TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ I.1 Lý luận của Mác về giá trị thặng dư I.2 Tích lũy tư bản I.3 Mối quan hệ giữa các nhà tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa II. VẬN DỤNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA CÁC MÁC VÀO NỀN KINH TẾ TRI THỨC II.1 Thực trạng bóc lột sức lao động sản xuất giá trị thặng dư tích lũy vốn năng suất lao động II.2 Giải pháp Kết luận
Trang 1I TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
I.1 Lý luận của Mác về giá trị thặng dư
I.2 Tích lũy tư bản
I.3 Mối quan hệ giữa các nhà tư bản trong nền kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa
II VẬN DỤNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA CÁC MÁC VÀO NỀN KINH TẾ TRI THỨC
II.1 Thực trạng bóc lột sức lao động/ sản xuất giá trị thặng dư/ tích lũy vốn/ năng suất lao động
II.2 Giải pháp
Kết luận
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ GIÁ TRỊ CỦA NÓ
TRONG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
Trang 2I.TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
I.1 Lý luận của Mác về giá trị thặng dư
Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa T - H -T’ (T’ = T+t và t : giá trị thặng dư)
(công thức chung của tư bản)
I.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Công thức chung của tư bản
Từ công thức chung tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư.
Sản xuất hàng hóa giản đơn H – T – H
Trang 3Các Mác: “Vậy tư bản không thể xuất hiện trong lưu thông nhưng cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông, nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông”
Trong lưu thông
Phương tiện cất trữ
Ngoài lưu thông
Không tạo ra giá trị thặng dư
Trao đổi không ngang giá
Trao đổi ngang giá
Mâu thuẫn
T – H – T’
Mâu thuẫn
T – H – T’
Trang 4Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Không đủ
tư liệu sản xuất cần thiết
Tự do về thân thể
Hàng hóa sức lao động
Giá trị: Giá trị TLSH cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động, phí tổn đào
tạo, giá trị TLSH cần thiết nuôi con người LĐ.
Giá trị sử dụng: thỏa mãn nhu cầu người mua, là loại hàng hóa đặc biệt.
=> Đây là chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư là
do hao phí sức lao động mà có.
Trang 5Quá trình sản xuất giá trị thặng
dư là sự thống nhất của quá
trình tạo ra và làm tăng giá trị.
Sản suất giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không (m).
Trong sản phẩm sản xuất ra chứa đựng 2 phần giá trị :
Giá trị mới thu
vào = Giá trị sức lao động + Giá trị thặng dư
Trang 6Tư bản khả biến
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động không tái hiện, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên (v)
Tư bản bất biến và bản khả biến
Tư bản bất biến
• Là bộ phận tư bản tồn tại dưới
hình thái tư liệu sản xuất và
giá trị được bảo tồn và chuyển
vào sản phẩm (c) Không tạo
ra GTTD nhưng là điều kiện
tạo ra GTTD Nếu gọi giá trị hàng hóa là G thì:
G = c + v + m
Trang 7
Tiền công
Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
Là tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kì, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
Là tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kì, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
Là giá cả của hàng hóa sức lao động
Tuần hoàn: Chu chuyển:
n =
Trang 8I.1.2 Bản chất của giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường TBCN mang bản chất
kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp.
Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường TBCN mang bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp.
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’):
Trang 9Giá trị thặng dư tương đối
- Giảm thời gian lao động tất yếu.
- Tăng thời gian lao động thặng dư.
- Năng suất lao động tăng, thời gian lao động trong ngày không đổi.
- Giảm thời gian lao động tất yếu.
- Tăng thời gian lao động thặng dư.
- Năng suất lao động tăng, thời gian lao động trong ngày không đổi.
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
- Thời gian lao động tất yếu không đổi.
- Tăng thời gian lao động thặng dư.
- Năng suất, giá trị lao động không đổi
và thời gian lao động trong ngày tăng.
- Thời gian lao động tất yếu không đổi.
- Tăng thời gian lao động thặng dư.
- Năng suất, giá trị lao động không đổi
và thời gian lao động trong ngày tăng.
I.1.3 Các phương pháp
Trang 10I.2 Tích lũy tư bản
thông qua việc chuyển hóa
giá trị thặng dư thành tư bản.
thông qua việc chuyển hóa
giá trị thặng dư thành tư bản.
Nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy
Trình
độ khai thác SLĐ
Năng suất lao động
Sử sụng hiệu quả máy móc
Đại lượng
tư bản ứng trước
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tăng tích tụ, tập trung tư bản
Bần cùng hóa giai cấp vô sản
Trang 11Lợi nhuận
01
I.3 Mối quan hệ giữa các nhà tư bản trong nền
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
Trang 12Quan hệ lợi ích giữa những người lao động.
Quan hệ lợi ích
cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội.
Trang 13II VẬN DỤNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA CÁC MÁC
VÀO NỀN KINH TẾ TRI THỨC
Nền kinh tế tri thức: dựa trên tri thức,
khoa học là chính, phản ánh sự phát
triển ở trình độ cao của lực lượng sản
xuất Trong mô hình này, tri thức trở
thành nhân tố sản xuất quan trọng
nhất, đóng góp chính vào sự phát triển
của xã hội.
Nền kinh tế tri thức: dựa trên tri thức,
khoa học là chính, phản ánh sự phát
triển ở trình độ cao của lực lượng sản
xuất Trong mô hình này, tri thức trở
thành nhân tố sản xuất quan trọng
Trang 14Bóc lột sức lao động
• Nghỉ giữa ca không hưởng lương
• Phân biệt đối xử, ngược đãi người lao động
• Không đảm bảo các biện pháp an toàn cho người lao động
• Biểu hiện thành quy luật tỷ suất lợi
nhuận độc quyền, bóc lột tinh vi khéo léo Sử dụng phương châm “Bỏ con săn sắt, bắt con cá rô”.
• Chuyển bóc lột lao động từ hao phí lao động chân tay sang bóc lột hàm lượng tri thức, chất xám, gia tăng khối lượng giá trị thặng dư.
Trang 15• Cần điều hòa lợi ích của tư bản và người lao động sao cho cả hai bên đều có lợi.
• Điều tiết quan hệ cung cầu và giá cả thị trường để đảm bảo tiền công thực
tế của công nhân.
• Tạo cơ hội cho người
nghèo được quyền sở hữu
sử dụng yếu tố sản xuất, đào tạo nghề
Giải pháp
2
4 3
1
Trang 16 Xét trong bản chất tư bản chủ nghĩa => mâu thuẫn
Tuyệt đối
Sản xuất GTTD
Trang 17 Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động cá biệt, đánh bại đối thủ của mình trong cạnh tranh => thỏa thuận giữa tư bản và người lao động.
ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ mới
sản xuất.
Giải pháp:
Trang 18Tích lũy vốn
• Hiện nay kinh tế phát triển tích lũy tư bản tăng => tích tụ, tập trung, …
• Chưa đồng đều, tồn tại sự phân hóa
• Ý nghĩa: qui mô vốn ngày càng tăng, có điều kiện cải tiến kĩ thuật ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, có khả năng giành thắng lợi trong cạnh tranh
• Hiện nay kinh tế phát triển tích lũy tư bản tăng => tích tụ, tập trung, …
• Chưa đồng đều, tồn tại sự phân hóa
• Ý nghĩa: qui mô vốn ngày càng tăng, có điều kiện cải tiến kĩ thuật ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, có khả năng giành thắng lợi trong cạnh tranh
Giải pháp:
• Giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
• Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
• Tăng cường tích lũy vốn trong
nước và có biện pháp thu hút
vốn đầu tư nước ngoài
Trang 19• Năng suất lao động ở Việt Nam
tăng trưởng rõ rệt Tuy nhiên vẫn
còn thấp hơn so với các nước
trong khu vực và trên thế giới
• Vẫn còn nhiều thách thức
Năng suất lao động
Năng suất lao động thúc đẩy kinh tế phát triển.
Trang 20 Đẩy mạnh sự nghiệp
giáo dục và đào tạo
Mở rộng hợp
tác kinh tế quốc tế
Giải quyết hài hòa mối
quan hệ lợi ích cá nhân –
tập thể – xã hội
Đưa tiến bộ khoa học vào
sản xuất, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tăng cường vai trò lãnh
đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế - xã hội
Giải pháp:
Trang 21KẾT LUẬN & Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CHỦ ĐỀ
- Quy luật thặng dư là quy luật trung tâm
- Quy luật giá trị thặng dư với tư cách là quy luật kinh tế tuyệt đối
- Nghiên cứu trực tiếp sự tồn tại và phát triển của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Quy luật thặng dư là quy luật trung tâm
- Quy luật giá trị thặng dư với tư cách là quy luật kinh tế tuyệt đối
- Nghiên cứu trực tiếp sự tồn tại và phát triển của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Trang 22Chủ đề thực sự có ý nghĩa thực tiễn và giá trị vận dụng trong phương thức sản xuất và nền sản xuất ở Việt Nam hiện nay Kinh
tế thị trường - nền kinh tế mở cửa, nền kinh tế tri thức
Trong phát triển kinh tế, sử dụng quy luật giá trị thặng dư trong quản lý doanh nghiệp là các doanh nghiệp nước ta phải vận dụng một cách hợp lí quy luật giá trị thặng dư
• Thực hiện đồng thời làm việc với cường độ lao động, song song với tăng năng suất lao động, kèm theo đó lao động phải làm việc đủ giờ lao động trong ngày quy định
• Nhấn mạnh việc tăng năng suất lao động, áp dụng KH-KT
• Bảo vệ những quyền chính đáng của cả người lao động lẫn giới chủ sử dụng lao động