Đđy chính lă hai sản phẩm chủ lực tạo nín danh tiếng của tập đoănthuỷ sản Minh Phú.Minh Phú luôn cung cấp cho khâch hăng những giải phâp dinh dưỡngchất lượng quốc tế, đâp ứng nhu cầu của
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuỷ Sản Minh Phú
Giai đoạn: 2020 – 2022
Nhóm: 3 Lớp: CQ58/31.1LT
Hà Nội, Tháng 4 năm 2023
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3 - 31.1LT
1 Lê Thị Minh Anh (Nhóm phó) 01 LT1
3 Lê Kim Ngân (Nhóm trưởng) 21 LT1
6 Trần Thu Hương (Thư ký) 03 LT2
Trang 3MỤC LỤC
II Lịch sử hình thành, phát triển 4
IV Chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh 7
2 Các mục tiêu chủ yếu của công ty 7
3 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 7
B PHÂN TÍCH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THUỶ SẢN MINH
I Phân tích khái quát tình hình tài chính 11
1 Phân tích khái quát quy mô tài chính 11
2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính 14
3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời 15
II Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp 19III Phân tích hoạt động tài trợ của doanh nghiệp 23
IV Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp 30
V Phân tích về tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 37
VII PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 45VIII PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 48
1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty: 48
2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty: 50
Trang 43 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty: 51
4 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn thanh toán: 52
IX PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VỐN TRONG DOANH
1 Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh (BEP) 54
2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh (ROA) 57
3 Phân tích khả năng sinh lời tài chính (ROE) 58
Trang 5A TỔNG QUAN CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THUỶ SẢN MINH PHÚ
I Giới thiệu chung
Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THUỶ SẢN MINH PHÚTên giao dịch MINH PHU SEAFOOD CORP
Tên viết tắt MINH PHÚ
Trang 6Công ty CP Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú là tập đoàn thuỷ sản số 1 ViệtNam và hàng đầu trên thế giới Sản phẩm của công ty hiện đang có mặt tại hơn
50 quốc gia và vùng lãnh thổ, với doanh thu trên 10,000 tỷ VNĐ mỗi năm vớisản phẩm chủ lực là Tôm Sú (Black Tiger) và Tôm thẻ chân trắng (WhiteVannamei) Đây chính là hai sản phẩm chủ lực tạo nên danh tiếng của tập đoànthuỷ sản Minh Phú
Minh Phú luôn cung cấp cho khách hàng những giải pháp dinh dưỡngchất lượng quốc tế, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng tiêu dùng với các sảnphẩm đa dạng về quy cách, mẫu mã, và chứng nhận, gắn liền với 3 dòng sảnphẩm chính: sản phẩm tươi, sản phẩm hấp, sản phẩm giá trị gia tăng
Hiện tại, Minh Phú có tổng cộng 10 công ty thành viên, bao gồm 4 nhàmáy chế biến tôm và 8 công ty trực thuộc tập đoàn Mỗi thành viên là một mắtxích quan trọng trong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất tôm của Minh Phú.Thông qua việc sở hữu các chuỗi giá trị khép kín và có trách nhiệm MinhPhú đặt mục tiêu xây dựng một hệ sinh thái hoàn chỉnh, mang lại những giá trịtốt đẹp cho tất cả các thành viên liên quan, đưa Việt Nam lên bản đồ thế giới với
vị thế là nhà cung ứng tôm chất lượng hàng đầu
II Lịch sử hình thành, phát triển
- Chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ năm 1992 đến năm 2002 là thời kỳ hình thành và tíchlũy của doanh nghiệp
+ Ngày 14/12/1992, doanh nghiệp tư nhân xí nghiệp cung ứng hàng hoáxuất khẩu Minh Phú được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 120triệu đồng, ngành nghề chính là chế biến tôm, cua, cá, mực để cungứng hàng xuất khẩu cho các đơn vị trong tỉnh
+ Ngày 01/07/1998, xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Chế biếnthuỷ sản Minh Phú đồng thời vốn điều lệ tăng lên 5 tỷ đồng
+ Ngày 17/04/2000, xí nghiệp tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 43,7 tỷ đồng.+ Ngày 10/08/2000, xí nghiệp tăng vốn lên 79,6 tỷ đồng
Giai đoạn 2: từ năm 2002 đến tháng 05/2006 đánh dấu bằng việc chuyểnđổi từ hình thức công ty tư nhân sang công ty TNHH và phát triển nhanh
về quy mô của doanh nghiệp
+ Ngày 21/10/2003, công ty tiếp tục tăng vốn lên 180 tỷ đồng, đồngthời bổ sung thêm chức năng: kinh doanh bất động sản, đầu tư kinhdoanh cơ sở hạ tầng, thi công, xây dựng các công trình dân dụng vàcông nghiệp
Trang 7tài chính… 100% (27)
37
Phân tích tình hình tài chính CTCP May…Phân tích
tài chính… 100% (12)
68
CAU HOI VA DAP AN CUOC THI TIM HIEU…Phân tích
tài chính… 100% (4)
156
PHÂN TÍCH TÀI Chính Doanh NGHIỆPPhân tích
tài chính… 89% (9)
106
Tổng hợp dạng Phân tích
25
Trang 8Giai đoạn 3: từ tháng 05/2006 đến nay Tháng 5 năm 2006, Minh Phúchuyển từ mô hình công ty TNHH sang mô hình công ty mẹ con.
+ Hiện nay, Công ty cổ phần Thuỷ sản Minh Phú hoạt động theo môhình công ty mẹ con với 4 công ty con nắm quyền chi phối là Công tyTNHH chế biến thuỷ sản Minh Quí, công ty TNHH chế biến thuỷ sảnMinh Phát, công ty TNHH sản xuất giống thuỷ sản Minh Phú và công
ty TNHH Thuỷ sản Minh Phú Kiên Giang và 1 công ty liên kết làMseafood
+ Ngày 25 tháng 06 năm 2008, góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20triệu USD chiếm 90% vốn điều lệ của công ty Mseafood
+ Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thànhviên sản xuất chế phẩm sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷđồng Công ty cổ phần tập đoàn Minh Phú sở hữu 100%
+ Ngày 17 tháng 08 năm 2009, khởi công xây dựng nhà máy chế biếnthuỷ sản Minh Phú - Hậu Giang công suất 40.000 tấn thànhphẩm/năm với vốn đầu tư khoảng 50 triệu USD
+ Ngày 23 tháng 06 năm 2010, đổi tên công ty thành Công ty Cổ phầnTập đoàn Thuỷ sản Minh Phú
+ Ngày 26 tháng 05 năm 2010, thành lập Công ty TNHH một thànhviên nuôi tôm sinh thái Minh Phú với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng Công
ty Tập đoàn Thuỷ sản Minh Phú sở hữu 100%
+ Ngày 15 tháng 02 năm 2011, tăng vốn điều lệ của Công ty TNHH chếbiến Thuỷ sản Minh Phú - Lộc An với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng Công
ty Tập đoàn Thuỷ sản Minh Phú sở hữu 100%
+ Ngày 26 tháng 07 năm 2011, tăng vốn điều lệ của Công ty TNHH chếbiến Thuỷ sản Minh Phú - Hậu Giang từ 500 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng,Công ty mẹ Minh Phú sở hữu 97,5%
+ Ngày 06 tháng 12 năm 2011, thành lập công ty TNHH một thành viênnuôi trồng thuỷ sản Minh Phú - Hoà Điền với vốn điều lệ là 250 tỷđồng Công ty mẹ Minh Phú sở hữu 100%
+ Ngày 18 tháng 10 năm 2012, giải thể công ty TNHH một thành viênnuôi trồng thuỷ sản Minh Phú - Ninh Thuận
+ Ngày 19 tháng 10 năm 2013, Tập đoàn Thuỷ sản Minh Phú đạt đượcthỏa thuận chào bán riêng lẻ 26,67 triệu cổ phiếu, tương đương30,77% cổ phần của Công ty con là Công ty THuỷ sản Minh Phú -Hậu Giang cho Công ty TNHH Mitsui & Co (Asia Paciffic) - Công tycon tại Singapore thuộc tập đoàn Mitsui
Phân tíchtài chính… 100% (3)Bài tập phân tích tài chính doanh nghiệpPhân tích
tài chính… 100% (3)
24
Trang 9+ Ngăy 18 thâng 11 năm 2013, chuyển đổi tín Công ty TNHH chế biếnthuỷ sản Minh Phú - Hậu Gian thănh Công ty Cổ Phần Thuỷ sảnMinh Phú - Hậu Giang vă tăng vốn điều lệ lín 866.666.670.000 đồng,trong đó Công ty Cổ Phần Tập đoăn Thuỷ sản Minh Phú sở hữu67,5%, Công ty TNHH Mitsui % Co (Asia Pacific) sở hữu 30,8% vẵng Nguyễn Thanh Cần sở hữu 1,7%.
+ Ngăy 23 thâng 3 năm 2016, căn cứ theo Biín bản họp Hội đồng Quảntrị số 233/HĐQT.MPC 16, Hội đồng Quản trị của Công ty đê quyếtđịnh thănh lập Công ty TNHH Thực phẩm Minh Phú, tại tỉnh HậuGiang, Việt Nam với vốn phâp định được duyệt lă 40.800.000.000VND Lĩnh vực hoạt động Công ty lă kinh doanh câc sản phẩm nônglđm nghiệp
+ Ngăy 12 thâng 01 năm 2017, căn cứ theo quyết định của Hội đồngQuản tri số 01/HĐQT.MPC.17, Hội đồng Quản trị của Công ty đêquyết định tham gia thănh lập Công ty Cổ phần Xê hội Chuỗi tômrừng Minh Phú, tại tỉnh Că Mau, Việt Nam với vốn phâp định lă18.000.000.000 VND với mục đích lă liín kết câc hộ dđn, nông lđmngư trường nhằm nuôi tôm bền vững, đạt câc chứng chỉ chứng nhậnquốc tế vă bảo vệ môi trường rừng
III. Ngănh nghề kinh doanh chính
- Ngănh nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Bân buôn nông, lđm sản nguyín liệu (trừ gỗ, tre, nứa) vă động vậtsống Chi tiết: Kinh doanh thức ăn thủy sản vă vật tư mây móc thiết bịphục vụ nuôi trồng thủy sản
+ Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuí Chi tiết: Kinh doanh bất động sản Kinh doanh tòanhă cao ốc văn phòng cho thuí Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng.+ Xđy dựng công trình kỹ thuật dđn dụng khâc Chi tiết: Thi công, xđydựng câc công trình dđn dụng vă công nghiệp
+ Sản xuất giống thủy sản Chi tiết: Kinh doanh giống thủy sản.+ Nuôi trồng thủy sản nội địa Chi tiết: Nuôi trồng thủy sản
+ Bân buôn mây móc, thiết bị vă phụ tùng mây khâc Chi tiết: Nhậpkhẩu mây móc, thiết bị phục vụ sản xuất hăng xuất khẩu
+ Bân buôn thực phẩm Chi tiết: Kinh doanh nguyín vật liệu, phụ liệuchế biến hăng xuất khẩu
+ Vận tải hăng hóa bằng đường bộ Chi tiết: Cho thuí đầu kĩoContainer
Trang 10+ Cho thuê xe có động cơ Chi tiết: Cho thuê đầu kéo Container.
- Sản phẩm dịch vụ chính: Sản phẩm chủ yếu của Công ty Cổ phần Tập đoànThuỷ sản Minh Phú là các mặt hàng tôm đông lạnh các loại Một số sản phẩmtiêu biểu:
+ Tôm nguyên con, tôm đông block HLSO, tôm IQF, tôm PTO, tômPD
+ Tôm tẩm bột, tôm sushi, tôm nobashi
IV Chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh
1 Định hướng phát triển
Công ty định hướng phát triển chuyên sâu về chế biến tôm xuất khẩu vớiđịnh hướng khép kín quy trình từ con giống, thức ăn, chuỗi cung ứng, nuôi tôm,chế biến và xuất khẩu Phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu đồng thời chútrọng tới phát triển bền vững
2 Các mục tiêu chủ yếu của công ty
- Tầm nhìn
Thông qua việc sở hữu các chuỗi giá trị khép kín và có trách nhiệm; MinhPhú đặt mục tiêu xây dựng một hệ sinh thái hoàn chỉnh, mang lại những giá trịtốt đẹp cho tất cả các thành viên liên quan, đưa Việt Nam lên bản đồ thế giới với
vị thế là nhà cung ứng tôm chất lượng hàng đầu
- Sứ mệnh
Minh Phú không ngừng kết hợp kinh nghiệm, sự sáng tạo, và trách nhiệmtrong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất tôm, từ khâu đầu đến khâu cuối Sứ mệnhcủa công ty là cung cấp cho thị trường toàn cầu những sản phẩm tôm Việt Namtốt nhất, sạch nhất, và dinh dưỡng nhất; đồng thời mang đến cho người tiêudùng sự an tâm và trải nghiệm tuyệt vời nhất trên từng bàn ăn, trong từng bữaăn
Điều tạo nên những giá trị khác biệt ở Minh Phú đó chính là việc sản xuấtcác sản phẩm không chỉ dựa trên nhu cầu tiêu dùng thông thường, mà còn đượcthúc đẩy bởi các giá trị lịch sử, văn hoá, và các mục tiêu phát triển bền vữngnhư: đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, cân bằng lợi ích xãhội, và quan tâm đến quyền lợi vật nuôi
3 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Trang 11Chiến lược của Minh Phú trong giaiđoạn tới là hình thành các chuỗi giá trị tômkhép kín toàn cầu đưa Việt Nam lên bản đồvới vị trí nhà cung ứng tôm chất lượng hàngđầu Minh Phú tập trung tạo ra những sảnphẩm Tôm có giá trị khác biệt mang lại hiệuquả sản xuất cao nhất với mức chi phí tối ưunhất, tạo lợi thế cạnh tranh rõ rệt mà các đốithủ cạnh tranh không thể có được.
Chiến lược phát triển trong 15 – 20 năm tới, Minh Phú quyết tâm đạt đượcmục tiêu chiếm 25% thị phần tôm toàn cầu Để đạt được mục tiêu trên, MinhPhú cần thực hiện:
- Chủ động được nguồn nguyên liệu (Minh Phú tự nuôi 50%, liên kết vớicác hộ 50%) với chất lượng tốt và giá thành thấp Để làm được điều nàycần:
+ Có con giống tốt: Con giống kháng bệnh lớn nhanh và thích nghi đểnuôi mô hình tôm quảng canh/ tôm lúa; Con giống sạch bệnh & lớnnhanh nuôi mô hình công nghiệp
+ Có công nghệ nuôi tôm tốt đạt tỷ lệ thành công cao và giá thành thấp
- Sản phẩm tôm có giá trị cạnh tranh khác biệt:
+ Tôm sinh thái, hữu cơ
+ Nuôi tôm trong nước biển có độ mặn 25 phần nghìn trở lên để tôm cóhương vị thơm ngon và có màu sắc đỏ đẹp và giá thành tôm thấp tỷ lệthành công cao (>90%);
+ Xây dựng hình ảnh, thương hiệu và truyền thông cho sản phẩm tômMinh Phú
- Robot hoá và ứng dụng IOT, AI trong quy trình công nghệ chế biến tôm
để cắt giảm 50%-70% lao động và tăng lợi nhuận cho việc chế biến tôm
Trang 12- Truy xuất nguồn gốc tôm ứng dụng nền tảng Blockchain, tạo niềm tintuyệt đối với người tiêu dùng.
- Chuyển dần từ phương thức bán hàng B2B sang B2C và bán hàng trựctuyến
- Triển khai các mô hình khu phức hợp đáng sống nhất và đáng đầu tư nhất
và nhân rộng mô hình này ở các nước thuận lợi nuôi tôm như Ấn Độ,Ecuador, Indonesia:
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao
+ Khu công nghiệp chế biến tôm
+ Khu công nghiệp phụ trợ
+ Khu dân cư đô thị đầy đủ tiện ích xã hội
4 Các rủi ro và quản trị rủi ro
- Rủi ro về lãi suất: Đặc thù của một doanh nghiệp thương mại là có các khoảnvay nợ ngắn hạn lớn Vì vậy, nhìn chung, MPC quản lý rủi ro lãi suất bằng cáchtheo dõi chặt chẽ tình hình thị trường có liên quan, bao gồm thị trường tiền tệ,tình hình kinh tế trong nước và quốc tế Trên cơ sở đó, Bộ phận Tài chính củaMPC đã lên các kế hoạch vay nợ, phân tích độ nhạy và điều chỉnh mức đòn bẩytài chính cũng như chiến lược đầu tư tài chính theo tình hình hiện tại và kiểmsoát rủi ro lãi suất nằm trong giới hạn quản lý của mình
- Rủi ro nguồn nguyên liệu: Đặc thù của ngành xuất khẩu thủy sản là đến từchi phí giá vốn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu, mà chi phí nguồn nguyênliệu là yếu tố chiếm chủ yếu Vì thế, những biến động trong nguồn nguyên liệu
sẽ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ nhiềunăm nay, thủy sản Việt Nam luôn gặp phải tình trạng thiếu nguyên liệu sản xuất,đặc biệt là thủy sản khai thác và tôm nguyên liệu Bên cạnh đó, chất lượngnguồn nguyên liệu cũng chưa được đáp ứng tốt đã gây không ít khó khăn choviệc xuất khẩu sang các thị trường khó tính Do đó, Minh Phú đã có những biệnpháp theo dõi tình hình nguồn nguyên liệu, giá thành, mở rộng vùng nuôi, chủđộng nguồn cung nguyên liệu lên đến 50%, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu
ổn định và chất lượng, từ đó có thể hạn chế những tổn thất mà rủi ro này manglại
- Rủi ro về dịch bệnh, ô nhiễm môi trường: Tình hình biến đổi khí hậu ngàycàng phức tạp, khó dự báo, có xu hướng tiêu cực, gây ra nhiều thiệt hại cho cácdiện tích nuôi trồng tôm; nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm gây thiệt hại lớn
về nguồn nguyên liệu, cũng như chất lượng của nguồn nguyên liệu Trước thựctrạng đó, Minh Phú đã áp dụng khoa học công nghệ để khắc phục suy thoái đất
và nước như: Cải tạo đáy ao bằng cách thay đổi loài nuôi; Xử lý nước thải bằng
Trang 13phương pháp sinh học; Tái sử dụng nguồn nước nuôi tôm để hạn chế thải ravùng ven bờ (chỉ sử dụng cho mô hình nuôi cỡ nhỏ); Hạn chế sử dụng thuốc,hoá chất và đúng quy định; Sử dụng kỹ thuật quan trắc môi trường nước để theodõi chất lượng nguồn nước Minh Phú – với đặc thù là một doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất nuôi tôm – dù đã nỗ lực trong việc hạn chế các tác động của yếu
tố ô nhiễm môi trường để đưa ra những sản phẩm chất lượng nhất cho thị trườngthì cũng ít nhiều bị ảnh hưởng, cũng như không thể chống lại những tác độngcủa tự nhiên
- Rủi ro tỷ giá hoái đối: Trên thế giới thì thủy sản Việt Nam cũng chịu áp lựccạnh tranh gay gắt về giá bán với các nước xuất khẩu thủy sản và bảo hộ ngànhkhai thác của các nước nhập khẩu Có nhiều yếu tố tác động tạo ra giá thành sảnphẩm cao (từ giống, thức ăn, các vật tư đầu vào, lãi vay, tổn thất sau thu hoạch,điện-nước…) Đây cũng là yếu tố quan trọng tác động lên hệ số cạnh tranh củathủy sản Việt Nam mà các DN đặc biệt quan tâm Sự cạnh tranh gay gắt giữacác nước xuất khẩu có nguồn cung tương tự điển hình là Trung Quốc với diệntích nuôi trồng tôm lớn nhất hiện nay, cũng là mối đe dọa lớn; và xu hướng tiêudùng cũng có nhiều biến động sẽ gây khó khăn cho MPC tạo ra những sản phẩmđáp ứng được tiêu chí của người tiêu dùng
- Rủi ro khác: Công ty cũng phải gánh chịu một số rủi ro bất khả kháng như làthiên tai, hỏa hoạn, gây thiệt hại lớn về người và của Chính vì thế, Công tycần có những biện pháp chủ động trong việc phòng ngừa các rủi ro này bằng cáchợp đồng bảo hiểm về tài sản cũng như con người để hạn chế thấp nhất nhữngtốn thất có thể xảy ra
Trang 14B PHÂN TÍCH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THUỶ SẢNMINH PHÚ GIAI ĐOẠN 2020 – 2022
I Phân tích khái quát tình hình tài chính
1 Phân tích khái quát quy mô tài chính
BẢNG 1 PHÂN TÍCH QUY MÔ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
STT Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2022 31/12/2021 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
61 Tổng tài sản (TTS) Trđ 10.061.679 8.327.287 1.734.392 20,83%
2 Vốn chủ sở hữu (VC) Trđ 5.630.127 5.370.181 259.946 4,84%
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2021 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
3 Tổng luân chuyển thuần
Trang 15Lưu chuyển tiền từ HĐKD trđ 191.869 (50.821) Lưu chuyển tiền từ HĐĐT trđ (221.526) 434.388 Lưu chuyển tiền từ HĐTC trđ 530.223 (870.941)
NC trđ 500.566 (487.374)
* Đánh giá khái quát:
Nhìn chung, trong 7 chỉ tiêu phân tích thì có đến 5 chỉ tiêu tăng Về cơ bản,các chỉ tiêu phản ánh quy mô tài chính của DN có dấu hiệu tăng lên, tạo điềukiện cho DN tiếp tục mở rộng mở rộng hoạt động kinh doanh, mở rộng các quan
hệ tài chính và khả năng tăng thêm lợi ích của tất cả các bên
* Đánh giá chi tiết:
+ Tổng tài sản: Tổng tài sản của DN cuối năm 2022 là 10.061.679 triệu đồngcho thấy doanh nghiệp quy mô rất lớn Tổng tài sản cuối năm 2022 là10.061.679 triệu đồng, cuối năm 2021 là 8.327.287 triệu đồng, tăng1.734.392 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,83% Chứng tỏ doanhnghiệp đang có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh do dự đoánnhu cầu thị trường tiêu thụ thủy sản tăng lên Điều này tạo nhiều cơ hội chodoanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh tốt hơn, tuy nhiên tiềm ẩn nguy cơ tăngtrưởng nóng
+ Vốn chủ sở hữu: VCSH tại thời điểm cuối năm 2022 là 5.630.127 triệuđồng, cuối năm 2021 là 5.370.181 triệu đồng, tăng 259.946 triệu đồng tươngứng với tỷ lệ tăng là 4,84%% VCSH ở cả 2 thời điểm đều chiếm hơn 50%trong tổng TS cho thấy doanh nghiệp huy động từ nguồn vốn chủ là chủyếu Đồng thời VCSH có xu hướng tăng lên làm tăng mức độ đảm bảo tàichính của doanh nghiệp đối với các khoản nợ Tuy nhiên, tỷ lệ tăng củaVCSH là 5,34%, thấp hơn tỷ lệ tăng tài sản là 11,28%, phản ánh doanhnghiệp đang có xu hướng tăng cường sử dụng nợ để tài trợ cho nhu cầu đầu
tư Điều này 1 mặt có thể giúp khả năng sinh lời cho các chủ sở hữu nhưngmặt khác cũng làm tăng áp lực trả nợ dẫn tới tăng nguy cơ phá sản cho DN.+ Tổng luân chuyển thuần: LCT tại thời điểm cuối năm 2022 là 9.581.927triệu đồng, cuối năm 2021 là 10.272.866 triệu đồng, giảm 690.939 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ giảm 6,73% LCT giảm thể hiện doanh thu từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh của dn giảm sút Nguyên nhân 1 phần có thể
do tác động cung - cầu về thủy sản trên thị trường và 1 phần nguyên nhân là
do ảnh hưởng từ dịch bệnh covid đến thị trường tiêu thụ
Trang 16+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: EBIT tại thời điểm cuối năm 2022 là867.830 triệu đồng, cuối năm 2021 là 420.593 triệu đồng, tăng 447.237 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ tăng 106,33% EBIT tăng phản ánh quy mô lợinhuận mà doanh nghiệp tạo ra khi chưa tính tới chi phí vốn tăng lên Tỷ lệtăng của EBIT là 106,33% - tỷ lệ rất cao, Chứng tỏ DN hoạt động ngày càngtốt và hiệu quả trong quản trị chi phí ngày một gia tăng, xuất phát từ chínhsách huy động vốn của DN giảm NPT, và chính sách hỗ trợ của nhà nướctrong thời kỳ dịch bệnh như là giảm lãi suất,
+ Lợi nhuận sau thuế: LNST của DN tại thời điểm cuối năm 2022 là 794.028triệu đồng, cuối năm 2021 là 355.579 triệu đồng, tăng 438.449 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 123,31% LNST tại cả 2 thời điểm đều lớn hơn 0cho thấy DN làm ăn có lãi LNST có xu hướng tăng rất mạnh chứng tỏdoanh nghiệp hoạt động hiệu quả, các sản phẩm của dn trên thị trường đượcngười tiêu dùng đang ngày càng ưa chuộng
+ Dòng tiền thu về: Tv tại thời điểm cuối năm 2022 là 8.299.581 triệu đồng,cuối năm 2021 là 8.603.318 triệu đồng, giảm 303.737 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ giảm 3,53% Do dòng tiền thu về từ hđkd và hđ đầu tư giảm nhưngdòng tiền từ hđtc tăng Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng của đại dịch nênviệc đầu tư giảm đi
+ Lưu chuyển tiền thuần: LCtt tại thời điểm cuối năm 2022 là 500.566 triệuđồng, cuối năm 2021 là (487.374) triệu đồng, tăng 987.940 trđ với tỷ lệ-202,71% LCtt cuối năm 2021 giảm mạnh như thế là do ảnh hưởng của tìnhhình đại dịch Covid đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệplàm cho khả năng cân đối dòng tiền dòng tiền của DN giảm sút Tuy nhiêncuối năm 2022, LCtt của DN tăng trở lại rất nhanh và mạnh, cho thấy khảnăng cân đối dòng tiền của DN tăng nhanh Điều này làm tăng dự trữ tiềncuối kỳ, giúp tăng khả năng thanh toán, tăng khả năng nắm bắt các cơ hộiđầu tư
Kết luận:
Như vậy, về cơ bản, quy mô của doanh nghiệp là rất lớn, kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng theo chiều hướng tăng lên, doanh nghiệp quản lý cácchi phí hiệu quả Mặc dù gặp những ảnh hưởng xung quanh nhưng DN đã chủđộng có những chính sách để có thể ổn định và tăng trưởng khi thị trường quaylại sau dịch Covid-19
Trang 172 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính
BẢNG 2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY STT Chỉ tiêu ĐVT 12/31/2022 12/31/2021 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
* Đánh giá khái quát:
Dựa vào số liệu bảng trên, cho thấy các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tàichính của CTCP Thủy sản Minh Phú đang theo chiều hướng tích cực Tuynhiên, cần phải đi sâu vào phân tích để tìm ra những rủi ro tiềm ẩn cho công ty
* Đánh giá chi tiết:
+ Hệ số tự tài trợ (Ht):
Ht của công ty tại thời điểm cuối năm 2022 là 0,5596 lần, cuối năm 2021 là0,6449 lần, giảm 0,0853 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 13,23% Ht phản ánhbình quân mỗi đồng tài sản của cty tại thời điểm cuối năm 2022 được tài trợbởi 0,5596 đồng VCSH, và cuối năm 2021 được tài trợ bởi 0,6449 đồngVCSH
Ht tại 2 thời điểm đều (> 0,5) cho thấy công ty tự chủ về tài chính (tỷ lệtăng của VCSH là 4,84% và tỷ lệ tăng của tổng TS là 20,83%) Ht có xu
Trang 18hướng giảm phản ánh công ty đang tăng cường sử dụng nợ để tài trợ chonhu cầu đầu tư Điều này một mặt có thể làm tăng khả năng sinh lời cho cácchủ sở hữu nhưng mặt khác cũng làm tăng thêm nguy cơ phá sản cho côngty.
+ Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx):
Htx của công ty tại thời điểm cuối năm 2022 là 1,2303 lần, cuối năm 2021
là 1,4063 lần, giảm 0,1760 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 12,51% Htx phảnánh bình quân mỗi đồng TSDH của công ty tại thời điểm cuối năm 2022được tài trợ bởi 1,2303 đồng NVDH, và cuối năm 2021 được tài trợ bởi1,4063 đồng NVDH
Htx tại cả 2 thời điểm đều (>1) cho thấy công ty có chính sách tài trợ ổnđịnh Htx có xu hướng giảm cho thấy công ty đang tăng cường sử dụngnguồn vốn ngắn hạn để phục vụ cho nhu cầu đầu tư Điều này một mặt cóthể làm tăng khả năng sinh lời cho các chủ sở hữu nhưng mặt khác cũnglàm tăng thêm nguy cơ phá sản cho công ty
+ Hệ số chi phí (Hcp):
Hcp của công ty năm 2022 là 0,9171 lần, năm 2021 là 0,9654 lần, giảm0,0483 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 5,00% Hcp phản ánh bình quân thuđược một đồng thu nhập của cty năm 2022 cty phải bỏ ra 0,9171 đồng chiphí, và năm 2021 phải bỏ ra 0,9654 đồng chi phí
Hcp của công ty trong cả 2 năm đều (<1) cho thấy doanh nghiệp hoạt động
có lãi Hcp có xu hướng giảm cho thấy hiệu quả trong việc quản lý chi phícủa công ty tăng lên
Kết luận:
Qua phân tích trên, ta thấy cấu trúc của CTCP Thủy sản Minh Phú không cónhiều biến động lớn Cả 3 chỉ tiêu trên đều ổn định và biến động theo chiềuhướng tích cực cho thấy công ty quản lý chi phí hiệu quả Tuy nhiên, công tycũng cần xem xét các khoản nợ dùng cho mục đích đầu tư để tránh gặp rủi rophá sản
3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời
BẢNG 3: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2022 Năm 2021 Chênh lệch Tỷ lệ
(%)
I. Hệ số khả năng sinh lời ròng
hoạt động (ROS)=LNs/ LCT lần 0,08287 0,03461 0,04825 139,41
Trang 191 Lợi nhuận sau thuế Trđ 794.028 355.579 438.449 123,31
2 Tổng luân chuyển thuần
(LCT)=DTTBH+DTTC+TNK Trđ 9.581.927 10.272.866 -690.939 -6,73
II.
Hệ số khả năng sinh lời cơ bản
của vốn kinh doanh
* Đánh giá khái quát:
Nhìn vào bảng phân tích trên, ta thấy năm 2022 và năm 2021 cả 4 chỉ tiêuROS, BEP, ROA, ROE đều dương chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN có hiệu quả Căn cứ vào kết quả so sánh năm 2022 với năm 2021, các chỉtiêu sinh lời đều tăng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN đang tănglên
* Đánh giá chi tiết:
+ Hệ số sinh lời ròng hoạt động (ROS):
Hệ số ROS là chỉ số thể hiện tỷ suất sinh lời dựa trên doanh thu thực tế củadoanh nghiệp, đánh giá xem một đồng doanh nghiệp thu vào sẽ mang vềbao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 20ROS năm 2022 là 0,08287, tức trong 1 đồng luân chuyển thuần DN sẽ cóđược 0,08287 đồng lợi nhuận sau thuế ROS năm 2022 so với năm 2021tăng 0,04825 lần, tỷ lệ tăng là 139,41% Đây là một mức tăng rất lớn.Nguyên nhân chỉ tiêu này tăng lên là do tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuếlớn hơn nhiều so với tổng luân chuyển thuần Như vậy DN đảm bảo tăngtrưởng ổn định (tức Hcp luôn duy trì đc <1) Khả năng sinh lời của DNđang tăng cao, công tác quản trị doanh thu – chi phí rất hiệu quả.
+ Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP): BEP năm 2022 là0,09439 - tức bình quân 1 đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được 0,09439 đồnglợi nhuận không kể vốn đó được hình thành từ nguồn vốn nào BEP năm 2022
so với năm 2021 tăng 0,04110 lần, tỷ lệ tăng là 77,14% đã cho thấy khả năngsinh lời cơ bản của tài sản tăng lên Hệ số này dương cho thấy hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp tốt Nguyên nhân là do trong năm 2022 cả EBIT
và VKD bình quân tăng, tỷ lệ tăng của EBIT lớn hơn khá nhiều so với tỷ lệtăng của VKD bình quân
+ Hệ số khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA): ROA năm 2022
là 0,08636, tức cứ bình quân 1 đồng vốn kinh doanh thì DN tạo ra được0,08636 đồng LNST ROA năm 2022 so với năm 2021 tăng 0,04131 lần, tỷ lệtăng là 91,71% cho thấy DN đang tăng trưởng mạnh từ nội lực Nguyên nhântăng là do LNST và vốn kinh doanh bình quân đều tăng, trong đó tỷ lệ tăng củavốn kinh doanh bình quân vượt trội so với tỷ lệ tăng của LNST Như vậy cóthể thấy DN hoạt động hiệu quả và cũng là cơ sở để DN tăng trưởng từ nội lực.+ Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): Năm 2022 là 0,14436, tức cứbình quân 1 đồng VCSH sẽ tạo ra 0,14436 đồng LNST ROE năm 2022 so vớinăm 2021 tăng 0,07880 lần, tỷ lệ tăng là 120,18% cho thấy khả năng sinh lờicủa vốn chủ sở hữu tăng lên, DN sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả, từ đó giúp
DN dễ dàng huy động được vốn mới trên thị trường tài chính, đặc biệt là cổđông Nguyên nhân chỉ tiêu này tăng lên là do tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuếlớn hơn nhiều so với tỷ lệ tăng của vốn chủ sở hữu bình quân Từ đó dùng đểtài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp
+ Thu nhập 1 phần cổ phiếu thường (EPS): Tại năm 2022, lãi cơ bản trênmột cổ phiếu là 0,00349 trđ, điều này phản ánh trong kỳ mỗi cổ phiếu thườngtạo ra 0,00349 đồng thu nhập cho cổ đông thường EPS năm 2022 so với năm
2021 tăng 0,00027 trđ/CP, tỷ lệ tăng là 8,39% cho thấy hiệu quả hoạt động của
DN đang được cải thiện Bên cạnh đó, việc tăng lên về giá trị của cổ phầnthường cũng là 1 tín hiệu cực đáng mừng, cho thấy DN ngày thu hút đượclượng đầu tư vào
Trang 21Kết luận:
Nhìn chung mức sinh lời của DN có xu hướng gia tăng tích cực, DN hoạtđộng kinh doanh đạt hiệu quả tốt, công tác quản trị doanh thu – chi phí và sửdụng vốn hợp lý đem lại kết quả tốt DN nên tiếp tục thực hiện các biện pháplàm giảm hệ số chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinhdoanh để làm tăng khả năng sinh lời của DN hơn nữa
So sánh với Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (HOSE: VHC) năm 2022
Chỉ tiêu ĐVT MPC VHC Chênh lệch Tổng tài sản (TTS) Trđ 10.061.679 9.381.283 680.396 Vốn chủ sở hữu (VC) Trđ 5.630.127 6.125.465 -495.338 Tổng luân chuyển thuần
(LCT= DTTBH+DTTC+TNK) Trđ 9.581.927 8.401.035 1.180.892Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT = LNTT+CPLV) Trđ 867.830 1.561.550 -693.720Lợi nhuận sau thuế (LNST) Trđ 794.028 1.340.313 -546.285
Ht lần 0,5596 0,6529 -0,0933 Htx lần 1,2303 2,326 -1,0957
Hp lần 0,9171 0,8405 0,0766 ROS lần 0,08287 0,1595 -0,07663 BEP lần 0,09439 0,1886 -0,09421 ROA lần 0,08636 0,1619 -0,07554 ROE lần 0,14436 0,2406 -0,09624 EPS trđ 0,00349 0,0073 -0,00381
* Nhận xét:
CTCP Thủy Sản Vĩnh Hoàn là 1 trong những công ty xếp top đầu về xuất khẩuthủy sản (với sản phẩm chủ lực là cá tra) Qua bảng so sánh ta thấy, kết quả kinhdoanh của MPC đều thấp hơn kết quả kinh doanh của VHC Cụ thể:
- Chỉ tiêu tổng tài sản lớn hơn cho thấy quy mô của MPC lớn hơn so vớiVHC (tuy nhiên chênh lệch về quy mô k nhiều) Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu củaMPC nhỏ hơn tức là khả năng huy động vốn chủ thấp hơn nhưng có được lợithế trong việc quản lý sử dụng vốn so với VHC Từ đó cho thấy hệ số tự tài trợcủa MPC còn kém hơn so với VHC, tức là khả năng tự chủ tài chính của công tycòn thấp Điều này giúp MPC tăng khả năng sinh lời nhưng việc gặp rủi ro sẽcao hơn so với công ty đối thủ
Trang 22- Các chỉ tiêu doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhậpkhác ảnh hưởng đến MPC có tổng luân chuyển thuần lớn hơn tức là quy mô vốn
mở rộng được quản lý hiệu quả hơn so với VHC
- Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay thấp hơn so với VHC tuy nhiên,chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế lại cao hơn so với VHC, nghĩa là việc quản trị chi phítốt hơn so với đối thủ cạnh tranh, làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận công ty
- Chỉ tiêu hệ số tài trợ thường xuyên, hệ số chi phí thấp hơn VHC => việcquản lý chi phí và hoạt động của MPC hiệu quả hơn VHC
- Chỉ tiêu tỷ suất thu nhập trên cổ phần của công ty thấp hơn nghĩa là mứclợi nhuận thu về trên một cổ phiếu còn ở mức thấp cho thấy giá cổ phiếu củadoanh nghiệp có xu hướng giảm sút so với đối thủ cạnh tranh
=> Như vậy, qua đánh giá trên cho thấy CTCP MPC hoạt động hiệu quả hơn sovới CTCP VHC ở hầu hết các chỉ tiêu MPC có những cơ hội đầu tư và sinh lờicao hơn Vậy nên, MPC cần tiếp tục phát huy những điểm mạnh, đồng thời đưa
ra các giải pháp quản trị rủi ro và chi phí để MPC đạt được mục tiêu, giữ vữngtop đầu về xuất khẩu thủy sản, cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường cùngngành
II Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
BẢNG 3.1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu
31/12/2022 31/12/2021 Chênh lệch Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%)
Trang 24* Đánh giá khái quát
- Tổng NV: của công ty cuối năm 2022 là 10.061.679 trđ tăng so với cuốinăm 2021 là 8.327.287 trđ vs tỷ lệ tăng 21% Chứng tỏ quy mô nguồn vốn huyđộng của công ty cuối năm so với đầu năm đã tăng lên Tổng NV tăng là do cảVCSH và NPT đều tăng, cụ thể NPT tăng 1.474.446 trđ, tỷ lệ tăng 49,86% vàVCSH tăng 259.946 trđ vs tỷ lệ tăng 5% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đangtăng trưởng và nguồn tài trợ cho sự tăng trưởng phần lớn đến từ nguồn vốnNPT
- Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng nợ phải trả cuối năm so với đầu năm 2022tăng 8,53% (đầu năm NPT chiếm 35,51%; cuối năm chiếm 44,04% trong tổngNV); tương ứng thì tỷ trọng VCSH cuối năm so với đầu năm giảm - 8,53% (đầunăm VCSH chiếm 64,49%, cuối năm chiếm 55,96% trong tổng NV) Chứng tỏchính sách huy động vốn của cty cuối năm so với đầu năm theo xu hướng tăng
tỷ trọng NV huy động từ NPT, giảm tỷ trọng NV huy động từ VCSH Tuy nhiêntại thời điểm đầu năm và cuối năm, công ty độc lập về mặt TC đối vs bên ngoài
và sự phụ thuộc này có xu hướng giảm về cuối năm
* Đánh giá chi tiết:
- Nợ phải trả:
+ Tại thời điểm cuối năm 2022, nợ phải trả của công ty là 4.431.552 trđ,đầu năm là 2.957.106 trđ, tăng 1.474.446 trđ vs tỷ lệ tăng là 49,86% NPTtăng về cuối năm là do cuối năm nợ ngắn hạn của công ty là 4.431.552trđ, tăng so vs đầu năm là 1.477.328 trđ vs tỷ lệ tăng là 50,01% trong khicuối năm cty k có khoản nợ dài hạn, giảm so vs đầu năm là (2.882) trđ vs
tỷ lệ giảm là 100% Như vậy có thể thấy trong năm 2022, CTCP MinhPhú đã có xu hướng gia tăng huy động nguồn vốn vay ngắn hạn và giảmhuy động nguồn vay dài hạn để tài trợ cho hoạt động của mình
+ Tại cả 2 thời điểm, cơ cấu huy động nợ của công ty MP đều chủ yếu từnguồn nợ ngắn hạn Điều này giúp công ty tiết kiệm được chi phí sửdụng, đồng thời cũng tận dụng được tính linh hoạt của nguồn vốn, tuynhiên công ty cũng làm tăng áp lực thanh toán ngắn hạn cho công ty
- Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn của công ty tại thời điểm cuối năm 2022 là4.431.552 trđ, tại thời điểm đầu năm là 2.954.224 tr, tăng 1.477.328 trđ tươngứng với tỷ lệ là 50,01% Trong nợ phải trả ngắn hạn, phải trả cho người bánngắn hạn và vay ngắn hạn là 2 chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất Cụ thể:+ Phải trả người bán ngắn hạn: cuối năm 2022 là 2.018.102 trđ, tăng
so vs đầu năm là 504.959 trđ với tỷ lệ tăng 33,37% Tương ứng tỷ trọngcủa phải trả người bán ngắn hạn cuối năm là 45,54% đầu năm là 51,22%
Trang 25trong tổng nợ ngắn hạn, giảm -5,68% Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọngchủ yếu trong nguồn vốn đi chiếm dụng của doanh nghiệp Việc sử dụngcác khoản mua hàng hóa dịch vụ chưa phải trả tiền ngay giúp công ty tiếtkiệm được chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên với tốc độ gia tăng phải trảngười bán ngắn hạn đáng kể, công ty cũng cần phải chú ý đến chất lượnghàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu đầu vào để tránh ảnh hưởng xấu đếnquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, cần xem xét thêmcác khoản phải trả người bán chi tiết theo từng đối tượng để đánh giá tínhhợp lý của các khoản vốn chiếm dụng này
+ Vay ngắn hạn: Vay ngắn hạn cuối năm 2022 là 2.084.473 trđ, tăng sovới đầu năm là 793.603 trđ, vs tỷ lệ tăng 61,48% Tương ứng tỷ trọng vayngắn hạn cuối năm là 47,04%, đầu năm là 43,70%, tăng 3,34% Trong năm
2022, công ty đã tăng huy động nguồn vốn vay ngắn hạn, đây là nguồn vốn
có chi phí sử dụng thấp, giúp công ty có thể tận dụng được đòn bẩy tàichính nhằm khuếch đại ROE và tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, tuy nhiên sẽlàm tăng áp lực thanh toán ngắn hạn cũng như là rủi ro thanh khoản
- Nợ dài hạn: Nợ dài hạn của công ty tại thời điểm cuối năm 2022 là 0 trđ, tạithời điểm đầu năm là 2.882 tr, giảm (2.882) trđ tương ứng với tỷ lệ là 100% Cuối năm 2022, cty cắt bỏ toàn bộ nợ dài hạn Điều này sẽ làm giảm chi phí sửdụng vốn tuy nhiên làm tăng rủi ro thanh khoản và áp lực các khoản vay đếnhạn tăng lên mà khó có thể ứng biến kịp
- VCSH:
+ VCSH: của công ty cuối năm 2022 là 5.630.127 trđ, tăng so vs đầunăm 259.946 trđ, vs tỷ lệ tăng 5% Tỷ trọng VCSH cuối năm so với đầunăm giảm -8,53% (cuối năm VCSH chiếm 55,96%, đầu năm chiếm64,49% trong tổng nguồn vốn) Tại cả 2 thời điểm VCSH đều được huyđộng hoàn toàn từ vốn góp của chủ sở hữu, không có nguồn vốn huy động
từ vốn góp từ quỹ và kinh phí khác VCSH tăng chủ yếu là do tăng vốn cổphần và LNST chưa phân phối
+ Vốn cổ phần: của công ty cuối năm 2022 là 3.998.873 trđ, cuối năm
2021 là 2.000.000 trđ, tăng 1.998.873trđ tương ứng với TLT là 99,94%.Vốn cổ phần tăng cho thấy công ty đang huy động nguồn vốn từ các cổđông trong công ty Điều này sẽ an toàn cho công ty nhưng khả năng sinhlời thấp
+ LNST chưa phân phối: của công ty cuối năm 2022 là 1.281.491 trđtăng so vs đầu năm là 284.357 trđ, tỷ lệ tăng 28,52% Tỷ trọng LNST chưaphân phối cuối năm chiếm 22,76%, đầu năm chiếm 18,57% trong VCSH
Trang 26LNST chưa phân phối là một trong những nguồn vốn quan trọng để công
ty đầu tư và phát triển Với lượng vốn LNST giữ lại là tương đối lớn gópphần tăng mức độ độc lập tài chính của công ty đối với bên ngoài, giảmthiểu rủi ro tài chính Tuy nhiên để đánh giá tính hợp lý của nguồn vốn huyđộng này cần kết hợp vs chính sách phân phối lợi nhuận của công ty đểđảm bảo cân bằng giữa mục tiêu đầu tư phát triển của công ty và lợi íchcủa các cổ đông
Kết luận
- Quy mô nguồn vốn của CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú có xuhướng tăng chứng tỏ công ty đang huy động vốn để mở rộng quy môhoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
- Với cơ cấu nguồn vốn từ nợ phải trả cao, công ty có thể tận dụng đượclợi thế từ đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE, đồng thời tiết kiệmđược chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên công ty sẽ phải chịu rủi ro tài chínhtương đối cao: rủi ro thanh khoản, áp lực thanh toán các khoản nợ đếnhạn Ngoài ra gia tăng huy động vốn chiếm dụng đem lại rủi ro về chấtlượng hàng hóa dịch vụ đầu vào cho công ty Tăng vay nợ ngắn hạn,giảm 100% vay dài hạn làm cho chi phí sd vốn của cty giảm nhưng rủi
ro về thanh khoản và thanh toán các khoản nợ đến hạn là cực kỳ cao.Giải pháp:
- Nợ ngắn hạn tăng và chiếm tỷ trọng cao trong Nợ phải trả nên doanhnghiệp cần tiếp tục điều chỉnh nhu cầu huy động nợ hợp lý
- Cân bằng giữa vốn nợ và vốn chủ
- Cần nâng cao hiệu quả hoạt động để gia tăng lợi nhuận, tạo nguồn vốn
bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh
III Phân tích hoạt động tài trợ của doanh nghiệp
BẢNG 3.2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ DÀI HẠN
2 Tài sản dài hạn (TSDH) trđ 4.576.077 3.820.651 755.426 19,77
Trang 27II. Hệ số tài trợ thường xuyên
(Htx)= NVDH/TSDH lần 1,23034 1,40632 -0,17598 -12,51
Trang 28BẢNG 3.3 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
Chỉ tiêu
2022
Chỉ tiêu
2021 Chênh lệch Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%) III.Tổng
nguồn tài trợ4.798.448 100%
III.Tổng nguồn tài trợ
3.307.795 100% 1.490.653 45,06% 0%
1 Do nguồn
vốn tăng 3.784.114 78,86%
1 Do nguồn vốn tăng
1.452.762 43,92% 2.331.352 160,48% 34,94%
Phải trả người
bán 504.959 13,34%
Phải trả người bán 1.396.354 96,12%
Thuế phải
nộp NSNN 23.864 0,63%
Người mua trả tiền trước
12.356 0,85%
Phải trả người
lao động 3.958 0,10%
Thuế phải nộp NSNN
234 0,02%
Phải trả ngắn
hạn khác 172.483 4,56%
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Tiền 53.323 5,26%
Các khoản tương đương tiền
Trang 29ngày đáo hạn Phải thu của
Phải thu NH
khác 3.459 0,34%
Tài sản cố định vô hình
1 Do tài sản
tăng 2.748.726 57,28%
1 Do tài sản tăng 2.722.872 82,32% 25.854 0,95% -25,03%
Trang 302.053.638 75,42%
Hàng tồn kho 1.134.776 41,28%
Trả trước cho người bán
59.000 2,17%
Xây dựng cơ
bản dở dang 33.616 1,22%
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
7.834 0,29%
Đầu tư vào
công ty con 969.200 35,26%
Chi phí trả trước NH 759 0,03%
23.754 0,87%
Chi phí trả
trước NH 162 0,01%
Thuế phải thu NSNN 5.767 0,21%
Tài sản cố định hữu hình
5.245 0,19%
Xây dựng
cơ bản dở dang
40.598 1,49%
Đầu tư vào công
ty con
406.212 14,92%
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
27.000 0,99%
2 Do nguồn
vốn giảm 2.049.722 42,72%
2 Do nguồn vốn giảm
584.923 17,68% 1.464.799 250,43% 25,03%
Trang 31Người mua
trả tiền trước 21.928 1,07%
Phải trả người lao động
1.863 0,32%
Thặng dư vốn
cổ phần 2.005.022 97,82%
Vay ngắn hạn 436.466 74,62%
Quỹ đầu tư
phát triển 19.890 0,97%
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
862 0,15%
Thặng dư vốn cổ phần
25.378 4,34%
Quỹ đầu
tư phát triển
565 0,10%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
111.279 19,02%
* Đánh giá khái quát:
Dựa vào bảng trên, đánh giá một cách tổng quát thì TSDN của DN ở cảđầu năm và cuối năm 2022 đều nhỏ hơn nguồn vốn dài hạn Như vậy, doanhnghiệp đã đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính Tuy nhiên, ta thấy hoạttriệu đồng tài trợ của doanh nghiệp cuối năm 2022 so với cuối năm 2021 đã có
sự thay đổi rõ rệt cả về quy mô, tỷ lệ và cơ cấu vốn lưu chuyển của doanhnghiệp Do đó, cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những thay đổi cơ bản đótrong hoạt triệu đồng tài trợ của doanh nghiệp Dựa vào bảng phân tích diễnbiến hoạt triệu đồng tài trợ, cho thấy tổng nguồn tài trợ và sử dụng vốn cuốinăm 2022 tăng so với tổng nguồn tài trợ và sử dụng vốn cuối năm 2021
* Đánh giá chi tiết:
- Vốn lưu chuyển:
+ Nhìn vào bảng trên, ta thấy vốn lưu chuyển ở cả đầu năm và cuối nămđều dương, cụ thể đầu năm là 1.552.412 triệu đồng, cuối năm là 1.054.050 triệuđồng Cuối năm so với đầu năm, vốn lưu chuyển giảm 498.362 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ giảm là 32,10%
Trang 32=> Qua đó ta thấy rằng, công ty có đủ nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tàisản dài hạn Tại thời điểm đầu năm, công ty dư 1.552.412 triệu đồng nguồn vốndài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn; cuối năm công ty dư 1.054.050 triệu đồngnguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Điều này cho thấy, hoạt triệuđồng tài trợ của doanh nghiệp đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính,chính sách tài trợ của doanh nghiệp ít rủi ro và mạo hiểm
+ Vốn lưu chuyển có sự thay đổi như vậy là do ảnh hưởng của 2 nhân tố lànguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn Cụ thể:
Nguồn vốn dài hạn (gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn): Cuối năm 2022
là 5.630.127 triệu đồng và đầu năm 2022 là 5.373.063 triệu đồng, như vậy
so với đầu năm thì cuối năm đã tăng lên một lượng là 257.064 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,78% Điều này cho thấy, trong năm 2022, hoạttriệu đồng kinh doanh của công ty đã tốt hơn nhưng nguồn vốn được huytriệu đồng từ nợ dài hạn lại kém
Tài sản dài hạn: Cuối năm 2022 là 4.576.077 triệu đồng, đầu năm 2022 là3.820.651 triệu đồng, như vậy so với đầu năm thì cuối năm đã tăng thêmmột lượng là 755.426 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,77% Điềunày cho thấy, trong năm 2022, tài sản đã tăng thêm, doanh nghiệp đảm bảođược nguyên tắc cân bằng tài chính
- Hệ số tài trợ thường xuyên:
+ Hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm 2022 là 1,23034 lần, đầu năm 2022
là 1,40632 lần Cuối năm so với đầu năm giảm 0,17598 lần, tương ứng với tỷ lệgiảm là 12,51% Chi tiết ta thấy nguồn vốn dài hạn tăng 4,78%, tài sản dài hạntăng gần 19,77%, điều này làm cho hệ số tài trợ thường xuyên giảm xuống.+ Mặt khác, ta thấy cuối năm và đầu năm hệ số tài trợ thường xuyên đềulớn hơn 1, điều này cho thấy nguồn vốn dài hạn đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn.Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn có thời gian đáo hạn dưới 1 năm, trong khitài sản dài hạn lại có tính thanh khoản thấp, chu kỳ vòng quay vốn kéo dài Do
đó, chính sách tài trợ của doanh nghiệp đảm bảo được sự an toàn, ít chứa rủi ro
và mạo hiểm
- Tổng nguồn tài trợ: Tổng nguồn tài trợ cuối năm 2022 là 4.798.448 triệuđồng tăng thêm 1.490.653 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 45,06% so với tổng nguồn tàitrợ cuối năm 2021 là 3.307.795 triệu đồng Chi tiết cho thấy do nguồn vốn cuốinăm 2022 so với cuối năm 2021 tăng 2.331.252 triệu đồng nhưng do tài sản
Trang 33giảm 840.699 triệu đồng, tỷ lệ giảm 45,32%, điều này dẫn đến tổng nguồn tàitrợ tăng lên.
- Sử dụng vốn: Tổng sử dụng vốn cuối năm 2022 là 4.798.448 triệu đồng so vớicuối năm 2021 là 3.307.795 triệu đồng tăng thêm 1.490.653 triệu đồng, tỷ lệtăng 45,06% Chi tiết cho thấy cuối năm 2022 do tài sản giảm 25.854 triệuđồng, tỷ trọng giảm 25,03% nhưng do nguồn vốn giảm 1.464.799 triệu đồng,với tỷ trọng 25,03%, điều này dẫn đến tổng sử dụng vốn tăng lên
Kết luận: Như vậy, tình hình tài trợ của doanh nghiệp đang có chiều hướngđược cải thiện tốt Việc cải thiện rất tích cực và đạt yêu cầu để đảm bảo đượcnguyên tắc cân bằng tài chính Vì vậy, doanh nghiệp cần có thêm những giảipháp tốt hơn nữa nhằm ổn định và thúc đẩy việc thay đổi các hệ số trở nên tối
ưu hơn, giúp doanh nghiệp giảm thiểu nhiều hơn các rủi ro, mạo hiểm
IV Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp
tương đương tiền 554.000 86,84% 0 0% 554.000 0% 86,84%
II Đầu tư tài
chính ngắn hạn 3.226 0,06% 111.226 2,47% (108.000) -97,10% -2,41%
1 Chứng khoán
kinh doanh 8.807 273% 8.807 7,92% 0 0% 265,08%2.Dự phòng giảm
Trang 34vay ngắn hạn 26.000 0,96% 192.000 5,99% (166.000) -86,46% -5,03%4.Phải thu ngắn
hạn khác 41.149 1,53% 44.608 1,39% (3.459) -7,75% 0,13%5.Dự phòng phải
phải thu dài hạn 0 0% 2.059 0,05% (2.059) -100% -0,05%
1 Phải thu dài