1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đánh giá tối thiểu 5 điểm mới của luật doanh nghiệp 2020 ý kiến của anh chị về qui định công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp(điều 48 luật dn 2020)

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tối thiểu 5 điểm mới của luật Doanh nghiệp 2020. Ý kiến của anh/chị về qui định công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp (Điều 48 Luật DN 2020)
Tác giả Lại Hoàng Cẩm Tú
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bổ sung thêm đối tượng không được phép thành lập và qu n lý doanh ảnghiệp, góp v n, mua cốổ phần Luật doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, qu n lý do

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA SAU ĐẠI HỌC !&#!&#

ĐỀ TÀI

Đánh giá tối thiểu 5 điểm mới của luật Doanh nghiệp 2020 kiến Ý của anh/ chị về qui định: công nhận chữ ký số là dấu của doanh

nghiệp(Điều 4 8-Luật DN 2 020)?

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã được Qu c hố ội thông qua và có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/01/2021, thay th hiệu lế ực c a Luủ ật Doanh nghiệp năm 2014 So với Luật năm 2014, Lu t Doanh nghiậ ệp năm 2020 được đánh giá có nhi u điểm mớề i

so với Lu t Doanh nậ ghiệp năm 2014 Tạ ỳ họi k p th 9 vừứ a qua ngày 17 tháng 6 năm 2020, Quốc h i đã thông qua Lu t Doanh nghiộ ậ ệp s 59/2020/QH14; Luố ật này sẽ có có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và thay thế Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hi n hành.ệ

Trang 3

I Những đi ểm mới trong luật Doanh nghiệ p 2020 so v ớ i lu t Doanh nghiệ ậ p

2014

1 Bổ sung thêm đ ối tượng không đượ c phép thành l ậ p và qu n lý doanh ả nghi ệp, góp v n, mua c ố ổ ph ần

Luật doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, qu n lý doanh nghi p như: Nh ng ngưả ệ ữ ời gặp khó khăn trong nh n thậ ức, làm chủ hành vi; Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, c m hoấ ạt động trong m t s lĩnh vộ ố ực nhấ ịnh theo quy đ nh ct đ ị ủa Bộ Luật Hình sự; Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đ i diạ ện theo ủy quy n đề ể quản lý ph n v n góp cầ ố ủa Nhà nư c ớ tại doanh nghiệp

Ngoài việc quy định thêm các trư ng h p không đườ ợ ợc phép thành lập và qu n lý ả doanh nghi p như trên, Luệ ật Doanh nghiệp năm 2020 cũng bổ sung nhóm đối tượng không đư c góp vốn, mua cợ ổ phần, mua ph n v n góp cầ ố ủa doanh nghiệp,

cụ ể th là các đ i tưố ợng bị cấm theo Luật Phòng chống tham nhũng

Có thể thấy Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy đ nh chị ặt ch hơn các đẽ ối tượng có quyền thành l p, qu n lý doanh nghi p; góp v n, mua cậ ả ệ ố ổ ần, mua ph n v n ph ầ ố góp của doanh nghiệp tại Vi t Nam, đồệ ng thời để tạo sự nhất quán giữa Luật Doanh nghiệp mới v i Bớ ộ luật Dân sự hiện hành và Bộ luật Hình s Lu t Doanh ự ậ nghiệp mới cũng nêu rõ rằng người quản lý và người quản lý nghi p vệ ụ của các doanh nghi p Nhà nưệ ớc chỉ bị cấm thành lập và qu n lý mả ột doanh nghiệp khác trong trường h p là doanhợ nghiệp Nhà nước Vi c s a đệ ử ổi này được th c hiự ện song song với việc s a đử ổi định nghĩa về doanh nghi p nhà nưệ ớc theo Luật Doanh nghiệp mới

Khoản 8 Đi u 4 Luề ật Doanh nghiệp năm 2014 quy đ nh khái niị ệm “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% v n đi u lố ề ệ.”

Trang 4

Khái niệm doanh nghi p nhà nưệ ớc đã đư c s a đợ ử ổi t i khoạ ản 11 Đi u 4 Luề ật Doanh nghiệp 2020, bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn đi u lề ệ, tổng số cổ phần có quy n bi u quyề ể ết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020

Theo đó, m t doanh nghiộ ệp sẽ đủ điều ki n là doanh nghi p Nhà nưệ ệ ớc nếu Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn đi u lề ệ Tỷ lệ 50% cũng là tỷ lệ vốn chi phối theo quy đ nh cị ủa pháp luật

Luật doanh nghiệp 2020 cũng chia các doanh nghi p Nhà nưệ ớc thành hai nhóm: Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nư c nớ ắm giữ 100% v n đi u lố ề ệ; và Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nư c nớ ắm giữ từ 50% v n đi u lố ề ệ ặc tổng số cổ ần ho ph

có quyền bi u quy t ể ế

Trong trường h p thợ ứ nhất, doanh nghiệ ẽ được cơ cấu dưới hình thức Công ty p s TNHH một thành viên trong khi trong trường h p th hai, công ty sợ ứ ẽ được cơ cấu dưới hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần Đi u ề này sẽ dẫn đ n s khác biế ự ệt về cơ cấ ổ chức và quả lý của doanh nghiệp u t n Như vậy, quy đ nh này giúp thị ể hiện rõ ràng hơn khái niệm về doanh nghi p Nhà ệ Nước đồng thời cũng làm đa dạng hóa loại hình Doanh nghiệp nhà nước so với quy đ nh tị ại Lu t Doanh nghiệậ p năm 2014

2 Doanh nghi p nhà nư ệ ớc phải thành lậ p Ban Kiểm soát

Khoản 1 Đi u 102 Lu t Doanh nghiệp năm 2014 quy đ nh: Căn c quy mô cề ậ ị ứ ủa công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm 01 Ki m soát viên hoể ặc thành lập Ban ki m soát g m 03 để ồ ến 05 Kiểm soát viên Nhi m kệ ỳ Kiểm soát

nhiệm làm Ki m soát viên cể ủa một công ty không quá 02 nhiệm kỳ Có thể thấy trong doanh nghiệp nhà nước đư c điợ ều ch nh bỉ ởi Lu t Doanh nghiậ ệp 2014 có thể có hoặc không có Ban ki m soát trong cơ cấể u tổ chức qu n lý của mình ả Đến Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghi p nhà nưệ ớc đã có sự thay đ i ổ hoàn toàn trong hình thức và nội dung Khoản 1 Đi u 103 Luề ật Doanh nghiệp năm 2020 quy đ nh: Căn c quy mô cị ứ ủa công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu

Trang 5

quyết định thành p Ban ki lậ ểm soát có từ 01 đ n 05 Kiế ểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát Nhi m kệ ỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể

được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục t i công ty đó Trường ạ hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chu n cẩ ủa Trưởng Ban kiểm soát Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy đ nh trong cơ c u tị ấ ổ chức quản lý của doanh nghiệp nhà nước bắt buộc phải có Ban kiểm soát Quy định này nhằm đảm bảo ho t độạ ng c a doanh nghiệp nhà nướủ c đư c giám sát, đánh giá khách ợ quan và trung thực

3 Bổ sung quy định x lý phần v n góp trong m ử ố ột s trường h p đ ố ợ ặc biệt

Điều 53 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy đ nh vị ề xử lý phần v n góp trong mố ột

số trường h p đợ ặc biệt có thay đ i so v i Điổ ớ ều 54 Luật Doanh nghiệp năm 2014 như sau:

Khoản 3 Đi u 53 Luề ật Doanh nghiệp 2020 quy đ nh: “3 Trư ng h p thành viên ị ờ ợ

bị hạn ch hoặc m năng lế ất ực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quy n và nghĩa về ụ của thành viên đó trong công ty đư c th c hiợ ự ện thông qua người đ i diạ ện” Ở đây, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã mở rộng phạm vi đại di n thực hiệệ n quy n và nghĩa về ụ của thành viên bị hạn ch hành vi ế dân sự bằng việc quy định “thông qua người đ i diạ ện” thay vì “thông qua người giám hộ” như Luật Doanh nghiệp năm 2014

Trường h p thành viên t ng cho mợ ặ ột phần hoặc toàn bộ phần v n góp cố ủa mình tại công ty cho ngư i khác thì ngư i đườ ờ ợc tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định: “Người được tặng cho thuộc đ i tượng thừa kế theo pháp lu t theo ố ậ quy đ nh cị ủa Bộ lu t Dân s thì ngư i này đương nhiên là thành viên công ty” ậ ự ờ Theo Luật Doanh nghi p 2014 là “vệ ợ, chồng, cha, mẹ, con, ngư i có quan hờ ệ họ hàng đ n hàng thế ừa kế ứ th ba…” Đ ng thồ ời, ngư i đườ ợc tặng cho không thuộc đối tượng quy đ nh trên đây thì ngưị ời này chỉ trở thành thành viên công ty khi

được Hội đồng thành viên ch p thuấ ậ n

Trang 6

Ngoài ra, Luật Doanh nghi p năm 2020 cũng bổ sung thêm quy định tại khoản 8, ệ

9 Đi u 53, đó là:ề

- Trường h p thành viên công ty là cá nhân bợ ị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành bi n pháp xệ ử lý hành chính t i cơ sạ ở cai nghiện bắt buộc,

cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quy n cho ngưề ời khác thực hiện một

số hoặc tất c quyền và nghĩa vả ụ của mình tại công ty; và

- Trường h p thành viên công ty là cá nhân bợ ị Tòa án cấm hành ngh , làm công ề việc nh t định ho c thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm ấ ặ kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhấ ịnh thuộc phạm vi ngành, t đ nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không đư c hành nghợ ề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, ch m dứt kinh doanh ấ ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án

4 Bổ sung quy định th ời hạ n góp v n trong Công ty TNHH hai thành viên ố trở lên

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, khung thời gian góp vốn không thay đổi (tức

là trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Gi y ch ng nh n đăng ký doanh nghi p) ấ ứ ậ ệ Tuy nhiên, Luật Doanh nghi p năm 2020 quy đ nh rõ r ng kho ng thệ ị ằ ả ời gian 90 ngày này sẽ không bao gồm thời gian mà tài sản đóng góp được vận chuy n, nh p ể ậ khẩu tài s n góp v n, thả ố ực hiện thủ tục hành chính đ chuyểể n quy n sề ở hữu tài sản vào thời hạn này

Quy định mới này có thể giúp nhà đ u tư tránh vi phầ ạm quy định về thời hạn góp vốn do mất quá nhiều thời gian cho việc làm thủ tục nhập kh u, v n chuy n, ẩ ậ ể chuyển quy n sề ở hữu đối v i tài sớ ản góp v n Tuy nhiên v n đố ấ ề là khi nào thì người góp vốn phả ắi b t đầu v n chuy n, nh p kh u hay thậ ể ậ ẩ ực hiện thủ tục hành chính đó? Đặt ra th i hờ ạn mà không có điểm b t đắ ầu thì khó mà xác đ nh đưị ợc khi nào mới h t khoế ảng thời gian đó Và th t dậ ễ tận d ng quy đ nh này đ kéo dài ụ ị ể thời hạn góp v n, chố ẳng h n như đăng ký v n góp b ng ti n thạ ố ằ ề ật nh , bỏ ằng tài sản thật lớn Như v y, v n đăng ký thậ ố ật lớn nhưng v n thố ực góp trong ba tháng

Trang 7

Discover more

from:

PLKT1

Document continues below

Pháp luật kinh tế

Học viện Tài chính

46 documents

Go to course

Vở ghi PLKT nal - vở ghi

Pháp luật

kinh tế 100% (5)

58

TN PLKT chưa có Đa

- EDIT

Pháp luật

kinh tế 100% (2)

55

Pháp luật kinh tế -pháp luật kinh tế Pháp luật

kinh tế 100% (1)

95

ĐỀ-CƯƠNG-ÔN-PLKT-MẠNH

Pháp luật

kinh tế None

77

Đề cương Pháp luật kinh tế PLKT

40

Trang 8

đầu có thể rất nh Hoỏ ặc đăng ký vốn ban đ u nhầ ỏ, đăng ký vốn góp thêm l n ớ hơn vì Luật m i vớ ẫn không đặt ra th i hờ ạn cho v n góp thêm.ố

Bên cạnh đó, sau thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Gi y ch ng nh n đăng ấ ứ ậ

ký doanh nghi p, n u v n có thành viên chưa góp v n hoệ ế ẫ ố ặc chưa góp đủ phần vốn đã cam kết thì công ty ph i đăng ký thay đ i vả ổ ốn đi u lề ệ, tỷ lệ phần v n góp ố của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần v n góp Theo quy đ nh tố ị ại khoản 4 Đi u 48 Luề ật Doanh nghiệp năm 2014 thì thời hạn này là 60 ngày

Đồng thời, Lu t Doanh nghiậ ệp năm 2020 cũng kh ng đ nh, ngưẳ ị ời góp vốn trở thành thành viên công ty kể từ thời điểm đã thanh toán ph n v n góp và nh ng ầ ố ữ thông tin về người góp vốn được ghi đầy đ vào s đăng ký thành viên Đây là ủ ổ cũng một quy định mới so v i Lu t Doanh nghiớ ậ ệp năm 2014

5 Sử a đ ổi, bổ sung quy định v quyền c đông ph ề ổ ổ thông và nghĩa v ụ củ a

cổ đông

Theo khoản 2 Đi u 115 Luề ật Doanh nghiệp năm 2020 c đông hoổ ặc nhóm cổ đông sở hữ ừ u t 05% (thay vì ở mứ ừ c t 10% như Luật Doanh nghiệp năm 2014) tổng số cổ phần phổ thông tr lên hoở ặc một tỷ lệ khác nh hơn theo quy đ nh tỏ ị ại Điều lệ công ty có một số quy n như: ề

- Xem xét và trích lục s biên b n và các nghổ ả ị quyết của Hộ ồng qu n tri đ ả ị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo m u cẫ ủa hệ thống kế toán Vi t Nam và ệ các báo cáo c a Ban kiủ ểm soát, hợp đ ng, giao dồ ịch phải thông qua H i độ ồng quản tr và tài li u khác trị ệ ừ tài liệu liên quan đ n bí mế ật thương m i, bí m t kinh ạ ậ doanh của công ty;

- Yêu cầu tri u t p h p Đệ ậ ọ ại h i độ ồng c đông trong một s trường hợp;ổ ố

- Yêu cầu Ban kiểm soát ki m tra tể ừng v n đấ ề cụ ể th liên quan đến qu n lý, đi u ả ề hành hoạt động của công ty khi xét thấy c n thiầ ết;

- Các quyền khác theo quy đ nh cị ủa Luật Doanh nghiệp 2020 và Đi u lề ệ công ty Bên cạnh đó, Lu t Doanh nghiệp năm 2020 đã b quy đ nh c đông hoậ ỏ ị ổ ặc nhóm

cổ đông phải sở hữu c phần ph thông trong th i hổ ổ ờ ạn liên tục ít nhất 06 tháng

Pháp luật kinh tế None

Đề cương Pháp luật kinh tế PLKT Pháp luật kinh tế None

40

Trang 9

tại khoản 2 Đi u 114 Luề ật Doanh nghiệp năm 2014 để bảo đảm vi c th c hiệ ự ện các quyền của cổ đông không làm nh hư ng đ n viả ở ế ệc điều hành ho t động s n ạ ả

xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệ p

Như vậy, với quy định này Luật Doanh nghiệp 2020 đã ph n nào hư ng tầ ớ ớ ảo i b

vệ quyền lợi của nhóm các c đông nh trong Công ty c phần, h n chổ ỏ ổ ạ ế người quản lý hoặc cổ đông l n lớ ạm dụng địa vị, quyền h n gây thiạ ệt h i cho công ty và ạ

cổ đông nhỏ

Bên cạnh vi c kệ ế thừa quy định v nghĩa về ụ của cổ đông ph thông tạổ i Đi u 115 ề Luật Doanh nghi p năm 2014, Luệ ật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nghĩa vụ sau tại Đi u 119: B o mật các thông tin đượề ả c công ty cung cấp theo quy đ nh tị ại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện

và b o vả ệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác

6 Tạm ngừng kinh doanh ch ỉ cầ n báo trư ớc 3 ngày

Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy đ nh doanh nghi p có trách nhiị ệ ệm thông báo bằng văn b n vả ề thời điểm và thờ ạ ạm ngừi hn t ng hoặc tiế ục kinh p t doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh Quy định này áp d ng trong trư ng h p doanh nghi p ụ ờ ợ ệ tiếp tục kinh doanh trư c thớ ời hạn đã thông báo

Nhưng tại khoản 1 Đi u 206 Luề ật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghi p chệ ỉ cần thông báo bằng văn b n cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chả ậm nh t là ấ 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trư c thớ ời hạn đã thông báo

Như vậy, so với Lu t Doanh nghiậ ệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 đã rút ngắn thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh t 15 ngày xu ng còn 03 ngày ừ ố làm vi c trưệ ớc ngày tạm ngừng kinh doanh

Bên cạnh đó, theo quy đ nh tị ại Lu t Doanh nghiậ ệp năm 2020, ngoài trư ng h p ờ ợ quy đ nh đã đưị ợc quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn có th yêu c u doanh ể ầ

Trang 10

nghiệp tạm ngừng, đình chỉ ạt đho ộng, chấm dứt kinh doanh trong trường h p ợ sau đây:

- Tạm ngừng kinh doanh theo yêu c u cầ ủa cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy đ nh khác cị ủa pháp luật có liên quan;

- Đình ch hoạt đỉ ộng, chấm dứt kinh doanh m t, m t sộ ộ ố ngành, ngh kinh doanh ề hoặc trong một s lĩnh vố ực theo quyết định của Tòa án

Đồng thời, trước đây, Luật Doanh nghiệp năm 2014 chỉ quy định trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghi p phệ ải nộp đủ số thu còn nợ; tiế ục thanh ế p t toán các khoản nợ, hoàn thành việc th c hiự ện h p đ ng đã ký vợ ồ ới khách hàng và người lao động, trừ trư ng h p doanh nghi p, chờ ợ ệ ủ nợ, khách hàng và ngư i lao ờ

động có thỏa th n khác Đ n Luuậ ế ật Doanh nghiệp năm 2020 thì ngoài các kho n ả trên thì trong th i gian tờ ạm ngừng kinh doanh, doanh nghi p còn phệ ải nộp đủ bảo hiểm xã hội, bảo hi m y tể ế ả, b o hiểm thất nghiệp còn nợ

7 Quy định “Báo cáo thay đổi thông tin củ a ngư ời quản lý doanh nghi p” ệ

đã được bãi bỏ

Theo quy định tại Lu t Doanh nghiậ ệp 2014, doanh nghi p phệ ải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghi p có trệ ụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể

từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa ch liên lạc, qu c t ch, sỉ ố ị ố Thẻ căn

cước công dân, Giấy ch ng minh nhân dân, Hứ ộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

- Thành viên Hội đồng qu n trả ị đối v i công ty cớ ổ ph n;ầ

- Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

- Giám đốc hoặc Tổng giám đ c.ố

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bãi bỏ quy đ nh này Viị ệc bãi bỏ quy định này sẽ phần nào giúp Doanh nghi p giệ ảm bớt những chi phí, thủ tục hành chính không cần thi t ế

8 Quy định loại trừ trường h p gi ợ ải thể do bị thu hồi Giấy chứng nh ận đăng

ký doanh nghiệp

Ngày đăng: 10/01/2024, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w