Giáo án Word địa lí 11 học kì hai cánh diều Giáo án Word địa lí 11 học kì hai cánh diều Giáo án Word địa lí 11 học kì hai cánh diều Giáo án Word địa lí 11 học kì hai cánh diều Giáo án Word địa lí 11 học kì hai cánh diều Giáo án Word địa lí 11 học kì hai cánh diều
Trang 1Sau bài học này, HS sẽ:
- Viết được báo cáo trình bày một số thông tin nổi bật về tài nguyên dầu mỏ và
việc khai thác ở khu vực Tây Nam
- Khai thác, chọn lọc, thu thập được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí
khu vực Tây Nam Á
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề
Năng lực địa lí:
- Năng lực đặc thù: sử dụng các công cụ địa lí, khai thác internet phục vụ môn
học, cập nhật thông tin, liên hệ thực tế
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn
Trang 2II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 11
- Máy tính, máy chiếu
- Thu thập, chọn lọc, hệ thống hoá tư liệu về tài nguyên dầu mỏ và việc khai thác
ở khu vực Tây Nam Á
- Một số website có tư liệu về tài nguyên dầu mỏ và việc khai thác ở khu vực Tây
Nam Á
+ Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC); https www opes on
+ Ngân hàng Thế giới (WB) https wwwxdbank
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về vấn đề tài nguyên
dầu mỏ và khai thác dầu mỏ ở Tây Nam Á
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật “tia chớp" chỉ định bất kì một số HS nêu hiểu biết của mình vềtài nguyên dầu mỏ và khai thác dầu mỏ ở Tây Nam Á hiện nay
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Trang 3Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:
Để biết về vấn đề dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 15: Thực hành: Viết báo cáo về vấn đề dầu mỏ ở
khu vực Tây Nam Á.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: Viết được báo cáo trình bày một số thông tin nổi bật về tài nguyên dầu
mỏ và việc khai thác ở khu vực Tây Nam
b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về tài nguyên dầu mỏ và việc khai thác ở khu vực
Tây Nam
c Sản phẩm học tập: Tài nguyên dầu mỏ và việc khai thác ở khu vực Tây Nam
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm và thực hiện yêu câu:
Viết báo cáo trình bày một số thông tin nổi bật và tài
nguyên dầu mỏ và việc khai thác dầu mỏ ở khu vực
Tây Nam Á
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
- GV gợi ý:
Tài nguyên dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á
Trữ lượng dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á
Phân bố
Khai thác dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á:
Phương thức khai thác
Trang 4 Sản lượng khai thác và xuất khẩu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV chuyển sang nội dung mới
BÁO CÁO VỀ VẤN ĐỀ: TÀI NGUYÊN DẦU MỎ VÀ VIỆC KHAI THÁC DẦU MỎ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
1 Tài nguyên dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á
- Trữ lượng: Khu vực Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới với trữ
lượng dầu đã được xác minh năm 2020 là 113,2 tỉ tấn dầu, chiếm 46,3% (gần mộtnửa) so với trữ lượng dầu mỏ của các mỏ dầu trên toàn thế giới (244,4 tỉ tấn)
- Phân bố: Dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á được phát hiện đầu tiên vào năm 1908
tại I-ran, các mỏ dầu tập trung nhiều nhất ở các nước: Ả-rập-xê-út, I-ran, I-rắc, oét, Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
Cô-2 Việc khai thác dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á.
- Phương thức khai thác: Để khai thác dầu mỏ cần khoan những lỗ khoan gọi là
giếng dầu Khi khoan trúng lớp dầu lỏng, thông thường dầu sẽ tự phun lên do ápsuất cao của vỉa Khi lượng dầu giảm thì áp suất cũng giảm đi, phải dùng bơm hútdầu lên hoặc bơm nước hay khí xuống để duy trì áp suất cần thiết Đa số nước trongkhu vực có phần lớn các giếng dầu nằm trên đất liền và tương đối nông Tuy nhiêntại nhiều khu vực khác các giếng dầu được khoan và khai thác ngoài biển kéo theochi phí khá cao
Trang 5- Sản lượng khai thác: Sản lượng dầu thô các nước khu vực Tây Nam Á đã khai
thác được năm 2020 đạt 1297,3 triệu tấn, chiếm 31,1% tổng sản lượng khai thác dầuthô của thế giới với 4165,1 triệu tấn Dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á có trữ lượngdồi dào, nhiều mỏ dầu lớn nằm gần cảng, hàm lượng các-bon, lưu huỳnh trong dầuthô thấp, giá nhân công rẻ, lợi nhuận cao nên trung bình hàng năm các nước nàykhai thác được hơn 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3 sản lượng dầu toàn thế giới
- Xuất khẩu:
+ Dầu mỏ của khu vực được khai thác và chuyển theo hệ thống ống dẫn tới các cảng
để xuất khẩu dưới dạng dầu thô Lượng dầu thô xuất khẩu của khu vực Tây Nam Ánăm 2020 đạt 874,9 triệu tấn, chiếm 41,5% sản lượng dầu thô xuất khẩu của toànthế giới (2108,6 triệu tấn)
+ Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) được ra đời để kiểm soát giá dầutrên toàn thế giới - đây là một tổ chức hùng mạnh trong thương mại quốc tế
+ Việc khai thác và vận chuyển dầu xuất khẩu tiềm ẩn nhiều nguy cơ tràn dầu gây ônhiễm môi trường cao
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: HS thuyết trình một số thông tin nổi bật về tài nguyên dầu mỏ và việc khai thác dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á (dựa trên sản phẩm ở hoạt động 2).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ
Trang 6- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS thuyết trình trước lớp
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá và cho điểm các nhóm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để
hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học
b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập sau: Tìm hiểu về tình hình khai thác dầu mỏ ở mộtquốc gia thuộc khu vực Tây Nam Á?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- GV hướng dẫn, gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
Trang 7- Làm bài tập Bài 15 trong Sách bài tập Địa lí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 16: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã
hội Hoa Kỳ.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Trang 8HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ BÀI 16: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
HOA KỲ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội
- Phân tích được tác động của quy mô và sự gia tăng dân số, sự đa dạng về chủng
tộc, nhập cư, sự phân bố dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét, phân tích được số liệu, tư liệu
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày, thảo luận ý tưởng trong quá trình hoạt
động tập thể lớp và hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động chọn lọc thông tin để hoàn thành nhiệm
vụ học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cách thức và hình thức thực hiện các
nhiệm vụ học tập
Năng lực địa lí:
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Phân tích ảnh hưởng của vị trí
địa lí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xãhội
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phân tích tác động của quy mô và
sự gia tăng dân số, sự đa dạng về chủng tộc, nhập cư, sự phân bố dân cư tớiphát triển kinh tế - xã hội
Trang 9- Sử dụng công cụ địa lí học: Đọc bản đồ, rút ra nhận xét, phân tích số liệu, tư
liệu
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ học tập
- Tôn trọng sự đa dạng và khác biệt giữa các dân tộc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 11
- Máy tính, máy chiếu
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kỳ
- Các số liệu, biểu đồ về dân cư, xã hội Hoa Kỳ
- Video clip, tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, xã hội Hoa kỳ
2 Đối với học sinh
Trang 10Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Mảnh ghép
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mảnh ghép – trả lời các câu hỏi liên quan đến văn
hóa, địa lí… Hoa Kỳ để lật mở mảnh ghép
- GV phổ biến luật trò chơi:
+ Lớp chia thành hai đội tương ứng với hai dãy lớp, mỗi đội sẽ giành quyền trả lời một trong những hàng ngang trong thời gian 10 giây
+ Nếu trả lời đúng thì đội đó được cộng 10 điểm và có quyền mở một mảnh ghép bất
kì, đội trả lời sau sẽ nhường quyền trả lời cho đội còn lại
+ Các đội có quyền đoán Chướng ngại vật cuối cùng bất cứ lúc nào, trả lời đúng sẽ được 40 điểm
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1 (9 chữ cái): Đây là một ngày lễ hội tổ chức hóa trang thành những nhân vật
ma quái, rùng rợn?
Câu 2 (7 chữ cái): Hình ảnh dưới đây nói đến thành phố nổi tiếng trên thế giới?
Câu 3 (6 chữ cái): Nhà thám hiểm Columbus là người đầu tiên phát hiện ra châu lục
nào?
Câu 4 (16 chữ cái): Ngày 1963, Martin Luther đã đọc bài diễn văn nổi tiếng “Tôi có
một giấc mơ” đã nói đến vấn đề … giữa người da trắng và da màu
Chướng ngại vật (5 chữ cái)
Trang 11Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và trả lời ô chữ
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trả lời 4 ô chữ hàng ngang và mảnh ghép đượclật
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án
Câu 1: Hallowwen.
Câu 2: New York
Câu 3: Châu Mỹ.
Câu 4: Phân biệt chủng tộc
Chướng ngại vật cuối cùng: Hoa Kỳ
Trang 12
- GV chuyển sang nội dung mới
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết về đất nước Hoa Kỳ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ trực tiếp, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hiểu biết về đất nước Hoa Kỳ
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ: Hoa Kỳ còn được biết đến với những tên gọi như
“Mỹ”, “xứ sở cờ hoa” Hoa Kỳ được biết đến với sự xa hoa, phồn thịnh giàu có của một đất nước luôn đứng đầu thế giới về các ngành kinh tế Đồng thời còn gây ấn tượng với nền văn hóa phương Tây mang bản sắc riêng cùng nền ẩm thực độc lạ
Trang 13“Đất nước cờ hoa” Hoa Kỳ
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hoa Kỳ là đất nước rộng lớn, có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và xã hội, được mệnh danh là “đất nước của những người nhập cư” Vậy những điều kiện về tự nhiên và dân cư đã ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hoa Kỳ Chúng ta sẽ cùng nhau tim hiểu bài ngày
hôm nay – Bài 16: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Hoa Kỳ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí đến
phát triển kinh tế - xã hội
b Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 16.1, thông tin mục I
SGK tr 73 - 74 và trả lời câu hỏi:
- Cho biết Hoa Kỳ tiếp giáp các đại dương, vịnh biển và quốc gia nào.
- Trình bày đặc điểm vị trí đại lí của Hoa Kỳ
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ
Trang 14c Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm; ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sự phát
triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ và chuẩn kiến thức GV
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình
16.1 SGK tr.74 và trả lời câu hỏi (Hình 16.1 đính kèm
phía dưới Hoạt động 1):
+ Cho biết Hoa Kỳ tiếp giáp với các đại dương, vịnh
biển và quốc gia nào
+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kỳ
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh có
liên quan đến vị trí địa lí của Hoa Kỳ:
Bản đồ vị trí tiếp giáp của Hoa Kỳ
I Vị trí địa lí
- Đặc điểm vị trí:
+ Hoa Kỳ là quốc gia rộng lớn
với khoảng 9,8 triệu km².+ Lãnh thổ Hoa Kỳ gồm 50bang:
Trung tâm Bắc Mỹ nằmgiữa hai đại dương TháiBình Dương và ĐạiTây Dương
Bán đảo A – lát – xcanằm ở tây bắc lục địa
Quần đảo Ha – oai nằm
ở giữa Thái BìnhDương
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Tiếp giáp:
Phía Bắc: giáp Ca – na– đa
Phía Nam: giáp Mê – hi– cô
Phía Đông: Đại TâyDương
Phía Tây: Thái Bình
Trang 15Bán đảo A – lát – xca
Quần đảo Ha – oai
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát bản đồ Hình 16.1
và thông tin mục I SGK tr.73 - 74 và trả lời câu hỏi:
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sự phát
triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời
câu hỏi
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm; ảnh hưởng
của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ
Dương
- Ảnh hưởng phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội:
+ Thuận lợi:
Thiên nhiên đa dạng,thay đổi từ biển vào nộiđịa, từ bắc sang nam
Tránh được những thiệthại về cơ sở vật chất và
hạ tầng trong hai cuộcchiến tranh thế giới
→ Gây khó khăn trong phát
triển kinh tế - xã hội
Trang 16- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Hoa Kỳ còn có tên
gọi khác là Mỹ - là một quốc gia có vị trí lãnh thổ
đứng thứ ba trên thế giới Với địa thế rộng lớn, Hoa
Kỳ được nhiều quốc gia nhìn nhận như một thế lực
quân sự, văn hóa, và kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất
trên thế giới
- GV mở rộng kiến thức cho HS: Thuận lợi vị trí địa
lí mang lai cho Hoa Kỳ trong Thế chiến thứ 2 Nhờ có
hai đại dương Thái Bình Dương và Thái Bình Dương
ngăn cách nên Hoa Kỳ không bị chiến tranh tàn phá
nên yên ổn phát triển sản xuất, bán vũ khí, hàng hóa
cho các nước tham chiến và thu về được 114 tỉ USD
lợi nhuận → Hoa Kỳ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới lúc bấy giờ.
- GV chuyển sang nội dung mới
Trang 17Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được ảnh hưởng đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát
triển kinh tế - xã hội
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét, phân tích được số liệu, tư liệu về địa lí, tự nhiênHoa Kỳ
b Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Hình 16.1, mục Em có
biết, thông tin trong mục II SGK tr.75 - 76 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Trình bày về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ
- Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đến phát triển kinh
Trang 18Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
Khai thác Hình 16.1, thông tin mục II SGK tr 75 - 76 và
hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy trình bày và phân tích
ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
Hoa Kỳ (đính kèm ảnh phía dưới Hoạt động 2):
+ Nhóm 1, 3: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng
của địa hình và đất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Hoa
Kỳ
+ Nhóm 2, 4: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng
của khí hậu và sông, hồ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Hoa Kỳ
+ Nhóm 3, 5: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng
của sinh vật, khoáng sản và biển đối với sự phát triển kinh tế
– xã hội Hoa Kỳ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:….
Dựa vào Hình 16.1, thông tin mục II SGK tr.75 – 76, hãy
hoàn thành thông tin về đặc điểm và ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ
ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA HOA KỲ Thành phần
tự nhiên
Đặc điểm Ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế - xã hội
1 Địa hình và
II Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Kết quả Phiếu học tập số
1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2
Trang 19- GV cung cấp thêm cho HS quan sát thêm hình ảnh, video
liên quan đến điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
Hoa Kỳ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết
SGK tr.76: Vườn quốc gia Hoa kỳ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi phần trình bày của
mình ra giấy nháp trong vòng 8 phút
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, HS thảo luận theo
nhóm, khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục, sưu
tầm thêm thông tin từ sách, báo, internet, hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận theo
Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu 3 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu
hỏi cho nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Điều kiện tự nhiên và
Trang 20tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ được khai thác dồi dào
và đa dạng Chính những điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên đó là thời cơ giúp đời sống sinh hoạt và sản
xuất của người dân Hoa Kỳ phát triển mạnh và bền vững.
Hoa Kỳ luôn cố gắng phát huy những điều kiện tự nhiên đó
nhằm củng cố vị thế bá chủ của mình với các cường quốc
khác trên thế giới
- GV chuyển sang nội dung mới
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HOA KỲ
Trang 21Dãy núi Rốc – ki Sông Cô – lô – ra - đô
Sông Missisippi Vùng Ngũ Đại Hồ
Đại bàng đầu trắng – biểu tượng nước Mỹ Chuột xạ hương
Video:https://vnexpress.net/ngu-dai-ho-he-thong-loc-nuoc-tu-nhien-khong-lo
Trang 22KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…
ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN CỦA HOA KỲ Thành phần
tự nhiên
Đặc điểm Ảnh hưởng đến phát triển
kinh tế - xã hội
1 Địa hình và đất Lãnh thổ Hoa Kỳ có địa hình đa
dạng, được phân chia thành các khu vực:
- Khu vực núi và cao nguyên + Phía Tây là hệ thống núi trẻ chạy song song hướng bắc – nam xen giữa là cao nguyên và thung lũng
+ Phía đông là dãy A – pa – lát gồm các dải núi song song, có hướng đông bắc – tây nam
- Khu vực đồng bằng:
+ Diện tích rộng gồm các đồng bằng Trung tâm, đồng bằng ven vịnh Mê – hi – cô, đồng bằng ven biển Đại Tây Dương.
- A – la – xca có địa chủ yếu là
- Thuận lợi:
+ Khu vực núi và cao nguyên: thuận lợi phát triển rừng
+ Khu vực đồng bằng: thuận lợi phát triển các cây trồng ngũ cốc và các loại cây hàng năm
- Khó khăn:
+ Địa hình bị chia cắt nên việc giao thương gặp khó khăn
+ Có một số đất nghèo ít có giá trị sản xuất nông nghiệp
Trang 23núi
- Ha – oai có địa hình chủ yếu là chuỗi các đảo và đảo san hô
- Đa dạng các loại đất
2 Khí hậu - Phần lãnh thổ trung tâm: khí
hậu ôn đới
+ Vùng ven biển phía Tây: khí hậu ôn đới hải dương
+ Vùng nội địa và phía đông: khí hậu ôn đới lục địa
+ Vùng phía nam: khí hậu cận nhiệt đới
+ Vùng phía bắc: khí hậu ôn đới lạnh
- Bán đảo A – lát – xca: khí hậu cận cực
- Quần đảo Ha – oai: khí hậu nhiệt đới
- Thuận lợi: đa dạng các sản phẩm nông nghiệp
- Khó khăn: chịu ảnh hưởng thiên tai.
3 Sông, hồ - Có nhiều sông lớn, chủ yếu chảy
ra Thái Bình Dương và Đại tây Dương, chế độ nước sông phức tạp…
- Nhiều hồ lớn.
- Thuận lợi:
+ Tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn + Tạo mạng lưới giao thông đường thủy có giá trị về thủy điện, du lịch, cung cấp nước,
Trang 24nguồn thủy sản…
+ Cung cấp nguồn nước ngọt cho đời sống và sản xuất
→ Điều hòa khí hậu
4 Sinh vật - Nguồn tài nguyên sinh vật đa
dạng, phong phú và nhiều kiểu rừng
- Động vật có nhiều loài quý hiếm: gấu mèo, hươu đuôi trắng…
- Thuận lợi: phát triển lâm nghiệp và tài nguyên du lịch
có giá trị
5 Khoáng sản Phong phú và giàu có bậc nhất
thế giới đầy đủ các nhóm, loại khoáng sản, nhiều loại có trữ lượng đứng đầu thế giới
- Thuận lợi: phát triển đa dạng các ngành công nghiệp.
6 Biển - Có nhiều vùng biển rộng lớn với
đường bờ biển dài.
- Nguồn lợi hải sản phong phú
- Thuận lợi: phát triển ngành thủy sản, khai khoáng, giao thông hàng hải và du lịch
Hoạt động 3: Dân cư
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được tác động của quy mô và sự gia tăng dân số, sự phân bố dân cư tớiphát triển kinh tế - xã hội
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét, phân tích được số liệu, tư liệu về địa lí dân cư Hoa
Kỳ
b Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, khai thác Hình 16.2, 16.3, Bảng
18.2, thông tin mục III.1 SGK tr 76 - 77 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày đặc điểm dân cư Hoa Kỳ
Trang 25- Phân tích tác động của dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và tác động của dân cư đến phát triển
kinh tế - xã hội Hoa Kỳ và chuẩn kiến thức của GV
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
- GV giao nhiệm vụ cụ thể:
+ Khai thác Hình 16.2, thông tin mục III.1 SGK tr 76 –
78 để hoàn thành câu hỏi (Hình 16.2 đính kèm phía dưới
Hoạt động 3): Phân tích đặc điểm và tác động của số dân
và gia tăng dân số
+ Khai thác Hình 16.3, dựa vào chú giải để thấy được sự
phân bố dân cư và hoàn thành bảng mẫu sau (Hình 16.3
đính kèm phía dưới Hoạt động 3):
PHÂN BỐ DÂN CƯ HOA KỲ Mật độ dân số Phân bố (các bang)
+ Khai thác Hình 16.3, thông tin mục III.1 SGK 76 – 77
và hoàn thành câu hỏi: Trình bày vị trí và nhận xét sự
phân bố đô thị hóa
- GV cung cấp thêm cho HS video liên quan dân cư Hoa
→ Nguồn lao động dồi dào,
thị trường tiêu thụ lớn + Tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên thấp và có xu hướnggiảm
- Phân bố dân cư
+ Tập trung không đều + Tập trung chủ yếu ở khuvực Đông Bắc và các vùngven biển
+ Vùng nội địa và phía tâythưa thớt
Trang 26https://www.youtube.com/watch?v=furgvWd7PcA
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi khai thác hình ảnh, video, thông
tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận về
đặc điểm và tác động dân cư đến phát triển kinh tế - xã
hội Hoa Kỳ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hiện nay Hoa Kỳ là
nước đông dân thứ ba trên thế giới, chỉ xếp sau Trung
Quốc, Ấn Độ Dân cư đồng đã đem lại những lợi ích về
nguồn lao động dồi dào nhưng đồng thời cũng gây khó
khăn trong quản lí xã hội
- GV mở rộng thêm kiến thức cho HS: Việc phân bố dân
cư Hoa Kỳ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Mật độ dân
số cao chủ yếu ở các bang khu vực Đông Bắc và ven biển
do điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển tập
trung nhiều ở thành phố lớn Phần lớn các bang phía tây
và vùng nội địa có mật độ dân số thấp do địa hình hiểm
trở, kinh tế phát triển chưa mạnh
- GV chuyển sang nội dung mới
→ Khó khăn trong việc sử
dụng lao động và khai tháctài nguyên
+ Gần đây, đẩy mạnh vềkhai thác kinh tế về phíanam lãnh thổ và vùngduyên hải Thái BìnhDương
→ Dân cư có sự phân bố
lại
- Đô thị hóa
+ Mức độ đô thị hóa cao
+ Các thành phố ở Hoa Kỳ
có sự phát triển nhanh cùngvới quá trình công nghiệphóa và ngành dịch
+ Phần lớn các thành phốtập trung ở ven vùng Ngũ
Hổ, ven Đại Tây Dương vàduyên hải Thái BìnhDương
Dân cư đông đã tạo racho Hoa Kỳ có lực lượnglao động dồi dào, trình độ
kĩ thuật cao ở nhiều lĩnhvực và thị trường tiêu thụ
Trang 27lớn
PHÂN BỐ DÂN CƯ HOA KỲ
Dưới 10 người/ km² Niu Mê – hi – cô, Cô – lô – ra – đô, Oai – ô –
minh, Ai – đa – hô, Môn – ta – na, Đen – vơ, Nam Đa – cô – ta, Bắc Đa – cô – ta.
Từ 10 đến 50 người/ km² Oa – sinh tơn, Xít – tơn, Nê – va – đa, Lát – vê –
gát, Tếch – dát, Ôc – la – hô – ma, Can – dát, Lui – di – a – na…
Từ 51 đến 100 người/ km² Xác – ra – men – tô, Ca – li – phóoc – ni – a,
Lốt – An – giơ – lét, Ten – net – xi, Át – lan – ta,
Từ 101 đến 200 người/ km² Ô – hai – ô, Cli – vơ – len, Niu Y - óoc, Phen –
xin – va – ni – a, Phlo – ri – đa, Tam – ba,
Từ 201 người/ km² trở lên Niu – giéc – xay, Niu Luân – đôn, Phi – la – đen
– phi – a, Bô – xtơn, Đê – la – oe.
Hoạt động 4: Nhập cư và chủng tộc
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được của sự đa dạng về chủng tộc,
nhập cư tới sự phát triển kinh tế - xã hội
b Nội dung: GV yêu cầu HS làm vệc cá nhân, khai thác thông tin mục III.2 SGK tr.
78 và trả lời câu hỏi:
Trang 28- Nêu một số đặc điểm nổi bật về nhập cư và chủng tộc của Hoa Kỳ
Phân tích tác động của việc nhập cư và đa dạng chủng tộc đến phát triển kinh tế
-xã hội Hoa Kỳ
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và tác động của nhập cư, đa dạng chủng
tộc đến phát triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ và chuẩn kiến thức của GV
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gợi mở cho HS (bằng phương pháp đàm thoại):
Hoa Kỳ đã và đang là nước đứng đầu về số người nhập
cư trong nhiều thập kỷ qua
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin
mục III.2 SGK tr 78 để hoàn thành câu hỏi:
+ Nêu một số đặc điểm nổi bật về nhập cư và chủng tộc
Hoa Kỳ
+ Phân tích tác động của việc nhập cư và đa dạng
chủng tộc đến phát triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ
- GV cung cấp thêm cho HS ảnh, video liên quan nhập
+ Các dòng nhập cư của Hoa
Kỳ bắt đầu từ khi phát kiến
ra Châu Mỹ
+ Năm 2005 có hơn 43 triệungười nhập cư trong tổng sốdân cư Hoa Kỳ
+ Năm 2020 có khoảng 50triệu người nhập cư
+ Thành phần chủng tộc đadạng gồm ba chủng tộcchính: Môn – gô – lô – ít, Ơ– rô – pê – ô – ít, Nê – groo– ít
- Ảnh hưởng đến phát triển
Trang 29Các biện pháp được ban hành mới cho người di cư
https://www.youtube.com/watch?v=M40wF6IEq-A
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi khai thác hình ảnh, video, thông
tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
về đặc điểm, tác động nhập cư và chủng tộc đến phát
triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vấn đề nhập cư
luôn là vấn đề nóng tại đất nước cờ hoa này Đất nước
này đã phải đưa ra những sắc lệnh về vấn đề nhập cư
trước tình trạng cuộc chạy đua của những người di
- Sự đa dạng của thành phầndân tộc đã tạo nên sự phânhóa giữa các bộ phận dân cư,phân hóa giàu nghèo sâu sắcđến những hệ quả xã hội
- Nạn phân biệt chủng tộclàm cho sự hòa hợp giữa cácdân tộc gặp nhiều khó khăn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 30a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về vị trí địa lí, điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư Hoa Kỳ
b Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân
cư, xã hội Hoa Kỳ
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.78
c Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 15 phút:
Trang 31Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Lãnh thổ Hoa Kỳ:
A bao gồm phần trung Bắc Mỹ, bán đảo A – la – xca và quần đảo Ha – oai
B nằm giữa Ca – na – đa và Mê – hi – cô
C có diện tích lớn nhất thế giới
D nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam
Câu 2: Hoa Kỳ tiếp giáp với hai đại dương nào sau đây?
A Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
B Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
C Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
D Ấn Độ Dương và Nam Băng Dương
Câu 3: Lợi thế nào là quan trọng nhất của vị trí địa lí Hoa Kỳ cho phát triển kinh tế
- xã hội?
A Tiếp giáp với Ca – na – đa
B Tiếp giáp với Mỹ La - tinh
C Tiếp giáp với các đại dương
D Nằm ở bán cầu Tây
Câu 4 Địa hình phía Tây của phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ bao gồm:
A các dãy núi trẻ, xen giữa là bồn địa và cao nguyên, hoang mạc và bán hoangmạc
B đồng bằng Trung tâm, đồng bằng Lớn, đồng bằng ven vịnh Mê – hi - cô
Trang 32C dãy A – pa – lát và vùng đồng bằng ven biển Đại Tây Dương
D hệ thống các núi lửa
Câu 5: Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Hoa Kỳ?
A Đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp và mức độ đô thị hóa cao
B Đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao và mức độ đô thị hóa chậm
C Ít dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp và mức độ đô thị hóa chưa cao
D Ít dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp và mức độ đô thị hóa chậm
Câu 6: Ý nào dưới đây không đúng về ảnh hưởng của Ngũ Hồ đến sự phát triển
kinh tế - xã hội Hoa Kỳ?
A Cung cấp nguồn nước ngọt quan trọng cho đời sống sản xuất
B.Điều hòa khí hậu
C Phát triển giao thông
D Phát triển thủy lợi
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình nhập cư ở Hoa Kỳ?
A Hoa Kỳ là đất nước của những người nhập cư
B Qúa trình nhập cư đã tạo cho Hoa Kỳ có nền văn hóa độc đáo
C Hiện nay, người nhập cư đến Hoa Kỳ chủ yếu từ Châu Phi
D Người nhập cư đem lại cho Hoa Kỳ nguồn lao động có trình độ, giàu kinhnghiệm
Câu 8: Ý nào dưới đây không đúng về dân cư Hoa Kỳ?
A Đông dân
Trang 33B Tỉ lệ tăng dân số thuộc loại thấp
C Dân số tăng một phần quan trọng là do nhập cư
D Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên ngày càng giảm
Câu 9: Dân cư Hoa Kỳ tập trung thưa thớt ở
A ven Thái Bình Dương
B Ven Đại Tây Dương
C dọc biên giới Ca – na – đa
D vùng nội địa và phía Tây
Câu 10: Ý nào dưới đây không đúng về nhập cư và chủng tộc Hoa Kỳ?
A Dân cư Hoa Kỳ có nhiều nguồn gốc khác nhau
B Thành phần chủng tộc Hoa Kỳ đa dạng
C Dòng nhập cư Hoa Kỳ bắt đầu vào năm 1975
D Người nhập cư đã bổ sung nguồn lao động có trình độ và kinh nghiệm cho Hoa
Kỳ
Câu 11: Dân cư Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở:
A vùng nội địa và ven biển
B vùng phía bắc và ven biển
C vùng ven biển phía tây và phía đông
D vùng Đông Bắc và ven biển
Câu 12: Sự phân hóa khí hậu tạo điều kiện:
A phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp
Trang 34B phát triển du lịch
C điều hòa khí hậu
D thuận lợi cho cuộc sống sinh hoạt của người dân
Câu 13: Ý nào dưới đây đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
A Kéo dài từ chí tuyến Bắc đến xích đạo
B Nằm hoàn toàn trong nội địa
C Tiếp giáp với mê – hi – cô ở phía Bắc
D Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Câu 14: Lợi thế nào là điều kiện giúp Hoa Kỳ tránh được những thiệt hại trong
cuộc chiến tranh thế giới?
A Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
B Giáp với Ca – na – đa và Mê – hi – cô
C Nằm ở bán cầu Tây
D Tiếp giáp với Mỹ La – tinh
Câu 15: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về khu vực đồng bằng Hoa Kỳ?
A Diện tích rộng
B Được bồi đắp bởi sông Mi – xi – xi – pi
C Thuận lợi phát triển rừng
D Thuận lợi trồng ngũ cốc và các cây hàng năm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Trang 35Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chuyển sang nội dung mới
Nhiệm vụ 2 Trả lời câu hỏi bài tập – phần Luyện tập SGK tr.78
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Tại sao dân cư Hoa Kỳ tập trung đông ở khu vực Đông Bắc? Điều này có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh
tế - xã hội?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả nhiệm vụ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận: Khu vực Đông Bắc tập trung đông dân cư
là do:
+ Có vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi.
Trang 36+ Là nơi tập trung nhiều thành phố lớn và các khu công nghiệp, thu hút lao động tập trung về khu vực này
+ Có lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời, những người nhập cư thường đặt chăn đến khu vực này đầu tiên,
- GV chuyển sang nội dung mới
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ
internet và các nguồn thông tin khác để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn về nộidung bài học
b Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.78
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ học tập: Lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
+ Hãy thu thập tư liệu và trình bày về một hoặc một số luồng nhập cư vào Hoa Kỳ trong thời gian gần đây
+ Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một giải thưởng Nô – ben mà người Hoa Kỳ đã đạt được
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc tại nhà, sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet và làm bài trên giấy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp bài vào tiết học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
Trang 37+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên đến phát triển kinh tế - xã hội
+ Phân tích được tác động của quy mô và sự gia tăng dân số, sự đa dạng về chủng tộc, nhập cư, sự phân bố dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội
- Làm bài tập Bài 16 trong Sách bài tập Địa lí 11
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 17 – Kinh tế Hoa Kỳ
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được đặc điểm của nền kinh tế hàng đầu thế giới
- Trình bày được sự phát triển, phân bố của các ngành kinh tế (công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ), sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hóa lãnh thổ của nềnkinh tế Hoa Kỳ
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét, phân tích được số liệu, tư liệu
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày kết quả làm việc, trao đổi, thảo luận
khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động chọn lọc thông tin, suy nghĩ để hoàn thành
nhiệm vụ học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra những ý tưởng mới, phát hiện và làm rõ
các vấn đề trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
Năng lực địa lí:
Trang 38- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: trình bày sự phát triển, phân bố
của các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ), sự chuyển dịch cơcấu ngành và sự phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kỳ
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: giải thích đặc điểm của nền kinh
tế hàng đầu thế giới
- Sử dụng công cụ Địa lí học: đọc bản đồ, rút ra nhận xét, phân tích được số liệu,
tư liệu
3 Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác tìm hiểu nội dung và các thông tin có liên quan đến bài học.
- Có khát vọng học tập để góp phần đưa đất nước phát triển sánh ngang với các
cường quốc trên thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 11
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh ảnh, video clip về kinh tế Hoa Kỳ
- Số liệu về kinh tế Hoa kỳ
- Bản đồ phân bố một số trung tâm công nghiệp và ngành công nghiệp chính của
Hoa Kỳ năm 2020
- Bản đồ phân bố nông nghiệp của Hoa Kỳ năm 2020
2 Đối với học sinh
Trang 39b Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi: Nhanh như chớp cho HS, HS trả lời những câu hỏi liên quan
đến vấn đề kinh tế của Hoa Kỳ được học từ cấp dưới
- GV yêu cầu HS dựa vào sự kiến thức cá nhân nêu hiểu biết về nền kinh tế của Hoa
Kỳ
c Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về trò chơi: Nhanh như chớp
- Câu trả lời của HS hiểu biết về nền kinh tế Hoa Kỳ
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nhanh như chớp – trả lời các câu hỏi liên quan
đến vấn đề kinh tế của Hoa Kỳ được học từ lớp cấp dưới
- GV phổ biến luật trò chơi:
+ Lớp chia thành hai đội tương ứng với hai dãy lớp, mỗi đội sẽ giành quyền trả lời câu hỏi từ GV
+ Nếu trả lời đúng thì đội đó được 10 điểm, nếu trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội còn lại
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Trung tâm tài chính lớn nhất thế giới:
A London (Anh)
B New York (Hoa Kỳ)
C Singapore.
D HongKong (Trung Quốc)
Câu 2: Hoa Kỳ là cường quốc của ngành kinh tế nào trên thế giới?
A Nông nghiệp
B Công nghiệp
C Lâm nghiệp
Trang 40Câu 4: Hình ảnh dưới đây nói đến địa điểm du lịch nổi tiếng nào của Hoa Kỳ ?
A Bãi biển Ha – oai
B Quảng Trường Thời đại
C Bãi biển Cô – rô – na – dô.
D Xan – Phran – xi – xcô.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và trả lời ô chữ
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận