Trải qua từng giai đoạn tồn tại và phát triển, nhu cầu sống của con người ngày một nâng cao, ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi. Đòi hỏi về các tiện nghĩ, tính năng an toàn của người sử dụng cũng ngày càng nâng cao hơn. Các tiện nghi trên ôtô hiện đại ngày càng phát triển, giữ vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo nhu cầu của khách hàng như nghe nhạc, xem phim, một số hệ thống thông minh (khóa chống trộm, đèn tự động bật tắt, gương chiếu hậu thông minh...) và một trong những tiện nghi bắt buộc phải có trên một chiếc ôtô đó là hệ thống điều hòa không khí ôtô. Trường Đại học Giao Thông Vận Tải sớm đã bắt kịp được xu hướng nên đã đưa hệ thống điều hòa vào việc giảng dạy trên cơ sở lý thuyết chuyên sâu và đi kèm với đó là mô hình thực tế minh họa nguyên lý hoạt động bên ngoài lẫn hệ thống trên xe. Dựa trên nền tảng kiến thức được học nhóm thực hiện quyết định chọn đề tài: “Khai thác hệ thống điều hòa trên xe toyota camry 2005. Ứng dụng thiết kế mô hình hệ thống điều hòa không khí ô tô” với mục đích chính là nghiên cứu sâu hơn về hệ thống điều hòa cũng như tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh. Nội dung được thể hiện qua 4 chương:
Trang 1LUAN VAN TOT NGHIEP
TEN DE TAL: KHAI THAC HE THONG DIRU HOA TREN XE
TOYOTA CAMRY 2005 UNG DUNG THIET KE MO HINH HE
THONG DIEU HÒA KHÔNG KHÍ Ô TÔ
Ngành: Kỹ thuật ô tô
Chuyên ngành: Cơ khí ô tô
Giảng viên hướng dẫn: Ths Dương Minh Thái
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Hải
Trang 2TRUONG DAI HQC GIAO THONG VAN TAI TP HO CHi MINH
VIEN CO KHi
ry’ UNIVERSITY
OF TRANSPORT HOCHIMINE CITY
LUAN VAN TOT NGHIEP
TEN DE TAI: KHAI THAC HE THONG DIEU HOA TREN XE TOYOTA CAMRY 2005 UNG DUNG THIET KE MO HINH HE
THONG DIEU HOA KHONG KHi 0 TO
Ngành: Kỹ thuật ô tô
Chuyên ngành: Cơ khí ô tô
Giảng viên hướng dẫn: Ths Dương Minh Thái
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Hải
MSSV: 1951080033 Lớp: CO19A
TP Hd Chí Minh, 2023
Trang 3Cơ Khí
Bộ môn: Cơ khí ô tô
_ _ PHIEU GIAO DE TAL DO AN TOT NGHIỆP
(Phiéu nay durge dong 6 trang dau tién ctia quyén bdo cdo Thuyet minh LVTN/DATN)
1 Họ và tên sinh vién/nhém sinh viên được giao đề tài:
Trân Chí Hải MSSV: 1951080033 Lớp: COI9A
Ngành : Kỹ thuật ô tô
Chuyên ngành : Cơ khí ô tô
2 Tên đề tài : Khai thác hệ thống điều hòa trên xe toyota camry 2005 Ứng
dụng thiết kế mô hình hệ thống điều hòa không khí ô tô
3 Các dữ liệu ban đầu :
5 Kết quả tối thiểu phải có:
1) Thuyết minh LVTN/ĐATN theo nội dung đề tài được giao (trên 65 trang); |
Trang 4Viện: Cơ khí
Bộ môn: Cơ khí ô tô
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆ
2 Tên đề tài: KHAI THÁC HỆ THONG DIEU HOA TREN XE TOYOTA CAMRY
2005 ỨNG DỤNG THIẾT KẺ MÔ HÌNH HỆ THÓNG DIEU HOA KHONG KHÍ Ô TÔ
a)_ Về tỉnh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
~._ Nghiêm túc, tự giác trong quá trình thực hiện
b) Những kết quả đạt được của TLTN:
~ Thuyết minh trình bày đạt yêu cầu, bố cục hợp lý
Được bảo vệ (hoặc nộp TLTN dé chim) # Không được bảo vệ LÏ
5, Điểm thi (nếu có): #5
Trang 5Viện: Cơ Khí
Bộ môn: Cơ Khí Ô Tô
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
(Phiếu này được đóng sau Phiểu giao dé tài của quyển báo cáo I.VTN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm
Bồ sung thêm để bảo vệ L] Không được bảo vệ L]
h viên cần trả lời trước Hội đồng:
Trang 6LOI CAM ON
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô
trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phó Hồ Chí Minh đã nhiệt tình
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức hết sức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt với sự giúp đỡ của các quý thầy cô
Viện Cơ Khí đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành đỏ án tốt nghiệp đúng
thời gian quy định
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên Ths.Dương
Minh Thái, thầy đã hướng dẫn tận tình bên cạnh việc theo dõi, đôn đốc chúng
em trong suốt quá trình thực hiện Đồ án đã hoàn thành theo đúng dự kiến
Song do khả năng còn nhiều hạn chế, thời gian thực hiện có hạn, một số lý do
khách quan nên chắc chắn không thẻ tránh khỏi những sai sót nên chúng em
rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô bộ môn
Một lần nữa, nhóm chúng em xin được bày tỏ long kính trọng, biết ơn sâu sắc tới các quý thầy cô trong Viện Cơ Khí cũng như các trong các bộ môn
niềm vui và tràn đầy nhiệt huyết với sự
cùng lời chúc sức khỏe dồi dào,
nghiệp giáo dục nhằm góp phần vào sự nghiệp trăm năm trồng người
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Sinh viên thực hiện
Trần Chí Hải
Trang 7TOM TAT
Trải qua từng giai đoạn tồn tại và phát triển, nhu cầu sống của con người
ngày một nâng cao, ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi Đòi hỏi về các tiện nghi, tính năng an toàn của người sử dụng cũng ngày càng nâng cao hơn Các tiện nghỉ trên ôtô hiện đại ngày càng phát triển, giữ vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo nhu cầu của khách hàng như nghe nhạc, xem phim, một số hệ
thống thông minh (khóa chống trộm, đèn tự động bật tắt, gương chiếu hậu thông
mình ) và một trong những tiện nghỉ bắt buộc phải có trên một chiếc ôtô đó
là hệ thống điều hòa không khí ôtô
Trường Đại học Giao Thông Vận Tải sớm đã bắt kịp được xu hướng nên đã
đưa hệ thông điều hòa vào việc giảng dạy trên cơ sở lý thuyết chuyên sâu và đi
kèm với đó là mô hình thực tế minh họa nguyên lý hoạt động bên ngoài lẫn hệ
thống trên xe Dựa trên nền tảng kiến thức được học nhóm thực hiện quyết định chọn đề tài: “Khai thác hệ thống điều hòa trên xe toyota camry 2005 Ung dụng thiết kế mô hình hệ thống điều hòa không khí ô tô” với mục đích chính
là nghiên cứu sâu hơn về hệ thống điều hòa cũng như tạo nên một hệ thống
hoàn chỉnh Nội dung được thể hiện qua 4 chương:
Chương 1: Co sở lý thuyết
Chương 2: Hệ thống điều hòa trên Toyota camry 2005
Chương 3: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điều hoà
Chương 4: Thiết kế, thi công mô hình hệ thống điều hoà
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển của đề tài
ii
Trang 81.1 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí trên ô t
1.1.1 Phân loại hệ thắng điều hòa trên ô tô
1.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa
CHUONG 2: TONG QUAN HỆ THONG DIEU HÒA KHÔNG KHÍ TREN TOYOTA CAMRY 2005
2.1 _ Thành phần hệ thống điều hò:
21.1 Sơ đồ bỗ trí hệ thông điều hòa
2.1.2 Chu kj làm lạnh của hệ thống điều hoa
2.1.3 Các thành phần của lệ thống điều hòa
2.1.3.4 Van tiết lưu (van giần nở)
2.1.3.5 Giàn lạnh (giàn bay hơi) ¬ Quạt giàn lạn
Trang 9
2.2.1.6 Motor thôi khí: Hướng gió th
2.2.1.7 Mạch điện điều khiển
CHUONG 3: BAO DUONG SUA CHUA HE THONG DIEU HÒA
3.1 Bảo dưỡng hệ thống điều hòa
3.1.1 Cúc dụng cụ cầu thiết và tiêu chuẨn an toàn
3.1.2 Bảo dưỡng theo số km
3.1.2.1: Bảo dưỡng các thành phần của hệ thông điều hòa
3.2 Sửa chữa hệ thống điều hòa
3.2.1 Sửa chữa thông thường
3.2.2 Sửa chữa bằng chuẩn đoán đằng hằ
CHƯƠNG 4: THIẾT KÉ MÔ HÌNH .siseieeereosuev Ổ7 4.1 Phương án thiết kế mô hình
4.1.1 Mục đích của việc thiết kế mô hình:
4.1.2 Yêu cầu của việc thiết kẾ mô hìnhh eeecieeeeeorisrisoeerooe ỔT”
4.1.3 Phương án thiết kế mô hình
4.2 Thiết kế chế tạo mô hình
4.2.1 Khái quát về mô hình
4.2.2 Xây dựng mô hình
4.2.3 So đồ mạch điện điều khiển mô hình
CHƯƠNG 5: KET LUAN VA KIEN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
Trang 10DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Kiểu phía trước
Hình 1.2: Kiểu phía sau
Hình 1.6: Bảng điều khiển bằng thanh gạt
Hình 1.7: Bảng điều khiển bằng nút bam
Hình 1.8: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hòa trên ô tô
Hình 2.1: Bồ trí hệ thống điều hòa trên xe
Hình 2.2: Minh họa sơ đồ nguyên lý hệ thống làm lạnh
Hình 2.3: Minh họa bảng điều khiển
Hình 2.4: Hình minh họa các chức năng điều khiển hướng gió thổi
Hình 2.5: Hình minh họa các chức năng chọn chế độ điều khiển
Hình 2.6: Hoạt động của cơ cấu cánh tay đòn — sợi cáp
Hình 2.7: Máy nén trên ô tô Toyota Camry 2005
Hình 2.8: Cấu tạo máy nén loại piston đĩa chéo
Hình 2.9: Sơ đồ nguyên lý của máy nén piston loại đĩa chéo
Hình 2.14: Cấu tạo van tiết lưu
Hình 2.15: Các bộ phận của cụm dàn lạnh của dân lạnh của Toyota camry 2005 Hình 2.16: Sơ đồ nguyên lý bay hơi của dàn lạnh
Hình 2.17: Quạt dàn lạnh
_
Trang 11Hình 2.18: Cấu tạo phin lọc rời (bên trái), Phin lọc tích hợp (bên phải) |
Hình 2.19: Công tắc áp suất lắp trên đường cao áp trên xe Toyota camry 2005
Hình 2.19a: Cấu tạo công tắc áp suất trên xe Toyota camry 2005
Hình 2.20: Vị trí các đường ống dẫn môi chất trong hệ thống điều hòa
Hình 2.21 Kí hiệu chân hộp điều khiển AC
Hình 2.22: Bồ trí của cảm biến nhiệt độ trong xe trên xe Toyota Camry 2005
Hình 2.22a: Chức năng của cảm biến nhiệt độ trong xe trên xe Toyota camry
2005
Hình 2.23: Cảm biến nhiệt độ môi trường được gắn ở phía trong cản trước và
đặt trên thanh ngang phía trên giàn nóng
Hình 2.23a: Hình dạng của cảm biến nhiệt độ môi trường,
Hình 2.24: Bồ trí cảm biến nhiệt độ giàn lạnh trên xe Toyota camry 2005
Hình 2.24a: Hoạt động của cảm biến nhiệt độ dàn lạnh
Hình 2.25: Cấu tạo của cảm biến bức xạ mặt trời
Hình 2.26: Bố trí của cảm biến bức xạ trên xe Toyota camry 2005
Hình 2.27: Bồ trí trên xe Toyota camry 2005
Hình 2.28: Hoạt động của motor dẫn khí
Hình 2.29; Bồ trí motor trộn khí trên xe Toyota camry 2005
Hình 2.30: Sơ đồ điều khiển hoạt động của motor trộn khí
Hình 2.31: Bố trí motor thôi khí trên xe Toyota camry 2005
Hình 2.32: Sơ đồ điều khiển hoạt động của motor thôi khí trên xe
Hình 2.33: Sơ đồ mạch điện điều hòa trên Toyota Camry 2005
Hình 2.34: Mô phỏng lại sơ đồ mạch điện điều hòa trên autocad
Hình 3.2.1.1: Minh họa lọc điều hòa
Hình 3.2.1.1a: Bồ trí lọc điều hòa trên xe
Hình 3.2.1.Ib: Nơi đặt mắt thăm ga trên đường ống
Hình 3.2.1.1b1: Bồ trí đường ống cao áp, thấp áp trên xe
vi
Trang 12Hình 3.2.1.1b2: Thao tác nạp môi chất làm lạnh
Hình 3.2.1.1e: Sơ đồ bố trí dây curoa
Hình 3.2.1.1c1: Thao tác tháo đai ốc ống ga hút và ống ga xả
Hình 3.2.1.1e2: Vị trí các bulong và máy nén trên xe
Hình 3.2.1.1e3: Sơ đồ bố trí đường ống ga trên xe
Hình 3.2.1.1c4: Thao tác hút chân không
Hình 3.2.1.1e5: Thao tác nạp môi chất làm lạnh
Hình 3.2.1.1d: Sơ đồ bố trí day curoa
Hình 3.2.1.1d1: Dây cuaroa xuất hiện vết nứt, khiếm khuyết
Hình 3.2.1.1d2: Sơ đồ bố trí dây curoa
Hình 3.2.1.1d3: Sự ăn khớp của các rãnh đai với các pulley
Hình 3.2.1.1đ4: Sơ đồ bố trí day curoa
Hình 3.2.1.2b: Đường ống hút của máy nén
Hình 3.2.1.2b1: Vị trí các bulong, miếng giữ đường ống cao áp
Hình 3.2.1.2b2: Đường ống cao áp kết nối két giàn nóng
Hình 3.2.1.2b3: Các bulong của 2 ống lấy gió và thanh ngang phía trên két giàn
nóng
Hình 3.2.1.2b4: 2 Phe gài của miếng giữ
Hình 3.2.1.2b5: Thao tác tháo phin lọc
Hình 3.2.1.2b6: 2 cọng sỉn trên thân bulong
Hình 3.2.1.2b7: Thao tác lấy phin lọc ra khỏi két giàn nóng
Hình 3.2.1.2b8: Quạt dàn nóng
Hình 3.2.1.2b9: Thao tác hút chân không
Hình 3.2.1.2b10: Thao tác nạp môi chất làm lạnh
Hình 3.2.1.2b11: Đặt nhiệt kế tại cửa gió
Hình 3.2.1.2e: Thao tác tháo đai ốc ống ga hút và ống ga xả
Hình 3.2.1.2c1: Vị trí các bulong và máy nén trên xe
vii
Trang 13Hình 3.2.1.2c2: Ong dẫn gió số 1
Hình 3.2.1.2c3: Ống dẫn gió số 2
Hình 3.2.1.2c4: Ống dẫn gió số 3
Hình 3.2.1.2e5: Thanh đỡ số
Hình 3.2.1.2c6: Vị trí bulong, đây nối, nẹp, chốt nhựa
Hình 3.2.1.2e7: Phần phía dưới bảng điều khiển
Hình 3.2.1.2c8: Thanh đỡ số 2
Hình 3.2.1.2c9: Vị trí bulong, dây nối, nẹp, chốt nhựa
Hình 3.2.1.2c10: Hai Ống sưởi chân
Hình 3.2.1.2e11: Vị trí các nẹp, bulong, dây giữ thanh gia cố
Hình 3.2.1.2e12: Vị trí bulong và pat giữ thanh gia cố phía sau
Hình 3.2.1.2c13: Vị trí các chốt nhựa và dây kết nối của cụm giàn lạnh
Hình 3.2.1.2c14: Vị trí các nẹp giữ Ống lấy gió
Hình 3.2.1.2e15: Vị trí các bulong cố định motor lấy gió
Hình 3.2.1.2e16: Vị trí của miếng giữ ống sưởi
Hình 3.2.1.2e17: Vị trí các bulong cố định motor trộn gió
Hình 3.2.1.2e18: Vị trí các bulong cố định đường ống ga dẫn vào van tiết lưu Hình 3.2.1.2c19; Vị trí các bulong cố định miếng che bên của cụm giàn lạnh
Hình 3.2.1.2c20: Két giản lạnh
Hình 3.2.1.2e21: Bộ điều chỉnh tốc độ quạt
Hình 3.2.1.2e22: Quạt giàn lạnh
Hình 3.2.1.2c23: Chiều quay của quạt giản lạnh
Hình 3.2.1.2c24: Thao tác hút chân không
Hình 3.2.1.2c25: Thao tác nạp môi chất làm lạnh
Hình 3.2.1.2e26: Đặt nhiệt kế tại cửa gió
Hình 3.2.1.2d: Sơ đồ bố trí day curoa
Hình 3.2.1.2d1: Thao tác tháo đai ốc ống ga hút và ống ga xả
viii
Trang 14Hinh 3.2.1.2d2: Vi tri cdc bulong va may nén trén xe
Hình 3.2.1.2d3: Thao tác tháo bộ phận ly hợp từ
Hình 3.2.1.2đ4: Thao tác tháo phe gài, vòng chặn
Hình 3.2.1.2d5: Các chân của relay ly hợp từ
Hình 3.2.1.2đ6: Thao tác đo khe hở của đĩa ly hợp từ
Hình 3.2.2: A - Đường cao áp; B ~ Đường thấp áp
Hình 3.2.2a: Đặt nhiệt kế tại cửa gió
Hình 3.2.2a1: Áp suất ga bình thường,
Hình 3.2.2a2: Áp suất ga ở áp cao và áp thấp đều thấp
Hình 3.2.2a3: Áp suất ga ở áp cao và áp thấp đều cao
Hình 3.2.2a4: Áp suất cao áp thấp, áp suất thấp áp cao | Hình 3.2.2a5: Áp suất thấp áp bình thường, áp suất cao quá cao
Hình 3.2.2a6: Kim đo hai bên áp suất bị lắc
Hình 4.2: Bố trí tổng quát của mô hình hệ thống điều hòa trên autocad
Hình 4.3: Khi quan sát mô hình từ phía đối diện
Hình 4.4: Sơ đồ mạch điện được mô phỏng trên autocad
ix
Trang 15Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay nhu cầu sống của con người ngày một nâng cao, ô tô ngày càng
được sử dụng rộng rãi như một phương tiện giao thông thông dụng Ô tô hiện đại
được thiết kế nhằm cung cấp tối đa về các tiện nghỉ cũng như tính năng an toàn
cho người sử dụng Các tiện nghỉ được sử dụng trên ô tô hiện đại ngày càng phát
triển, giữ vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo nhu cầu của khách hàng như
xem phim, nghe nhạc, một số hệ thống thông mỉnh trên xe để phục vụ cho các tài
xế (nhớ vị trí ghế, sưởi ghế, guơng chiếu hậu thông minh, khóa thông mỉnh ),
và một trong những tiện nghỉ không thể thiếu trên một chiếc ôtô đó là hệ thống
điều hòa nhiệt độ
Để kịp thời nắm bắt được xu thế chung đó trường Đại học Giao Thông Vận Tải đã sớm đưa hệ thống điều hòa vào việc giảng dạy trên cơ sở lý thuyết chuyên
sâu và đi kèm với đó là mô hình thực tế minh họa nguyên lý hoạt động bên ngoài
hệ thống trên xe Dựa trên nền tảng kiến thức được học nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “Khai thác hệ thống điều hòa trên xe toyota camry 2005 Ứng, dụng thiết kế mô hình hệ thống điều hòa không khí ô tô” với mục đích chính là nghiên cứu sâu hơn về hệ thống điều hòa cũng như tạo nên một hệ thống hoàn
chỉnh
Chúng em rất mong rằng khi đề tài của chúng em được hoàn thành sẽ đóng góp phần nhỏ trong công tác giảng dạy của nhà trường
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh những thiếu
sót trong quá trình thực hiện đề tài, chúng em rất mong được sự giúp đỡ và góp ý
từ các thầy
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài
Dựa trên những kiến thức được học kèm với quá trình nghiên cứu nhóm
chúng em áp dụng thể thực hiện các vấn đề sau:
+ Biên soạn tập thuyết minh một cách rõ ràng và chỉ tiết về cơ sở lí thuyết, nguyên lí hoạt động của hệ thống điều hòa cũng như chỉ tiết về mô hình
+ Sử dụng các kiến thức về phần điện đã học để xây dựng phần thực
hành nối dây trên mô hình
Trang 1
Trang 16Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
+ Phạm vi nghiên cứu: Vì đây là mô hình giả lập nên trong quá trình thi công mô hình cũng như các chức năng đã được tỉnh gọn cho phù hợp nên sẽ
có điểm khác biệt so với thực tế
3 Phương pháp nghiên cứu
- _ Ôn tập các kiến thức còn thiếu sót và phát sinh trong quá trình thực hiện đề
tài,
~ _ Tham khảo các ý kiến từ giảng viên hướng dẫn
- Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề tài để hoàn thiện một cách tốt nhất
4 Phạm vi ứng dụng
Mô hình thực tế có thể đưa vào chương trình giảng dạy và học tập Các bạn
sinh viên có thể thực hành trực tiếp trên mô hình dưới sự hướng dẫn của giảng,
viên nhằm hiểu sâu hơn về nguyên lí hoạt động của hệ thống điều hòa
Tài liệu đi kèm mô tả chỉ tiết về hoạt động của hệ thống giúp các bạn sinh viên có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống đang học
Trang 2
Trang 17Luận Văn Tốt Nghigp SVTH: Tran Chi Hai
CHƯƠNG 1: CO SO LY THUYET
Điều hòa không khí tạo ra môi trường thoải mái nhờ sự thay đổi nhiệt độ, độ
âm, dòng khí trong Hệ thống điều hòa không khí thay đổi nhiệt độ bằng việc hấp thụ nhiệt từ khoang hành khách và trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài chiếc
xe
Môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống điều hòa hấp thụ và thoát ra một lượng
nhiệt lớn khi nó chuyển từ trạng thái lỏng sang khí Môi chất làm lạnh lưu thông,
xuyên suốt trong đường ống khi hệ thống hoạt động Nó liên tục thay đổi trạng
thái từ lỏng sang khí và trở lại trạng thái lỏng
Sự thay đổi liên tục của môi chất lạnh từ lỏng sang khí được biết như thay đổi của trạng thái Sư thay đổi này của trạng thái là những gì cho phép môi chất
làm lạnh loại bỏ nhiệt độ không khí và giảm nhiệt độ bên trong xe
1.1 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
Điều hòa không khí còn gọi là điều tiết không khí là quá trình tạo ra và giữ
ổn định các thông số trạng thái của không khí theo một chương trình định sẵn không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài Khác với thông gió, trong hệ thống điều hòa, không khí trước khi thổi vào cabin đã được xử lý về mặt nhiệt âm Vì thế
điều tiết không khí đạt đạt hiệu quả cao hơn thông gió
Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô là một trong những trang bị mang
tính tiện nghỉ thiết yếu bởi nó không chỉ điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe mà nó còn hoạt động như một máy hút âm có chức năng điều khiển nhiệt độ lên xuống Điều hòa không khí cũng giúp loại bỏ các tác nhân gây cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe Tùy theo độ lớn của không gian, mức độ phức tạp yêu cầu của ô tô mà kết cầu hệ thống điều hòa không khí phức tạp hay đơn giản, có đầy đủ hay có một số các chức năng kể
trên
Để tạo ra không gian thoải mái cho người lái và hành khách điều hòa không
khí trên ô tô bao gồm các chức năng chính sau:
độ (tăng hoặc giảm)
im trong xe + Điều khiển dòng không khí trong xe và lọc và làm sạch không khí
Trang 3
Trang 18
1.1.1 Phân loại hệ thống điều hòa trên ô tô
Hệ thống điều hoà không khí ôtô được phân loại theo vị trí lắp đặt và theo
phức điều khiển
+ Kiểu phía trước: Giàn lạnh được gắn sau bảng đồng hồ và được nối với
giàn sưởi Quạt giàn lạnh được dẫn động bằng mô tơ quạt Gió từ bên ngoài hoặc
không khí tuần hoàn bên trong được cuốn vào Không khí đã làm lạnh (hoặc sấy)
được đưa vào bên trong cabin
+ Kiểu phía sau: Giàn lạnh được đặt ở khoang hành lý Cửa ra và cửa vào
của khí lạnh được đặt ở lưng ghế sau Do cụm điều hòa gắn ở cốp sau nơi có
khoảng trống lớn nên điều hòa kiểu này có ưu điểm của một bộ điều hòa với công
suất giàn lạnh lớn và có công suất làm lạnh dự trữ
Hình 1.2: Kiểu phía sau
+ Kiểu kép: là sự kết hợp giữa kiểu phía trước với giàn lạnh phía sau được
đặt trong khoang hành lý Cấu trúc này không cho không khí thổi ra từ phía trước
hoặc từ phía sau Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi
nơi trong Xe
Hình 1.3: Kiểu kép
Trang 4
Trang 19Luận Văn Tốt Nghiệp faeces SVTH: Trần Chí Hải
+ Kiểu kép treo trần: được sử dụng trong xe khách Phía trước bên trong xe
được bố trí hệ thống điều hòa kiểu phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trần phía sau Kiểu kép treo trần cho năng suất lạnh cao và nhiệt độ phân bố đều
+ Kiểu đặt trên trần xe: thường sử dụng trên các xe khách cỡ lớn (thường
trên 24 chỗ), trong đó giàn nóng và giàn lạnh được đặt trên mui xe và quạt gió
thổi không khí lạnh vào trong xe, kiểu này cho công suất lạnh lớn và phân bố được không khí đều xe hơn
Evaperater Unit
ng Pant
Hình 1.5: Kiểu kép treo trần
e Theo phương thức điều khiển
+ Điều khiển bằng tay: Người sử dụng thực hiện điều chỉnh nhiệt độ bằng
tay các công tắc và nhiệt độ đầu ra bằng cân gạt Ngoài ra còn có cân gạt hoặc
công tắc điều khiển tốc độ quạt, điều khiên lượng gió, hướng gió
@): Ar inlet eentrol lever 4): Air ow #ontrollever
Lay &ió trong; ngoài Hướng Ẽ thổi
Ẳ Hs 202 W |
B): Blowor epocd contol ver ©) Temperature tonto ever
Tốc độ quạt Điều chỉnh nhiệt độ
€ONTROL PANEL Bảng điều khiển Hình 1.6: Bảng điều khiển bằng thanh gạt
Trang 5
Trang 20Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
+ Điều khiển tự động: Hệ thống điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong,
muốn, bằng cách trang bị bộ điều khiển điều hòa và ECU động cơ Điều hòa tự
động điều khiển nhiệt độ không khí ra và tốc độ động cơ quạt một cách tự động
dựa trên nhiệt độ bên trong xe, bên ngoài xe, và bức xạ mặt trời báo về hộp điều
khiển thông qua các cảm biến tương ứng, nhằm điều khiển nhiệt độ bên trong xe
theo nhiệt độ mong muốn,
: VẤ 9g 1-2191), es
hog the tt ee i \ Cổng cnhiệt độ mỗibuờng
_ ông te xông kínhghÍa sau
Lay gidngoai Lay gid trong
Hình 1.7: Bảng điều khiển bằng nút bẩm
1.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa
Hoạt động của hệ thống được tiến hành theo các bước cơ bản sau đây nhằm
truyền nhiệt, làm lạnh khối không khí và phân phối luồng khí mát bên trong cabin
Trang 6
Trang 21Luan Van Tét Nghigp SVTH: Tran Chi Hai
Máy nén hút môi chất dạng khí ở áp suất, nhiệt độ thấp từ giàn lạnh về va nén lên tới áp suất cao nhiệt độ cao Môi chất được máy nén đây đi ở dạng khí có
áp suất, nhiệt độ cao đi vào giàn nóng (giàn ngưng tụ)
Khi tới giản nóng, môi chất sẽ được giải nhiệt nhờ không khí (được dẫn
động bởi quạt gió) nó lấy đi một phần năng lượng của môi chất thông qua các nan tản nhiệt Khi môi chất mất năng lượng, nhỉ của môi chất sẽ bị giảm xuống cho đến khi bằng với nhiệt độ ngưng tụ thì môi chất sẽ trở về dạng lỏng có áp suất
cao, và nhiệt độ thấp
Sau khi ra khỏi giàn nóng môi chất sẽ đi tới bình lọc hút âm Trong bình lọc hút Âm có lưới lọc và chất hút âm Môi chất sau khi đi qua bình lọc sẽ tỉnh
khiết và không còn hơi m
Sau khi qua bình lọc hút ẩm, môi chất tới van tiết lưu Lúc này môi chất đang ở thể lỏng áp suất cao, nhiệt độ thấp đang lưu thông trên đường ống với thể
tích lớn đột ngột bị co hẹp lại bởi khe hở rất nhỏ của van tiết lưu được phun vào
giàn lạnh (giàn bốc hơi) sẽ sinh ra hiện tượng giãn nở và làm môi chất thay đổi sang trạng thái sương ở áp suất thấp nhiệt độ thấp Sau khi phun vào giàn lạnh, nhờ quạt lồng sốc trong xe thổi không khí tới cung cấp nhiệt lượng giúp môi chất hấp thụ và nhanh chóng bốc hơi, trong quá trình bốc hơi môi chất sẽ lấy đi nhiệt
lượng trong không khí và làm nhiệt độ trong không khí giảm (khả năng bốc hơi
càng nhanh thì lấy nhiệt càng lớn, làm lạnh không khí càng nhanh) Sau khi môi
chất bốc hơi sẽ quay lại máy nén và tiếp tục quy trình làm lạnh Đây là quy trình
tuần hoàn kín
Kết luận: Hệ thống điều hòa không khí ôtô đều được thiết kế dựa trên cơ sở
lý thuyết của ba đặc tính căn bản: Dòng nhiệt, sự hấp thụ nhiệt, áp suất và điểm
sôi Tử đó quy trình làm lạnh được khái quát như là một hoạt động tách nhiệt ra khỏi vật thể - đây cũng chính là mục đích chính của hệ thống làm lạnh và điều
hòa không khí trên ô tô:
¢ Dòng nhiệt luôn truyền từ nơi nóng đến nơi lạnh
e _ Khi bị nén chất khí sẽ làm tăng nhiệt độ
© Để làm lạnh một người hay một vật thể, phải lấy nhiệt ra khỏi người hay vật thể đó
e Một số lượng lớn nhiệt lượng được hấp thụ khi một chất lỏng thay đổi trạng thái biến thành hơi
Trang 7
Trang 222.1.1 Sơ đồ bồ trí hệ thống điều hòa
Aetaextt - eohaxVanHLLVV
ẩn hipatuc
rg dln subi pha sau
Hinh 2.1: Bé trí hệ thống điều hòa trên xe
Xe được trang bị hệ thống điều hòa gồm các bộ phận như: máy nén, dàn
nóng tích hợp phin lọc được bố trí ở đầu xe bên cạnh đó dàn lạnh, van tiết lưu, quạt dàn lạnh được bố trí phía sau taplo, chúng được liên kết với nhau nhờ các
đường ống ga tạo thành một hệ thống làm lạnh hoàn chỉnh
2.1.2 Chu kỳ làm lạnh của hệ thống điều hòa
Ran ents J Bower tater Motor quat :
cắm kiến nhiệt độ tuposon vow Van tiết lưu
dan lạnh
Ac Pressure Sensor porter temperature senso SE 2 bea te ip sik
x
it
t
1
i ere a8 Đường cao áp, gas khí
ey Ne (= Đường cao áp, gas lồng
L= Đường thấp áp, gas long
fever rer Deseent ‘Accendenser E1 Đường thấp áp, gas Khí
Phin lọc Dàn nóng
Hình 2.2: Minh họa sơ đồ nguyên lý hệ thông làm lạnh
Trang 8
Trang 23Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Chí Hải
Quy trình làm lạnh của hệ thống điều hòa được mô tả như sau:
> Máy nén hút môi chất dạng khí ở áp suất, nhiệt độ thấp từ giản lạnh
về và nén lên tới áp suất cao nhiệt độ cao Môi chất được máy nén đầy đi ở dạng, khí có áp suất, nhiệt độ cao đi vào giàn nóng (giàn ngưng tụ)
> Khi tới giàn nóng, môi chất sẽ được giải nhiệt nhờ không khí (được
dẫn động bởi quạt gió) thông qua các nan tản nhiệt Môi chất lạnh thể khí được
giải nhiệt ở áp suất cao nên ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao và nhiệt độ
và làm cho bộ bốc hơi trở nên lạnh Quạt lồng sóc hay quạt giàn lạnh thổi n
khối lượng lớn không khí chui xuyên qua giàn lạnh đưa khí mát vào cabin ôtô
Sau đó môi chất lạnh ở dạng thể hơi áp suất thấp được hút trở về lại máy nén để
tiếp tục quy trình làm lạnh
2.1.3 Các thành phần của hệ thống điều hòa
2.1.3.1 Bảng điều khiển
Gồm các chức năng sau: Điều khiển nhiệt độ và thay đổi độ âm trong xe;
dòng không khí trong xe, lọc và làm sạch không khí
Trang 9
Trang 24Luận Văn Tốt Nghiệp, SVTH: Trần Chí Hải
Hình 2.4: Hình mình họa các chức năng điêu khiển hướng gió thổi
Từ trái qua phải: Hướng gió thổi vào phía trước người ngồi; phía trước và phía dưới người ngồi; phía dưới người ngồi; sưởi phía dưới người ngồi và sấy
kính
Hình 2.5: Hình mình họa các chức năng chọn chế độ điều khiển
Từ trái qua phải: Tự động, Tắt quạt, A/C, Lấy gió trong hoặc ngoài, Sưởi
> Mô hình điều khiển
Khi người lái chọn chế độ lấy gió trong hoặc ngoài thì sẽ điều khiển motor quay bằng tín hiệu điện làm cánh gạt di chuyển lên hoặc xuống để dẫn dòng khong
khí vào hòa trộn
Lấy gió VƯƠN Ngoài ek TỰ + Dan tanh TỒ | ĐamanlerCere ArMiweentetosmeer kiướng gió Motor trộn Wepamilelt mosscenfofemper
tSatel | | Hộp điều khiển AC Climate Contra! unit
Hình 2.6: Sơ đồ điều khiển chức năng làm mát, sưởi, hướng giỏ, dòng không khí
+ Khi điều chỉnh nhiệt độ và hướng gió thổi: Dòng khí được dẫn vào hòa
trộn qua lọc được thổi vào dàn lạnh cho ra hơi mát qua dàn sưởi lúc đó tùy vào sự
tăng hay giảm của nhiệt độ sẽ điều khiển làm motor trộn và motor hướng gió thỏi
tác động lên cánh gạt mở một góc phù hợp cho dòng không khí đi qua để cho ra dòng không khí tương ứng sau đó được thổi ra cabin đúng vị trí mong muốn
+ Khi bật sấy kính: Dòng khí được dẫn vào hòa trộn qua lọc được thổi vào
dàn lạnh cho ra hơi mát qua đàn sưởi cho ra đòng khí nóng lúc đó sẽ điều khiển
làm motor hướng gió tác động lên cánh gạt cho dòng khí nóng đi đến kính qua tác
động của cánh trượt
Trang 10
Trang 25Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
2.1.3.2 Máy nén loại piston đĩa chéo
Máy nén có tác dụng nén môi chất đã bay hơi ở giàn lạnh thành môi chất dạng hơi có nhiệt độ và áp suất cao sau đó bơm đến giàn nóng Bên cạnh đó còn
có tác dụng tuần hoàn môi chất trong hệ thống Máy nén được dẫn động bởi pulley trục khuỷu động cơ bằng dây đai (dây curoa)
Hình 2.7: Máy nón trên ô tô Toyota Camry 2005
Máy nén loại piston dia chéo: có tất cả các piston và xylanh theo cặp đặt trên
đĩa chéo với khoảng cách là 72° cho máy nén 10 xylanh hay 120° cho máy nén 6
xylanh
Thanh truyền Đĩa chéo ptện Bulong xả dầu
Hình 2.8: Cấu tạo máy nén loại piston đĩa chéo
Khi trục máy nén quay làm đĩa chéo quay làm cho piston chuyển động tịnh tiến sang trái hoặc phải Khi đó, một phía của piston ở hành trình hút thì phía còn lại ở hành trình xả và ngược lại
+ Khi piston tịnh tiến sang trái - hành trình hút: Sẽ tạo ra chênh lệch áp
suất đối với phía bên phải của piston khi đó van hút mở ra cho môi chất lạnh có
áp suất, nhiệt độ thấp từ giàn lạnh vào trong máy nén đồng thời van xả bên phải
sẽ đóng lại Van hút sẽ tiếp tục mở cho đến khi hết hành trình tịnh tiền của piston
thì được đóng lại
Trang 11
Trang 26Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
+ Khi piston tịnh tiến sang phải - hành trình xả: Môi chất lạnh sẽ được nén
làm van xả phía bên trái piston mở ra sau đó được bơm lên giàn nóng với môi chất
có áp suất và nhiệt độ cao Van xả sẽ tiếp tục mở cho đến hết hành trình bơm
Xả |
Van xả
lan hú
Hình 2.9: Sơ đề nguyên lý của máy nén piston loại đĩa chéo
Ly hợp từ: Gồm các bộ phận chính: đĩa ép, pulley, cuộn từ
+ Khi chưa bật AC: Pulley trục khuỷu quay làm cho pulley máy nén quay
theo do dẫn động bởi dây curoa nhưng trục máy nén vẫn đứng yên do không có
điện vào stator nên đĩa ép không ăn khớp với pulley máy nén
Fig 3-14
T82414
Hình 2.10: Cấu tạo ly hợp từ + Khi bật AC: Có dòng điện qua stator tạo lực từ hút đĩa ép làm ăn khớp
pulley với trục máy nén nên lực quay từ đai truyền động được truyền tới trục máy
nén làm cho máy nén thực hiện bơm môi chất làm lạnh
Trang 12
Trang 27Luan Van Tot Nj SVTH: Tran Chi Hai
‘Chua Sn khóp ly hơn tớ HS nope
“hệ máy Trục mây nên
Pley mày nón sae No CoMPnesson
Hinh 2.10: Sơ đô nguyên lý của ly hợp từ
2.1.3.3 Giàn nóng — Quạt giàn nóng
Giàn ngưng tụ có cấu tạo gồm các lá nhôm được bao quanh bởi các ống xoắn,
có nhiệm vụ nhận môi chất thể hơi dưới áp suất và nhiệt độ cao từ máy nén sẽ lưu
thông khắp dàn nóng, giải phóng nhiệt ra môi trường thông qua các lá nhôm tản
nhiệt và được quạt quay làm mát để môi chất ngưng tụ thành thể lỏng rồi qua phin
lọc đề hút Âm/ lọc bụi sau đó được máy nén tiếp tục đưa môi chất lạnh thể lỏng
với áp suất cao, nhiệt độ thấp vào van tiết lưu
Van đầu ni vane ống hút môi chất Máy nên 5
Hình 2.11: Câu tạo dàn nóng (bên trái), Bồ trí dàn nóng phía trước xe (bên phải)
Giàn nóng chia thành 2 phần: vùng phía trên giúp cải thiện hoạt động giải
nhiệt cho môi chất lạnh thể hơi và phần phía dưới là môi chất lạnh đã hóa lỏng,
Hình 2.12: Sơ đồ nguyên lý của đàn nóng
Trang 13
Trang 28
Luan Van Tét Nghigp SVTH: in Chí Hải
Quạt giản nóng gồm một motor điện và cánh quạt , được có định bằng lồng quạt Nó được điều khiển tốc độ bằng hộp điều khiển tùy vào nhu cầu không khí cần để giải nhiệt giàn nóng giúp cho khả năng hóa lỏng của môi chất được tốt nhất Thường nằm phía trước giàn nóng (loại quạt đẩy) hoặc phía sau giàn nóng
và két nước (loại quạt hút)
Hình 2.13: Quạt giàn nóng 2.1.3.4 Van tiết lưu (van giãn nở)
Van tiết lưu dạng hộp được lắp đặt tại ống vào đàn lạnh, nói tiếp sau giàn nóng Môi chất lạnh ở thể lỏng áp suất cao sau khi qua phin lọc đến van giãn nở tại đây môi chất thể lỏng được phun dưới dạng sương có nhiệt độ và áp suất thấp
vào giàn lạnh (giàn bay hơi), Bên cạnh đó, nó còn hiệu chỉnh lượng môi chất vào
giàn lạnh tương ứng với các chế độ tải làm lạnh, van sẽ điều tiết lượng môi chất tương ứng để lưu thông lớn vào giản lạnh
Hình 2.14: Cấu tạo (bên trái), Bồ trí van tiết lưu (bên phải)
+ Khi người lái điều chỉnh tải lạnh nhỏ thì lượng gió thỏi ít thì đầu ra dàn
Trang 29Luan Van Tot Ngh SVTH: Tran Chi Hai
2.1.3.5 Giàn lạnh (giàn bay hơi) ~ Quạt giàn lạnh
Giàn lạnh có cấu tạo tương tự giàn nóng, tiếp nhận môi chất dạng sương có nhiệt độ và áp suất thấp từ van tiết lưu sau đó làm làm bay hơi môi chất đó nhờ quạt lồng sốc
Hình 2.15: Các bộ phận của cụm dàn lạnh của dàn lạnh của Toyota camuy 2005
Khi môi chất làm hơi nó sẽ hấp thụ nhiệt của luồng không khí qua giàn lạnh
nên không khí qua giàn lạnh bị làm lạnh đồng thời hơi ẩm có trong luồng không khí đó sẽ ngưng tụ thành các giọt nước bám trên đường ống của giàn lạnh hoặc
nhỏ xuống và được chứa trong các khay sẽ được xả ra khỏi xe thông qua ống thoát
nước
Danlanh
Luonghtng thi | | tghôghií
| duge lam mat
Hình 2.16: Sơ đỗ nguyên bi bay hơi của đàn lạnh
Trang 15
Trang 30Luận Văn Tốt Nghiệ SVTH: Tran Chi
ai
Quạt giàn lạnh gồm một motor chay bang chỗi than và cánh quạt (dạng lồng,
sóc với các cánh xếp thành 1 vòng tròn) Được điều khiển tốc độ bằng công tắc
quạt gió Có tác dụng điều tiết lượng gió đi qua giàn lạnh đẻ làm lạnh không khí
trong xe
gam
——
“Hình 2.17: Quạt dàn lạnh
2.1.3.6 Phin lọc ga
Bộ lọc là một thiết bị để chứa môi chất được hoá lỏng tạm thời bởi giàn
nóng và cung cấp một lượng môi chất theo yêu cầu tới giàn lạnh Bộ lọc có chất
hút ẩm và lưới lọc dùng để loại trừ các tạp chất hoặc hơi ẩm trong chu trình làm
lạnh Phin lọc gas thường nằm phía sau giàn nóng, hoặc nằm liền bên sườn giàn
nóng (với loại giàn nóng liền phin lọc)
Hình 2.18: Cầu tạo phin lọc rời (bên trải), Phin lọc tích hợp (bên phải)
Trang 16
Trang 31Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
2.1.3.7 Công tắc áp suất (P2)
Công tắc áp suất được lắp đặt ở đường cao áp của hệ thống lạnh Nó phát
hiện áp suất phía cao áp của chu trình làm lạnh cao (>31.7kg/cm?) hoặc thấp hơn
(<2kg/cm?) thì sẽ ngắt 2 điếp điểm để thực hiện ngắt ly hợp từ của máy nén
11,2, 3, 4: Bôbin — IC đánh lửa I7, 8, 9, 10: Kim phun
P2: Công tắc áp suất, _ R1: Motor quạt giàn nóng
Hình 2.19: Công tắc áp suất lắp trên đường cao áp trên xe Toyota canw+y 2005
Ngoài ra trên công tắc áp suất này còn có thêm tiếp điểm để điều khiển quạt
giàn nóng chạy tốc độ cao khi áp suất của hệ thống khoảng 16-17kg/cm? Khi áp
suất về khoảng 12kg/cm” tiếp điểm này sẽ nhả ra
Điều khiển ly hợp từ Source Voltage Source Voltage (méo {nếp Dae
Trang 32Luận Văn Tốt Nghiệ) SVTH: Trần Chí Hải
2.1.3.8 Óng dẫn môi chất
Những thiết bị khác nhau trong hệ thống điều hòa không khí ôtô phải được
nối liền với nhau thành vòng kín để môi chất lạnh lưu thông tuần hoàn trong hệ
thống Trong hệ thống điện lạnh ôtô có hai loại đường ống dẫn chính:
Hình 2.20: Vị trí các đường ống dẫn môi chất trong hệ thống điều hòa
+ Đường ống hồi là đường ống ráp nói giữa lỗ ra của giàn lạnh và lỗ
hút của máy nén (đường kính thường lớn hơn đường kính ống cao áp) Đường ống
này dẫn ga môi chất lạnh (thể hơi) dưới áp suất thấp và nhiệt độ thấp trở về máy
nén Tại đây chu kỳ lưu thông của môi chất lại tiếp tục Đường ống hồi hay đường
ống hút có thể nhận biết được, vì đường ống này có giọt nước bám quanh khi hệ
thống hoạt động
+ Còn gọi là đường ống áp suất cao nối máy nén với bộ ngưng tụ,
nối bộ ngưng tụ với bình lọc/hút ẩm, từ bình lọc/hút Âm nối với cửa vào của van
Trang 33Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
Bảng 2.2: Ý nghĩa chân giắc
SG-TPM chân mass MOLE điều khiển hướng gió |
§G-TP - Chân mass của motor trộn l
TE — —-— Chântnhiệu nhiệt độ giàn lạnh
lIPM Chân tín hiệu motor điều khiển hướng gió
(rp Tân tín hiệu của motor trận —`
S5-TPM Chân dương motor điều khiển hướng gió
S5-TP (Chân dưỡng dủa oi biện - —
IAIR I 'hân điều khiển motor gió trong
Air Chân điều khiển motor eden 5
AOD ~ Chân điều khiển motor cửa gió (sấy kính trước)
lAoF _ hân điều khiển motor cửa gió (hướng vio mit) AI
AMC |Chân điều khiển motor trộn gió (lạnh)
|AMH (Chan diéu khién motor tron gid (sui)
SG-TR [Chân mass tín hiệu cảm biến nhiệt độ trong xe
SG-TE {Chan mass tin hiệu cảm biến nhiệt độ giàn lạnh
TS ‘Chan tín hiệu cảm biến bức xạ mặt trởi
Irang I9
Trang 34Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
Bảng 2.3: Ý nghĩa chân giắc
LOCK Chan tin! hiệu cảm biến lock
PSW | Chan tin hiệu công tắc áp suất
TW Chân tín hiệu cảm biển nhiệt độ nước lâm mát
TAMG Chân tín hiệu cảm biển nhiệt độ môi trường
BLW Chân tín hiệu điều khiển tốc độ quạt lồng sóc
HR : Chan điều khiến Relay đua: lồng sóc
MGCR - Chân điều khiển tín hiệu đóng lock máy nén :
SWI | Chân bật tín hiện đèn cảnh bio Hazard
Trang 20
Trang 35Cảm biến nhiệt độ trong xe (A14) là cảm biến nhiệt độ trong xe là một biến
trở nhiệt thay đổi theo nhiệt độ tác động lên nó, nhiệt độ càng cao thì điện trở càng
giảm, được lắp trong bảng táp lô
A13: Hộp điều khiển AC A14: Cảm biến nhiệt độ trong xe
A15: Cảm biến bức xạ mặt trời A16: Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh
B3: Motor thôi B4: Phần tử điều khiển motor thôi
Hình 2.22: Bồ trí của cảm biển nhiệt độ trong xe trén xe Toyota Camry 2005
Chức năng của cảm biến này để phản hồi nhiệt độ trong xe có đảm bảo theo mức yêu cầu đặt ra của người sử dụng sau đó chuyển thành tin hiệu điện gửi cho hộp điều khiển nhằm tăng hay giảm quá trình làm lạnh
trong xe Cảm biến nhiệt độ
trong cabin
Tình 2.22a: Chức năng của cảm biến nhiệt độ trong xe trén xe Toyota camry 2005
Trang 21
Trang 36Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Tran Chí Hải
Cảm biến nhiệt độ môi trường (AI, A2) là cảm biến dạng biến trở, sử dụng
để đánh giá nhiệt độ bên ngoài xe và phản hồi thông tin về hộp điều khiển bằng
tín hiệu điện nhằm tác động lên quá trình làm lạnh sao cho nhiệt độ bên ngoài và bên trong xe không chênh lệch quá lớn gây ra hiện tượng sốc nhiệt khi ra khỏi xe
Nhiệt dQ “err Hình 2.23a: Hình dạng của cảm biển nhiệt độ môi trường
Trang 22
Trang 37Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải
2.2.1.2 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh (A16)
Là một biến trở nhiệt thay đổi theo nhiệt độ tác động lên nó, nhiệt độ càng,
cao điện trở càng thấp và được lắp ở giàn lạnh để phát hiện nhiệt độ của không
khí khi đi qua giàn lạnh
Hình 2.24: Bồ trí cảm biển nhỉ:
Cảm biến nhiệt độ giàn lạn|
ô giàn lạnh trên xe Toyota camry 2005
Được sử dụng nhằm cảm nhận nhiệt độ đi qua giàn lạnh để đánh giá khả
năng làm lạnh của hệ thống bằng cách đo nhiệt độ tại đó, và gửi tín hiệu về hộp điều khiển, qua đó hộp điều khiển sẽ điều khiển tín hiệu ra máy nén đề đóng/ngắt
ly hợp từ Với loại máy nén sử dụng ly hợp từ dải nhiệt độ hoạt động của cảm biến này khoảng 3 độ sẽ ngắt ly hợp điện từ và 4 độ sẽ đóng lại
ON: when the MGC Terminal is LO, the Magnetic Clutch Relay tins ON
OFF: when the MGC Terminal is HI, the Magnetic Clutch Relay turns OFF
+ Hộp điều khiển AC: ON
khi nhận tín hiệu từ cảm biến
nhiệt độ giàn lạnh hoặc
người lái thao tác bật máy
Trang 38Luận Văn Tốt Nị SVTH: Trần Chí Hải
2.2.1.3 Cảm biến bức xạ mặt trời (415)
Là cảm biến dạng quang học (điode quang), nó sẽ nhận biết xe đang hoạt
động ở nơi bóng mát hay có ánh năng mặt trời
Photodiode Anh san Š Thấu kính
“Vô
Ez PON
PZ Z2
Hình 2.25: Cấu tạo của cảm biến bức xạ mặt trời
Sau đó đánh giá mức độ bức xạ của ánh nắng gửi thông tin về hộp điều
khiển nhằm tăng — giảm quá trình làm lạnh cho phù hợp và được lắp ở phía trên của bảng táp lô để xác định cường độ ánh sáng mặt trời
A13: Hộp điều khiển AC A14: Cảm biến nhiệt độ trong xe
A15: Cảm biến bức xạ mặt trời A16: Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh
B3: Motor thôi B4: Phần tử điều khiển motor thổi
Hình 2.26: Bồ trí của cảm biến bức xạ trên xe Toyota camry 2005
Trang 24
Trang 39Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trần Chí Hải 2.2.1.4 Motor dẫn khí vào: Lây gió trong = ngoài
Điều khiển mở cửa lấy gió sẽ gửi tín hiệu điện về hộp ccu sau đó hộp sẽ điều khiển motor nhờ vào đổi chiều dòng điện, ở chế độ: REC - Gió trong, FRE
Khi chọn chế độ REC điện sẽ đi chân REC qua motor vé mass lam quay
molor sẽ mở cánh quay Í góc tương ứng
Hình 2.28: Hoạt động của motor dẫn khí
Trang 25
Trang 40
ran Chi Hai
Hình 2.29: Bố trí motor trộn khí trên xe Toyota camry 2005
Khi người lái thực hiện điều chỉnh nhiệt độ sẽ làm tay quay di chuyển I góc
sẽ gửi tín hiệu điện về hộp ecu sẽ đối chiếu tín hiệu của góc quay để điều khiển
motor quay thực hiện mở cánh gạt 1 góc tương ứng
Miss || ÍEE[ Targer actuator opening angle: Góc mở
i ara của motor trộn khí
¬ [POSTON non Motor position determination: Xae dinl sẽ trllimSEoitfnl
“ouware Cone UT Motor drive signal: Tín hiệu điều khiển
Hình 2.30: Sơ đô điều khiển hoạt động của motor trộn khí
Trang 26