Đối với các nước đang phát triển, thì việc được nhận các nguồn vốn FDI từ các TNCs mang ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng đầu tư quốc gia và thoát khỏi “vòng luẩn quẩn của các nước
Trang 1TRƯỜNG Đ ẠI HỌ C NGO ẠI THƯƠNG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1!
CHƯƠNG I: VAI TRÒ C A TNCS Ủ ĐỐ I V I S Ớ Ự PHÁT TRIỂ N KINH T Ế THẾ GI ỚI 2!
1.1 Đối v i thương m i quớ ạ ốc tế: 2!
1.1.1 Thúc đẩy thương m i qu c tế: 2ạ ố ! 1.1.2 TNCs đối v i thay đớ ổi cơ cấu thương mại qu c tế 3ố ! 1.1.2.1 Thay đổi trong cơ cấu hàng hoá: 3!
1.1.2.2 Thay đổi trong cơ cấu đố ái t c 4!
1.2 Thúc đ y đ u tư quẩ ầ ốc tế 4!
1.2.1 TNCs thúc đẩy ho t đạ ộng đ u tư trên toàn thầ ế giới 4!
1.2.2 TNCs thúc đ y tự ẩ do h a đ u tư trên toàn thó ầ ế giới 6!
1.3 Phát tri n ngu n nhân lể ồ ực và tạo việc làm 7!
1.3.1 T o viạ ệc làm 7!
1.3.2 Cải thiện đi u ki n lao đề ệ ộng 8!
1.3.3 Đối v i phát triớ ển ngu n nhân lồ ực 8!
a)! Vai trò TNCs với sức kh e và dinh dưỏ ỡng 9!
b)! Vai trò của TNCs với giáo dục và đào tạo 9!
c)! Vai trò của TNCs đ i v i nâng cao năng lố ớ ực qu n lý 10ả ! 1.4 Vai trò đối v i chuyớ ển giao công nghệ 10!
1.4.1 TNCs là chủ ể th chính trong phát triển công nghệ ế th giới 10!
1.4.2 Các kênh chuy n giao công nghể ệ 11!
CHƯƠNG II XU HƯ NG PHÁT TRI N C A TNCS VÀ TÁC Đ NG : Ớ Ể Ủ Ộ CỦA CHÚNG Đ ỐI V I N Ớ Ề N KINH T Ế TOÀN C ẦU 12!
2.1 Xu hư ng chuy n dớ ể ịch đầu tư của TNCs sang nư c đang phát triớ ển 12!
2.1.1 Quốc tế hóa hoạ ột đ ng R&D: 12!
2.1.1.1 Nội dung 12!
2.1.1.2 Tác đ ng tích cộ ực: 15!
2.1.1.3 Tác đ ng tiêu cộ ực: 15!
Trang 42.1.2 Xu hướng chuy n dể ịch đ u tư ra kh i Trung Quốc 16ầ ỏ !
2.1.2.1 Nội dung 16!
2.1.2.2 Tác động tích cực 18!
2.1.2.3 Tác đ ng tiêu cộ ực 18!
2.2 Tăng cư ng thờ ực thi vi c mua lệ ại và sáp nhập (M&A) 19!
2.2.1 Nội dung 19!
2.2.2 Tác đ ng tích cộ ực 20!
2.2.3 Tác đ ng tiêu cộ ực 21!
2.3 Chi n lưế ợc đầu tư trực tiếp nước ngoài của TNCs trong b i cảố nh chuy n để ổi số .22!
2.3.1 Nội dung 22!
2.3.2 Tác đ ng tích cộ ực 24!
2.3.3 Tác đ ng tiêu cộ ực 24!
KẾT LUẬN 26!
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27!
PHỤ LỤC 34!
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa cùng với việc thị trường tiêu thụ nội địa trở nên chật hẹp và sức cạnh tranh lớn Việc mở rộng quốc tế và tìm kiếm nhiều thị trường khác là một yếu tố khách quan do vậy các công ty xuyên quốc gia ra đời được coi
là nhân tố quan trọng và trở thành một phần không thể thiếu của nền kinh tế toàn cầu Những công ty này đã thay đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế và đã tạo
ra nhiều cơ hội mới cho những quốc gia phát triển Các công ty xuyên quốc gia
đã phát triển các mối quan hệ kinh tế với nhau, giúp đẩy nhanh tiến trình toàn cầu hóa và tăng cường mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia Chúng có ưu thế vượt trội về tài chính, công nghệ, đặc biệt là khả năng thực hiện nghiên cứu và triển khai với phạm vi hoạt động trong nhiều lĩnh vực và khả năng quản lý, kinh doanh trên quy mô toàn cầu Do vậy, các TNCs không chỉ có khả năng giúp hiện đại hóa một nền kinh tế mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho nước được đầu tư, đồng thời cũng có nhiều đóng góp cho xã hội Hơn nữa các công ty xuyên quốc gia cũng có tác động tích cực đến hoạt động thương mại đầu tư chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực hiệu quả
Dễ dàng thấy được những lợi ích to lớn mà các công ty xuyên quốc gia mang đến cho nền kinh tế của một quốc gia cũng như cho xã hội Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty xuyên quốc gia này trước hết cần nghiên cứu vai trò của chúng cũng như phân tích được xu hướng phát triển và tác động của các công ty này đến nền kinh tế toàn cầu Nhận thấy rõ được sự cần thiết của việc nghiên cứu về các công ty xuyên quốc gia nhóm đã chọn đề tài: “Vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu” cho bài tiểu luận của mình
Trang 6CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA TNCS ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THẾ GIỚI
Vai trò được phân tích ở góc độ sau đây, đã được tham khảo và tổng hợp dựa trên Giáo trình Đầu tư quốc tế do PGS TS Vũ Chí Lộc chủ biên và United Nations Conference on Trade and Development (UNCTAD) và chúng tôi chỉnh sửa bổ sung thêm cho phù hợp với bài nghiên cứu
1.1 Đối với thương mại quốc tế:
TNCs có vai trò nổi bật là thúc đẩy hoạt động thương mại thế giới phát triển mạnh mẽ và chi phối hầu hết việc lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia bởi các kênh phân phối của mình Do đó, TNCs đã góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia đồng thời cũng làm thay đổi cơ cấu thương mại quốc
tế thông qua thay đổi cơ cấu hàng hóa dịch vụ trao đổi và thay đổi cơ cấu đối tác
1.1.1 Thúc đẩy thương mại quốc tế:
Trong quá trình hoạt động của TNCs phải thông qua ba dòng lưu thông hàng hoá cơ bản là: hàng hoá xuất nhập khẩu từ công ty mẹ, hàng hoá bán ra từ các công ty con và hàng hoá trao đổi giữa các công ty trong cùng một tập đoàn (ThS Phạm Thị Mai Khanh, 6/2011, 279) Nên TNCs có khả năng mở rộng thị trường
và tầm ảnh hưởng của mình đến các quốc gia khác trên toàn cầu bằng việc tìm kiếm đối tác sản xuất, thị trường tiêu thụ mới Ngoài ra, việc các sản phẩm và dịch
vụ được sản xuất tại nhiều quốc gia khác nhau cũng góp phần làm tăng cường hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm và dịch vụ Trong đó, đẩy mạnh tiêu dùng toàn cầu là một trong những cách quan trọng mà các TNCs thúc đẩy thương mại quốc tế Bằng việc tạo ra một thị trường tiêu dùng toàn cầu thông qua các kênh truyền thông và quảng cáo để giới thiệu sản phẩm của họ trên khắp thế giới,
từ đó thu hút người tiêu dùng ở nhiều quốc gia khác nhau
Bên cạnh đó, các TNCs tạo ra các chuỗi cung ứng toàn cầu để sản xuất và phân phối sản phẩm trên khắp thế giới Chẳng hạn như Samsung Electronics có 9
Trang 7Discover more
from:
DTU308
Document continues below
Đầu tư quốc tế
Trường Đại học…
356 documents
Go to course
Vở ghi đtqt - Vở ghi đầu tư quốc tế cho…
Trang 8nhà máy sản xuất điện thoại di động trên thế giới (Hàn Quốc, Indonesia, Ân Độ, Trung Quốc, Brazil và Việt Nam) Hai nhà máy ở Việt Nam là SEV (Bắc Ninh)
và SEVT (Thái Nguyên)
Vai trò thúc đẩy thương mại quốc tế của TNCs được thể hiện thông qua tổng giá trị xuất khẩu và doanh thu của các công ty chi nhánh ở nước ngoài Chẳng hạn như, theo Viện chiến lược và chính sách tài chính, trong quý I/2021, xuất nhập khẩu cả nước Việt Nam là 152,65 tỷ USD, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm 2020 Đóng góp cho thành tích tăng trưởng xuất khẩu này hoàn toàn thuộc vào khu vực FDI - đạt 59,04 tỷ USD, tăng 28,5%, chiếm 76,3% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
cả nước
1.1.2 TNCs đối với thay đổi cơ cấu thương mại quốc tế
1.1.2.1 Thay đổi trong cơ cấu hàng hoá:
Trong thời đại ngày càng hội nhập cùng với việc TNCs tham gia sâu rộng vào phân công lao động quốc tế, cơ cấu hàng hóa dịch vụ trao đổi có xu hướng thay đổi theo chiều tăng tỷ trọng những hàng hóa có hàm lượng vốn hoặc kỹ thuật cao và giảm dần tỷ trọng hàng hóa sử dụng nhiều lao động Ở Việt Nam mặt hàng điện tử, máy tính và linh kiên là mặt hàng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu Theo Tổng cục Thống kê, trị giá xuất khẩu mặt hàng này bình quân cả giai đoạn 2011 2021 tăng 27,3% -
Trong những năm gần đây, tỷ suất lợi nhuận trong ngành dịch vụ tăng cao còn trong ngành nông nghiệp và công nghiệp giảm dần Theo cơ sở dữ liệu về thương mại giá trị gia tăng (TiVA) của OECD cho thấy các ngành dịch vụ chiếm hơn 50% giá trị gia tăng trong tổng kim ngạch xuất khẩu, tạo ra hơn hai phần ba tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu và thu hút hơn ba phần tư đầu tư trực tiếp nước ngoài
Do vậy, TNCs chủ yếu tập trung vào đầu tư, sản xuất và phân phối những mặt hàng với chi phí sản xuất thấp, giá trị gia tăng cao và hàng hóa dịch vụ, tích
Đầu tưquốc tế 100% (2)
Môi trường đầu tư
QT tại Thái Lan nal
Đầu tưquốc tế 100% (1)
23
Trang 9cực nghiên cứu và phát triển để tạo ra các sản phẩm mới hoặc nâng cấp các sản phẩm hiện có nhằm phù hợp với sự thay đổi của thị trường Với mục đích đạt được lợi thế cạnh tranh, tạo ra giá trị cho khách hàng đáp ứng nhu cầu của thị trường
1.1.2.2 Thay đổ i trong cơ c u đ i t c ấ ố á
Cùng với sự thay đổi trong cơ cấu hàng hoá thì cơ cấu đối tác trong thương mại thế giới hiện nay cũng đang dần thay đổi Hoạt động mở rộng, phát triển các chi nhánh của TNCs và nổ lực củng cố thêm vào hệ thống sản xuất quốc tế của chúng đã mở ra nhiều cơ hội mới góp phần thúc đẩy xuất khẩu ở các nước đang phát triển Do vậy, tỷ trọng của hàng hoá xuất khẩu của các nước đang phát triển ngày càng cao, theo thống kê của UNCTAD, tỷ trọng xuất khẩu của các nước đang phát triển trong xuất khẩu thế giới đã tăng từ 36,8% năm 2010 lên 39,7% năm 2013 và chỉ tăng nhẹ lên 40,1% vào năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
1.2 Thúc đẩy đầu tư quốc tế
1.2.1 TNCs thúc đẩy hoạt động đầu tư trên toàn thế giới
Các TNCs, với tiềm lực hùng hậu của mình, là nhân tố có tác động lớn đến hoạt động đầu tư toàn cầu thông qua công cụ chính là FDI Theo báo cáo đầu tư quốc tế của UNCTAD (2022), tại những nước đang phát triển, tổng vốn đầu tư FDI năm 2021 (850 tỷ USD) lớn gấp 6 lần so với tổng vốn ODA (150 tỷ USD)
Dù cho có sự đa dạng ho về chủ thể đ u tư, nhưng thực chất 90% tổng FDI trên á ầtoàn thế giới đang được kiểm soát bởi các TNCs Trong đó, chỉ tính riêng 100 những TNC lớn nhất thế giới đã chiếm tới 1 3 FDI to n c u FDI l/ à ầ à công cụ quan trọng nhất trong việc thực hiện các chiến lư c toợ àn c u của cầ ác TNCs, vì vậy, cũng là thước đo hiệu quả cho vai trò của các TNCs trong hoạt động đầu tư thế giới
Trang 10Ở khía cạnh tổng lượng vốn, tác động của TNCs đến tổng vốn đầu tư thế giới được thể hiện rõ ràng trong các giai đoạn sau:
- Giai đoạn suy thoái kinh tế thế giới 2001, hầu hết các TNCs giảm các hoạt động đầu tư quốc tế do các dự đoán tăng trưởng bị chững lại Tổng vốn đầu tư quốc tế đã giảm 51%, từ 1492 (tỷ USD) xuống còn 735 (tỷ USD) Phải đến năm
2004, các TNCs mới tiếp tục tham đầu tư quốc tế trong xu thế hoạt động sáp nhập
và mua lại (M&A) diễn ra sôi nổi tại các nước phát triển Trong thời kỳ này, giá trị của các vụ M&A tăng đến 16%, chiếm 47% dòng vốn FDI toàn cầu, đặc biệt
là từ TNCs của Mỹ và Tây Âu Tổng vốn FDI trên toàn cầu năm 2005 cũng ghi nhận tăng 29%, đạt 916 (tỷ USD)
- Theo báo cáo đầu tư quốc tế của UNCTAD (2022), tổng vốn FDI trên toàn cầu năm 2020 đã giảm 35% so với năm 2019 do những bi quan về nền kinh tế thế giới do ảnh hưởng của đại dịch Tuy nhiên, dòng vốn FDI đạt 1,58 triệu (tỷ USD) vào năm 2021, tăng 64% so với năm đầu tiên của đại dịch Nguyên nhân đầu tiên vẫn là sự bùng nổ các hoạt động mua lại và sáp nhập M&A, nhưng là trong những
dự án tài chính quốc tế bởi sự nới lỏng điều kiện tài chính tại các quốc gia và các gói kích thích cơ sở hạ tầng lớn Nguyên nhân tiếp theo là sự tái đầu tư phần lợi nhuận của các doanh nghiệp giữ lại trong các chi nhánh nước ngoài Tại Hoa Kỳ, thu nhập tái đầu tư đạt 200 tỷ USD – mức cao nhất từng được ghi nhận Các nước phát triển khác, bao gồm Thụy Sĩ, Hà Lan, Canada, Úc và Bỉ, cũng có những bước nhảy vọt trong thu nhập tái đầu tư
Ở khía cạnh cơ cấu đầu tư, TNCs giữ vai trò định hướng các luồng đầu tư giữa các quốc gia Những năm 1979 1981, các TNCs hầu hết tập trung đầu tư vào -các nước sản xuất dầu mỏ vì lợi nhuận khổng lồ Cho tới những năm 1987-1990, hầu hết các TNCs vẫn chỉ đầu tư giữa những nước công nghiệp phát triển với nhau Gần đây, tỷ trọng đầu tư vào các nước đang phát triển lại có tỷ trọng ngày càng cao Cơ cấu dòng vốn FDI đã thay đổi đến từ những sự điều chỉnh trong
Trang 11chiến lược nhằm tìm kiếm những lợi thế chiến lược sẵn có ở những nước đang phát triển như: nhân công rẻ, nguồn nguyên vật liệu, các chính sách hỗ trợ Theo báo cáo đầu tư quốc tế của UNCTAD (2022), nguồn vốn FDI vào các nước đang phát triển năm 2021 đã tăng 134%, đặc biệt nguồn vốn FDI vào các nước châu Phi Đối với các nước đang phát triển, thì việc được nhận các nguồn vốn FDI từ các TNCs mang ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng đầu tư quốc gia và thoát khỏi “vòng luẩn quẩn của các nước nghèo” Ngày này, các TNCs cũng đang tiếp tục định hướng các luồng đầu tư trên toàn thế giới, điển hình là đầu tư theo tiêu chí phát triển bền vững (SDG) của Liên Hợp Quốc, hay vào những lĩnh vực mới
1.2.2 TNCs th úc đẩ ự do hó y t a đ ầu tư trên toàn thế giới
Bởi nguồn vốn FDI đến từ TNCs có vai trò quyết định đối với sự phát triển của nhiều quốc gia Do đó để thu hút đầu tư nước ngoài và đặc biệt của TNCs, nhiều nước đã không ngừng giảm bớt rào cản đầu tư để thu hút nguồn vốn quan trọng này
Điển hình một số quốc gia có những chính sách ưu đãi nhằm thu hút FDI, bao gồm cả việc hạ thấp rào cản FDI và giảm thuế thu nhập Theo một khảo sát của UNCTAD về luật pháp và chính sách của quốc gia liên quan đến FDI năm
2008, 110 chính sách mới liên quan đến FDI đã được ban hành mà 85 chính sách trong số đó có lợi cho FDI Ngoài ra, các nước còn tăng cường hợp tác song phương và đa phương trong thu hút đầu tư nước ngoài Nhiều nước đã ký hiệp ước đầu tư song phương (BIT) và Hiệp định đầu tư đa phương (MAI) nhấn mạnh không phân biệt đối xử quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài và xây dựng các cơ chế và nguyên tắc để giải quyết tranh chấp Trong năm
2008, mạng lưới hiệp định đầu tư quốc tế có xu hướng tự do hóa: 59 hiệp ước đầu
tư song phương mới được ký kết nâng tổng số hiệp ước lên 2.676 Ở cấp khu vực
và đa quốc gia đã diễn ra nhiều diễn đàn trao đổi và thương lượng về việc xây dựng các nguyên tắc đầu tư
Trang 121.3 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
1.3.1 Tạo việc làm
Có thể nhìn thấy TNCs là lực lượng cơ bản góp phần tạo nên việc làm Đây
là một tất yếu khi mục tiêu TNCs là tận dụng lao động giá rẻ Các công ty xuyên quốc gia cần có đội ngũ nhân lực hùng hậu để có thể hoạt động trên khắp thế giới; điều này làm thúc đẩy cơ hội có việc làm không những cho các nước đang phát triển mà còn cả các quốc gia trụ sở chính TNCs thông qua các hoạt động liên kết kinh tế, cung cấp các dịch vụ cho các công ty nội địa gián tiếp tạo nên việc làm Trong năm 2019, 100 TNCs hàng đầu đã sử dụng 69,8 triệu người trên toàn thế giới, tăng từ 66,8 triệu vào năm 2018 theo báo cáo của UNCTAD (2021) TNCs thường tạo việc làm ở các ngành công nghiệp và dịch vụ Tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp chiếm khoảng 4/5 tổng số việc làm tạo ra Theo Fortune 500 và Forbes (2013), chỉ tính riêng tại Hoa Kỳ, Walmart đã tạo ra việc làm cho hơn 1,4 triệu người, Apple tạo công việc cho 66 nghìn người, Ford Motor tạo công việc cho hơn 180 nghìn người
Theo báo cáo đầu tư quốc tế của UNCTAD (2021), trong lĩnh vực may mặc, TNCs cũng là nguồn việc làm chính ở các nước đang phát triển Ví dụ, ở Bangladesh, các TNCs như H&M, Zara và Walmart đã sử dụng hơn 4 triệu người trong ngành may mặc
Trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống, TNCs cũng sử dụng một lượng lao động lớn, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển Ví dụ, báo cáo hằng năm của Nestle (2021), công ty thực phẩm và đồ uống lớn nhất thế giới sử dụng hơn
300000 người trên toàn thế giới, và lực lượng lao động ở các quốc gia đang phát triển chiếm một phần đáng kể
TNCs cũng thường liên kết với các doanh nghiệp và các nhà sản xuất địa phương, tạo ra cơ hội việc làm song song phát triển kinh tế địa phương
Trang 13TNCs còn là nguồn chính của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), mang đến
sự kích thích nền kinh tế và “cơn sóng” việc làm mới ở các nước đang phát triển TNCs cũng là các nhà đầu tư lớn vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, từ
đó tạo ra cơ hội việc làm mới trong ngành công nghệ cao Vào năm 2019, 100 TNCs hàng đầu đã đầu tư 808 tỷ USD vào hoạt động R&D (782 tỷ vào năm 2018) theo báo cáo của UNCTAD (2020)
1.3.2 Cải thiện điều kiện lao động
Vai trò TNCs về vấn đề cải thiện điều kiện lao động được thể hiện ở một số khía cạnh như: thu nhập từ lợi nhuận, môi trường làm việc, cơ hội phát triển sự nghiệp… TNCs thường trả lương cao hơn so với các công ty trong nước ở các quốc gia đang phát triển Điều này có thể giúp người lao động thoát nghèo và cải thiện mức sống Các TNCs thường phải tuân theo các tiêu chuẩn tiền lương cao hơn và các quy định về lao động ở nước của họ, dẫn đến mức lương cao hơn cho người lao động trong chuỗi cung ứng toàn cầu của họ Ví dụ, TNCs có trụ sở tại Hoa Kỳ phải tuân theo Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Công bằng, yêu cầu khi sử dụng lao động phải trả mức lương tối thiểu 7.25 USD mỗi giờ, trong khi ở Anh, theo chính phủ quy định lương tối thiểu là 8.91 bảng mỗi giờ
Đầu tư trực tiếp của các TNCs cũng tạo ra các nhà máy mới, máy móc mới, không những giúp người lao động phát triển nghề nghiệp, mà còn tạo ra môi trường làm việc an toàn và hiệu quả hơn
1.3.3 Đối với phát triển nguồn nhân lực
Vai trò của TNCs là không thể phủ nhận được khi chúng đã trở thành 1 trong những ‘mắt xích’ đối với sự vận động tư bản trên toàn cầu Tuy nhiên, để phát triển nhanh và ổn định, để 1 công ty có thể đứng vững đòi hỏi các nhà quản lý giỏi đồng hành cùng đội ngũ nhân viên lành nghề, mang đến những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường Và với đội quân hùng hậu, TNCs chính là lực lượng cơ bản trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Vai trò này có thể được
Trang 14thể hiện dưới một số mặt như: sức khỏe và dinh dưỡng, giáo dục và đào tạo, năng lực quản lý
a) Vai trò TNCs với sức khỏe và dinh dưỡng
TNCs có vai trò đáng kể đối với tăng cường sức khỏe và dinh dưỡng ở cả nước mẹ và nước chủ nhà, thông qua ngành công nghiệp chế biến thực phẩm; là yếu tố giúp đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, TNCs thực hiện sản xuất và phân phối các thiết bị y tế, thực phẩm chế biến chất lượng cao ở nước chủ nhà Hoạt động của TNCs đóng vai trò quan trọng trong việc tìm ra các loại sản phẩm mới đồng thời đào tạo, phổ biến các kiến thức
về sức khỏe, dinh dưỡng cho cộng đồng nước chủ nhà
Công ty Dutch Lady Việt Nam đã ký thỏa thuận với Việt Nam từ năm 2002, phối hợp Viện dinh dưỡng Việt Nam sử dụng các trang thiết bị, quy trình công nghệ hiện đại, mang đến dòng sản phẩm chất lượng phục vụ sức khỏe người dân, , cùng với đó là những hiểu biết về vấn đề chăm sóc, cải thiện sức khỏe cộng đồng
b) Vai trò của TNCs với giáo dục và đào tạo
Về giáo dục: giáo dục là nền tảng để con người có nhận thức đúng đắn, và
nắm vững tri thức khoa học, từ đó có thể vận dụng vào thực tiễn
Về đào tạo: nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, TNCs là lực lượng chủ
yếu trong đào tạo nhân lực Người lao động được tôi luyện, đào tạo để trở nên phù hợp hơn về công việc
Walmart đầu tư 2 tỷ USD hàng năm vào các chương trình đào tạo và phát triển của nhân viên Hơn 25000 cộng tác viên của Walmart và Sam’s Club khắp
50 bang đã nhận được tài trợ các khóa học, bao gồm hành trình hoàn thành khóa học trung học phổ thông và chiến dịch 1 đô la cho một ngày đại học từ chiến dịch LBU (Live Better U) Ngay trước cả môi trường kinh tế hiện nay, Walmart cũng chi hơn 1 tỷ USD để mở rộng các kỹ năng về phần mềm số hóa và các kỹ năng thương mại yêu cầu cho chiến dịch LBU
Trang 15Trong quá trình làm việc ở các TNCs, người lao động được vận dụng kiến thức, rút được những kinh nghiệm thực tiễn, từ đó vận dụng và nâng cao tay nghề, tạo ra hiệu ứng lan tỏa kiến thức Đồng thời, trong môi trường hoạt động gay gắt, người lao động cần có thái độ làm việc nghiêm túc và đảm bảo uy tín đối với khách hàng
Do đó có thể nâng cao tinh thần trách nhiệm người lao động trong công việc,
ý thức chấp hành các luật lệ, quy định, song tạo nên tác phong làm việc chuyên nghiệp trong cộng đồng
c) Vai trò của TNCs đối với nâng cao năng lực quản lý
TNCs là lực lượng chuyển giao kỹ thuật và kỹ năng quản lý Các quản lý hệ thống chi nhánh ở nước chủ nhà có thể sử dụng kinh nghiệm và kỹ năng của mình
để hướng dẫn người địa phương Qua quá trình làm việc, những người địa phương
có thể tích lũy kinh nghiệm, dần có thể trở thành những chủ doanh nghiệp đích thực Ví dụ, ngành tơ sợi tổng hợp Hàn Quốc, điển hình là Kolon, thông qua quá trình tôi luyện, đào tạo từ xí nghiệp Nhật Bản, dần trưởng thành và thay thế cán
bộ kỹ thuật người nước ngoài điều hành xí nghiệp
1.4 Vai trò đối với chuyển giao công nghệ
1.4.1 TNCs là chủ thể chính trong phát triển công nghệ thế giới
Ngày nay, nhận thức của TNCs về công nghệ đã chuyển biến Các hoạt động R&D không còn bị bó hẹp trong 1 quốc gia nào đó mà đang được quốc tế hóa; không những được đầu tư trong các phòng thí nghiệm, các viện nghiên cứu để tạo
ra phát minh sáng chế, mà còn diễn ra trong các trường đại học hay chính trong
cơ sở sản xuất, vì khi thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp có thể mang sản phẩm ra thị trường nhằm gia tăng tính cạnh tranh, nâng cao vị thế của mình hoặc có thể giữ vị trí độc quyền
Tầm quan trọng của khoa học nâng cao, tạo nên nền sản xuất có giá trị gia tăng Phạm Thị Thanh Hương cùng các cộng sự (2015) đã cho rằng: trong năm
Trang 161985-1998, hàng hóa có hàm lượng khoa học tăng 21.4%, hàng hóa có hàm lượng khoa học trung bình tăng 14.3% Nhờ tiếp thu khoa học kỹ thuật, mà các xuất khẩu sản phẩm qua chế biến của các quốc gia đang phát triển tăng, từ đó gia tăng lợi nhuận
Trong các ngành hưởng lợi từ các hoạt động R&D, ngành công nghệ thông tin đứng đầu, với mức đầu tư hằng năm khoảng 8%(Mỹ), Nhật 7%, Pháp và Đức 4%, và Hàn Quốc 6%
Bên cạnh đó, các hoạt động R&D từ các TNCs sẽ nhận được sự hỗ trợ từ chính phủ
1.4.2 Các kênh chuyển giao công nghệ
Đầu tư trực tiếp: FDI là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất trong việc
chuyển giao công nghệ ở mọi cấp độ, song vẫn đảm bảo được quyền kiểm soát công nghệ
Đầu tư phi cổ phần: Các hình thức như cấp phép, hoạt động quản lý và
marketing… cho phép các TNCs chuyển giao công nghệ mà không cần tham gia vào quá trình sản xuất, đồng thời bên nhận công nghệ sẽ không bị tác động đến quá trình sản xuất
Liên minh liên kết: Các công nghệ vũ trụ, công nghệ sinh học… là các lĩnh
vực mà các TNCs riêng lẻ khó mà thực hiện được Do đó, có thể hợp tác với các công ty nằm ngoài sản xuất của mình, để chuyển giao công nghệ, nghiên cứu và triển khai Có thể lấy liên minh IBM và các TNCs khác trong quá trình phát triển máy tính cá nhân: Lotus Corporation cung cấp phần mềm ứng dụng, Microsoft thiết kế hệ thống điều hành cho bộ vi xử lý, còn Intel thực hiện hoạt động sản xuất Ngoài các kênh chuyển giao công nghệ trên, còn có các kênh không chính thức, chẳng hạn như rò rỉ thông tin từ việc chuyển giao nhân sự
Trang 17CHƯƠNG II: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TNCs
VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU 2.1 Xu hướng chuyển dịch đầu tư của TNCs sang nước đang phát triển 2.1.1 Quốc tế hóa hoạt động R&D:
2.1.1.1 Nội dung
Toàn cầu hóa Nghiên cứu và Phát triển: Trong báo cáo OECD (2015,
trang 298), định nghĩa đây là “một tập hợp con của các hoạt động toàn cầu liên quan đến tài trợ, thực hiện, chuyển giao và sử dụng R&D” Trong cùng báo cáo, cho rằng đây là sự tăng cường quá trình phân phối và tổ chức các hoạt động R&D trên phạm vi toàn cầu của các TNCs, MNCs, trong tập hợp kiến thức, tài nguyên
từ nhiều quốc gia, tạo ra giá trị mới và nâng cao hiệu quả sản xuất
Xu hướng Toàn cầu hóa R&D của TNCs tại quốc gia đang phát triển:
không chỉ gia tăng về khoản đầu tư mà còn thay đổi về địa điểm thực hiện sang các nước đang phát triển, mới nổi và ở cơ cấu các ngành Cụ thể trường hợp Hoa
Kỳ, theo Lee G Branstetter và cộng sự (2019, trang 1 đến 9) đưa ra số liệu: + Năm 1989, các TNCs, MNCs Hoa Kỳ đã thực hiện 74% R&D nước ngoài chỉ trong 5 quốc gia: Anh, Đức, Pháp, Nhật Bản, Canada, đến năm 2014 chỉ còn 43% và tăng cường R&D nước ngoài ở những quốc gia mới nổi, đang phát triển với nhiều tiềm năng hơn
+ Từ năm 1999 đến 2014, chi tiêu R&D chi nhánh nước ngoài của các TNCs
và MNCs Hoa Kỳ đã tăng gần 3 lần, tốc độ tăng trưởng đặc biệt nhanh ở các thị trường mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ Trong 10 năm 2004-2014, R&D nước ngoài của TNCs Hoa Kỳ ở Trung Quốc đã tăng lên gấp 4 lần và ở Ấn Độ gấp 25 lần Trong ngành công nghệ máy tính và sản phẩm điện tử, tỷ lệ R&D nước ngoài
đã tăng từ 10% năm 1999 lên gần 20% vào năm 2014
Trang 18Hình 1: Chi tiêu R&D chi nhánh nước ngoài của MNCs Hoa Kỳ 1989 - 2015
Nguồn: PIIE Policy Brief 19 9 (2019, trang 4)
Theo báo cáo UNCTAD (2022), các nước đang phát triển Châu Á là khu vực tiềm năng TNCs, MNCs thực hiện FDI, nhất là lĩnh vực R&D Dòng vốn FDI vào các nước này tăng 19% lên 619 tỷ USD năm 2021 mức cao nhất mọi thời đại bất chấp vốn FDI toàn cầu sụt giảm 35% năm 2020 do Covid 19 Theo -R&DWorld (2022) cung cấp, các quốc gia tỉ dân đang phát triển như Trung Quốc đặc biệt thu hút lượng vốn đầu tư lớn Trung Quốc với mức tăng Global Gross Expenditures On R&D (GERD) từ 460.2 tỷ USD tương ứng 2% năm 2020 lên 551.1 tỷ USD tương ứng 2.1% so với GDP năm 2022, xếp hạng 2 trên thế giới sau Mỹ
Hình 2: Chi tiêu R&D Thế giới 2022
Nguồn: Studt, Tim (2022)
Trang 19Theo Bộ Công thương Việt Nam, Samsung đầu tư hơn 17 tỷ USD vào các nhà máy sản xuất, 220 triệu USD xây dựng Trung tâm R&D số một toàn cầu tại
Hà Nội cuối 2022, thu hút 3.000 kỹ sư R&D trong lĩnh vực mới, như: trí tuệ nhân tạo, vạn vật kết nối,… LG, Panasonic và TNCs khác cũng chọn Việt Nam đầu tư R&D
Những thay đổi tích cực của Chính phủ quốc gia về quy định đầu tư nước ngoài đã tạo lợi thế cạnh tranh, đẩy mạnh thu hút R&D của TNCs Điển hình Trung Quốc, theo fDi Intelligence 2021, với chính sách ưu đãi nổi bật như: Luật Đầu tư nước ngoài (2020) cho phép loại bỏ giới hạn sở hữu nước ngoài 50%, NĐT nước ngoài có thể sở hữu hoàn toàn DN hoạt động tại Trung Quốc; Các tổ chức tài chính hỗ trợ trung tâm R&D đổi mới KHCN nước ngoài tiến hành,… Theo Bộ KH&CN Trung Quốc, từ 2012 đến 2020, đầu tư R&D tăng gần 2 lần từ 176,36 tỷ NDT lên 337,74 tỷ NDT, bằng sáng chế của DN nước ngoài tăng từ 68.000 lên 241.000
Vai trò của Toàn cầu hóa R&D đối với TNCs tại nước đang phát triển:
Đột phá về lợi thế cạnh tranh: R&D nước ngoài nâng cao hàm lượng tri thức công nghệ trong sản phẩm, góp phần vào việc gia tăng doanh thu một cách đáng
kể và tạo niềm tin vào sản phẩm cũng như thương hiệu đối với người tiêu dùng
Sự tăng trưởng hợp tác xuyên biên giới: Công ty mẹ thành lập thực thể kinh
tế nước ngoài, tận dụng tài sản chiến lược có sẵn, tìm kiếm khả năng cạnh tranh công nghệ mới, thuận tiện hợp tác giữa công ty con với nhau và với công ty mẹ Hướng đến chiến lược địa phương hóa: Thực hiện R&D sản phẩm mang tính địa phương phù hợp, thích nghi với người tiêu dùng tại nước sở tại theo quy tắc, văn hóa R&D càng gần với khách hàng thì sản phẩm sẽ càng phù hợp với khách hàng và thị phần mà họ có thể chiếm được càng lớn
Giảm chi phí R&D: Tận dụng nguồn nhân lực khoa học kĩ thuật với lương thấp, chi phí hạ tầng, cơ sở vật liệu thấp Khoảng cách lớn giữa chi phí lao động
Trang 20R&D tại Mỹ và nước ngoài (được ước tính từ mức lương trung bình của các kỹ
sư ở các khu vực đô thị lớn của các quốc gia), tiết kiệm tới 91% ở Ấn Độ, 80% ở Cộng hòa Séc và 43% ở Tây Ban Nha, Ý và Israel
2.1.1.2 Tác động tích cực:
- Tăng cường hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực công nghệ: R&D nước
ngoài tạo ra sự hợp tác quốc tế giữa nước chủ nhà và TNCs, MNCs nước ngoài, đặc biệt là các quốc gia mới nổi, đang phát triển có thể tiếp cận và rút ngắn thời gian phát triển, tạo ra sự vượt bậc về mặt công nghệ, phương pháp quản lý Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nước chủ nhà trên thị trường quốc tế
- Phát triển thị trường lao động: Toàn cầu hóa R&D giúp tạo thêm cơ hội
việc làm trong ngành yêu cầu chất lượng người lao động, nâng cao trí thức người lao động nước sở tại, tạo ra nhiều giá trị gia tăng trong các sản phẩm tạo ra, đem sản phẩm phù hợp hơn đến với thị trường nước sở tại
- Thúc đẩy DN nội địa trong hoạt động R&D: Việc Toàn cầu hóa R&D
của TNCs, MNCs khiến các doanh nghiệp trong nước phải liên tục đổi mới, phát triển để tạo ra lợi thế cạnh tranh, không bị đào thải ra khỏi thị trường kinh tế
2.1.1.3 Tác động tiêu cực:
- Cạnh tranh không lành mạnh: Xu hướng này có thể gây ra cạnh tranh
không lành mạnh với DN nội địa, đặc biệt nếu TNCs tận dụng tri thức và kinh nghiệm của Việt Nam để tăng cường sức cạnh tranh của họ trong lĩnh vực này
- Phụ thuộc TNCs: Toàn cầu hóa R&D khiến cho các sản phẩm và công
nghệ nghiên cứu được phát triển dựa trên nhu cầu TNCs hơn là nhu cầu nước sở tại, mất cân bằng trong phát triển kinh tế và kỹ thuật, quốc gia phụ thuộc vào các TNCs, MNCs nước ngoài, khiến họ nâng cao sức mạnh kinh tế, chính trị và đặt ra nhiều thỏa thuận không tích cực đến nước sở tại
Trang 21- Ô nhiễm môi trường: Quá trình R&D của TNCs, MNCs có thể gây ra tác
động tiêu cực đến môi trường tại nước sở tại, đặc biệt là trong quá trình sản xuất
ty TNCs cũng khiến thị trường này trở nên kém hấp dẫn hơn
Theo Bộ Thương mại Trung Quốc, vốn FDI vào Trung Quốc đạt tổng cộng 42,5 tỷ đô la Mỹ vào nửa cuối năm 2022 Con số này giảm đến 73% so với cùng
kỳ năm trước đó, mức giảm mạnh nhất kể từ năm 1999
Hình 3: Đầu tư trự tiếp c nước ngoài tại Trung Quốc Q1 2019 từ – Q3 2022
Nguồn: Rhodium Group