1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để học Địa lí 12

34 5,1K 56

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để học Địa lí 12
Người hướng dẫn Giáo viên Đinh Văn Hũa
Trường học Trường Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 625,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Atlat giúp các em giảm bớt ghi nhớ một cách máy móc , phát triển khả năng tư duy , liên hệ tọng hợp, hiểu và nắm vững kiến thức Địa Lí . Trên cơ sở hiểu và nắm vững kiến thức , sự thành thục kĩ năng sử dụng Atlat học sinh có nhiều khả năng đạt kết quả cao trong kì thi TN THPT cũng như các kì thi khác. Atlat giúp Giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy , đánh giá ; Thực hiện chương trình theo tinh thần “ Lấy học sinh làm trung tâm “ cho hoạt động dạy và học diễn ra dễ dàng hơn. Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến “Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để học Địa Lí 12”.

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ

VIỆT NAM ĐỂ HỌC ĐỊA LÍ 12

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

I BỐI CẢNH CHỌN ĐỀ TÀI

Trong việc dạy và học môn Địa Lí ở trường phổ thông , các loại Atlat nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng Đây là một “quyển sách gíao khoa” Địa lí đặc biệt Mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ và biểu đồ

Quyển Atlat Địa Lí Việt Nam đã được biên soạn và tái bản đến lần thứ 14 đã minh chứng cho tầm quan trọng của Atlat

Trong chương trình dạy và học Địa Lí 12 Atlat Địa Lí Việt Nam giúp cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá trở nên dễ dàng hơn Giúp cho các em tự học , tự ôn tập , tự chuẩn bị kiến thức trở nên thuận lợi hơn

Với việc thi TN THPT hiện nay với 6 môn thi trong 3 ngày sẽ khiến áp lực của việc học nặng hơn Riêng môn Địa Lí với số bài từ 30 ( chương trình cũ ) lên 45 ( chương trình mới – cơ bản Nâng cao là 62 ) sẽ khiến cho các em lúng túng hơn trong việc ôn bài cho buổi thi ngày mai hay buổi chiều

Nhưng nếu sử dụng Atlat thông thạo sẽ giúp các em giảm áp lực , tự tin hơn trong việc ôn bài và làm bài

II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việc sử dụng Atlat Địa Lí Việt Nam trong giảng dạy và học tập sẽ giúp :

- Học sinh : Atlat giúp các em giảm bớt ghi nhớ một cách máy móc , phát triển khả năng tư duy , liên hệ tọng hợp, hiểu và nắm vững kiến thức Địa Lí Trên cơ sở hiểu và nắm vững kiến thức , sự thành thục kĩ năng sử dụng Atlat học sinh có nhiều khả năng đạt kết quả cao trong kì thi TN THPT cũng như các kì thi khác

- Giáo viên : Atlat giúp Giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy , đánh giá ; Thực hiện chương trình theo tinh thần “ Lấy học sinh làm trung tâm “ cho hoạt động dạy và học diễn ra dễ dàng hơn

Vì vậy tôi chọn đề tài : “ Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để học Địa

Lí 12 “ làm đề tài nghiên cứu , thực hiện và mong muốn được trao đổi cùng

Quớ Thầy , Quớ Cơ , Qúi Đồng nghiệp

Trang 3

III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đề tài “ Sử dụng Atlat Địa Lí Việt Nam để học Địa Lí 12 “ được sử

dụng cho tất cả học sinh học môn Địa lí lớp 12 ở trường phổ thông hoặc Trung tân Giáo dục thường xuyên Dùng chung cho tất cả học sinh , không phân biệt học sinh giỏi, khá ,trung bình ,yếu, kém …, không phân biệt ban

cơ bản hay nâng cao …Tất cả học sinh đều sử dụng được

Đề tài “ Sử dụng Atlat Địa Lí Việt Nam để học Địa Lí 12 “ được sử

dụng cho tất cả giáo viên dạy môn Địa lí lớp 12 nếu được Hội đồng khoa học công nhận và cho phép phổ biến rộng rãi

Hiện tại chỉ mới được thực hiện ở các lớp 12 do giáo viên Đinh Văn Hòa đứng lớp trong thời gian qua

IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Giúp học sinh nâng cao kĩ năng sử dụng tranh , ảnh như : quan sát , phân tích , tổng hợp , so sánh … kiến thức từ bản đồ , biểu đồ có sẳn

- Giúp Giáo viên nâng cao kĩ năng dạy Địa lí , lựa chọn phương pháp giảng dạy , phương pháp đánh giá phù hợp hơn nữa trong việc đổi mới , đánh giá dạy và học trong trường phổ thông đặc biệt là khối 12

- Thông qua đề tài muốn trao đổi cùng Quớ Thầy , Quớ Cơ , Quớ Đồng nghiệp việc sử dụng Atlat làm sao có hiệu quả nhất !

V ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

So với một số sách viết về Atlat thì đề tài này có nhiều điểm mới , thực tế hơn như :

- Atlat được sử dụng vào một nội dung trong một bài cụ thể ;

- Atlat được sử dụng trực tiếp vào trong toàn bài học ;

- Atlat liên hệ trả lời được một số câu hỏi trong nội dung bài học , bài kiểm tra , bài thi

- Nếu được viết đầy đủ giống như một quyển sách trên thị trường thì Học sinh đọc qua cũng có thể áp dụng vào thực tế tốt hơn so với một

số sách trên thị trường khác

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nội dung các trang Atlat thường khá chi tiết và có sự kết hợp chặt chẽ giữa bản đồ và biểu đồ Qua đó sẽ giúp cho người học nắm được tình hình phát triển , sự phân bố các đối tượng Địa lí Để sử dụng có hiệu quả các trang Atlat trong học tập , Giáo Viên ( GV ) cần giúp học sinh ( HS ) :

+ Hiểu được hệ thống kí , ước hiệu bản đồ

+ Nhận biết , chỉ , đọc tên và mô tả đặc điểm các đối tượng Địa lí trên bản đồ

+ Xác định phương hướng , khỏang cách , vĩ độ , kinh độ , kích thước , hình thái và vị trí địa lí các đối tượng địa lí trên bản đồ

+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ

+ Phối hợp đo tính các biểu đồ có trong bản đồ

+ Phối hợp các trang bản đồ có liên quan đến nội dung cần tìm hiểu

Để làm được các điều trên một cách dể dàng , cần phải :

+ Nắm được mục đích làm việc với bản đồ Phần lớn đó chính là nội dung câu hỏi , bài tập …

+ Chọn bản đồ có nội dung phù hợp với mục đích yêu cầu

+ Đọc bảng chú giải đủeå biết cách người ta thể hiện đối tượng đó trên bản đồ như thế nào ? bằng kí hiệu gì ? bằng màu sắc gì ?

+ Dựa vào các kí hiệu , màu sắc , các biểu đồ trên bản đồ để các định vị trí các đối tượng địa lí

+ Liên kết , đối chiếu , so sánh các kí hiệu với nhau để tìm ra các đặc điểm của các đối tượng được thể hiện trực tiếp trên bản đồ  phát hiện ra các đặc điểm hoặc mối quan hệ địa lí không trực tiếp trên bản đồ ( mối quan

hệ tự nhiên với tự nhiên , tự nhiên với kinh tế , kinh tế với kinh tế )

+ Phân tích các biểu đồ , số liệu có sẳn trong trang Atlat để hỗ trợ, làm

rõ nội dung , bổ sung nội dung tờ bản đồ mà Atlat không thể trang bị hết được

Những vấn đề trên không nhất thiết học sinh phải nhớ ngay mà thông qua từng nội dung cụ thể học sinh sẽ nhớ nhanh và làm tốt nội dung yêu cầu

Trang 5

Trong từng nội dung cụ thể học sinh sẽ được hướng dẫn Sẽ được và cần thiết những yêu cầu nhất định Không phải bài học nào hay nội dung nào cũng cần có đầy đủ các yêu cầu trên

II THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI

Tính thực tế của đề tài khá cao nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp một số khó khăn nhất định như :

 Về tâm lí :

- Học sinh : Vẫn cho rằng việc học từng bài trên Atlat vẫn còn quá phức tạp

so với việc học thuộc lòng ; Vì vậy các em xem Atlat chỉ mang tính minh họa mà thôi

Khi không thi tốt nghiệp thì học sinh vẫn coi nhẹ Atlat Nhưng khi bộ môn có thi tốt nghiệp thì học sinh mới chú trọng đến Atlat thì không thể sử dụng có hiệu quả trong thời gian ngắn với Atlat được

- Giáo Viên : Nếu hướng dẫn học sinh một cách cặn kẽ thì sẽ “ cháy giáo án

“ không theo kịp tiến độ của chương trình

 Về thời gian

- Các bài học trong chương trình khối 12 , đặc biệt là chương trình chuẩn thời lượng kiến thức trong một tiết học còn quá nhiều dẫn đến việc hướng dẫn sử dụng Atlat trong từng nội dung cụ thể thì không thể theo kịp chương

trình vì vậy mà Atlat phần lớn dựng để quan sát, minh họa là chính

- Học sinh chỉ thấy cần sử dụng Atlat và mang tính đối phó khi biết môn Địa

Lí thi tốt nghiệp vì số lượng bài học quá nhiều Lúc này không còn đủ thời gian để tìm hiểu và có thể làm thuần thục bài trên Atlat được

- Việc kiểm tra đánh giá hiện nay vẫn chủ yếu là tái hiện kiến thức vì vậy việc hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat vừa mất quá nhiều thời gian lại ứng dụng trong thi thì rất ít Vì vậy học sinh vẫn lo ngại giữa học thuộc lòng và

Trang 6

- Giáo viên : không sợ học sinh lớp mình dạy không làm được bài vì không thuộc hoặc gặp phải câu hỏi khó hoặc đòi hỏi quá nhiều nội dung vì đó có Atlat hỗ trợ

 Về thời gian

- Mặc dù dung lượng kiến thức cho mỗi bài hay tiết học là quá nhiều nhưng một khi sử dụng được Atlat thì các em vẫn có thể theo kịp hoặc học ngay ở nhà được Giúp học sinh tăng khả năng tự học , tự tìm nội dung cho các câu hỏi mà không nhất thiết lúc nào cũng phải có giáo viên bên cạnh

- Hiện nay chúng ta đang đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy , học , đánh giá vì vậy mà cấu trúc đề thi , kiểm tra cũng đang dần dần thay đổi theo Nên việc sử dụng Atlat thông thạo sẽ giúp cho các em thi được nhiều điểm hơn ở nhiều bộ môn trong một thời gian ngắn vì không cần quá bận tâm số lượng bài ở môn Địa lí và có nhiều thời gian cho các môn khác hơn

Qua việc ứng dụng đề tài này tôi tin chắc rằng học sinh sẽ sử dụng được một cách thông thạo Atlat Địa Lí Việt Nam và giải quyết được những khó khăn không chỉ cho học sinh mà cho cả giáo viên

III CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ THỰC HIỆN NỘI DUNG

- Thông qua công tác giảng dạy : Giáo viên trực tiếp cùng làm việc với học sinh , tìm hiểu những khó khăn trong việc học Địa Lí của các em Thông qua đó tìm ra cách hướng dẫn dễ làm nhất đối với học sinh nhưng có thể học được nhiều bài nhất

- Giáo viên gặp gỡ và trao đổi cùng học sinh sau khi thi học kì ( đặc biệt là thi tốt nghiệp ) về tính hiệu quả trong làm bài ở các em khi sử dụng Atlat Tìm kiếm những phương pháp hữu hiệu để giúp các em lớp sau sử dụng Atlat tốt nhất và an tâm nhất

- Học sinh : Trước khi thi các em cũng cảm thấy an tâm hơn khi có Atlat

- Các em tự tin trong sử dụng Atlat khi thi và cho thấy được tính hiệu quả của Atlat , có những ý kiến đóng góp giúp giáo viên có những nhận định tốt hơn về Atlat

- Thông suốt quá trình sử dụng Atlat cả Giáo viên và Học sinh chỉ cần thực hiện tốt một số phương pháp sau : Quan sát , sắp xếp thứ tự khi quan sát ; Nhận xét : chung và chi tiết đối tượng ; So sánh, đối chiếu : chung và chi tiết đối tượng ; Tìm mối liên hệ giữa các đối tượng có liên quan ; Ghi nhận lại những gì cần thiết một cách rõ ràng , cụ thề nhất … là đạt

Trang 7

GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI ĐỊA LÍ 12 ÁP DỤNG

ATLAT ĐỂ HỌC

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Bài 2 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , PHẠM VI LÃNH THỔ

I.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :

Sau bài học , học sinh cần :

1 Kiến thức :

- Trình bày được vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ nước ta : các điểm cực ( Bắc , Nam , Đông , Tây ) của phần đất liền vùng biển , vùng trời và diện tích lãnh thổ

- Phân tích đủeå thấy được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng đối với đặc điểm địa lí tự nhiên , đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội và vị thế của nước ta trên Thế Giới

Trang 8

- Ý nghĩa của vị trí trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Atlat Địa Lí Việt Nam

- Bản đồ các nước trên Thế Giới

Tiếp giáp với những quốc gia

nào ! (gồm trên đất liền , trên

+ Điểm cực Tây : ở kinh độ 1020 09’ Đ tại xã Sớn Thầu , huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên + Điểm cực Đông : ở kinh độ 1090 24’ Đ tại xã Vạn Thạnh , huyện Vạn Ninh , tỉnh Khánh Hòa

* Tại Biển Đông : các đảo kéo dài tới tận khỏang vĩ độ 60 50’B , và từ khỏang kinh độ

1010 Đ đến 1170 20’ Đ

 Đại bộ phận nước ta nằm trong múi giờ thứ

Trang 9

vi lãnh thổ nước ta ; gồm :

Vùng đất , vùng biển , vùng

trời : theo các hướng chính :

Đông , Tây , Nam , Bắc

- Phối hợp bản đồ hình thể

- GV phối hợp sử dụng trang

Atlat hành chính ( tr2,3 ) và

Atlat hình thể ( tr3,4 ) : nhận

xét , so sánh chiều dài đường

biên giới trên đất liền giữa Việt

Nam với các nước : Trung

Quốc , Lào , Campuchia ;

- Dựa trên Atlat trang 2,3

nhận xét vùng biển , xác định

tên các quốc gia có chung ranh

giới trên biển với nước ta

Dựa trên cơ sở trên GV gợi yù

cho HS tìm ra yù nghĩa của Vị

trí địa lí nước ta theo : Tự

nhiên , kinh tế , văn hoá…

Phần lớn biên giới nước ta nằm trong khu vực miền núi

b) Vùng biển :

- Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ , trong

đó có 2 quần đảo lớn là Hồng Sa và Trường

- Là điều kiện đđể nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú

- Đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên : đông – tây , bắc – nam …

Trang 10

+ Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới

b) Ý nghĩa kinh tế , văn hoá – xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế , vị trí địa lí thuận lợi trong việc phát triển kinh tế , thực hiện chính sách mở cửa , hội nhập với thế giới , thu hút vốn đầu tư của nước ngoài

- Về văn hoá – xã hội , vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hồ bình , hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực

- Về an ninh , quốc phòng , nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế vả bảo vệ đất nước

4 Củng cố , đánh giá :

- Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước

Đông Nam Á

- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam

5 Hoạt động nối tiếp :

- Về nhà xem lại bài , so sánh vị trí địa lí nước ta so với một số nước Đông

Nam Á

- Chuẩn bị trước nội dung thực hành

Trang 11

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Bài : ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

Sau bài học , học sinh cần :

2 Về kĩ năng :

- Phân tích được các sơ đồ , bản đồ và bảng số liệu thống kê trong bài học

- Khai thác các nội dung , thông tin cần thiết trong sơ đồ và bản đồ dân cư, hoặc Atlat địa lí Việt Nam

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Các bảng số liệu cần thiết bổ sung

Trang 12

- Sử dụng Atlat Địa Lí trang

10:

Nhận xét biểu đồ hình cột : Dân

số Việt Nam qua các năm  ghi

nhận được dân số nước ta vào

thời điểm gần nhất

- GV gợi ý HS tìm ý cho dân số

nước ta ở nước ngoài , thuận lợi ,

số Việt Nam qua các năm :

+ Ghi nhận được tình hình tăng

dân số nước ta qua thời gian

+ Chọn mốc thời gian năm 1979 (

hoặc 1976 cũng được – sau khi

đất nước ta thống nhất ) và so

sánh tốc độ tăng dân số nước ta

trước và sau năm 1979 ( hoặc

1976 )  sau 1979 mỗi năm dân

1 Đông dân , có nhiều thành phần dân tộc

a Đông dân :

- Số dân nước ta là 84156 nghìn người (2006 ) , đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á ;

- Ngoài ra cũ có khoảng 3,2 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài

 Thuận lợi : nguồn lao động dồi dào ,

có thị trường tiêu thụ rộng lớn Khó khăn : phát triển kinh tế , nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

b Nhiều thành phần dân tộc :

- Nước ta có 54 dân tộc , dân tộc kinh chiếm 86,2 % ; còn lại là các dân tộc khác

 Thuận lợi : có sự đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc

Khó khăn : sự phát triển không đồng đều về trình độ , mức sống giữa các dân tộc

2 Dân số còn tăng nhanh , cơ cấu dân

số trẻ

a Dân số còn tăng nhanh

- Dân số nước ta còn tăng nhanh , đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX ; Đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng còn chậm, hiện nay mỗi năm dân

số nước ta tăng lên hơn 1 triệu người

Trang 13

số nước ta tăng hơn 1 triệu người

 Nguyên nhân , hậu quả …

Nhận xét Tháp dân số theo giới

tính và độ tuổi ( 1989 và 1999 )

có so sánh :

+ Hình tháp dân số nước ta thuộc

loại đang phát triển  kết cấu

nước ta phân bố trên lãnh thổ

Hậu qủa của sự phân bố trên

Dựa trên các nội dung trên GV

gợi ý HS tìm ra các giải pháp cho

- Nguyên nhân gia tăng dân số nhanh :

do kinh tế , xã hội , tâm lí …

- Hậu quả : gia tăng dân số nhanh gây sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế -

xã hội , bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống

b Cơ cấu dân số trẻ :

- Dân số nước ta thuộc loại trẻ ; đang có

sự biến đổi nhanh về cơ cấu : + Dưới tuổi lao động giảm dần + Trong tuổi lao động tăng nhanh + Trên tuổi lao động tăng

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

Dân số nước ta phân bố không đồng đều trên lãnh thổ

a Giữa đồng bằng với trung du , miền núi

- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng , chiếm

75 % , với mật độ dân số cao

- Tập trung nhiều nhất thuộc đồng bằng sông Hồng , Đông Nam Bộ , đồng bằng sông Cửu Long

b Giữa thành thị và nông thôn :

Nông thôn chiếm 73,1 % dân số ( 2005 )

c Hậu quả :

Ảnh hưởng đến sử dụng tốt nguồn lao động , khai thác tài nguyên , phát triển kinh tế - xã hội , nâng cao chất lượng cuộc sống …

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí

và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

- Hạn chế tăng dân số , đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương , chính sách , pháp

Trang 14

vấn đề dân số nước ta :

VD :

+ Dân số cịn tăng nhanh  cần

hạn chế tăng dân số

+ Dân số phân bố khơng đồng

đều  cần phân bố lại hợp lí

giữa các vùng …

luật về dân số và kế hoạch hố gia đình

- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đđẩy sự phân bố dân cư , lao động giữa các vùng

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nơng thơn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn ; đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo lao động , tác phong lao động

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơng nghiệp ở trung du miền núi Phát triển cơng nghiệp ở nơng thơn…

5 Hoạt động nối tiếp :

- Về nhà xem lại bài và làm các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị trước nội dung : Lao động và việc làm

Bài : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN VÀ

LÂM NGHIỆP

Trang 15

I.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

Sau bài học , HS cần :

1 Về kiến thức

- Phân tích được các thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản

- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ( đánh bắt và

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Atlat Địa Lí Việt Nam

- Một số hình ảnh và video clip về ngành thuỷ sản và lâm nghiệp

Điều kiện phát triển :

a Điều kiện tự nhiên gồm :

+ Điều kiện tự nhiên

- Có bờ biển dài từ Móng Cái đến Hà Tiên (3260 km ) , vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn

- Biển nhiệt đới gió mùa , sinh vật đa dạng

- Có nhiều ngư trường , trong đó có 4 ngư

Trang 16

cho sự phát triển ngành kinh tế

GV định hướng cho HS biết

cách chắc lọc từng điều kiện tự

nhiên hay kinh tế có liên quan

đến sự phát triển của ngành

kinh tế đó Những yếu tố ít có

liên quan mạnh dạn loại bỏ

b Điều kiện kinh tế xã hội

Mỗi yếu tố trên cũng sẽ có

thuận lợi và khó khăn riêng

GV định hướng cho HS biết

cách chắc lọc từng điều kiện tự

nhiên hay kinh tế có liên quan

đến sự phát triển của ngành

kinh tế đó Những yếu tố ít có

liên quan mạnh dạn loại bỏ

VD : - yếu tố khoáng sản hay

thổ nhưỡng ít có liên quan đến

vấn đề phát triển ngành thuỷ

sản  không cần nêu ra trong

trường trọng điểm : Hải Phòng – Quảng Ninh , quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa , Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu , Cà Mau – Kiên Giang

- Có nhiều đảo và quần đảo , rừng ngập mặn thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản

- Trên đất liền có nhiều : suối , sông ,hồ … thuận lợi đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

+ Điều kiện kinh tế xã hội :

- Người dân có kinh nghiệm trong đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản nước ngọt , lợ, mặn

- Có thị trường tiêu thụ trong nước và nước ngoài rộng lớn

- Công nghiệp chế biến thuỷ sản ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu và tiềm năng của đất nước

- Dịch vụ thuỷ sản ( giống , kĩ thuật nuôi trồng , giới thiệu sản phẩm ) ngày càng phát triển tốt

- Nhà nước ta có nhiều chủ trương , chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển thuỷ sản

 với những điều kiện thuận lợi trên đó giúp ngành thuỷ sản nước ta ngày càng phát triển

a.2 Khó khăn :

- Biển nhiệt đới gió mùa hằng năm có từ 9 –

10 cơn bão gây hạn chế trong đánh bắt , nuôi trồng thuỷ sản

- Trình độ của người dân còn nhiều hạn chế

- Phương tiện đánh bắt nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu đánh bắt , đặc biệt là

Trang 17

điều kiện phát triển

* Dựa trên cơ sở trên GV có

thể gợi ý cho HS tự tìm ra

một số giải pháp hay phương

hướng cho sự phát triển của

thuỷ sản của nước ta qua các

năm (chú ý : thuỷ sản nuôi

trồng và đánh bắt )

- Tìm sự phân bố đánh bắt ,

nuôi trồng thuỷ sản ngay trên

bản đồ trang 15

- Các cơ sở chế biến : Dựa vào

Atlat trang 17 : Bản đồ công

nghiệp hàng tiêu dùng , công

 ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thuỷ sản

b Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

Tình hình chung :

- Ngành thuỷ sản ngày càng phát triển

- Nuôi trồng thuỷ sản ngày càng chiếm

tỉ trọng lớn

+ Đối với khai thác thuỷ sản :

- Sản lượng khai thác thuỷ sản ngày càng tăng : 2005 đạt 1791000 tấn , gấp 2,7 lần năm 1990

- Tất cả các tỉnh ven biển đều đẩy mạnh đánh bắt thuỷ sản , nhất là các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ như : Bình thuận , Bà Rịa – Vũng Tàu , Cà Mau , Kiên Giang …

- Các tỉnh đánh bắt thuỷ sản nước ngọt nhiều nhất như : An Giang , Tiền Giang

+ Đối với nuôi trồng thuỷ sản

- Hoạt động nuôi thuỷ sản ngày càng phát triển mạnh , nhất là nuôi tôm

- Các tỉnh nuôi thuỷ sản nhiều nhất như : Bạc Liêu , Cà Mau , Bến Tre …

Ngày đăng: 23/06/2014, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w