1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) tiểu luận môn học đề tài hành vi chuyển giá của adidas tại việt nam

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành Vi Chuyển Giá Của Adidas Tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hồng May
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Ngọc Quyên
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các công ty bị lỗ vốn trong ít nhất hai năm liên tiếp sau giai đoạn thành lập, trong khi vẫn tiếp tục mở rộng đầu tư cho hoạt động kinh doanh; có các nghiệp vụ chuyển giao từ các công

Trang 1

TRƯỜ NG ĐẠI H C NGO I THƯƠNG Ọ Ạ VIỆN KINH T VÀ KINH DOANH QU C T Ế Ố Ế

-!"&!"

-TIỂU LU N MÔN H Ậ ỌC

ĐỀ TÀI: HÀNH VI CHUY N Ể GIÁ CỦA ADIDAS TẠI VI ỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Nguyễ Thị Hồ n ng Ma y

Mã sinh viên : 2114110193

Lớp tín chỉ DTU308(HK1-2324)2.1 : Giảng viên hướ ng dẫn: PGS.TS Trần Thị Ngọc Quyên

Hà Nội, tháng 12 năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG VỀ HÀNH VI CHUYỂN

GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM 4

1.1 Cơ sở lý thuy 4 ết 1.1.1 Hành vi chuyển giá 4

1.1.2 Các phương thức của hoạt động chuyển giá 5

1.1.3 Những hạn chế tồn tại trong quá trình chống chuyển giá 7

1.1.4 Tác động của hoạt động chuyển giá 8

1.2 Th ực trang về hành vi chuy n giá c ể ủ a các doanh nghi ệp FDI tại Việt Nam 9 1.3 Cơ sở pháp lý v phòng ch ng chuy n giá t ề ố ể ại Việt Nam 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÀNH VI CHUYỂN GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP ADIDAS TẠI VIỆT NAM 12

2.1 Giới thiệu chung v doanh nghi p Adidas ề ệ 12

2.2 Phân tích v ề hành vi chuy n giá c ể ủ a doanh nghi ệp Adidas tại Việt Nam 12

2.2.1 Toàn cảnh vụ việc: 12

2.2.2 Lý do hành vi chuyển giá thành công 16

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG CHUYỂN GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM 19

3.1 Gi ải pháp củ a chính ph ủ: 19

3.2 Gi ải pháp củ a các doanh nghi ệp 20

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 3

Sau hơn ba thập kỷ áp dụng chính sách Đổi mới, ngoài những thành tựu kinh tế đáng kể, một thách thức lớn mà khu vực FDI đặt ra cho quản lý thuế

ở Việt Nam là vấn đề chuyển giá Doanh nghiệp đã tận dụng những lỗ hổng trong chính sách ưu đãi thuế của Chính phủ để lách qua và tránh thuế, như được thể hiện rõ trong trường hợp của công ty Keangnam Vina, một ví dụ tiêu biểu trong ngành bất động sản với vụ án nghìn tỷ

Để sáng tỏ và hiểu rõ hơn về tác động của hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp có vốn FDI, nhóm đã quyết định chọn đề tài "Đánh giá ảnh hưởng hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI: Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp Adidas tại Việt Nam" Mục tiêu của bài nghiên cứu này là đánh giá thực trạng chuyển giá, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này trong tương lai

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG

VỀ HÀNH VI CHUYỂN GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP

FDI TẠI VIỆT NAM 1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Hành vi chuyển giá

1.1.1.1 Khái niệm

Chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa hai hay nhiều công ty liên kết không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp của nhóm công

ty liên kết này

1.1.1.2 Các hình thức của chuyển giá

Các hình thức chuyển giá phổ biến hiện nay bao gồm:

• Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản hữu hình giữa các bên liên kết

• Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình

• Chuyển giá thông qua cung cấp dịch vụ nội bộ tập đoàn

• Chuyển giá thông qua chi trả lãi vay vốn sản xuất - kinh doanh 1.1.1.3 Các dấu hiệu nhận biết chuyển giá

Để xác định một công ty có sự chuyển giá hay không là điều vô cùng phức tạp và mất rất nhiều thời gian Trước khi trực tiếp điều tra thì các tổ chức pháp luật cần một số dấu hiệu nghi ngờ về hành vi này

• Các công ty bị lỗ vốn trong ít nhất hai năm liên tiếp sau giai đoạn thành lập, trong khi vẫn tiếp tục mở rộng đầu tư cho hoạt động kinh doanh;

có các nghiệp vụ chuyển giao từ các công ty liên kết ở những quốc gia

có thuế suất thấp

• Các công ty có chi phí sản xuất thực tế khá thấp

• Các công ty có tình hình lãi và lỗ luân phiên hoặc tình hình lãi - lỗ phát sinh không bình thường

• Các công ty mà tỷ suất lợi nhuận của chúng nhỏ hơn nhiều (chênh lệch khá lớn) so với các công ty khác trong cùng ngành

Trang 5

• Các công ty mà tỷ suất lợi nhuận của chúng thấp hơn tỷ suất lợi nhuận của các công ty khác trong cùng một tập đoàn

1.1.2 Các phương thức của hoạt động chuyển giá

1.1.2.1 Chuyển giá theo cách tiếp cận của OECD

Theo OECD, hiện nay có năm phương pháp định giá chuyển nhượng phổ biến được hầu hết các cơ quan thuế chấp nhận Chúng được chia thành hai loại là “phương thức giao dịch truyền thống” và “phương thức lợi nhuận giao dịch”

a Phương thức giao dịch truyền thống

Đối với phương pháp chuyển giá thứ nhất - Phương pháp CUP (Comparable Uncontrolled Price) Phương pháp này so sánh các điều khoản và điều kiện (bao gồm cả giá) của giao dịch được kiểm soát với giao dịch của bên thứ ba Trong đó, có hai loại giao dịch của bên thứ ba là “giao dịch giữa người nộp thuế và doanh nghiệp độc lập” và “giao dịch giữa hai doanh nghiệp độc lập”

Ở phương pháp chuyển giá thứ hai - Phương pháp giá bán lại “Giá bán lại” được hiểu là mức giá mà doanh nghiệp liên kết bán sản phẩm cho bên thứ ba Sau đó, mức giá này giảm theo tỷ suất lợi nhuận gộp - biên lợi nhuận gộp của giá bán lại, được xác định bằng cách so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trong các giao dịch độc lập có thể so sánh được Sau đó, các chi phí liên quan đến việc mua sản phẩm, như thuế hải quan, sẽ được khấu trừ Còn lại có thể coi là giá ngang bằng cho giao dịch được kiểm soát giữa các doanh nghiệp liên kết

Còn phương pháp chuyển giá thứ ba - Phương pháp chi phí cộng thêm Phương pháp này so sánh lợi nhuận gộp với giá vốn hàng bán Việc áp dụng phương pháp chi phí cộng thêm yêu cầu xác định mức chênh lệch chi phí áp dụng cho các giao dịch có thể so sánh giữa các doanh nghiệp độc lập Mức tăng giá theo giá thị trường có thể được xác định dựa trên mức tăng giá

áp dụng cho các giao dịch có thể so sánh giữa các doanh nghiệp độc lập

b Phương thức lợi nhuận giao dịch

Trang 6

Sang phương thức chuyển giá thứ bốn Phương pháp ký quỹ ròng giao - dịch (TNMM) Phương pháp này cần xác định lợi nhuận ròng của giao dịch được kiểm soát của một doanh nghiệp liên kết (bên được thử nghiệm) Lợi nhuận ròng này sau đó được so sánh với lợi nhuận ròng thu được từ các giao dịch độc lập tương đương của các doanh nghiệp độc lập Giao dịch độc lập

có thể so sánh được là giữa một doanh nghiệ p liên kết với một doanh nghiệp độc lập (so sánh nội bộ) và giữa hai doanh nghiệp độc lập (so sánh bên ngoài)

Ở phương thức chuyển giá thứ năm - Phương pháp chia lợi nhuận giao dịch Đối với loại giao dịch này, doanh nghiệp liên kết thường đồng ý chia lợi nhuận Phương pháp phân chia lợi nhuận xem xét các điều khoản và điều kiện của các loại giao dịch được kiểm soát này bằng cách xác định việc phân chia lợi nhuận mà các doanh nghiệp độc lập lẽ ra sẽ nhận được khi tham gia vào các giao dịch đó

Các phương pháp chuyển giá khá giống nhau trên toàn thế giới Hướng dẫn của OECD cung cấp năm phương pháp định giá chuyển nhượng được hầu hết các cơ quan thuế chấp nhận Người nộp thuế nên lựa chọn phương pháp thích hợp nhất Nhìn chung, các phương thức giao dịch truyền thống được ưa chuộng hơn các phương thức lợi nhuận giao dịch

Trong thực tế, TNMM được sử dụng nhiều nhất trong số năm phương pháp chuyển giá, tiếp theo là phương pháp CUP và phương pháp chia lợi nhuận giao dịch Phương pháp chi phí cộng thêm và phương pháp giá bán lại hầu như không được sử dụng

1.1.2.2 Các phương pháp chuyển giá giữa các công ty

Theo cách tiếp cận phương pháp chuyển giá giữa các công ty, thì phương pháp chuyển giá được chia làm 3 loại:

• Chuyển giá dựa trên thị trường: giá giữa các công ty được thiết lập bằng cách tham khảo thị trường

• Chuyển giá dựa trên chi phí: sử dụng dữ liệu chi phí nội bộ để thiết lập giá chuyển nhượng

Trang 7

Discover more

from:

DTU308

Document continues below

Đầu tư quốc tế

Trường Đại học…

356 documents

Go to course

Vở ghi đtqt - Vở ghi đầu tư quốc tế cho…Đầu tư

quốc tế 100% (6)

33

Đề cương đầu tư quốc tế - Đề cương…Đầu tư

quốc tế 100% (3)

16

ĐỀ THI CUỐI KÌ K58D

- ĐỀ THI CUỐI KÌ…Đầu tư

quốc tế 100% (2)

1

Tiểu luận - Hoạt động xúc tiến đầu t…Đầu tư

quốc tế 100% (2)

34

Tác động của thu hút FDI tới nguồn nhân…

28

Trang 8

7

• Chuyển giá có thương lượng: áp dụng khi chưa có quy định rõ ràng

về định giá theo thị trường bên ngoài và không thể chuyển giá dựa trên chi phí Bộ phận mua bán của công ty sẽ đàm phán giá chuyển nhượng

1.1.3 Những hạn chế tồn tại trong quá trình chống chuyển giá

Hiện nay, khó khăn lớn nhất của chúng ta trong công tác chống chuyển

giá là làm sao xác định giá thi trường, giá giao dịch độc lập trong giao dịch liên kết Theo như báo cáo của các cơ quan thuế, biểu hiện của chuyển giá

là đã rõ ràng nhưng việc thu thập đủ bằng chứng lại không thể thực hiện được do nhiều yếu tố, chưa kể việc hoạt động của các doanh nghiệp FDI ngày càng trở nên phổ biến, tinh vi và đa dạng Ngoài ra, trong khi thực hiện công tác ngăn chặn hành vi chuyển giá, còn tồn tại tình trạng cán bộ thuế và doanh nghiệp thỏa thuận giá để thu lợi bất chính Những tồn tại này do nhiều nguyên nhân:

Một là do thiếu cơ sở vật chất phục vụ thanh tra Khó khăn đầu tiên và

cũng là khó khăn chung của cả nền kinh tế - xã hội nước ta là xuất phát điểm kinh tế thấp, kéo theo đó là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước lạc hậu không đáp ứng yêu cầu quản lý Trước đây, chúng

ta không có điều kiện kinh tế để đầu tư cho các hoạt động hợp tác quốc tế về thuế hay trang bị hệ thống máy tính điện tử hiện đại mà đây là những điều kiện thiết yếu để thu thập và xử lý thông tin phục vụ hoạt động đấu tranh chống chuyển giá

Hai là do thiếu kinh nghiệm về chống chuyển giá Sự gia tăng nhanh

chóng các doanh nghiệp FDI, cùng với các hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp này trong bối cảnh chúng ta chưa từng có kinh nghiệm về hoạt động chống chuyển giá

Khó khăn thứ ba chính là việc thu thập, sàng lọc thông tin trong bối

cảnh các giao dịch quốc tế đa dạng, phức tạp trên phạm vi toàn cầu Không phải tất cả các cơ quan thuế các nước đều sẵn sàng hợp tác để cung cấp thông tin, và cũng không phải lúc nào họ cũng có thông tin để cung cấp kịp thời

Đầu tưquốc tế 100% (2)Môi trường đầu tư

QT tại Thái Lan nalĐầu tư

quốc tế 100% (1)

23

Trang 9

Trong khi đó, muốn xác định giá chuyển giao theo các nguyên tắc chống chuyển giá mà pháp luật quy định thì phải thu thập đầy đủ thông tin, nếu không có thông tin thì không thể xác định được giá chuyển giao

Bốn là do các bất cập trong quản lý Cuộc “đấu tranh” chống hành vi

chuyển giá của các doanh nghiệp trong thời gian qua tuy đã đạt những kết quả nhất định nhưng còn chưa đáp ứng yêu cầu đề ra ngoài nguyên nhân đến

từ những khó khăn khách quan, còn có từ những vướng mắc, bất cập trong quản lý Cụ thể là: Hành lang pháp lý về chống chuyển giá chưa hoàn thiện Ngoài ra, các quy định về định giá chuyển giao chỉ mới dừng ở cấp thông tư nên hiệu lực pháp lý chưa cao, gây khó khăn cho quá trình thực hiện Hiện nay cũng chưa có quy định rõ ràng về các khoản chi ngân sách phục vụ chống chuyển giá (chi phí để mua thông tin, chi phí điều tra, xác minh ) Chưa có quy chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan (công an, tham tán kinh tế)

để giúp ngành Thuế thu thập thông tin phục vụ công tác chống chuyển giá

1.1.4 Tác động của hoạt động chuyển giá

1.1.4.1 Đối với doanh nghiệp FDI

Các doanh nghiệp FDI đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra các quyết định về tài chính, đầu tư và các quyết định này sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh thị trường, phân bổ nguồn lực, kiểm soát lưu chuyển tiền tệ Chính vì vậy khi chuyển giá diễn ra, nó sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp FDI chiếm lĩnh thị trường nội địa, tạo lợi thế trong việc góp vốn và phân chia lợi nhuận Khi hành động chuyển giá bị phát hiện, các doanh nghiệp FDI sẽ không những phải gánh những hình phạt về mặt pháp luật tại nước nhận đầu

tư, mà còn mất đi hình ảnh tích cực vốn có và sự uy tín của doanh nghiệp 1.1.4.2 Đối với nước nhận đầu tư

Hành động chuyển giá từ doanh nghiệp FDI có nhiều tác động tiêu cực đến nước nhận đầu tư có thể nhắc đến như:

• Chuyển giá sẽ làm thất thu thuế, dẫn tới thất thu ngân sách Cụ thể tại Việt Nam, 50% doanh nghiệp FDI thua lỗ có tỷ trọng đóng góp vào tổng

Trang 10

thu ngân sách nhà nước của khối doanh nghiệp FDI ( không tính thu từ dầu thô) chỉ chiếm từ 9-10% hoặc có năm 12%

• Chuyển giá làm gia tăng giá trị nhập khẩu, tác động tiêu cực đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán Việc nâng khống giá trị thiết bị, máy móc, nguyên liệu đã khiến cho khu vực FDI mặc dù có xuất khẩu, song giá trị nhập khẩu vẫn cao, dẫn đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán bị thâm hụt

• Chuyển giá làm môi trường kinh doanh của nước nhận đầu tư bị xấu đi Hành vi này làm người tiêu dùng bị thiệt hại khi giá cả sản phẩm được tính toán trên cơ sở không rõ ràng, khoa học, hợp lý, sản phẩm đến tay người tiêu dùng với mức giá đắt hơn, gây khó khăn cho doanh nghiệp nội địa

• Chuyển giá làm sụt giảm hiệu quả sử dụng vốn FDI nói riêng và vốn nói chung Nó còn tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp

1.2 Thực trang về hành chuyển vi giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Trong năm những gần đây, chính phủ đã đưa ra và áp dụng rất nhiều chính sách thuận lời cho các doanh nghiệp FDI nhằm thu hút thêm nguồn vốn đầu

tư đến từ nước goài n Điều này mang đến nhiều ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế Việt Nam vì đây nguồn ốn quan là v trọng góp phần giúp Việt Nam đạt được nhiều thành tựu trên thé giới và cũng chính nó trở thành động lực giúp cho sự tăng trưởng kinh đất nước.tế

Tuy nhiên, bên cạnh các tác động mang yếu tố tích cực đó thì còn tồn tại không ít những hạn chế cần giài quyết khi rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu vào tư Việt Nam V trong số à đó hiẹn tượng chuyển giá tại rất nhiều loại hình FDI gây thất thoát rất nhiều nguồn thu của Nhà nước Số doanh nghiệp FDI tại Việt Nam ngày càng gia tăng và hiện tượng các kê khai báo lô vẫn

Trang 11

tiếp diễn nhiều năm qua đến nay Điều bất hợp lý là mặc dù thua lỗ liên tục

và thậm chí là lỗ rất lớn tuy nhiên các doanh nghiệp này vẫn tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh, lỗ luỹ kế qua nhiều năm trong khi quy mô hoạt động và doanh số của doanh nghiệp FDI vẫn ở mức ổn định Khi hết thời hạn miễn thuế, các doanh ghiệp này đua nhau báo báo lỗ, các khoản chi mua máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu từ bên liên kết với tỷ trọng lớn trong tổng mua sắm từ các nguồn

Chỉ trong vòng 3 năm từ năm 2017 2019, kiến - toán ngành thuế đã thanh tra được khoảng 10% doanh nghiệp FDI nhưng đã truy thu, truy hoàn và phạt trên 6.036 tỷ đồng, giảm lỗ trên 23.722 tỷ đồng, giảm khấu trừ 188 tỷ đồng

và điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế trên 22.675 tỷ đồng Trong đó thanh tra, kiểm tra xác định lại giá thị trường đã truy thu 2.078 tỷ đồng và giảm lỗ 17.451 tỷ đồng Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế trên 19.000 tỷ đồng Tình trạng này vẫn liên tục tiếp diễn những ở năm tiếp theo Năm 2022, theo Bộ Tài chính, tổng số doanh nghiệp FDI đang đầu tư kinh doanh tại Việt Nam hiện nay là 25.171 doanh nghiệp thì chỉ có 10.125 doanh nghiệp là sản xuất kinh doanh có lãi Đặc biệt vào năm 2020, số doanh nghiệp báo lỗ chiếm tới trên 50% tổng số doanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh tại Việt Nam Điển hình cho vấn đề này là công ty irpay A và công ty Shopee Hai công ty này có doanh thu tăng mạnh trong năm 2020, mức tăng doanh thu của cả hai oanh dnghiệp này đóng góp tới 58% tăng trưởng doanh thu của ngành, cụ thể là 2.964 tỉ đồng Tuy doanh thu rất cao, quy mô đầy tư lớn và có sự mở rộng quy mô tuy nhiên hai doanh nghiệp FDI này vẫn báo đăc biệt lỗ là Shopee bị

lỗ mất vốn Và so với mức tăng trưởng doanh thu nghìn tỉ thì số nộp vào ngân sách nhà nước chỉ là khoảng 67 và 48 đồng tỉ tỉ

1.3 Cơ sở pháp lý về phòng chống chuyển giá tại Việt Nam

Chuyển giá và kiểm soát hành vi chuyển giá là vấn đề luôn được các nhà hoạch định chính sách tài chính Việt Nam quan tâm nghiên cứu Thực tế cho thấy, hàng loạt các văn bản pháp lý về vấn đề chuyển giá đã được ban hành

Trang 12

Thông tư 74/1997/TT-BTC ngày 20/10/1997 hướng dẫn về thuế với nhà đầu tư nước ngoài là văn bản pháp lý đầu tiên của Bộ Tài chính (BTC) đề cập đến vấn đề chuyển giá

Ngày 19/12/2005 khi BTC ban hành Thông tư 117/2005/TT-BTC hướng dẫn việc thực hiện xác định giá thị trường trong các giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết thì vấn đề chuyển giá đã được nhắc lại Kế thừa Thông tư 117/2005/TT-BTC, Thông tư 66/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010 của BTC được xem là văn bản pháp lý điều chỉnh khá chi tiết về biện pháp chống chuyển giá bằng phương pháp định giá chuyển giao

Để theo sát những khuyến nghị của OECD và tham gia vào chương trình hành động chống “Xói mòn cơ sở thu thuế và chuyển lợi nhuận”, ngày 24/02/2017 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định

về quản lý thuế với DN có giao dịch liên kết

Trên cơ sở kế thừa những nội dung được ghi rõ tại Nghị định

20/2017/NĐ-CP có sửa đổi bổ sung một số điều, ngày 05/11/2020, Chính phủ ký ban hành Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế với DN có giao dịch liên kết

Đây được coi cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác đấu tranh chống chuyển giá, khắc phục kịp thời những bất cập thực tế; góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh chống chuyển giá, chống thất thu ngân sách

Trang 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÀNH VI CHUYỂN GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP ADIDAS TẠI VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Adidas

Công ty TNHH Adidas Việt Nam được xem như một phần thuộc thương hiệu thời trang thể thao đa quốc gia ở Đức là tập đoàn đa quốc gia đến từ - nước Đức, chuyên sản xuất các mặt hàng giầy dép, quần áo, phụ kiện, được mệnh danh là sản phẩm toàn cầu và có sức ảnh hưởng trong lĩnh vực giày thể thao hiện nay Công ty Adidas Việt Nam được sở hữu 100% vốn bởi Adidas International B.V (có trụ sở tại Amsterdam, Hà Lan) Đây đồng thời cũng là Công ty sở hữu 100% vốn điều lệ của Adidas International Trading B.V Còn Adidas Singapore thuộc quản lý trực tiếp từ công ty mẹ (Adidas AG) Các sản phẩm Adidas được thị trường Việt Nam biết đến từ năm 1993, nhưng đến năm

2009 thì thị trường Adidas mới thực sự được thành lập Công ty đặt trụ sở tại tòa nhà Kim Cương, số 34 Lê Duẩn, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Adidas được thành lập vào năm 1924 bởi hai anh em nhà Dassler là Adi Dassler và Rudolf với tên tiền thân là Gebruder Dassler Schuhfabrik Là người hâm mộ chân chính của các môn thể thao hàng đầu như bóng đá, cầu lông, Adidas hãng đã đem lại cho người dùng những sản phẩm thể thao theosở thích của các vận động viên Công ty Adidas Việt Nam được sở hữu 100% vốn bởi Adidas International B.V (có trụ sở tại Amsterdam, Hà Lan) Đây đồng thời cũng là Công ty sở hữu 100% vốn điều lệ của Adidas International Trading B.V Còn Adidas Singapore thuộc quản lý trực tiếp từ công ty mẹ (Adidas AG)

2.2 Phân tích về hành vi chuyển giá của doanh nghiệp Adidas tại Việt Nam

2.2.1 Toàn cảnh vụ việc:

Chỉ sau 2 năm – tính đến cuối năm 2011, Adidas Việt Nam đã mở tổng cộng 50 cửa hàng tại các thành phố lớn Tại Việt Nam, Adidas vẫn đang trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh Điểm nhấn quan trọng gần đây nhất

Ngày đăng: 10/01/2024, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w