Người tiêu dùng Việt đã nhận thức được tầm quan trọngcủa việc ăn “sạch” và đòi hỏi cao hơn về chất lượng của các thực phẩm mà họ ăn.Có tới 70% người Việt chú ý tới các thành phần trong t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-*** -TIỂU LUẬN Môn: Phân tích chi phí lợi ích
DỰ ÁN KINH DOANH ĐỒ ĂN VÀ THỨC UỐNG
TỐT CHO SỨC KHOẺ
Họ và tên học viên:
Hoàng Phan Tuấn Minh - 822155 Nguyễn Bích Thuỷ - 822159 Phạm Diệu Linh – 822153 Lớp: CH K29A-KTQT Người hướng dẫn khoa học: TS Phùng Mạnh Hùng
Hà Nội, tháng 11 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN DỰ ÁN
1.1 Cơ sở lý thuyết về phân tích chi phí – lợi ích 2
1.1.1 Khái niệm phân tích chi phí – lợi ích 2
1.1.2 Mục tiêu và vai trò của phân tích chi phí – lợi ích 2
1.1.3 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích 2
1.1.4 Các phương pháp phân tích chi phí – lợi ích 2
1.1.4.1 Chỉ số NPV 2
1.1.4.2 Chỉ số IRR 3
1.1.4.3 Chỉ số B/C 3
1.1.4.4 Chỉ số thời gian hoàn vốn 3
1.2 Tổng quan về dự án kinh doanh 4
1.2.1 Lý do lựa chọn dự án 4
1.2.2 Sơ lược về dự án 5
1.2.3 Phân tích môi trường đầu tư 5
1.2.3.1 Điều kiện vị trí 5
1.2.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 5
1.2.3.3 Điều kiện pháp lý 5
1.2.4 Nguồn vốn đầu tư 5
1.2.5 Tiến trình dự án 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN KINH DOANH THỨC ĂN VÀ ĐỒ UỐNG TỐT CHO SỨC KHOẺ
2.1 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án 7
2.1.1 Chi phí dự án 7
2.1.1.1 Vốn đầu tư ban đầu 7
2.1.1.2 Chi phí vận hành hàng năm 8
2.1.2 Doanh thu dự án 8
2.1.3 Phân tích và đánh giá chi phí – lợi ích của dự án 8
2.1.4 Phân tích độ nhạy của dự án 9
2.2 Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án 9
2.2.1 Chi phí kinh tế 9
2.2.2 Lợi ích kinh tế 9
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO DỰ ÁN
3.1 Định hướng phát triển dự án 10
3.1.1 Cơ hội 10
3.1.2 Thách thức 10
3.2 Giải pháp tăng hiệu quả của dự án 10
3.2.1 Giải pháp tăng lợi ích 10
3.2.2 Giải pháp giảm chi phí 11
KẾT LUẬN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu ăn uống ngày càng nâng cao, đặc biệt khi phải đối mặt với mối lo ngại về thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc, tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh Người tiêu dùng Việt đã nhận thức được tầm quan trọng của việc ăn “sạch” và đòi hỏi cao hơn về chất lượng của các thực phẩm mà họ ăn
Có tới 70% người Việt chú ý tới các thành phần trong thực phẩm, thức uống và họ cũng muốn biết về nguồn gốc tạo nên thực phẩm đó Bởi vậy, không khó để lý giải việc sản phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng có sức hút mạnh mẽ với những gia đình theo đuổi lối sống xanh
Xu hướng ăn sạch, lành mạnh lan tỏa kéo theo nhu cầu thực phẩm tự nhiên, rõ nguồn gốc xuất xứ ngày càng gia tăng Nhiều gia đình sẵn sàng “đầu tư” để có một bữa ăn an toàn và tốt cho sức khỏe Đó chính là lý do khiến xu hướng nhà hàng có
sự thay đổi mạnh mẽ Kinh doanh thực phẩm sạch đang trở thành một xu hướng mà các thương hiệu F&B dang theo đuổi trong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên, vẫn còn nhiều câu hỏi từ dư luận về hiệu quả của mô hình kinh doanh này cũng như lợi ích
dự án có vượt trội như kì vọng hay không, đủ để bù đắp những chi phí đã bỏ ra hay không
Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề, nhóm em xin được chọn đề tài
“Phân tích chi phí – lợi ích dự án kinh doanh đồ ăn và thức uống tốt cho sức khoẻ” với mong muốn có thể áp dụng kiến thức của môn học Phân tích chi phí – lợi ích để tìm hiểu sâu hơn và đưa ra những đánh giá cho đề tài này
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là giới thiệu tổng quan về dự án kinh doanh đồ ăn và thức uống tốt cho sức khoẻ, từ đó phân tích về chi phí - lợi ích của dự án này để có thể đánh giá chung và đưa ra những khuyến nghị và giải pháp cho những vấn đề tồn tại nhằm phát huy tối đa hiệu quả của dự án
3 Kết cấu đề tài
Phần nội dung của bài tiểu luận gồm 03 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan dự án
Chương 2: Phân tích chi phí – lợi ích của dự án kinh doanh đồ ăn và thức uống tốt cho sức khoẻ
Chương 3: Đề xuất giải pháp cho dự án
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN DỰ ÁN 1.1 Cơ sở lý thuyết về phân tích chi phí – lợi ích
Theo Frances Perkins (1994), phân tích lợi ích và chi phí còn được gọi là phân tích kinh tế, là phân tích mở rộng của phân tích tài chính, được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ và các cơ quan quốc tế để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không Boardman (2001) cho rằng: “Phân tích chi phí lợi ích là phương pháp dùng để đánh giá một dự án hay một chính sách bằng việc lượng hóa bằng tiền tất cả các lợi ích và chi phí trên quan điểm xã hội nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định” Hay theo H Campbell & R Brown (2003), phân tích lợi ích chi phí là một khung phân tích có hệ thống cho việc cho việc thẩm định kinh tế các dự án tư và công được đề xuất trên quan điểm xã hội nói chung
Tóm lại, phân tích chi phí - lợi ích (CBA) là một quy trình nhận dạng, đo lường và so sánh các lợi ích và chi phí xã hội của một dự án, một chương trình đầu tư, hoặc một chính sách
Phân tích chi phí – lợi ích được xây dựng với mục đích nhằm xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không (xác định tính đúng đắn hoặc tính khả thi của dự án) Ngoài ra, phân tích chi phí – lợi ích còn cung cấp một cơ sở để so sánh dự án, so sánh tổng chi phí dự kiến của từng lựa chọn so với tổng lợi ích
dự kiến, để xem liệu những lợi ích có lớn hơn chi phí, và lớn hơn bao nhiêu Trong trường hợp cần phải lựa chọn giữa nhiều dự án, phân tích chi phí – lợi ích sẽ giúp chọn được dự án đem lại lợi ích ròng lớn nhất
Bước 1: Nhận dạng vấn đề, xác định các phương án giải quyết Bước 2: Nhận dạng lợi ích và chi phí của mỗi phương án
Bước 3: Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi dự án
Bước 4: Tính toán lợi ích ròng của mỗi phương án
Bước 5: So sánh các phương án theo lợi ích ròng
Bước 6: Kiểm định sự ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Bước 7: Đưa ra kiến nghị cuối cùng
1.1.4.1 Chỉ số NPV
Giá trị hiện tại ròng là hiệu số giữa toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại, với một lãi suất thích hợp
Trang 5Ưu điểm: Đã đề cập đầy đủ các yếu tố thu, chi, giá trị tương đương theo thời gian trong suốt kỳ hoạt động của dự án; dễ sử dụng; dễ so sánh và có thể tùy chỉnh
Nhược điểm: Đòi hỏi tính chính xác mà phép tính dựa trên các ước tính;
là số tuyệt đối nên nó không cho biết khả năng sinh lợi tính theo tỉ lệ % ảnh hưởng đến việc khó chọn lựa cơ hội đầu tư và gặp khó khăn khi so sánh các phương án có thời kỳ hoạt động không giống nhau
1.1.4.2 Chỉ số IRR
Lãi suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với giá trị hiện tại của khoản vốn đầu tư, hay nói cách khác IRR là hệ số chiết khấu để NPV của
dự án bằng 0
Ưu điểm: Dễ tính toán, không bị phụ thuộc hay chi phối bởi vốn; dễ để
so sánh các dự án; có thể xác định và lựa chọn lãi suất tốt nhất cho dự án đầu tư; phản ánh được hiểu quả sử dụng vốn dự án, ngưỡng hiệu quả đối với khả năng huy động vốn; loại bỏ được những khó khăn do xác định hệ số chiết khấu
Nhược điểm: Không phải là một chỉ tiêu hoàn toàn đáng tin cậy; gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả khi dòng tiền các năm đổi dấu nhiều hơn 1 lần; bỏ qua ảnh hưởng của chi phí vốn nên dẫn tới nhận định sai về khả năng sinh lợi của dự án
1.1.4.3 Chỉ số B/C
Tỷ lệ lợi ích - chi phí là tỉ lệ được sử dụng trong phân tích lợi ích chi phí
để tóm tắt mối quan hệ tổng thể giữa chi phí tương đối và lợi ích của một dự
án được đề xuất
Ưu điểm: Cho biết khả năng sinh lời của dự án và có thể so sánh các phương án không cùng thời gian hoạt động
Nhược điểm: Có thể đưa đến quyết định sai lầm do quy mô các dự án khác nhau và khi đã có chi phí hiện hành của dự án, có nhiều cách khác nhau
để ghi nhận chi phí này, tỷ số lợi ích/chi phí cũng bị thay đổi theo cách ghi nhận này
Trang 61.1.4.4 Chỉ số thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là một khoảng thời gian mà giá trị tích lũy dòng tiền của dự án trở nên dương Hay nói cách khác, thời gian thu hồi vốn là thời gian cần thiết để dự án thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu
Ưu điểm: Thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả các dự án có rủi ro cao và là phương pháp bổ sung, thường được sử dụng đồng thời với các phương pháp khác để đánh giá tính hiệu quả của các phương án so sánh Nhược điểm: Đây là phương pháp đánh giá hiệu quả không đầy đủ, nó chỉ xét các dòng tiền trước khi hoàn vốn đầu tư
1.2 Tổng quan về dự án kinh doanh
Người tiêu dùng Việt Nam hiện nay luôn trong tình trạng hoang mang, lo lắng về nguồn gốc các loại thực phẩm trên bàn ăn nhà mình Vì thế, thực phẩm sạch, chất lượng, nguồn gốc rõ ràng sẽ thu hút đối với họ
Nhu cầu về ngành thực phẩm là vô cùng lớn: ăn uống là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người và là điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển Chi tiêu cho sức khỏe của người tiêu dùng Việt Nam đang có dấu hiệu tang, trung bình
là trên 6% thu nhập, đặc biệt có tới 47% người tiêu dùng Việt ngày càng quan tâm tới thực phẩm tươi và tự nhiên (Nielsen, 2014)
Sức khỏe và thể hình cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của con người hiện nay Theo nghiên cứu, để theo đuổi mục tiêu sức khỏe và kiểm soát cân nặng thì tập luyện chiếm vai trò 30%, 70% còn lại phụ thuộc vào chế độ ăn uống “Healthy diet” (giảm cân lành mạnh), hay “eat clean” (ăn sạch) hiện là những từ khóa đang có rất nhiều lượt tìm kiếm Theo Tổ chức Y
tế Thế giới WTO, một chế độ ăn uống theo lành mạnh nên có đa dạng các nhóm chất bao gồm cả tinh bột, natri, đường, chất xơ, khoáng chất từ rau củ, trái cây, ngũ cốc… Tuy nhiên, đối với những người có mục tiêu sức khỏe hay cân nặng (tăng cân – tăng cơ, giảm cân – giảm mỡ…) thì việc tuân thủ theo chế độ này một cách hiệu quả không phải chuyện đơn giản Các món ăn cần được chế biến khác biệt so với bữa ăn thường, từ việc tính toán định lượng, khẩu phần để phù hợp với mục tiêu cân nặng cho tới việc nêm nếm gia vị… Chính vì vậy, có rất nhiều người muốn theo đuổi chế độ eat clean nhưng gặp khó khăn với quỹ thời gian hạn chế, chưa có đủ kiến thức về dinh dưỡng để tính toán một chế độ, lộ trình ăn uống chi tiết và cụ thể để đạt được mục tiêu sức khỏe và cân nặng một cách hiệu quả nhất
Nắm bắt được nhu cầu và xu hướng đã nêu trên, nhóm đã lên ý tưởng đề xuất về dự án cung cấp các bữa ăn tiện lợi, đồ ăn và thức uống healthy theo ngày Dù hiện tại đã có rất nhiều các bên triển khai mô hình tương tự nhưng
Trang 7Discover more
from:
Document continues below
Business
Analytics
Trường Đại học…
66 documents
Go to course
Trang 8nguồn gốc của nguyên liệu đầu vào vẫn chưa được chú trọng Và đó chính là điều làm nên sự khác biệt của dự án này
“GREENIA” được ra đời để cung cấp dịch vụ cho tệp khách hàng trong
độ tuổi 18-28 với thu nhập trung bình từ 3-20 triệu đồng/ tháng trên địa bàn
Hà Nội “GREENIA” – vùng đất xanh - với hàm ý sẽ mang tới cho khách hàng những thực phẩm tươi sạch rõ nguồn gốc, chế biến mới trong ngày và được định lượng theo khẩu phần với số calo được tính toán chi tiết
Thông điệp: “Healthy meal for a healthier you” – một bữa ăn lành mạnh
để có cơ thể khỏe mạnh
Địa điểm: Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
Sản phẩm: Các món ăn, món nước bán lẻ, các bữa ăn tiện lợi có thể ăn tại cửa hàng/ mua mang theo và ăn luôn (sữa chua granola, bánh mì nguyên cám…), các gói thực đơn theo lộ trình tuần/ tháng/ năm được chế biến mới trong ngày và giao hẹn giờ cho khách hàng theo từng bữa, các phần ăn với đầy
đủ nguyên liệu được cân đo và sơ chế sẵn sàng giúp khách hàng rút ngắn thời gian đi chợ và nấu nướng hàng ngày
Hình thức kinh doanh: Bán trực tiếp tại cửa hàng, bán online trên các nền tảng Facebook, Instagram, GrabFood và ShopeeFood
1.2.3.1 Điều kiện vị trí
Nằm ở khu vực dân cư đông đúc, hướng tới tệp khách hàng tiềm năng
Vì nằm tại vị trí trung tâm của quận Đống Đa nên khách đặt mua online cũng
sẽ không phải chịu phí ship quá cao Mặt bằng dễ tìm, lối ra vào thuật tiện không quá cũ kỹ, phù hợp với ngân sách cải tạo; có chỗ gửi xe trước cửa hàng hoặc cách cửa hàng không quá xa Mặt bằng tìm được tại ngõ 82 Chùa láng đáp ứng đủ các tiêu chí về vị trí, tuy nhiên hệ thống ánh sáng cần phải cải tạo
và cần bố trí thiết kế lại để thêm vào 1 phòng bếp (hiện tại vẫn chưa có)
1.2.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Khu phố Chùa Láng và các phố lân cận trong quận Đống đa tập trung rất nhiều trường học, tòa nhà văn phòng Nhu cầu tại khu vực này cao nhưng các
mô hình tương tự chưa xuất hiện nhiều, việc triển khai dự án sẽ đưa thêm một lựa chọn cho các khách hàng chọn lối sống sạch, ăn uống “xanh”
1.2.3.3 Điều kiện pháp lý
- Phải có giấy phép kinh doanh có ngành nghề nhà hàng, quán ăn hoặc cung cấp dịch vụ ăn uống
- Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh nhà hàng
- Có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm 100% vốn sẵn có
lý thuyết xác suất và thống kê toán ftu Business
Analytics 100% (7)
6
Lập trình Python Business
Analytics 100% (1)
92
Cuốn 2 Phương pháp vào lệnh Mô hình giá Business
Analytics 100% (1)
164
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC Business
Analytics 100% (1)
12
Mc Donalds Vietnam Strategic Analysis Business
31
CHƯƠNG 3 -Business analytics Business
6
Trang 9- Khảo sát thị trường để lên ý tưởng, xây dựng kế hoạch, thiết kế thực đơn và xin giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm: 4 tháng
- Cải tạo mặt bằng và không gian, xây dựng quy trình và đào tạo nhân viên: 2 tháng
- 3 tháng đầu sau khi đi vào hoạt động: Tạo độ phủ thương hiệu, thu hút
sự chú ý của tệp khách hàng mục tiêu tới GREENIA Đạt chỉ tiêu 2,500 tổng
số lượt truy cập vào 2 nền tảng Facebook và Instagram trong đó có 30% phát sinh đơn đặt hàng
- 3 tháng tiếp theo: tiếp tục quảng bá thương hiệu và gây dựng sự tin tưởng của khách hàng qua những câu chuyện về thương hiệu, tập trung vào sự khách biệt của thương hiệu GREENIA
- Dự kiến sau 22 tháng dự án sẽ hoàn vốn
Trang 10CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN KINH DOANH THỨC ĂN VÀ ĐỒ UỐNG TỐT CHO SỨC KHOẺ 2.1 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
2.1.1.1 Vốn đầu tư ban đầu
a Chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng
Kết quả dự toán chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng của dự án kinh doanh quán ăn uống tốt cho sức khoẻ với không gian 1 tầng, diện tích 180m2 được ước tính khoảng 250 triệu đồng Chi tiết các đầu mục được liệt kê tại bảng dưới đây:
Cải tạo không gian 50.000.000 đ
Dụng cụ nhà bếp:
- Tủ lạnh
- Bếp điện
- Lò nướng
- Máy say, máy ép
- Máy làm sữa hạt
- Xoong nồi
- Dụng cụ làm bếp
80.000.000 đ
Dụng cụ ăn uống
- Bát đĩa
- Cốc, ống hút
- Đũa, thìa, dao, dĩa
20.000.000đ
Thiết kế không gian 20.000.000 đ
Chi phí phát sinh 10.000.000 đ
b Chi phí đầu tư để xây dựng thực đơn và liệu trình
Dự án cần thuê một đơn vị để xây dựng thực đơn gồm 10 đồ ăn nhẹ, 10 món ăn chính, 20 thức uống với giá 35.000.000đ và các liệu trình detox, giảm cân, giữ dáng mẫu với giá 15.000.000đ, tổng cộng là 50.000.000đ cho danh mục này
c Chi phí đào tạo nhân viên
Trước khi khai trương cửa hàng, cần thời gian ít nhất 1 tháng để đào tạo nhân viên cách nấu nướng, pha chế và phục vụ, thanh toán… với chi phí đào tạo khoảng 20.000.000đ