ba chạc chứa tinh dầu
Chủ trị: ghẻ, vết thương lở loét, ngứa, chốc đầu: lá Ba chạc, nấu nước tắm, rửa Kích thích tiêu hóa, làm ăn ngon miệng: thân, cành và rễ Ba chạc
Trang 17Liều dùng, cách dùng', ngày 4 -12 g (thân, cành, rễ), dùng bằng cách sắc Dùng ngoài lượng thích họp.
BA ĐẬU
Fructus Crotonic
Dược liệu: là hạt chín phơi khô hay sấy khô cùa cây Ba đậu (Croton
tigỉium L.), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) Ba đậu là cây mọc hoang và được
trồng ở nhiều nơi Thu hái quả, tách hạt, ép dầu Lấy bã làm Ba đậu sương, dùng để uống
Tỉnh vị, quy kỉnh: vị cay, tính nhiệt, rất độc
Công năng: ôn tràng, thông đại tiện, trục thủy tiêu thũng
Chủ trị: đại tiện táo kết do đại tràng thực nhiệt, tiêu hóa bị tích trệ: Ba đậu sương, Đại hoàng, Sinh khương, đồng lượng, nghiền mịn, mỗi lần uống 0,5-1 g Trị phù thũng, bụng tích nước, phình trướng: Ba đậu sương, Hạnh nhân, đồng lượng, mỗi lần uống 0,4-0,8 g
Liều dùng, cách dùng: ngày 0,02-0,05 g (Ba đậu sương), dùng dạng bột
Chú ý: người ở thế hư nhược, có thai, đang cho con bú, không dùng; nếu bị ngộ độc Ba đậu có thể giải bằng nước Đậu đen, Đậu xanh Nước cháo nóng, làm tăng sức tả cho Ba đậu suơng Neu tả không cầm lại được, thì dùng nước cháo lạnh
BA KÍCH
Radix Morindae
Dược liệu: là rễ của cây Ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae) Cây Ba kích mọc hoang ở một số nơi thuộc rừng núi phía Bắc nước ta như Quảng Ninh, Bắc Giang Hiện nay đã có nhiều nơi trồng thành công, cho năng suất cao Trước khi dùng cần qua chế biến Rửa sạch, phơi khô se, đập nhẹ cho bẹp, bỏ lõi, cắt thành đoạn 3-5 cm, phơi hoặc sấy khô, rồi tiến hành chích rượu hoặc chích muối ăn hay Cam thảo
Trang 18Thành phần hóa học
Rễ Ba kích chứa các thành phần anthraglucosid: tectoquinon, rubiadin các iridoid: asperulosid, monotropein, morindolid Các p - sitosterol, oxositosterol , các lacton, các muối vô cơ: Mg, K, Na, Cu, Fe, Co
Tác dụng sinh học
Ba kích có tác dụng kéo dài thời gian bơi của chuột Tác dụng chống viêm; tăng cuờng hiệu lực của androgen Nuớc sắc Ba kích làm tăng nhu động ruột (anthraglucosid), hạ huyết áp
Tỉnh vị, quy kinh: vị ngọt, hơi cay, tính ấm, vào kinh thận
Công năng: bố thận tráng dương, trừ phong thấp, mạnh gân cốt
Chủ trị: nội tiết, sinh dục yếu, muộn sinh (kể cả hai giới), liệt dương,
di tinh, chân tay nhức mỏi, phong tê thấp Ba kích chích muối, tăng tác dụng quy kinh thận, đế bố thận Ba kích chích Cam thảo, giảm bớt tính ngứa, đồng thời tăng tác dụng kiện tỳ, bố dương của vị thuốc
Liều dùng, cách dùng', ngày 10-12g, dùng bằng cách sắc, thuốc ngâm rượu
Chú ỷ: cần tránh nhằm lẫn với cây ruột gà Không dùng Ba kích cho các trường họp ỉa chảy, kinh nguyệt sớm, rong kinh, âm hư hỏa vượng, phụ
nữ có thai
BÁ TỬ NHÂN
Semen Platycladi orientalis
Dược liệu: là hạt trong “nón cái” già (còn gọi là quả) của cây Trắc bá, hay Trắc bách [Platycladus orỉentalis (L.) Franco)], họ Hoàng đàn
(Cupressaceae) Trắc bá thường được trồng làm dậu, làm cảnh và làm thuốc Vào mùa Thu, và mùa Đông, thu hái quả, phơi khô Tách lấy hạt Giã dập, sàng sấy bỏ vỏ hạt, lấy nhân Trước khi dùng sao vàng hoặc chế với bột Chu
sa, bằng cách phun nước thấm đều vào Bá tử nhân, rồi rây đều bột Chu sa lên Bá tử nhân Có thể đem Bá tử nhân giã nát, gói vào giấy thấm, rồi ép bở hết dầu, ta được Bá tử sương
Trang 19Thành phần hóa học
Trong Bá tử nhân chủ yếu là chất béo, saponosid
Tính vị, quy kinh, vị ngọt, tính bình, vào các kinh tâm và thận, đại tràng
Công năng: dưỡng tâm, an thần, chỉ hãn, nhuận tràng
Chủ trị ’ , tâm phiền, mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, âm hư, hỏa vượng, ra nhiều mồ hôi trộm, táo bón
Liều dùng, cách dùng, ngày 3-12 g, dưới dạng bột, hoặc sắc
Chú ý: bụng sôi, phân nát, lỏng không dùng
BẠC HÀ
Herb a Menthae arvensis
Dược liệu: là bộ phận trên mặt đât của cây Bạc hà {Mentha arvensis L.), họ Hoa môi (Lamiaceae) Ở nước ta, Bạc hà đã được trồng với diện tích lớn để lấy nguyên liệu làm thuốc Có thể thu hái tưoi đế cất tinh dầu, hoặc sau khi thu hoạch phần trên mặt đất, phoi khô, bảo quản nơi khô ráo Trước khi dùng, cắt đoạn 3-5 cm, vi sao
Tác dụng ức chế tụ cầu vàng: staphylococcus aureus, trực khuấn than:
bacillus subtỉlus, trực khuân mủ xanh: pseudomonas aeruginosa, trực khuân
viêm phôi: diplococcus pneumonie, trực khuân đại tràng: escherichia coli,
trực khuẩn thương hàn: salmonella Typhy, trực khuấn lỵ: shigella, flexneri Một số nâm ngoài da: aspergillus fumigatus, a niger, cadỉda albicans.
Trang 20Tỉnh vị, quy kinh: vị cay, tính mát, vào 2 kinh phế và can.
Công năng: phát hãn, trừ phong giảm đau, chỉ ho, kiện vị, chỉ tả, tăng tiết mật, kích thích tiêu hóa, giải độc, thúc đấy ban sởi mọc
Chủ trị', cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, mũi tắc, đau đầu, ho ; ít hoặc không có mồ hôi, có thể dùng thuốc xông hoi; hoặc phối họp Bạc hà với Cúc hoa, Mạn kinh tử, Kinh giới, Kim ngân hoa Neu sốt cao, miệng khát, tâm phiền buồn bực, phối hợp với Thạch cao sống Trị bệnh đau đầu, đau mắt đỏ do phong nhiệt, họng đỏ sưng đau, Bạc hà phối họp với Cúc hoa, mạn kinh tử, vỏ Núc nác Ngoài ra còn được dùng khi ăn uống không tiêu, hay nôn lợm
Liều dùng, cách dùng', ngày 2 - 12g, dùng bằng cách sắc, hãm
Chú ý: những người khí hư huyết táo, can dưong thịnh biểu hư, mồ hôi nhiều không nên dùng Không nên dùng Bạc hà để xông hoặc uống đối với trẻ em dưới 1 tuổi
BẠC THAU
Herba Argyreiae
Dược liệu: là lá và cành của cây Bạc thau (Argyreia acuta Lour.), họ Bìm bìm (Convolvulaceae) Bạc thau là loại dây leo, lá hình bầu dục, màu trắng nhạt Vì thế cây có tên Bạc thau Bạc thau thường mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta Có thế thu hái quanh năm, dùng tươi, hoặc khô Neu dùng khồ, thì cắt lấy cành lá, phơi hoặc sấy khô Khi dùng, cắt đoạn 3-5 cm, sao vàng
Chủ trị: sưng tấy, hoặc gẫy xương do té, ngã Lấy Bạc thau tươi, rửa sạch, giã nát, đắp, bó vào nơi sưng tay Neu là mụn nhọt, thì giã nát, đắp lên, băng lại Thuốc có tác dụng hút mủ và lên da non Neu là gẫy xương, thì sau khi cố định, mới đắp bó Ngày thay băng một lần Trị ho, điều kinh, khí hư, bạch đới, bí tiểu tiện, đái buốt, đái rắt: bạc thau sắc riêng uống, hoặc phối họp với Kim tiền thảo, Mã đề
Liều dùng, cách dùng: ngày 15-20 g, dùng bằng cách sắc Dùng ngoài lượng thích họp
Trang 21BẠCH CHỈ
Radix Angelicae dahuricae
Dược liệu: là rễ cây Bạch chỉ (Angelica dahurica (Hoffm) Benth et Hook f ex Franch.& Sav.), họ Hoa tán (Apiaceae) Cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, được di thực vào Việt Nam Bạch chỉ đã được trồng và phát triển tốt ở Sapa (Lào Cai), Tam Đảo, Thanh Trì (Hà Nội) Sau khi thu hoạch rễ, rửa sạch đất cát, phơi khô; hoặc qua sấy nhẹ bằng diêm sinh, rồi sấy khô, bảo quản nơi khô ráo đê tránh sâu mọt Khi dùng thái phiến dọc, dầy 2-3 mm, vi sao
(Shigella dysenteriae), trực khuân đại tràng (Escherichia coll), trực khuân
lao (Mycobacterium tuberculosis), trực khuân mủ xanh (pseudomonas aeruginosa), trực khuân than (Bacillus subtỉlus),
Tỉnh vị, quy kinh: vị cay, tính âm, vào 3 kinh phế, vị, đại tràng
Công năng: phát tán phong hàn, trừ phong, chỉ thống, giải độc, bài nùng, hành huyết, điều kinh, nhuận cơ, tỉnh tỳ
Chủ trị', cảm hàn, sốt cao, rét nhiều, đau đầu, chủ yếu vùng trán đỉnh, đau nhức phần xương lông mày, hốc mắt, đau mắt, trào lệ, phối họp với Cát căn, Địa liền hoặc Xuyên khung Trị phong thấp, đau răng, viêm mũi mạn tính, đau dây thần kinh ở mặt, phối họp với Thương nhĩ tử, Tân di, Bạc hà Trị nhọt độc, viêm tuyến vú, rắn cắn, phối họp với Bồ công anh, Kim ngân hoa, Liên kiều Trị bế kinh, đau bụng kinh, phối họp với Hương phụ, Trần
bì, ích mẫu Trị cơ nhục đau mỏi, đặc biệt đau thắt vùng ngực, phối họp với Đan sâm, Địa cốt bì
Liều dùng, cách dùng: ngày 3 - 9 g, dùng bằng cách sắc, thuốc bột
Chú ý: âm hư hỏa vượng, sốt xuất huyết không dùng, cần phân biệt với cây Bạch chỉ nam, hay còn gọi là cây Mát rừng (Millettia pulchra Kurz,
họ Đậu (Fabaceae)
Trang 22BÁCH BỆNH (Bá bệnh)
Radix Eurycomae longifoliae
Dược liệu: rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bách bệnh, còn gọi là Bá
bệnh, hay Mật nhân (Eurycoma longifolia Jack.), họ Thanh thất
(Simaroubaceae) Bách bệnh mọc hoang ở một số địa phương có địa hình rừng núi thấp và Trung du Có thể khai thác quanh năm Đào lấy rễ, rửa sạch, phơi khô Khi dùng, thái phiến, sao vàng
Thành phần hóa học
Trong vỏ và rễ Bách bệnh chứa quasinoid: eurycomalacton, 6-a - hydroxyeurycomalacton, longilacton, 5, 6 - dehydroeurycolacton eurycomanol, eurycomanol 2-0-b-D glucopyranosid
Tác dụng sinh học
Cao chiết từ Bách bệnh có tác dụng kháng ký sinh trùng sốt rét; tác dụng tăng dục; làm tăng sự tái tạo của tế bào gan chuột cống trắng
Tỉnh vị, quy kinh: vị rất đắng, tính ấm, vào 3 kinh thận, tỳ, vị
Công năng: bổ khí huyết, ôn tỳ thận
Chủ trị: khí huyết đêu hư, người yếu mệt, thiếu máu, da xanh, gầy, ăn uống kém tiêu, bệnh tả lỵ, sinh dục yếu, dương nuy, tảo tiết Trị cảm mạo, phát sốt, sốt rét
Liều dùng, cách dùng: ngày 8-16 g, dùng bằng cách sắc uống, thuốc hoàn, ngâm rượu
Chú ý: có thai không được dùng
BÁCH Bộ
Radix Stemonae tuberosae
Dược liệu: là rễ của cây Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.), họ Bách
bộ - (Stemonaceae) Bách bộ mọc hoang ở nhiều vùng núi nước ta, như Yên Bái, Hà Bắc Hiện nay đã có nhiều nơi trồng đế lấy nguyên liệu làm thuốc cho năng suất cao Sau khi thu hoạch, rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô Trước khi dùng cần bở lõi, thái phiến rồi tiến hành chích với mật ong, hoặc Cam thảo; Cũng có thế chế biến bằng cách chưng với rượu
Trang 23Tỉnh vị: vị ngọt, đắng, tính hơi ấm.
Thành phần hoá học
Rễ Bách bộ chứa alcaloid (0,50 - 0,60 %), trong đó chủ yếu là tuberostemonin LG, tuberostemoninol, oxotuberostemonin, Stenin, stemotinin, isostemotinin
Tác dụng sinh học
Dịch chiết Bách bộ và alcaloid toàn phần đều có tác dụng giảm ho do làm giảm khả năng hung phấn của trung khu hô hấp Còn làm giảm hoạt động của giun đũa lợn Bách bộ, và alcaloid tuber0stemonin LG có tác dụng
ức chế tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), một số trực khuấn than
(Bacillus pumỉlis, Bacillus cerỉeus, Bacillus subtilus), liên cầu khuấn (streptococcus), đặc biệt dịch chiết từ Bách bộ có tác dụng mạnh với trục khuấn lao (Mycobacterium tuberculosis) Ngoài ra còn tác dụng ức chế một
số nấm ngoài da
Tính vị, quy kinh: vị ngọt, đắng, tính ấm, vào kinh phế
Công năng: ôn phế, nhuận phế, chỉ khái, thanh tràng, giải độc, khử trùng
Chủ trị: các bệnh ho lâu ngày do viêm khí quản, ho gà, lao hạch có thê phối họp với Ma hoàng, Hạnh nhân, Tử uyển, Bối mẫu, Thạch cao Trị viêm họng: Bách bộ, Tang bạch bì, Xạ can, Mạch môn, Cam thảo Neu trẻ
em ho nhiều, dùng Bách bộ tuơi, bóc bỏ vỏ, giã lấy nuớc cốt, hòa với mật ong uống Còn dùng trị viêm đại tràng mạn tính: Bách bộ, phối họp với rễ Móc diều, vỏ Rễ dâu Ngoài ra còn dùng diệt giun kim: Bách bộ sắc đặc, thụt vào hậu môn, mỗi lần 10-20ml, mỗi buổi tối, truớc khi đi ngủ, làm 2-3 tối liền
Liều dùng cách dùng: ngày 8 - 16g, dùng bằng cách sắc uống, hoặc
si rồ, viên ngậm Dùng ngoài, luợng thích họp
Chú ý: những nguời dạ dày và ruột yếu, ỉa chảy, khồng nên dùng
BÁCH HỢP
Bulbus Lilii brownii
Dược liệu: là dò phơi khô của cây Bách họp (Lilỉum brownii F.E.Brow var viridulum Baker hoặc Lilium pumilum DC.), họ Hoa loa kèn (Liliaceae) Bách hợp thường mọc hoang ở hai bên khe suối ở một số tỉnh
Trang 24phía Bắc nước ta, như Lào Cai, Thái Nguyên Thường thu hái vào mùa Thu, đông Sau khi thu hái, rửa sạch đất cát, tạp chất, phoi khô hoặc sấy khô Khi dùng chích mật ong.
Thành phần hóa học: tinh bột, protid, chất béo, lililosid A, B, tenuifoliosid A, B, regalosid D, E, F, vitamin Bl
Tác dụng sinh học: có tác dụng giảm ho, giãn phế quản co thắt
Tỉnh vị, quy kinh: vị ngọt, nhạt, tính mát, nhập vào 3 kinh tâm, phế, tỳ
Công năng: Dưỡng âm nhuận phế, thanh tâm an thần
Chủ trị: ho, ho ra máu, nôn ra máu, trong đờm có máu, viêm khí quản cấp, mạn tính, Bách họp, Bạch cập, Bách bộ, Sinh địa Trị chứng tâm hồi hộp, tâm phiền, mất ngủ, hay ngủ mê, tinh thần hoảng sợ; nhất là sau khi ốm dậy, đau vùng tim, có thể phối họp với Tri mẫu, Táo nhân, Viễn chí Trị phế nhiệt dẫn đến đại tiện bí kết, tiểu tiện ngắn đỏ
Tác dụng sinh học
Dùng Bạch biến đậu đế chống bị ngộ độc thức ăn, gây nồn mửa, viêm
dạ dày, viêm ruột cấp tính
Tỉnh vị, quy kinh: vị ngọt, tính hơi ấm, vào 2 kinh, tỳ, vị
Công năng: kiện tỳ hóa thấp, hòa trung, tiêu thử, giải độc rượu
Trang 25Chủ trị: tỳ vị bị hư nhược, kém ăn, đại tiện nát, lỏng Khí hư bạch đới nhiều, Bạch biến đậu sao vàng, tán nhở, mỗi ngày uống 4-8 g Thử thấp, thổ
tả, bụng ngực đầy trướng, nôn mửa, ỉa chảy, dùng Bạch biến đậu sao vàng, hoặc sao cháy; say rượu, giải độc rượu, lấy 20 g Bạch biển đậu sống, giã nhở, thêm nước, vắt lấy nước uống
Liều dùng, cách dùng: ngày 9-15 g, thường phối họp với các vị thuốc khác làm dạng bột hoặc băng cách sắc Dùng ngoài, lượng thích họp
Chú ý: hoa và lá Đậu ván, còn dùng giã nát đắp lên vết rắn cắn, sau khi đã nặn hết nọc và răng rắn
BẠCH CẬP
Rhizoma Bletillae striatae
Dược liệu: là thân rễ phoi hay sấy khô của cây Bạch cập (Bletilla
striata (Thunb) họ Lan (Orchidaceae) Bạch cập là cây thuốc mọc hoang ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, như Lào Cai, Phú Thọ Khi cây đã được 2-3 năm, đào lấy thân rễ, bỏ vẩy và các rễ con, rửa sạch đất cát, phoi khô Khi dùng cần rửa nhanh, sau đó đồ mềm đế dề thái phiến
Công năng: chỉ huyết, bố phế sinh cơ, sát trùng giải độc
Chủ trị ’ , các bệnh ho lao, bệnh lao đã thành hang trong phổi hoặc ho ra máu, thồ huyết, xuất huyết đường tiêu hóa, chảy máu ngoài, dùng bột Bạch cập, mỗi lần uống 10 - 20 g với nước sôi đế nguội, ngày 4 lần Trị ho gà hoặc viêm khí quản câp, mạn tính Trị các vết nứt nẻ trên da, bột Bạch cập phối họp với dầu vừng, bôi lên chỗ da bị bỏng, các nứt kẽ ở hậu môn hoặc dùng bột Bạch cập và bột Hoạt thạch với lượng bằng nhau để rắc vào chỗ
Trang 26các vết thương Với mụn nhọt sưng thũng, dùng bột Bạch cập và Bột Đại hoàng, thêm nước làm hồ nhão để bôi.
Liều dùng, cách dùng: ngày 8 - 16g, dùng bằng cách sắc, thuốc bột Dùng ngoài, lượng thích họp
Chú ý: Bạch cập phản Bán hạ
BẠCH CƯƠNG TÀM
Bombyx Botryticatus
Dược liệu: là con tằm đã bị chết cứng và bị trắng ra như vôi, do khuẩn
[Botrytis bassiana (Bals) Vuill] gây ra Trước hết đem rửa qua nước ấm, phơi khô hoặc sấy khô Trước khi dùng sao vàng
Tính vị, quy kinh: vị mặn, cay, tính bình, không độc, vào các kinh tâm, can, tỳ, phế
Công năng: trừ phong, định kinh giản, hóa đàm
Chủ trị: kinh giản, trúng phong, xuất huyết não, đau đầu, đau răng, sưng đau cổ họng, mất tiếng, trẻ em khóc đêm, viêm amidan cấp, liệt dương, băng huyết, khí hư bạch đới, dùng riêng, hoặc phối họp Thiên nam tinh, Thiên ma, Thần sa, Ngải tượng Trị các vết đen sạm trên mặt bằng cách lấy bột mịn tằm vôi, hòa vào nước tạo thành thứ bột nhão rồi bôi vào vết sạm, ngày làm vài lần và làm nhiều tuần lễ
Liều dùng, cách dùng: ngày dùng từ 4 - 8 g, dùng bằng cách sắc, thuốc bột Dùng ngoài, lượng thích hợp
Chú ý: những người huyết hư không phải phong tà thì không dùng
BẠCH ĐÀN XANH
Folium et Fructus Eucalypti globuli
Dược liệu: lá và quả của cây Bạch đàn xanh {Eucalyptus globulus
Labill.), họ Sim (Myrtaceae) Thu hái lá quang năm, chù yếu dùng tươi hoặc lấy nguyên liệu đế cất tinh dầu Bạch đàn
Trang 27Tỉnh vị: vị hơi cay, hơi đắng, tính bình.
Công năng: sơ phong giải nhiệt, tiêu viêm
Chủ trị: viêm phế quản cấp, mạn tính, cảm cúm: lá Bạch đàn, sắc hay hãm uống Trị lỵ, viêm đuờng tiết niệu: lá Bạch đàn, Hoắc huơng, Bạc hà, Hương nhu Trị thấp khóp, đau dây thần kinh: lá Bạch đàn, Lá lốt, Ngưu tất Dùng ngoài, sắc nước, rủa trị ngứa, lở
Liều dùng, cách dùng: ngày 3-5 g, dùng bằng cách sắc, hãm, cồn thuốc Dùng ngoài, lượng thích họp
Thành phần hóa học: dược liệu chứa tinh dầu, ít nhất 2,4 % Thành phần chính của tinh dầu là d - borneol và d - camphor
Tính vị, quy kinh: vị cay, mùi thơm, tính ấm, vào các kinh phế, tỳ, vị
Công năng: hóa thấp, hành khí, tiêu bĩ, ôn vị
Chủ trị: Thường dùng trị nhiễm lạnh gây đau bụng, khí trệ, bụng đầy trướng, Tiêu hóa kém, nôn mửa, án không tiêu, ỉa chảy, ợ hơi, ngực bụng đầy tức, đau Trị trẻ nhỏ bú vào lại trớ ra, Đậu khấu, phối họp với Sa nhân, Cam thảo
Liều dùng, cách dùng: ngày 3-6 g, dùng bằng cách sắc, hoặc thuốc bột
Chú ý: trường vị thực nhiệt, táo bón, không nên dùng
Trang 28BẠCH ĐÒNG Nữ (Mò trắng)
Herba Clerodendri petasitis
Dược liệu: toàn cây đã phơi khô hoặc sấy khô của cây Bạch đồng nữ, hay còn gọi là Mò trắng [Clerodendrum petasites (Lour.) Moore], họ cỏ roi
ngựa (Verbenaceae) Mò trắng có cụm hoa dài tới 30 - 35 cm, cánh hoa màu vàng ngà Bạch đồng nữ mọc hoang ở nhiều nơi trên miền bắc: Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên Thu hái cây vào trước lúc ra hoa, phơi khồ, hoặc sấy khô.Trước khi dùng, chặt nhỏ 5-7 cm, sao qua
histolytica).
Tỉnh vị, quy kinh: vị hơi đắng, tính mát, vào 2 kinh tâm, tỳ
Công năng: thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp, tiêu viêm
Chủ trị: bạch đới, viêm loét tử cung, kinh nguyệt không đều, Bạch đồng nữ, Ngải cứu, Hương phụ, ích mẫu, đồng lượng Với kinh nguyệt không đều, kinh sớm kỳ, lượng máu nhiều, Bạch đồng nữ, ích mẫu, Cở nhọ nồi, Củ gai, Dành dành, mỗi vị 20 g, sắc uống
Trị viêm gan, viêm mật vàng da, mụn nhọt lở ngứa, phối hợp với Nhân trần, Diệp hạ châu Trị đau nhức gân xương, phối họp với Tục đoạn, Dây Đau xương, cẩu tích, cốt toái bổ Trị cao huyết áp, phối họp với Câu đằng, Đỗ trọng, Hạ khô thảo Dùng ngoài nấu nước rửa vết thương, mụn nhọt lở loét
Liều dùng, cách dùng: ngày 12-16 g, dùng bằng cách sắc Dùng ngoài, lượng thích hợp
Chú ỷ*, cần phân biệt, cây Man trắng, hay Mò mâm xôi [Cledendrum
chỉnense var Simplex (Mold.) S.L.], cũng được gọi là Bạch đồng nữ
Trang 29BẠCH GIỚI Tử
Semen Sinapisalbae
Dược liệu: là hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Cải trắng, còn gọi là Cải bẹ, hay Cải sen (Sinapis alba L.), họ Cải (Brassicaceaẹ) Cây được trồng ở hầu hết các tỉnh trong cả nước, song chủ yếu ở miền bắc Sau khi thu hạt, phơi khô Trước khi dùng vi sao, hay sao vàng hoặc sao đen
Thành phần hóa học
Chứa dầu béo tới 38 % mà thành phần chủ yếu là acid béo sinapic, arachidic, crucic và 2 - 9 % tinh dầu Tinh dầu được hình thành chủ yếu sau khi thủy phân bằng men myrosinase có trong hạt cải với một glucosid sinigrosid cũng có trong hạt cải đế cho một sản phấm có mùi đặc trưng, đó
là sulfat acid kali glucose và alyl isothiacyanat (còn gọi là tinh dầu Mù tạc)
Tác dụng sinh học
Mù tạc có tác dụng kích thích da, gây sung huyết, làm tan các mụn nhọt, giảm đau cơ, đau dây thần kinh Bạch giới tử có tác dụng ức chế với nhiều chủng vi khuẩn, như tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ, đại tràng, thương hàn, trục khuẩn mủ xanh
Tỉnh vị, quy kỉnh ’ , vị cay, tính ấm, vào kinh phế
Công năng: ôn phế, trừ đàm hàn, giảm đau, tiêu thũng, tán kết, thông kinh lạc, lợi khí
Chủ trị: ho hàn, nhiều đờm, suyễn tức, khó thở, sườn ngực đau trướng, xương khóp tê đau: bạch giới tử dùng riêng hoặc phối họp với Lai phục tử,
Tô tử Cổ phương này dùng tốt cho các chứng ho đờm kéo dài, hen suyễn, đặc biệt ho, hen của người cao tuổi Trị mụn nhọt sưng đau, đau họng Bạch giới tử 9 g sao qua, nghiền mịn, thêm chút nước, quấy đều tạo thành dạng
hồ nhão, lấy bông sạch chấm thuốc, bôi vào nơi sưng đau, nếu đau họng thì bôi quanh vùng ngoài yết hầu
Liều dùng, cách dung*, ngày 3 - 9 g, bằng cách sắc hoặc thuốc hoàn, thuốc bột Dùng ngoài, lượng thích họp
Chú ỷ’, phế hư, ho khan không dùng Không nên sử dụng thời gian dài hoặc liều cao, vì có thể làm rộp da, hoặc gây nôn, gây viêm dạ dày, ruột dẫn đến đau bụng
Trang 30BẠCH HẠC (nam Uy linh tiên)
Radix Rhinacanthi
Dược liệu: là rễ của cây Bạch hạc, Kiến cò hay Nam Uy linh tiên
[Rhinacanthus nasutus (L.) Lindau], họ 0 rồ (Acanthaceae) được phơi khô hay sấy khô Mùa Thu, Đồng, đào lấy rễ, rửa sạch, có thề dùng tươi, hay phơi khô Trước khi dùng, thái phiến, sao vàng
Công năng: chống ho, sát trùng, chống ngứa, trừ phong thấp
Chủ trị: ho, lao phổi, sơ nhiễm, viêm phế quản cấp, mạn: thân và lá sắc uống Trị phong tê thấp, đau nhức gân xương: rễ Bạch hạc, Thiên niên kiện, Cẩu tích, Cốt toái bổ Trị huyết áp cao: Bạch hạc (rễ), Ngưu tất, Câu đằng, Hòe hoa
Trị eczema, hắc lào, herpes, chốc lở, ngứa: Bạch hạc (lá, cành) tươi, giã nát, lấy dịch bôi, hoặc rễ tươi hay khô, giã nát, ngâm rượu hoặc giấm từ 7-10 ngày, lấy dịch bôi
Liều dùng, cách dùng: ngày 10-20 g (rễ), dùng bằng cách sắc uống, ngâm rượu Dùng ngoài lượng thích họp
Trang 31Là cây thuộc thảo, mọc hoang ở nhiều noi; hoặc trồng để làm cảnh và
để lấy nguyên liệu làm thuốc Do cây thuốc này có độc tính mạnh nên chủ yếu chỉ được dùng ngoài đế chữa đinh nhọt, tràng nhạc, phong hủi, lở ngứa
than (Bacỉlus anthracis), trực khuân lỵ {Shigella flexneri), trực khuân
thương hàn {Samonella typhi), phó thương hàn (S para typhi), trực khuẩn viêm phối {Klebsiella pneumoniae), trực khuấn mủ xanh {Pseudomonas
aeruginosa) và một số nấm ngoài da
Liều dùng, cách dùng: ngày 10-12 g (thân và lá khô) bằng cách sắc Dùng ngoài, lượng phù họp
Chú ý: rễ có độc, chỉ dùng ngoài Không dùng Bạch hoa xà cho phụ
nữ có thai và cho con bú Khi dùng ngoài cũng phải chú ý về liều lượng, tránh phồng rộp da, nơi bị đắp thuốc
BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO
Herba Hedyotidis difusae
Dược liệu: toàn cây Bạch hoa xà thiệt thảo {Hedyotỉs difusa Will.),
họ Cà phê (Rubiaceae), là loài thân thảo, sống hàng năm, mọc hoang ở
Trang 32nhiều nơi trong nước ta Có thể thu hái vào mùa Hạ, nhổ toàn cây, rửa sạch đất cát, phơi khô, hoặc sấy khô Khi dùng, chặt thành đoạn 3-5cm, sao qua
là được
Thành phần hóa học
Trong cây chủ yếu chứa các thành phần Iridoid: Asperulosid, scandosid, feruscandosid , các acid: asperulosidic, oleanolic, p coumaric Stigmasterol, p - sistosterol
Tỉnh vị, quy kinh: vị ngọt, nhạt, tính mát, quy kinh vị, đại tràng, tiểu tràng
Công năng: thanh nhiệt giải độc, lợi thấp, lợi niệu, tiêu thũng, hoạt huyết, tiêu u, tán ứ, giảm đau
Chủ trị: dùng hỗ trợ trong ung thư dạ dày, thực quản, trực tràng: Bạch hoa xà thiệt thảo 100 g, Ý dĩ 300 g, Ô dược, Long quỳ, Ô mai, Hoàng dược
tử (Dioscorea hulhifera L.), mỗi vị 5 g, Tam thất 2 g, sắc uống, ngày một
thang Hoặc có thế phối họp Bạch hoa xà thiệt thảo với cây Bán chi liên
(Scutenlarỉa barbatàỵ Còn dùng trị bệnh thận cấp, nước tiểu có albumin: Bạch hoa xà thiệt thảo phối họp với Bạch mao căn, Chi tử, Tô diệp, sắc uống Trị sỏi mật: Bạch hoa xà thiệt thảo, Kim tiền thảo, Nhân trần, Xa tiền
tử Ngoài ra còn dùng chữa chứng co giật ở trẻ em bị sốt cao,
Liều dùng, cách dùng', ngày 15- 60 g, dưới dạng thuốc sắc, hoặc dịch nước cốt tươi
BẠCH MAI
Fructus Armeniaceaepraeparatus
Dược liệu, là quả già màu vàng đã chế biến của cây Mơ (Prunus armenỉaca L Syn Armeniaca vulgaris Lam.), họ Hoa hông (Rosaceae).
Trang 33Thu hái quả mơ khi đã chín vàng, rửa sạch, để ráo nước, cho vào vại sành, thêm muối ăn, trộn đều Sau 3 ngày đêm, vớt ra phơi khồ tái Rồi lại muối lần 2, một ngày đêm Vớt ra phơi khô, đạt độ ấm dưới 15 %, có muối kết tinh trắng ngoài vỏ.
Thành phần hoá học
Trong thịt quả chứa nhiều acid hữu cơ: citric, tactric , các chất đường, tinh bột, flavonoid: quercetin, isoquercetin; ngoài ra còn có caroten, lycopen, vitamin c, tanin, pectin, metylsalixylat, enzym peroxydasa, ureasa
Tác dụng sinh học
Tác dụng chống ho, trừ đờm
Tỉnh vị, quy kinh: vị chua, mặn, tính ấm, vào các kinh can, tỳ, phế, đại tràng
Công năng', nhuận phế, sinh tân dịch, nhuận tràng, sát trùng
Chủ trị', ho lâu ngày, ho có nhiều đờm, hen suyễn khó thở, phù thũng,
có thế ngậm hoặc sắc uống, hoặc phối hợp với Bán hạ, Hạnh nhân, Cam thảo Trị tiêu khát, ỉa chảy, lỵ mạn tính, đau bụng, đau bụng do giun đũa
Liều dùng, cách dùng', ngày 6-10 g, dùng bằng cách sắc Dùng ngoài, lượng thích họp
Chú ý', không dùng khi các bệnh cần phát tán
BẠCH MAO CĂN
Rhizoma Imperatae cylindricae
Dược liệu: là rễ của cây cỏ tranh [Imperata cylỉndrica (L.) Beauv.],
họ Lúa (Poaceae) Cây cỏ tranh mọc hoang ở nhiều địa phương trong cả nước, nhiều ở vùng trung du và miền núi ở phía Bắc: Bắc Giang, Phú Thọ, Hòa Bình Thường sau khi đào lấy rễ, rửa sạch, phơi khô Khi dùng, cắt đoạn 3-5 cm, rồi tiến hành chế biến bằng cách sao thán, nung thán hoặc chích muối
Thành phần hóa học
Chứa đường toàn phần 22,05 %, đường khử 9,20 %, đường chuyến hóa 12,45 %, arundoin, ferrnenol, simiarenol, sesquiterpen cylindren, các lignan gravinon A, B
Trang 34Tác dụng sinh học
Có tác dụng lợi tiểu, được giải thích do hàm lượng cao của muối kali Tác dụng cầm máu ức chế trực khuấn lỵ Ngoài ra còn có tác dụng an thần, giảm đau
Tỉnh vị, quy kinh', vị ngọt, tính hàn, nhập vào 2 kinh vị và phế
Công năng: trừ phục nhiệt, lợi niệu tiêu phù nề, lương huyết chỉ huyết, tiêu ứ huyết, thanh phế chỉ ho
Chủ trị: phiền khát, phế nhiệt sinh ho, suyễn tức, khó thở, ngực đầy trướng, bí tích, vị nhiệt sinh nôn lợm, có thể dùng Bạch mao căn tươi 40g sắc uống hoặc Bạch mao căn, Cát căn Trị tiếu tiện ra máu, thố huyết, máu cam, ho ra máu, phối họp với Hòe hoa (sao đen), Trăc bá diệp, Huyết dụ, Ngẫu tiết, Cỏ nhọ nồi đều sao đen Trị viêm thận cấp, tiểu tiện khó khăn, đái rắt, đái buốt bệnh hoàng đản thấp nhiệt có thể dùng Bạch mao căn, Râu ngô,
Mã đề, Đậu đỏ Trị tiểu đường, Bạch mao căn, Trạch tả, Ý dĩ
Liều dùng, cách dùng: ngày 12 - 40g, dùng bằng cách sắc
Chú ỷ: có thai và những người ở thể hư hàn không có thực nhiệt không nên dùng
BẠCH PHỤ Từ
Rhizoma Typhoni gigantei
Dược liệu: là rễ cây Bạch Phụ tử, hay còn gọi là Độc giác liên
(Typhonium gỉganteum EnfL), họ Ráy (Araceae) Cây thuốc có nguồn gốc từ
Trung Quốc Đem thân rễ, rửa sạch, gọt bỏ vỏ, ngâm với nước vo gạo vừa
đủ trong hai ngày Vớt ra, rửa sạch Ngâm tiếp trong nước Phèn chua 2 ngày Vớt ra rửa sạch, phơi khô Mặt khác đem gừng tươi, thái nhỏ, giã nát, vắt lấy nước cốt Trộn đều vào các phiến thuốc trên, ủ 1 giờ Sau đó, sao vàng (sao với trấu) đến mầu vàng đều
Tỉnh vị: vị thuốc có vị cay, ngọt, tính ấm
Công năng: khứ phong đờm, chỉ kinh, chỉ thống, giải độc, tán kết
Chủ trị: trúng phong, đờm bế, miệng mắt méo xệch, đau nửa đầu, uốn ván Có thê phôi họp với Đởm nam tinh, Bán hạ chế Trị đau dây thần kinh
Trang 35ở mặt, đau nửa đầu, đau răng: Bạch Phụ tử, Te tân, Bạch chỉ, Cảo bản, lượng bằng nhau, nghiền bột mịn, trộn mật ong, làm hoàn Dùng ngoài, khi các hạch lâm ba ở cố bị sưng đau, lấy thân rễ Bạch Phụ tử, giã nát, băng vào chỗ sưng đau Ngày thay thuốc một lần Trị rắn độc cắn (sau khi đã xử lý cấp cứu rắn cắn), lấy Bạch Phụ tử 60 g, Hùng hoàng 30 g Cả hai làm thành bột mịn, trộn đều, dịt vào nơi ran cắn.
Liều dùng, cách dùng: ngày 3 - 6 g, dùng bằng cách sắc Dùng ngoài, lượng thích họp
Chú ỷ: không dùng cho phụ nữ có thai Vị thuốc này không phải là vị Bạch phụ, chế từ cây 0 đầu Phụ tử
BẠCH PHỤC LINH (Phục linh)
Poria
Dược liệu: là nấm (Porỉa cocos (Schw) Wolf.), họ Nấm lỗ
(Polyporaceae), ký sinh trên rễ cây thông Trong Đông y, Phục linh được chia ra thành 3 bộ phận: Xích linh, Bạch linh và Phục thần (phần lõi có rễ cây Thông) Khi chế biến chỉ cần thái phiến mỏng, phơi khô, sao qua
Thành phần hoá học
Thành phần ho á học chính của Bạch linh, là các chất đường Pachiman, pachimaran (75%), glucose, fructose, các acid pachimic, tumolosic là các thành phần có cấu trúc triterpen, các ergosteron, cholin, histidin
Tác dụng sinh học
Dịch chiết ethanol Bạch Phục linh có tác dụng hạ đường huyết (thỏ), lúc đầu hơi tăng, sau hạ thấp Dịch chiết nước và ethanol đều có tác dụng cường tim ếch cô lập Bạch Phục linh có tác dụng lợi niệu rõ rệt (thỏ), tác dụng trấn tĩnh, tác dụng chống nôn Nước sắc 100 % có tác dụng ưc chế tụ câu vàng Staphylococcus aureus, trực khuân than Bacilluspumilis
Công năng’. lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
Chủ trị ’ , tiểu tiện bí rắt, tiểu buốt, nhức, nước tiểu đỏ, đục, lượng ít, người phù thũng: Bạch linh phối họp với Trạch tả, Xa tiền, Kim tiền thảo Trị tỳ vị hư nhược, phân sống, nát: Bạch linh phối họp với Đảng sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ Trị miệng khồ khát, tiêu nhiều, tiếu đục, tiêu sánh như mỡ,
Trang 36chân vô lực, phối với Thiên hoa phấn, Tỳ giảỉ, Hoàng kỳ, Nhân sâm Trị mất ngủ, tâm hồi hộp: Phục thần, Ngải tượng, Liên tâm
Liều dùng, cách dùng-, ngày 12 g, dùng cách sắc, thuốc bột
Chú ý: Phục thần với tác dụng chính là an thần
BẠCH QUẢ
Semen Ginkgo
Dược liệu: là hạt già phoi hay sấy khồ của cây Ngân hạnh hay còn gọi
là cây Bạch quả (Ginkgo bỉỉoba L.), họ Ngân hạnh (Ginkgoaceae) Cây có mọc ở một số tỉnh ở Trung Quốc Người ta thu hái lấy quả chín, loại bỏ vỏ ngoài, lấy hạt sao vàng làm thuôc
Thành phần hóa học
Glycosid, protid, lipid-L nhựa dầu
Tác dụng sinh học
Thành phân glycosid trong Bạch quả có tác dụng giảm ho Bạch quả
có tác dụng hạ huyết áp, tăng cường tuần hoàn mạch máu não, đối kháng với corticoid dẫn đến co thắt mạch máu tai thỏ Thành phần flavonoid của Bạch quả có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol trong huyết thanh; ức chế sinh trưởng của trực khuẩn lao, liên cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ, hoạt chất
có tác dụng là acid; nước sắc bạch quả ức chế một số nấm ngoài da
Tỉnh vị, quy kinh: vị ngọt, đắng, sáp, tính bình, có độc, vào 2 kinh phế, vị
Công năng: bình suyễn hóa đàm, thu sáp chỉ đới, giảm tiểu tiện
Chủ trị: các chứng bệnh hen suyễn, ho; phối họp với Ma hoàng, Hạnh nhân, Tô tử, Khoản đông hoa, Cam thảo Trị khí hư bạch đới, đái đục, đái nhiều lần, đái dầm, phối họp với Liên nhục
Liều dùng, cách dùng: ngày 4,5 - 9 g, dùng bằng cách sắc, thuốc hoàn
Chú ỷ: lá Bạch quả gọi là Ngân hạnh diệp chứa các thành phần flavonoid, như quescetin có tác dụng liễm phế, định suyễn, chỉ thống, dùng trị hen suyễn, viêm phế quản mạn tính, lao phối, trị đau mạch vành, hoặc trị mỡ máu cao
Trang 37BẠCH TẬT LÊ (Thích Tật lê, gai chống)
Fructus Tribuli terrestris Dược liệu: là quả chín phơi khô của cây Bạch Tật lê hay còn gọi là Thích Tật lê (Tribulus terrestris L.) Họ Tật lê (Zygophyllaceae) Sau khi thu hái, phơi khô, đập lấy riêng quả Trước khi dùng cần tiến hành sao vàng, chà xát, sàng sẩy loại bỏ gai
Thành phần hóa học
Saponin sterolic có genin là diosgenin, ruscogenin, gitogenin Còn có
p - sitosterol, stigmasterol, kaemferol, kaemferol - 3 - glucosid, các alcaloid harmin, norharman chất béo, tinh dầu
Tác dụng sinh học
Dịch chiết cồn của Bạch Tật lê có tác dụng giãn cơ trơn và hạ huyết áp trên mèo đã gây mê; tác dụng lợi tiểu, chi ho hóa đàm, bình suyễn Còn có tác dụng ức chế sinh tổng họp cholesterol ở gan và tăng thải trừ acid mật trong phân; ức chế một số chủng vi khuẩn: tụ cầu vàng, trực khuẩn đại tràng
Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính hơi ấm, hơi có độc, vào kinh can, phế
Công năng', sơ can giải uất, hoạt huyết, khứ phong, minh mục, chỉ ngứa
Chủ tri: can khí uất kết, dẫn đến đau đầu, đau sườn ngực, đau dây thần kinh liên sườn; phối họp với Sài hồ, Chi tử, Man đơn bì Trị hoa mắt, chóng mặt do can dương thượng cường, cao huyết áp, phối họp với Câu đằng, Mầu
lệ, Cúc hoa Trị đau mắt, nhức mắt, chảy nhiều nước mắt, ngày uống 8 g dưới dạng bột hoặc phối họp với Bạc hà, Chi tử Trị sưng tuyến vú, tắc tia sữa của phụ nữ sau khi sinh Trị thận dương kém, sinh lỷ yếu, tiết tinh sớm, phối họp với Kỷ tử, Khiếm thực, Liên nhục, Thỏ ty tử, Phúc bồn từ, Kim anh
tử Trị ngứa lở ngoài da, phối họp với Thương nhĩ tử, Ý dĩ Trị viêm da thần kinh, phối họp với Huyền sâm, Kinh giới, Hà thủ ô đỏ, Đương quy
Liều dùng, cách dùng: ngày 6- 9 g, dùng bằng cách sắc, thuốc bột, thuốc hoàn
BẠCH THƯỢC
Radix Paeoniae lactiflorae Dược liệu: là rễ phơi khô của cây Bạch thược (Paeonia lactiflora Pall.), họ Mao lương (Ranunculaceae) Vị thuốc chủ yếu còn nhập nội Sau
Trang 38khi ngâm mềm, hoặc đồ cho mềm, tiến hành thái phiến dầy 2-3 mm, phơi khô hoặc sấy khô Khi dùng, tùy theo yêu cầu của điều trị, có thể tiến hành sao vàng hoặc sao đen, sao cách cám hoặc chích giấm, hay rượu, muối ăn
Tỉnh vị, quy kỉnh: vị đắng, chua, tính hơi hàn, nhập vào 2 kinh can, tỳ
Công năng: dưỡng huyết điều kinh, liêm âm, chỉ hãn, chỉ huyết, bình can, thư cân, giảm đau
Chủ trị: thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt, chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu trong ruột, băng lậu, bạch đới, ra mồ hôi trộm, ra nhiều mồ hôi, phôi họp với Long cốt, Mau lệ, Thục địa, Lộc giác giao Trị chứng huyết hư, kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng, phối họp với Hương phụ, Thanh bì, Sinh địa Trong trường họp can khí uất kết dẫn đến đau bụng, đau ngực, đau lưng, chân tay co quắp, tả lỵ: Bạch thược, Hoàng cầm, Cam thảo
Liều dùng, cách dùng‘. ngày 8- 12g, dùng bằng cách sắc
Chú ý: phản Lê lô, những người ngực đầy trướng khồng nên dùng
BẠCH TIỀN
Radix et Rhizoma Cynanchi
Dược liệu: rễ và thân rễ phơi khô hoặc sấy khô của cây Bạch tiền
[Cynanchum staunoniỉ (D.) Schltr ex Level, hoặc Cynanchum glaucescens (D Hand) Mazz], họ Thiên lý (Asclepiadaceae) Nguồn gốc Giang Tây, Trung Quốc Mùa Thu, sau khi thu hoạch, rửa sạch, cắt đoạn, phơi khô hoặc sấy khô
Trang 39Thành phần hóa học
Saponin triterpenic
Tác dụng sinh học
Tác dụng trừ đờm (saponin)
Tính vị quy kinh ', vị cay đắng, tính hơi ấm, vào kinh phế
Công năng', giáng khí, tiêu đờm, chỉ ho
Chủ trị', khí phế thực chứng, ho, đờm nhiều, suyễn cấp, nghiền bột uống hoặc phối họp với Tang bạch bì, Cát cánh, Cam thảo, sắc uống
Liều dùng, cách dùng', ngày dùng 3 - 9 g, dùng bằng cách sắc uống; thuốc bột
Chú ý: cần chú ý về nguồn gốc vị thuốc, vì có nhiều cây khác cũng gọi là Bạch tiền
BẠCH TIỄN Bì
Cortex Ditamni radicis
Dược liệu: là vỏ rễ đuợc phơi khô hoặc sấy khô của cây Bạch tiễn bì
(Dictamnus dasycarpus Turcz.), họ Cam (Rutaceae) Thu hoạch vào mùa Xuân, Thu Rửa sạch đất cát, thái phiến, phơi khô Vi sao
Thành phần hóa học
Alcaloid, lacton
Tác dụng sinh học
Tác dụng hạ sốt, ức chế tim ếch cô lập Tác dụng cầm máu Tác dụng
co thắt mạch máu tai thỏ và tử cung cô lập ức chế một số nấm ngoài da
Tỉnh vị, quy kinh: vị đắng, tính hàn, vào kinh tỳ, vị, bàng quang
Công năng', thanh nhiệt, trừ thấp, khứ phong, giải độc
Chủ trị: ngứa lở ngoài da, mụn nhọt, thấp chẩn, phối họp với Địa phu
tử, Kinh giới, Kho sâm đồng lượng, sắc uống hoặc sắc nước để rửa Trị viêm tuyến lâm ba, tán bột mịn bạch tiễn bì trộn vào nước cháo để bôi vào chỗ bị bệnh Trị xuất huyết tại chỗ, lấy bột Bạch tiễn bì báng vào nơi chảy máu
Liều dùng, cách dùng: ngày 4,5 - 9 g, dùng bằng cách sắc Dùng ngoài, lượng thích họp
Trang 40BẠCH TRUẬT
Radix Atratyloidis macrocephalae
Dược liệu, rễ của cây Bạch truật bắc (Atractyloides macrocephala
Koidz.), họ Cúc (Asteraceae) Bạch truật có nguồn gốc từ Trung Quốc, đã được di thực vào Việt Nam, trồng thử nghiệm lên tốt ở một số nơi, như Lào Cai (Sa Pa), Hòa Bình, Hà Nội Sau khi thu hoạch, rửa sạch rễ, phơi khô hoặc sấy khô Khi dùng tùy theo yêu cầu có thế tiến hành, ngâm, ủ mềm, thái phiến, sao vàng, hay sao cách cám, hoặc chích mật ong
Thành phần hoá học
Trong rễ có tinh dầu (1,4%), chủ yếu là các thành phần: atractylon, acetoxy atractylon, hydroxy atractylon, atractylat kali, các sesquiterpen: ơ- eudesmol, a - eudesmol Các dẫn chat lacton: atractylolid I, II, III
Tác dụng sinh học
Nước sắc Bạch truật có tác dụng chống loét dạ dày, làm giảm rõ rệt lượng dịch vị tiết ra, nhưng không giảm độ acid tự do của dịch vị Tác dụng chống viêm, thể hiện rõ ở giai đoạn cấp tính, đặc biệt là các thành phần atractylolid I, II, III Tăng cường khả năng bơi của chuột Tác dụng giảm đau Tác dụng hạ đường huyết và tác dụng bảo vệ gan rõ rệt (atractylon) Tác dụng lợi tiểu sau khi uống thuốc 2 giờ và duy trì đến 1,5 giờ, đồng thời bài tiết Na, C1 và CO2 Tác dụng làm hạ lượng bạch cầu khi bị táng cao, tác dụng chống đồng máu và ức chế một số nấm ngoài da Tinh dầu Bạch truật
có tác dụng trấn tĩnh
Tính vị, quy kinh: vị đắng, ngọt, tính ấm, vào kinh tỳ, vị
Công năng: kiện tỳ, vị, tiêu thực, ích khí, ráo thấp, lợi thủy, cố biểu, chỉ hãn, an thai, chỉ huyết
Chủ trị', tỳ vị hư nhược, tiêu hoá kém, ăn không ngon, bụng trướng đầy, buồn nôn, phối họp với các thuốc kiện tỳ: Hoài sơn, Hoàng kỳ, Đảng sâm Trị đau bụng đi ngoài do tỳ vị thấp nhiệt, phối hợp Đảng sâm, Can khương, Cam thảo Động thai, phối họp với Hoàng kỳ, Sài hồ, Thăng ma, Trư ma căn Trị nhiều mồ hôi, phối họp với Kim anh, Khiếm thực
Liều dùng, cách dùng', ngày 6-12 g, dùng bằng cách sắc, thuốc bột
Chú ý: âm hư nội nhiệt, tân dịch hư hao, đại tiện táo kết, không dùng