1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập công ty cổ phần hóa dược việt nam đức giang – hà nội

37 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Công Ty Cổ Phần Hóa Dược Việt Nam Đức Giang – Hà Nội
Tác giả Lê Xuân Anh Minh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 375,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình độ công nghệ Hầu hết các máy móc thiết bị đều đã sử dụng từ nhiều thập niên trước đâynên đã xuống cấp, lạc hậu. Phần lớn các công nghệ, dây chuyền sản xuất là do cán bộ công ty t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BÁO CÁO THỰC TẬP

LÊ XUÂN ANH MINH

Minh.lxa174941@sis.hust.edu.vn

Ngành: Kỹ thuật hóa học Chuyên ngành: Công nghệ Hóa dược & Bảo vệ thực vật

Địa điểm thực tập:

Giảng viên hướng dẫn:

Thời gian thực tập 02 tuần:

Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam Đức Giang – Hà Nội

Bộ môn Công nghệ Hóa dược & BVTV

từ 09/05/2022 – 22/05/2022

HÀ NỘI, 6/2022

Trang 2

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU 1

Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2

1.1 Lịch sử thành lập 2

1.2 Cơ sở vật chất đất đai, nhà xưởng 2

1.3 Cơ cấu tổ chức 2

1.4 Trình độ công nghệ 3

1.5 Nguồn nguyên liệu 3

1.6 Ngành nghề kinh doanh 3

Phần 2 AN TOÀN LAO ĐỘNG 5

2.1 Nội quy làm việc tại xưởng sản xuất 5

2.2 Nội quy an toàn nhà kho 6

2.3 Nội quy an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại 7

2.4 Quy tắc an toàn bộ phận cơ điện 7

2.5 Sơ cứu người bị bỏng Axit Sunfuric và Xút 8

2.6 Phương pháp cấp cứu người bị điện giật 8

2.7 Nội quy phòng cháy chữa cháy 9

Phần 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 10

3.1 Phân xưởng sản xuất Terpin Hydrat 10

3.1.1 Tổng quan về Terpin Hydrat 10

3.1.2 Nguyên liệu 12

3.1.3 Nguyên tắc phản ứng 14

Trang 3

3.1.4 Quy trình sản xuất 15

3.1.5 Đánh giá dây chuyền sản xuất và sản phẩm 21

3.1.6 Các thiết bị sử dụng 21

3.1.7 Kết luận 21

3.2 Phân xưởng vô cơ 22

3.2.1 Tổng quan về Magie cacbonat 22

3.2.2 Nguyên liệu 22

3.2.3 Phương trình phản ứng 23

Magie clorua phản ứng với Natricacbonat 23

3.2.4 Quy trình sản xuất 23

3.2.5 Các thiết bị sử dụng 26

3.3 Quy trình công nghệ sản xuất cao Đông Dược 26

3.3.1 Tổng quan về cao Đông Dược 26

3.3.2 Vai trò của cao Kim Tiền Thảo 26

3.3.3 Nguyên liệu 26

3.3.4 Quy trình sản xuất 27

3.3.5 Các thiết bị sử dụng 30

3.3.6 Kết luận 30

3.4 Phân xưởng bào chế 30

3.4.1 Bào chế thuốc nhỏ mắt NaCl 30

3.4.2 Bào chế viên nang codein 31

3.4.2.1 Giới thiệu chung 31

3.4.2.2 Quy trình đóng thuốc vào vỏ nang 32

KẾT LUẬN 33

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, đi kèm theo nó là môi trường ngày càng

bị ô nhiễm nặng nề hơn, nguy cơ mắc bệnh của con người cũng tăng lên Do đó vai tròcủa thuốc càng lúc càng quan trọng với đời sống của mỗi người Nhu cầu sử dụng thuốctăng lên kéo theo nhu cầu về sản xuất các tá dược, dược chất, các dạng bào chế cũng trởnên cấp thiết Ngành công nghiệp Hóa Dược nước ta đang từng bước phát triển để đápứng được nhu cầu đó

Để nâng cao kiến thức thực tế và chuẩn bị cho quá trình công tác sau này, chúng

em đã được nhà trường và bộ môn Hóa Dược & HCBVTV giới thiệu cho đi thực tập tạiCông ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam Là một đơn vị có truyền thống trong lĩnh vực sảnxuất tá dược và thuốc, công ty là địa điểm thực tập của các lớp Hóa Dược từ khóa 45 chođến nay Mục đích là cho chúng em có cơ hội được tiếp cận thực tế làm việc sản xuất, cómột cái nhìn đúng đắn về triển vọng phát triển của ngành Hóa Dược còn đang non trẻ và

bổ sung các kiến thức đã được học trong trường

Trong quá trình thực tập, được sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ kĩ thuật, các chú

tổ trưởng và anh chị công nhân, chúng em đã được tham quan tìm hiểu nhiều phân xưởngcủa công ty Sau đây em xin trình bày báo cáo về 04 phân xưởng sản xuất của công ty,bao gồm:

- Phân xưởng sản xuất Tecpin hydrat

- Phân xưởng vô cơ

- Phân xưởng Cao Đông Dược

- Phân xưởng bào chế

Trong bản báo cáo này em xin được trình bày lại những gì mình đã thu thập

được trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam

Trang 5

Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY1.1 Lịch sử thành lập

Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam với tiền thân là Xí nghiệp thủy tinh HóaDược Hà Nội được thành lập ngày 23/9/1966 Sau đó được tách thành hai xí nghiệp là: xínghiệp Thủy Tinh và xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội

Xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội có nhiệm vụ sản xuất các nguyên liệu ban đầu làmthuốc và sản xuất một số sản phẩm thuốc đơn giản với khoảng hơn 40 mặt hàng, do nhànước cung ứng và bao tiêu Là đơn vị sản xuất nguyên liệu làm thuốc duy nhất ở ĐôngDương, nhưng với qui mô sản xuất nhỏ, cơ chế hoạt động bao cấp, xí nghiệp hầu nhưkhông phát triển

Đến năm 2004, bộ trưởng Bộ Y Tế đã phê duyệt phương án cổ phần hóa, và ngày

8 tháng 12 năm 2004, quyết định số 4420/QĐ- BYT được kí, Xí nghiệp chính thức có têngiao dịch mới là Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế : VIET NAM CHEMICO – PHARMACEUTICAL JOINT –STOCK COMPANY

Tên viết tắt : VCP

Sau khi thành lập Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam được Sở kế hoạch và đầu

tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007195 Đăng kýlần đầu ngày 29 tháng 03 năm 2005 Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 07 năm2006

1.2 Cơ sở vật chất đất đai, nhà xưởng

Địa điểm : số 192 Đức Giang – Gia Lâm (Cách Hà Nội 12km)

 Ban giám đốc và hội đồng quản trị :

 Tổng số cán bộ nhân viên : 194 người

Trang 6

 Công nhân trực tiếp sản xuất : 91người

 Các phòng ban chức năng gồm : Phòng TC – HC,

Phòng KH – CT, Phòng KT – NC, Phòng KN

 Phân xưởng sản xuất : 02 phân xưởng

- Phân xưởng Hóa dược : gồm 3 tổ sản xuất và tổ cơ điện, nồi hơi.

- Phân xưởng bào chế : gồm 2 tổ sản xuất (Dập viên và Đóng gói) 1.4 Trình độ công nghệ

 Hầu hết các máy móc thiết bị đều đã sử dụng từ nhiều thập niên trước đâynên đã xuống cấp, lạc hậu

 Phần lớn các công nghệ, dây chuyền sản xuất là do cán bộ công ty tựnghiên cứu, thiết kế, triển khai lắp đặt các thiết bị nhập khẩu không đồng bộhoặc chế tạo trong nước

 Quy mô sản xuất nhỏ, năng suất sản xuất còn thấp

1.5 Nguồn nguyên liệu

 Nguồn nguyên liệu trong nước: Chủ yếu là các loại quặng, muối khoáng,axit, kiềm, các loại muối vô cơ và các loại dược thảo đã phơi khô

 Nguồn nguyên liệu ngoại nhập: Quan trọng nhất là các loại hóa chất hữu cơ

cơ bản và trung gian Do ngành công nghiệp hóa chất trong nước chưa đápứng được nên nguyên liệu này chủ yếu nhập khẩu Phần lớn là từ TrungQuốc, Pakistan

1.6 Ngành nghề kinh doanh

 Sản xuất buôn bán, xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, phụ liệu, bao bìlàm thuốc

 Kinh doanh dược phẩm, đông dược, thuốc y học cổ truyền dân tộc

 Sản xuất, buôn bán, xuất nhập khẩu hóa chất (Trừ hóa chất nhà nước cấm)

 Dịch vụ khoa học kĩ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Dược

 Dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, quảng cáo thươngmại

 Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch

Trang 7

 Vận tải hang hóa, vận chuyển hành khách.

 Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng

 Môi giới và kinh doanh bất động sản

 Sản xuất và mua bán mỹ phẩm, thực phẩm các sản phẩm dinh dưỡng, sảnphẩm vệ sinh vật tư và trang thiết bị y tế

 Nuôi trồng và chế biến dược liệu (trừ loại nhà nước cấm)

 Sản xuất mua bán bánh kẹo, đồ uống có cồn và đồ uống không cồn, muabán thuốc lá (không bao gồm kinh doanh quán bar)

 Sản xuất và mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, tin học, đồ dùng cá nhân

và đồ dùng gia đình

 Sản xuất và mua bán phần mềm

 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

 Dịch vụ đầu tư môi giới thương mại và ủy thác xuất nhập khẩu

Trang 8

Phần 2 AN TOÀN LAO ĐỘNG

2.1 Nội quy làm việc tại xưởng sản xuất

 Khi sử dụng thiết bị, dụng cụ và vật tư kỹ thuật trong xưởng sản xuất,người lao động phải nắm vững nguyên lý vận hành thiết bị Khi có sự cốxảy ra phải báo ngay cho phụ trách đơn vị biết, phải bảo quản tốt tài sản củaxưởng

 Khi làm việc tại phân xưởng sản xuất, người làm việc phải được trang bịbảo hộ lao động đúng theo quy định của công ty Không được vào xưởngsản xuất khi chưa được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cần thiết như: Quần

áo bảo hộ, mũ, găng tay, khẩu trang Chỉ những người đã được học quytrình sản xuất và được phụ trách đơn vị phân công thì mới được phép làmviệc tại xưởng sản xuất Khi tinh chế phải tuân thủ đúng theo quy trình đãđược huấn luyện, nghiêm cấm việc cắt bỏ, bớt xén quy trình sản xuất Nếu

có hiện tượng bất thường trong quá trình sản xuất thì phải kịp thời báo chophụ trách đơn vị biết

 Các thiết bị, dụng cụ sử dụng cho quá trình sản xuất phải đảm bảo vệ sinhsạch sẽ Sản phẩm tạo thành phải được bảo quản tốt, tránh để nhiễm chéoảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm

 Nghiêm cấm việc tự ý đưa thiết bị, dụng cụ, hóa chất và các tài sản khác rakhỏi xưởng khi chưa có sự đồng ý của phụ trách đơn vị Tại xưởng sản xuấtkhông được để các chất dễ nổ, độc hại quá mức quy định Đối với các chấtđộc hại phải có quy định nghiêm ngặt về bảo quản và xuất nhập Tất cả cáchóa chất đều phải có nhãn rõ ràng

 Trong quá trình sản xuất phải có sổ pha chế ghi chép đầy đủ ngày tháng,các bước thực hiên, số mẻ sản xuất, số lượng nguyên liệu đã sử dụng, ngườithực hiện Khi cần làm việc ngoài giờ quy định phải báo cáo và được sựđồng ý của phụ trách đơn vị Không được tiếp khách lạ trong xưởng sảnxuất Không được ăn uống, nói chuyện tán gẫu, làm việc riêng hay rời vị tríkhi đang trong dây chuyền sản xuất

 Hết ca làm việc phải vệ sinh nhà xưởng, xếp gọn gang các thiết bị và dụng

cụ đã sử dụng Phải có sổ giao ca, ghi chép đầy đủ thời gian, quá trình tiếp

Trang 9

theo để người ca sau nắm rõ Trước khi ra về phải kiểm tra lại nhà xưởng,khóa các van khí, vòi nước, tắt các công tắc và ngắt cầu dao điện.

 Sau mỗi tháng làm việc hoặc sau mỗi lần chuyển sang pha chế mặt hàngkhác phải vệ sinh nhà xưởng và thiết bị chung

 Phụ trách đơn vị phải có trách nhiệm đôn đốc mọi người thực hiện bản nộiquy trên

2.2 Nội quy an toàn nhà kho

2.2.1 Các quy tắc an toàn khi sắp xếp hàng

 Dùng kệ để kê và định vị chắc chắn khi bảo quản thành phẩm

 Thành phẩm nên xếp riêng theo từng loại và theo thứ thự thuận tiện choviệc bảo quản, sử dụng, phải có biển báo đối với từng mặt hàng

 Bảo quản các chất gây cháy, chất dễ cháy, axit

2.2.2 Các quy tắc an toàn khi làm việc trong kho

 Thủ kho được giao nhiệm vụ quản lý kho phải được sự phân công của phụtrách đơn vị, nếu là kho thuốc người thủ kho phải có trình độ về ngànhdược Thủ kho nhất thiết phải được trang bị bảo hộ lao động khi làm việc

 Chỉ được đi lại ở các lối đi dành riêng cho người đã xác định Không đi lạitrong khu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên

 Không bước, dẫm qua thành phẩm Khi có chướng ngại vật trên lối đi phảidọn ngay để thông đường

 Những người làm việc có liên quan đến kho, khi vào kho phải có sự đồng ýcủa thủ kho hoặc thủ trưởng đơn vị Những người không có nhiệm vụ thìkhông được vào kho

 Luôn giữ kho sạch sẽ, dụng cụ, thành phẩm được xếp gọn gang

 Khi phát hiện thây có hiện tượng bất thường không an toàn cho kho hàngthì phải báo ngay cho phụ trách đơn vị kịp thời giải quyết

 Trước khi ra về phải kiểm tra lại kho hàng, khóa các van khí, vòi nước, tắtcác công tắc và ngắt cầu dao điện

2.3 Nội quy an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại

 Cần phân loại, dãn nhãn và bảo quản chất độc hại ở nơi qui định

Trang 10

 Không ăn uống, hút thuốc là ở nơi làm việc.

 Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (quần áo chống hóa chất, găng tay…), dụng cụphòng hộ trong khi làm việc, vận chuyển, tiếp xúc với hóa chất độc hại

 Những người không liên quan không được vào khu vực chứa hóa chất độc

 Trước khi ra về phải kiểm tra lại hàng, khóa các van khí, vòi nước, tắt cáccông tắc và ngắt cầu dao điện

 Phải rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống

2.4 Quy tắc an toàn bộ phận cơ điện

2.4.1 Các quy tắc an toàn với dụng cụ thủ công

 Đối với dụng cụ thủ công như dùi, đục, cần sửa khi phần cán bị tòe, hoặcthay mới, khi lưỡi bị hỏng, lung lay

 Sau khi sử dụng nên bảo quản dụng cụ ở nơi qui định

 Khi bảo quản cần bịt phần lưỡi dùi, đục và xếp và hòm các dụng cụ có đầusắc nhon

 Sử dụng kính bảo hộ khi làm việc ở nơi có vật văng bắn

2.4.2 Các quy tắc an toàn điện

 Chỉ có những người có chứng chỉ chuyên môn mới được sửa chữa điện

 Khi phát hiện hỏng hóc cần báo ngay cho người có trách nhiệm

 Tay ướt không được sờ vào thiết bị điện

 Tất cả các công tắc cần có nắp đậy

 Không phun hoặc để rơi chất lỏng lên thiết bị điện, như công tắc, môtơ,hòm phân phối điện

 Kiểm tra định kì độ an toàn của dây dẫn điện

 Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện

 Không để cho dây chạy vắt qua góc sắc hoặc máy có cạnh sắc nhọn

 Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục

2.5 Sơ cứu người bị bỏng Axit Sunfuric và Xút

Trong khi đang làm việc với axit và xút, nếu xảy ra tai nạn bị bắn axit hoặc xútvào người, phải nhanh chóng xử lý như sau:

 Trường hợp bị bỏng axit:

Trang 11

- Dội rửa nhiều bằng nước.

- Đắp bằng dung dịch NaHCO3 5%

- Rửa lại bằng nước sạch nhiêu lần.

- Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.

 Trường hợp bị bỏng xút:

- Rửa bằng nước nhiều lần.

- Đắp bằng dung dịch axit boric 3%.

- Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.

2.6 Phương pháp cấp cứu người bị điện giật

 Nguyên tắc: cấp cứu nhanh, kiên trì, tại chỗ, chính xác và liên tục

 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:

- Tìm các biện pháp đỡ ngã cao trước khi cắt điện.

- Cắt cầu dao điện.

- Dùng các vật cách điện để đỡ nạn nhân.

- Nắm quần áo nạn nhân kéo ra khỏi nguồn điện.

 Cấp cứu:

- Đưa nạn nhân ra nơi thoáng.

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu thấp và ngửa về sau.

- Nếu nạn nhân bị chết giả tiến hành hà hơi thổi ngạt kết hợp xoa bóp

lồng ngực, làm liên tục cho tới khi cán bộ y tế tới

- Cử người đi gọi cho y tế cơ quan.

- Gọi điện thoại cấp cứu 115.

- Nghiêm cấm đưa nạn nhân đi bệnh viện khi trên đường đi không có

thiết bị hà hơi thổi ngạt

2.7 Nội quy phòng cháy chữa cháy

Để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ quan, Giám đốcquy định nội quy phòng cháy và chữa cháy như sau:

Điều 1 Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ và trách nhiêm của toàn thể cán

bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khách đến quan hệ công tác

Điều 2 Cấm không được sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho và nơi

cấm lửa

Trang 12

Điều 3 Cấm không được câu, mắc, sử dụng điện tùy tiện, hết giờ làm việc phải

kiểm tra và tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về

Không:

 Dùng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì

 Dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm

 Để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện

 Để xăng, dầu và các chất dễ cháy trong phòng làm việc

 Sử dụng bếp điện bằng dây may-so, thắp hương trong phòng làm việc

Điều 4 Sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện trong kho phải gọn gang, sạch

sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường, để tiện kiểmtra và cứu chữa khi cần thiết

Điều 5 Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gang, có lối đi lại, khi đỗ xe phải

hướng đầu xe ra ngoài

Điều 6 Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hàng lang, cầu thang Điều 7 Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, và thường

xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào việckhác

Điều 8 Cán bộ công nhân viên thực hiên tốt quy định này sẽ được khen

thưởng, người nào vi phạm sẽ tùy thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định củapháp luật

Trang 13

Phần 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

3.1 Phân xưởng sản xuất Terpin Hydrat

3.1.1 Tổng quan về Terpin Hydrat

 Tên khoa học: 4-Hydroxy-α,α,4-trimethylcyclohexanemethanol

 Tên khác : p-menthane-1,8-diot; dipenteglycol

B Tính chất

 Là tinh thể không màu dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị hơi đắng

 Terpin hydrat dễ thăng hoa nên nếu để ở nhiệt độ cao thì terpin hydrat sẽtồn tại ở thể khí Ngược lại khi để trong không khí ẩm thì lại dễ hút ẩm

 Nóng chảy ở khoảng nhiệt độ từ 115- 117oC kéo theo sự mất nước Terpinhydrat

 Ít tan trong nước lạnh, ete, cloroform; không tan trong ete dầu hỏa; tannhiều trong nước nóng và công 96,5o

C Tác dụng dược lí:

- Long đờm với liều thấp (< 0,6g /ngày) Nếu dùng liều cao thì làmgiảm tiết đờm do co mạch phế quản

Trang 14

- Kết hợp với codein: trị ho; long đờm trong diều trị viêm phế quảnmãn tính

- Chữa viêm rát niêm mạc đường hô hấp

D Đặc tính

Cả 2 dạng cis và trans đều đã được biết đến dạng cis dễ dàng hình thành nhất ởdạng hidrat, cis – terpin hidrat Tổng hợp hợp chất cấu hình cis từ tinh dầu thông, d-limonene Tổng hợp dạng trans từ 1,8 – cineole, α-terpineol, hoặc cis – terpin hidrat

thoi từ nước, nóng chảy ở 116 –

1170 C, thăng hóa ở nhiệt độ ~100°

khi làm nóng lên từ từ.có mùi

chuyển nhanh thành dạng hidrat

khi phơi sang 1 gram tan trong 34

ml nước sôi, 13 ml cồn, 3ml cồn

sôi, 135 ml chloroform, 140 ml ete

ở 200 C, 1 gram tan trong 13 ml

methanol, 13 ml etyl acetat, 250 ml

điểm chảy 158 – 1590 C ở 200 C 1gram tan trong 11 ml methanol, 20

ml etyl acetat, 100 ml nước, 250 mlbenzene, 250 ml cacbon tetraclorid

Điểm chảy: 158-159°

Trang 15

3.1.2 Nguyên liệu

3.1.2.1 Dầu thông:

 Sản phẩm thu được từ chế biến nhựa thông, là chất lỏng trong suốt,

không màu, đặc trưng không có cặn và nước Là hỗn hợp của hiđrocacbonmonotecpen có công thức chung C10H16 Ngoài ra, thường có một lượng nhỏcác setquitecpen và các dẫn xuất axit của tecpen Những chỉ số lí hoá đặctrưng của tinh dầu thông thương phẩm: khối lượng riêng (ở 25oC) 0,8570 -0,8650 g/cm3; chiết suất với tia D ở 20oC là 1,4620 - 1,4720 Tinh dâuthông được sử dụng chủ yếu làm dung môi trong công nghiệp sơn; làmnguyên liệu để tổng hợp các chế phẩm long não, tecpin hiđrat, tecpineol,thuốc trừ sâu Ở Việt Nam, tinh dầu thông được chia làm hai loại: I và II

 Cung cấp α-pinene cho phản ứng hidrat hóa tạo terpin hidrat Đánh giá chấtlượng tinh dầu thông bằng hàm lượng α-pinene

 Bảng thành phần của tinh dầu thông

Trang 16

δ-cadinene 5.3-14.9

 Ta thấy α-pinen chiếm 40% - 60%

 Loại dầu thông công ty sử dụng thường được nhập về từ Quảng Ninh vàThanh Hóa Qua quá trình kiểm nghiệm thì thấy dầu thông mua về từQuảng Ninh có chất lượng tốt hơn, điều này có thể lí giải do ở Quảng Ninhđiều kiện khí hậu thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây thônghơn

3.1.2.2 Axit Sunfuric (H 2 SO 4 )

 Có vai trò cung cấp H+cho phản ứng Do vậy nồng độ H2SO4 càng cao thìhiệu suất phản ứng càng lớn, nhưng do axit sunfuric là một chất oxi hóamạnh nên ở nồng độ cao dễ oxi hóa tinh dầu thông Qua quá trình nghiêncứu và làm việc lâu năm người ta rút ra được nồng độ tối ưu của axitsunfuric đem dùng là 25% hay là 19,5o Be có d = 1,5

 Axit mua về thường có nồng độ cao thường là 98% - 99% do vậy phải tiếnhành pha chế trước khi sử dụng Cách pha là nhỏ từ từ axit đậm đặc vàothùng chứa đầy nước cho tới khi đạt nồng độ yêu cầu thì thôi Tuyệt đốitránh làm ngược lại cho nước vào axit do quá trình hòa tan axit vào nướctỏa nhiệt rất mạnh gây bắn axit rất nguy hiểm

3.1.2.3 Cồn

 Do axit sunfuric và tinh dầu thông là hai pha lỏng không đồng tan nênngười ta sử dụng cồn là dung môi phản ứng Có tác dụng trộn lẫn hai pha

Trang 17

lỏng trên tan vào nhau Do tinh dầu thông tan một phần trong cồn và axitsunfuric thì tan tốt trong cồn.

 Cồn sử dụng thường là loại cồn công nghiệp 960

Trong đó: H2SO4 đóng vai trò là chất xúc tác, cung cấp H+ cho phản ứng hydrathóa Cồn 960 đóng vai trò là dung môi, nó làm tăng tính thấm, kéo 2 pha dầu thông vàaxit tan vào nhau, tạo hỗn hợp phản ứng

3.1.3.2 Cơ chế phản ứng

Trang 18

 Đây là phản ứng cộng ái nhân (AN)

 Đặc điểm phản ứng

- Phản ứng có sử dụng xúc tác H+

- Phản ứng giữa hai pha không đồng tan

- Phản ứng hai chiều, có tỏa nhiệt

Do đó phải khống chế nhiệt độ phản ứng (làm mát) và sử dụng lượng xúc tác

H+ với nồng độ tối ưu Đồng thời trong quá trình thực hiện phản ứng luôn khuấy trộn tăngtiếp xúc pha

3.1.4 Quy trình sản xuất

3.1.4.1 Sơ đồ sản xuất

Ngày đăng: 10/01/2024, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.4.1. Sơ đồ sản xuất - Báo cáo thực tập  công ty cổ phần hóa dược việt nam đức giang – hà nội
3.1.4.1. Sơ đồ sản xuất (Trang 18)
3.3.4.1. Sơ đồ sản xuất - Báo cáo thực tập  công ty cổ phần hóa dược việt nam đức giang – hà nội
3.3.4.1. Sơ đồ sản xuất (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w