18 Trang 7 Discover morefrom:KTE319Document continues belowVăn hóa trongkinh doanh…Trường Đại học…7 documentsGo to courseCông ty Đóng HộpMONO - VHTKDT…Văn hóa trongkinh doanh… None332 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-o0o -
TIỂU LUẬN
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA QUỐC GIA TRONG KINH DOANH: BÀI HỌC CỦA STARBUCKS TẠI TRUNG QUỐC VÀ ÚC
NHÓM LỚP KTE319(GD1 - HK2 – 2223).1
NHÓM TRƯỞNG Hồ Thị Diệu Linh 2014510056
[0877737903, k59.2014510056@ftu.edu.vn] THÀNH VIÊN Vũ Thị Thanh An 2014510003
Lê Phương Linh 2014510057 Nguyễn Thùy Linh 2014510058 Nguyễn Thị Kiều Oanh 2014510071 Dương Minh Quang 2011110197 Đặng Thanh Xuân 2014510099
GV HƯỚNG DẪN TS Vũ Thị Bích Hải
ThS Trần Bích Ngọc
Hà N i, tháng 2 ộ năm 2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-o0o -
TIỂU LUẬN
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA QUỐC GIA TRONG KINH DOANH: BÀI HỌC CỦA STARBUCKS TẠI TRUNG QUỐC VÀ ÚC
NHÓM LỚP KTE319(GD1 - HK2 – 2223).1
NHÓM TRƯỞNG Hồ Thị Diệu Linh 2014510056
[0877737903, k59.2014510056@ftu.edu.vn] THÀNH VIÊN Vũ Thị Thanh An 2014510003
Lê Phương Linh 2014510057 Nguyễn Thùy Linh 2014510058 Nguyễn Thị Kiều Oanh 2014510071 Dương Minh Quang 2011110197 Đặng Thanh Xuân 2014510097
GV HƯỚNG DẪN TS Vũ Thị Bích Hải
ThS Trần Bích Ngọc
Hà N i, tháng 2 ộ năm 2023
Trang 3BIÊN BẢN PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BÀI TẬP NHÓM
Ký xác nhận
Trang 4Điểm cộng:
1 Thuyết trình Có [ ] Không [ ]
Đề tài thuyết trình (nếu có)……… ………
………
2 Bài trình chiếu Có [ ] Không [ ] Nếu cófile trình chiếu (PPT): Đã upload [ ] Chưa upload [ ] 3 Video Có [ ] Không [ ] Nếu có video: Đã upload [ ] Chưa upload [ ] 4 Giới thiệu sách Có [ ] Không [ ] Tên sách nếu có ……… ……….………
………
Các thành viên tham gia giới thiệu sách ……….………
………
Trang 5STT Tiêu chí đánh giá Điểm Ghi chú
I Nội dung 7 điểm
1 + Xác định vấn đề rõ ràng, hợp lí, khả thi: (2 điểm)
2 + Nội dung phù hợp với tên đề tài, giải quyết trọn vẹn
vấn đề ng/c:(5 điểm)
II Hình thức 3 điểm
3 + Tài liệu tham khảo phù hợp phong phú: (1 điểm)
4 + Hình thức trình bày, ngôn ngữ, bảng biểu, trích dẫn
Trang 6MỤC L C Ụ
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QU ỐC TẾ 2
1.1 T ng quan vổ ề văn hóa và kinh doanh quốc tế 2
1.1.1 Khái niệm văn hoá 2
1.1.2 Gi i thi u v kinh doanh quớ ệ ề ốc tế 3
1.1.3 M i quan h giố ệ ữa văn hóa và kinh doanh quốc tế 4
1.2 Vai trò của văn hóa trong kinh doanh qu ốc tế 5
1.2.1 M t s công trình nghiên c u v vai trò cộ ố ứ ề ủa văn hóa trong kinh doanh quốc t 5ế 1.2.2 Đánh giá vai trò của văn hóa trong kinh doanh quốc tế 8
CHƯƠNG 2: CASE STUDY: THÀNH CÔNG CỦA STARBUCKS TẠI TRUNG QU C VÀ TH T B I ÚC? 15Ố Ấ Ạ Ở 2.1 Gi i thi u v Starbucks 15ớ ệ ề 2.1.1 Tên thương hiệu 15
2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri n c a công ty 15ể ủ 2.1.3 S m nh, t m nhìn và nguyên lý hoứ ệ ầ ạt động 17
2.2 Phân tích case study 18
2.2.1 Thành công c a Starbucks t i Trung Qu c 18ủ ạ ố 2.2.2 Nghiên c u th t b i c a Starbucks t i Úc 22ứ ấ ạ ủ ạ CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP F&B VIỆT NAM 24
KẾT LUẬN 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 7Discover more
from:
KTE319
Document continues below
Văn hóa trong
Văn hóa trong
kinh doanh… None
3
32 1 62 1 10 2016
0325 - Nghiên cứu…
Văn hóa trong
kinh doanh… None
9
Walmart Case Study from Fish can't see…
Văn hóa trong
kinh doanh… None
7
CasestudyJJ casestudy
-Văn hóa trong
kinh doanh… None
3
Ankin-2 - N/A
3
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa đang tác động đến m i m t cọ ặ ủa đờ ống, trong đó nổ ậi s i b t lên là xu hướng toàn cầu hóa sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế thế giới Điều này đã đặt ra thách th c cho các doanh nghi p i m t v i s c nh tranh gay g t tứ ệ đố ặ ớ ự ạ ắ ừ các đối th kh p ủ ắnơi trên thế giới
Với Vi t Nam, vệ ấn đề tham gia h i nh p vào n n kinh t toàn c u là chộ ậ ề ế ầ ủ trương lớn của Đảng, Nhà nước trong vi c m r ng h p tác kinh t qu c t , nâng cao v th c a ệ ở ộ ợ ế ố ế ị ế ủViệt Nam trên trường quốc tế Cho tới nay, Việt Nam đã tham gia ký kết và có hi u l c ệ ự
15 FTA c cở ả ấp độ song phương và đa phương, qua đó thiế ập đượt l c quan hệ thương mại t do vự ới nhiều nước đối tác hàng đầu trên th giế ới, đã và đang m ra nhiở ều cơ hội, cũng như thách thức đối với cộng đồng doanh nghiệp và cả nền kinh tế Doanh nghiệp giờ đây muốn tiến ra thị trường th giế ới không chỉ phải đáp ứng chất lượng s n ph m ả ẩ
mà còn ph i phù h p v i c ả ợ ớ đặ điể văn hóa ủ ừm c a t ng qu c gia, vùng mi n Nh n th y ố ề ậ ấtầm quan tr ng cọ ủa văn hóa quốc gia trong kinh doanh qu c t , nhóm chúng em quy t ố ế ếđịnh l a chự ọn đề tài: “Ảnh hưởng c a s khác biủ ự ệt văn hóa quốc gia trong kinh doanh: Bài h c c a Starbucks t i Trung Quọ ủ ạ ốc và Úc” v i hy v ng s cung c p m t s quan ớ ọ ẽ ấ ộ ốđiểm về vai trò của văn hóa trong kinh doanh và kinh doanh quố ế, đồc t ng thời rút ra bài h c kinh nghi m t m t case study c th cho các doanh nghi p F&B t i Vi t Nam ọ ệ ừ ộ ụ ể ệ ạ ệNgoài l i mờ ở đầu, k t lu n, tài li u tham kh o và ph l c, ti u lu n g m ế ậ ệ ả ụ ụ ể ậ ồ 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Chương 2: Case study: Thành công c a Starbucks t i Trung Qu c và th t b i Úc ủ ạ ố ấ ạ ởChương 3: Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp F&B tại Việt Nam Trước hết, chúng em xin gửi l i cờ ảm ơn tới Ths Vũ Thị Bích Hải và Ths Trần Bích Ngọc đã cung cấp nhi u ki n th c b ích qua h c phề ế ứ ổ ọ ần Văn hóa trong kinh doanh quốc t ế để chúng em có th hoàn thiể ện đề tài này Do còn h n ch v ki n thạ ế ề ế ức cũng như thời gian tìm hi u nên bài báo cáo không th tránh kh i các thi u sót, nhóm chúng em ể ể ỏ ếrất mong nhận được nh ng góp ý c a cữ ủ ủa các cô để có th hoàn thi n bài tể ệ ốt hơn Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
Văn hóa trongkinh doanh… None
Báo cáo môn Văn hóa kinh doanh và…
Văn hóa trongkinh doanh… None
18
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU N V VAI TRÒ CẬ Ề ỦA VĂN HÓA TRONG
KINH DOANH QU C T Ố Ế
1.1 T ổng quan v ề văn hóa và kinh doanh quố ế c t
1.1.1 Khái niệm văn hoá
Theo Edward Burnett Tylor (1832-1917), văn hóa hay văn minh theo nghĩa rộng
về tập ngườ ọc nói chung gi h ồm có tín ngưỡng, tri th c, ngh thuứ ệ ật, đạo đức, lu t pháp, ậtập quán và m t sộ ố năng lực, thói quen khác được con người chiếm lĩnh với tư cách là một thành viên c a xã h i ủ ộ
Theo UNESCO, văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động và sáng tạo trong quá kh và trong hi n t i Qua các th k , hoứ ệ ạ ế ỷ ạt động sáng t o ạ ấy đã hình thành nên một
hệ th ng các giá tr , các truy n th ng và th hi u - nh ng y u tố ị ề ố ị ế ữ ế ố xác định đặc tính riêng của mỗi dân t c ộ
Theo Ch t ch H Chí Minh, vì l sinh tủ ị ồ ẽ ồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người m i sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viớ ết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.Trong cuốn “Tìm về ả b n sắc văn hóa Việt Nam”, PGS.TSKH Trần Ng c Thêm ọcho rằng, văn hóa là mộ ệ ốt h th ng hữu cơ các giá trị ậ v t ch t và tinh thấ ần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động th c ti n, trong s ự ễ ự tương tác giữa con người với môi trường t nhiên và xã hự ội của mình
Như vậy, có th nói ể văn hóa là t p h p các giá tr v t ch t và tinh thậ ợ ị ậ ấ ần do con người sáng t o ra trong quá trình l ch s , có tính biạ ị ử ểu trưng và tồn tại lâu đời; là t p h p nh ng ậ ợ ữgiá tr , chu n m c, cách th c ng xị ẩ ự ứ ứ ử được hình thành có tính đặc trưng đối v i m t ớ ộnhóm người trong xã hội Về cơ bản, những thành tố của văn hóa bao gồm: ngôn ngữ, tôn giáo, các giá trị và thái độ, phong t c tụ ập quán và thói quen, đờ ối s ng v t ch t, giáo ậ ấdục, cấu trúc và phân c p xã hấ ội
Trang 101.1.2 Gi ới thi u v kinh doanh quệ ề ốc tế
Trên th gi i, v kinh doanh qu c tế ớ ề ố ế cũng có rất nhi u quan ni m Theo Czinkota ề ệthì Kinh doanh qu c t bao gố ế ồm các trao đổi được đặt ra và tiến hành vượt qua biên giới quốc gia để thoa mãn các đối tượng là cá nhân và các t ch c (International ổ ứbusiness consists of transactions, that are devised and carried out across national borders to satisfy the objectives of individuals and organizations) Theo quan điểm này thì kinh doanh qu c t bao g m các hình thố ế ồ ức như: Xuất nhập kh u, mua bán license, xí ẩnghiệp liên doanh, đầu tư 100 % vốn ra nước ngoài, xây dựng các công trình theo kiểu chìa khóa trao tay và các hợp đổng qu n lý Còn Tiả ến sĩ Charles w L Hin, Giáo sư tại Đại học Washington, Hoa Kỳ lại đưa ra một khái niệm khác Theo ông, hành vi kinh doanh qu c t là vi c m t doanh nghi p ti n hành m t ho t ố ế ệ ộ ệ ế ộ ạ động thương mại hay đầu
tư quố ế Thương mạc t i quốc tế xuất hiện khi một doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa hoặc d ch v ị ụ cho người tiêu dùng ở m t quộ ốc gia khác, còn đầu tư quốc t là vi c doanh ế ệnghiệp đầu tư nguồn lực vào các hoạt động kinh doanh bên ngoài nước mình (An international business is any firm that engages in international trade or investment International trade occurs when a firm exports goods or services to consumers in another country International investment occurs when a fìrm invests resources in business activities outside its home country) Trong hai khái ni m này, khái ni m c a ệ ệ ủCzinkota có ph n rầ ộng hơn, bao gồm không ch hoỉ ạt động thương mại và đầu tư, mà m ởrộng sang cả các lĩnh vực khác như mua bán license và hợp đồng qu n lý Tuy nhiên, ảkhái ni m này có ph n không rõ ràng (không bao g m toàn th các hình th c cệ ầ ồ ể ứ ủa đầu tư
mà ch có hai lo i hình là xí nghi p liên doanh và công ty 100 % v n) ỉ ạ ệ ố
Ở Vi t Nam, khái ni m kinh doanh qu c t ệ ệ ố ế ít được đề cập Trong các văn bản pháp luật c a Viủ ệt Nam không đưa ra định nghĩa về kinh doanh qu c t Các tố ế ừ điển Vi t ệNam cũng không đề cập đến khái ni m kinh doanh qu c t mà chệ ố ế ỉ có khái niệm v kinh ềdoanh
Kinh doanh là vi c th c hi n liên t c m t, m t s ho c t t cệ ự ệ ụ ộ ộ ố ặ ấ ả các công đoạn c a ủquá trình đầu tư, từ s n xuả ất đến tiêu th s n ph m ho c cung ụ ả ẩ ặ ứng d ch v trên th ị ụ ị trường nhằm mục đích sinh lợi, theo Lu t doanh nghi p Vi t Nam s 60/2005/QH11 ậ ệ ệ ốChúng em cho r ng, kinh doanh qu c t ằ ố ế ở Việt Nam được hi u là nh ng hoể ữ ạt động kinh doanh có y u t qu c t , t c là vi c th c hi n liên t c m t, m t s ho c t t c các ế ố ố ế ứ ệ ự ệ ụ ộ ộ ố ặ ấ ả
Trang 11công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến thương mại hàng hóa và dịch vụ trên các th ị trường vượt qua biên gi i c a hai hay nhi u qu c gia vì mớ ủ ề ố ục đích sinh lợi 1.1.3 M ối quan h giệ ữa văn hóa và kinh doanh quốc tế
Văn hóa ảnh hưởng đến mọi hành vi, suy nghĩ của con người, do đó ảnh hưởng mạnh m ẽ đến hoạt động kinh doanh Khi bắt đầu kinh doanh qu c t , doanh nghi p bu c ố ế ệ ộphải tham gia vào các môi trường văn hóa khác nhau, với ngôn ngữ, hệ thống giá trị, những ni m tin và hành vi ng x khác nhau, ti p xúc về ứ ử ế ới những khách hàng, đối tác với l i s ng, quy t c và thói quen tiêu dùng khác nhau M t s ố ố ắ ộ ố tác động của văn hóa đến kinh doanh quốc tế có th k ể ể như:
Các hoạt động trong chu i giá trỗ ị ở khâu l a ch n s n ph m, thi t k , marketing ự ọ ả ẩ ế ế
và bán hàng: Th hi u, t p quán tiêu dùng có ị ế ậ ảnh hưởng r t lấ ớn đến nhu c u, vì dù hàng ầhóa có tốt đến mấy nhưng không được ưa chuộng thì cũng khó có thể kinh doanh thu n ậlợi Ví dụ như với các nước Hồi giáo, s n ph m t thả ẩ ừ ịt heo sẽ không được ch p nh n, ấ ậhay như với văn hóa dùng tay khi ăn của ngườ Ấn Đội thì sản phẩm đũa, thìa, dao, nĩa dùng khi ăn sẽ không được tiêu thụ nhiều, bởi họ cho rằng việc ăn bằng tay giúp nuôi dưỡng tinh thần và c m nh n tả ậ ốt hơn Khi thiết kế bao bì, màu sắc cũng là yếu t c n s ố ầ ựtương đồng với văn hóa, bởi có thể màu đỏ được coi là tươi đẹp, rực rỡ, thu hút và gắn với s giàu sang, may mự ắn theo như người Trung Quốc, thì với người Nam Phi, màu đỏ
là bi u hi n cể ệ ủa sự tang tóc
Chế độ nhân s và t ch c doanh nghi p: Trong m t doanh nghi p có y u t qu c ự ổ ứ ệ ộ ệ ế ố ố
tế, việc đa dạng văn hóa cũng sẽ là m t thách th c trong vi c hòa nhộ ứ ệ ập để ợ h p tác trong hoạt động teamwork Bên cạnh đó, chính sách tuyển dụng và chính sách lương thưởng cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi văn hóa, khi các nước Châu Á vẫn thường đánh giá cao yếu t ố “trung thành” – làm vi c lâu dài t i mệ ạ ột doanh nghiệp trong khi phương Tây chú trọng s ự năng động trong công việc Chính vì vậy, phong cách quản lý phương Đông sẽđưa thâm niên làm việc vào 1 trong những tiêu chí đánh giá đãi ngộ, trong khi phương Tây ch yủ ếu xem xét đến năng suất và hi u qu công vi c Ngoài ra, cách th c qu n lý ệ ả ệ ứ ảcũng khác nhau nhiều giữa các nền văn hóa, như việc các nước Châu Á thường thực hiện mô hình t ch c t p trung quy n lổ ứ ậ ề ực vào tay người lãnh đạo, trong khi phương Tây thường chọn hình thức phân quyền Người lao động phương Tây nhìn chung cũng quen với cách làm việc độc lập, ít ch dỉ ẫn hơn so với người phương Đông
Trang 12Hoạt động ngo i giao, ạ ứng x : Trong giao tiử ếp, trao đổi đàm phán với đối tác nước ngoài, y u tế ố văn hóa như đúng giờ, cung cách chào hỏi, văn phong thư từ, trang ph c, ụ
lễ nghi… cũng ảnh hưởng nhiều đến tiến trình và chất lượng h p tác gi a nhợ ữ ững đối tác ngoại qu c vố ới nhau
Có th thể ấy, môi trường văn hóa có tác động r t nhi u t i hoấ ề ớ ạt động kinh doanh quốc tế Kỹ năng thích nghi văn hóa là một trong những yếu tố then chố ốt đ i với doanh nghiệp Doanh nghi p không ch h c cách th u hi u và ch p nh n s khác biệ ỉ ọ ấ ể ấ ậ ự ệt văn hóa,
mà còn c n tìm hi u sâu s c các giá trầ ể ắ ị văn hóa nước ngoài, nh ng ữ ảnh hưởn r ng l n ộ ớ
và khó nh n th y cậ ấ ủa văn hóa để ứng x phù hử ợp cũng như xây dựng k ho ch kinh ế ạdoanh hi u qu ệ ả
1.2 Vai trò của văn hóa trong kinh doanh quốc tế
1.2.1 M ột số công trình nghiên c u v vai trò cứ ề ủa văn hóa trong kinh doanh quốc
Nhóm c a Dan V Caprar v o vủ à ới b i b o nghiên cà á ứu được đăng trên cùng t p ch ạ íJIBS: “Conceptualizing and measuring culture in international business and management: From challenges to potential solutions” được xu t b n vấ ả ào năm 2015 đãđưa lý thuyết qu n lý qu c t ả ố ế (IM) và phương pháp điều tra th c nghi m v o vi c nghiên ự ệ à ệcứu v kinh doanh qu c tề ố ế (IB) - như một điểm sáng trong c c công tr nh nghiên c u á ì ứkhoa h c v kinh doanh qu c tọ ề ố ế giai đoạn n y H cung c p m t cái nhìn t ng quan v à ọ ấ ộ ổ ềcác cách tiếp cận trước đây và hiệ ạn t i trong việc đo lường văn hóa thông qua IB/IM và
Trang 13những thách thức liên quan đến các cách ti p cế ận này, đồng th i nh n m nh m i liên h ờ ấ ạ ố ệquan trọng, nhưng chưa được th a nh n m t cừ ậ ộ ách đầy đủ, gi a khái ni m hóa lý thuy t ữ ệ ế
về văn hóa và việc đo lường nó Để từ đó, nh m t c gi nó á ả ày đã đưa ra những hướng đi đầy hứa h n trong viẹ ệc tư duy lại về m t khái niặ ệm và phương pháp nghiên cứu văn hóa trong IB và IM
Một b i nghiên c u t ng hà ứ ổ ợp được đăng trên tạp chí khoa học International Business Review (IBR) c a nh m t c gi Saurabh Srivastava, Shiwangi Singh, Sanjay ủ ó á ảDhir, xu t bấ ản năm 2020 là “Culture and International business research: A review and research agenda” đã khám phá vai trò của văn hóa và kinh doanh quốc tế đố ới v i k t qu ế ảquốc tế hóa thông qua đánh giá và phân tích có hệ ống các bài báo đượ th c xu t b n t ấ ả ừnăm 2009 đến 2019 Bằng cách lập bản đồ lĩnh vực nghiên cứu hiện tại, đánh giá này đưa ra hướng đi cho các nghiên cứu trong tương lai về phát tri n lý thuy t, b i cể ế ố ảnh, đặc điểm, và phương pháp luận (TCCM) trong tám yếu t ố được nghiên cứu là văn hóa quốc gia, tâm lý tránh b t tr c t bên ngoài, chuy n giao ki n th c và h p tác, qu n lý nhân ấ ắ ừ ể ế ứ ợ ả
sự và th c ti n qu n lý, nghiên cự ễ ả ứu đa dạng hóa qu c tố ế, tư duy kinh doanh, tương tác
và hi u qu hoệ ả ạt động của công ty
Sau đây, nhóm xin trình bày về công trình được biết đến nhiều hơn cả, đó là mô hình các chiều văn hóa của Geert Hofstede, về ảnh hưởng của văn hóa đến hoạt động kinh doanh theo khuôn mẫu văn hóa Phương Tây
Công trình nghiên c u n i tiứ ổ ếng đầu tiên trên th gi i v m i quan h giế ớ ề ố ệ ữa văn hóa
và kinh doanh qu c t là c a Geert Hofstede Hofstede là chuyên gia tâm lý h c c a ố ế ủ ọ ủhãng IBM, và m t ph n công vi c c a ông tộ ầ ệ ủ ừ năm 1967 đến năm 1973 là thu thập d ữliệu, s li u v ố ệ ề thái độ cũng như những giá tr cị ủa nhân viên trên cơ sở điều tra t 10.000 ừ
cá nhân, gọi là điều tra Hermes (tên m t v th n trong th n tho i Hy l p, b o tr cho ộ ị ầ ầ ạ ạ ả ợthương mại) Dựa trên kết quả nghiên cứu này, Hofstede nêu ra bốn đặc điểm chính đểphân bi t s khác nhau gi a các nệ ự ữ ền văn hoa dân tộc, đó là: (1) kho ng cách quy n l c ả ề ự(power distance index - PDI); (2) chủ nghĩa cá nhân (individualism – IDV); (3) mức độchấp nh n r i ro (uncertainty avoidance UAI) và (4) nam quy n (Masculinity - MAS) ậ ủ – ềChỉ s kho ng cách quy n lố ả ề ực (PDI)
Trang 14PDI t p trung vào vi c m t xã h i có cách gi i quyậ ệ ộ ộ ả ết như thế nào trước m t th c ộ ự
tế là mọi người có nh ng v trí khác nhau trong h th ng phân c p quy n l c c a xã h i ữ ị ệ ố ấ ề ự ủ ộ
Nó s cho ta bi t v mẽ ế ề ức độ bình đẳng gi a nhữ ững người có địa v khác nhau trong xã ịhội cũng như trong công việc Các nước Châu Á, trong đó có Việt Nam, đều có truyền thống v s phân c p quy n l c cao T i gia ề ự ấ ề ự ạ đình, con cái phải nghe lời b m , ngay c ố ẹ ảkhi chúng không đổng ý Tại cơ quan, cấp dưới phải phục tùng cấp trên Điều này cũng một ph n do ầ ảnh hưởng của đạo Kh ng, m t tôn giáo r t ph bi n Châu Á Trong khi ổ ộ ấ ổ ế ở
đó, sự phân cấp quyền lực ở các châu lục khác không ở mức cao như vậy
Mức ch p nh n r i ro (UAI) độ ấ ậ ủ
Mức độ ch p nh n r i ro ph n ánh mấ ậ ủ ả ức độ mà thành viên của nh ng nữ ền văn hóa khác nhau ch p nh n các tình th không rõ ràng ho c b t n Các thành viên c a các ấ ậ ế ặ ấ ổ ủnước có nền văn hóa mang tính cẩn trọng cao thường có một khoản tiền bảo hiểm cho
an toàn lao động, tiền hưu trí Họ cũng cần có các quy định và luật đi u chỉnh rõ ràng ềCác ch sỉ ố cao nhấ ởt nhân t này thuố ộc về các nước c a nủ ền văn hoa Latinh (Châu Âu, Châu M ), t 110/110 Hy Lỹ ừ ở ạp đến 67/110 ở các nư c vùng xích 37 đớ ạo T i Châu Á, ạNhật B n có chả ỉ số này cao nh t (92/110) và Hàn Quấ ốc (85/110), còn các nước khác có chỉ s này r t th p, t 69/110 ố ấ ấ ừ ở Đài Loan đến 8/110 ở Singapore - th p nh t b ng ấ ấ ảChủ nghĩa cá nhân (IDV)
Đặc điểm này liên quan đến các mối quan hệ giữa các cá nhân với những người xung quanh Trong nh ng xã h i mang n ng tính cá nhân, s ràng bu c, liên k t gi a ữ ộ ặ ự ộ ế ữcác cá nhân là h t s c l ng lế ủ ỏ ẻo và thành công cũng như tự do c a mủ ỗi cá nhân được đánh giá r t cao Còn ấ ở nh ng xã h i ữ ộ mà người ta nh n mấ ạnh đến ch ủ nghĩa tập th , m i quan ể ố
hệ ràng buộc gi a các cá nhân l i r t ch t ch Trong xã hữ ạ ấ ặ ẽ ội đó, con người được sinh ra trong t p th , giậ ể ống như một gia đình lớn và mọi người đều ph i vì l i ích c a t p th ả ợ ủ ậ ểNghiên c u c a Hofstede ch ra r ng, ph n lủ ủ ỉ ằ ầ ớn các nước Châu Á là những nước có tính cộng đổng cao, trong khi chỉ số về tính cá nhân cao nhất là ở Mỹ: 91/100 và ở Pháp: 71/100 Các nước ở châu Á đều có chỉ số từ 32 (Philippines) đến 14 (Indonesia) Nam tính (MAS)
Đặc điểm này xem xét m i quan h gi a gi i tính và vai trò trong công vi c Trong ố ệ ữ ớ ệmôi trường nam tính, vai trò của giới tính rất được coi trọng và các "giá trị nam tính"
Trang 15truyền thống như sự thành đạt, quy n l c, quyề ự ết định các ý tưởng văn hóa Trong môi trường nữ tính, vai trò của giới tính ít được coi trọng hơn và trong cùng một công việc,
ít có s phân bi t gi a nam và n S ự ệ ữ ữ ở dĩ phải tính t i y u t ớ ế ố này vì Hofstede đã thu được những câu tr lả ời hoàn toàn khác nhau khi hỏi các nam nhân viên và n nhân viên c a ữ ủhãng IBM v vai trò c a gi i tính trong công vi c, tr nhề ủ ớ ệ ừ ững ngườ ừi t những nước có tính nữ tính cao như Thụy Điển, nơi chỉ ố s nam tính ch là (5/95) và Na Uy (8/915) ỉNghiên c u còn cho th y rứ ấ ằng, các nước Châu Á r t khác nhau trong ch s nam tính, t ấ ỉ ố ừNhật B n (95/95) ả đến Philippines (64/95) H ng Kông (57/95) và cu i cùng là Thái ồ ốLan (34/95)
Kết qu nghiên c u c a Hofstede khá thú vả ủ ủ ị vì nó căn bản đã chỉ ra cho chúng ta
sự khác nhau gi a các nữ ền văn hóa trong lĩnh vực liên quan đến kinh doanh Nó có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp các nhà kinh doanh có một khái niệm ban đầu về nền văn hóa nơi mình tiếp xúc để có những quyết định kinh doanh phù hợp Ví dụ khi ta thâm nhập vào m t thộ ị trường có tính nam tính cao, việc đề ạ b t một người ph n gi ch c ụ ữ ữ ứ
vụ quan trọng là không phù h p Mợ ột thị trường có tính c n trẩ ọng th p s d ch p nh n ấ ẽ ễ ấ ậ
sự đổi mới trong kinh doanh hơn
1.2.2 Đánh giá vai trò của văn hóa trong kinh doanh quốc tế
1.2.2.1 Văn hóa góp phần định hình tư duy kinh doanh trong kinh doanh quốc tếCách suy nghĩ có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của nhà kinh doanh cũng như người tiêu dùng Nhưng cách suy nghĩ của một con người cũng như một dân tộc hình thành t m t quá trình tích t lâu dài nh ng ki n thừ ộ ụ ữ ế ức mà người đó được thừa hưởng t ừtruyền thống, tôn giáo, cũng như từ giáo d c Trong t t c các y u t ụ ấ ả ế ố đó, tôn giáo đóng vai trò quan trọng hàng đầu
Vai trò của tôn giáo với tư duy trong kinh doanh
Hiện nay trên th giế ới có 5 tôn giáo chính, đó là đạo Thiên chúa, đạo Hồi, đạo Hinđu, đạo Phật và đạo Kh ng Tôn giáo có ổ ảnh hưởng r t lấ ớn đến viậc hình thành quan điểm đối với viậc kinh doanh, tiêu dùng Nhưng có lẽ sự tác động quan trọng nhất của tôn giáo đến hoạt động kinh doanh th hi n ể ậ ở ảnh hưởng của tôn giáo đến thói quen làm viậc của con người lao động và đến hoạt động sản xuất kinh doanh của một nước
Trang 16Tôn giáo đầu tiên được coi là có ảnh hưởng tích cực đến kinh doanh là đạo Tin lành M t s nhà xã h i h c cho r ng: trong hai nhánh chính c a Thiên chúa giáo: Thiên ộ ố ộ ọ ằ ủchúa giáo La mã và Tin Lành, đạo Tin Lành ảnh hưởng đến kinh tế nhiều hơn Năm
1904, Max Weber, m t nhà xã h i hộ ộ ọc người Đức đã viết một tác ph m ch ra m i quan ẩ ỉ ố
hậ giữa đạo đức của đạo Tin Lành và "tinh th n c a Chầ ủ ủ nghĩa Tư bản" Tác phẩm này sau đó trở nên nổi tiếng Weber cho rằng, đạo đức của đạ Tin Lành đềo cao vai trò của
sự làm việc chăm chỉ ạ, t o ra c a c i v t ch t và ti t ki m, t c là nh ng giá trủ ả ậ ấ ế ệ ứ ữ ị c n thi t ầ ế
để thúc đẩy s ự ra đời c a Ch ủ ủ nghĩa Tư bản S k t h p giự ế ợ ữa lao động cần cù và tích lũy
để đầu tư và mở r ng sản xuất đã mở ộ đường cho sự phát triển của Chủ nghĩa Tư bản ở Tây Âu và sau đó là ở Mỹ Ngượ ại, Weber cũng vạc l ch rõ, lời h a c a Thiên chúa giáo ứ ủ
La mã v m t s c u r i th gi i bên kia, không ph i th gi i hi n tề ộ ự ứ ỗ ở ế ớ ả ở ế ớ ệ ại, đã không khuyến khích tinh th n làm vi c trong giáo dân c a ầ ệ ủ mình Hơn nữa, giáo lý của đạo Tin lành cho các tín đồ của họ quyền tự do và bình đẳng lớn hơn nhiều, nên đã góp phần khuyến khích giáo dân phát tri n hoể ạt động kinh doanh c a minh ủ
Tôn giáo th hai có ứ ảnh hưởng tích cực đến kinh doanh là đạo Kh ng Hi n nay ổ ệKhổng giáo có hơn 150 triệu tín đồ, ch y u ủ ế ở Trung Qu c, Tri u Tiên, Nh t B n và các ố ề ậ ảnước châu Á Có nhiều quan điểm khác nhau trong viậc đánh giá vai trò của đạo Khổng
đố ới v i kinh doanh Giáo lý cổ truyền của Khổng giáo không ng hộ việc kinh doanh ủ
mà cho r ng:" Vi nhân b t phú, vi phú b t nh n", t c là "Nhân tằ ấ ấ ả ứ ừ thì không giàu mà đã giàu thì không th nhân t " Tuy v y trong th k XX, nhi u nhà nghiên c u cho r ng ể ừ ậ ế ỷ ề ứ ằđạo Khổng có tác động sâu sắc đến n n kinh t ề ế cũng như đạo Tin Lành, m c dù b n ch t ặ ả ấcủa nh ng s ữ ự tác động này là khác nhau Những người này đưa ra luận điểm cơ bản của
họ, cho r ng ằ ảnh hưởng của đạo đức Khổng giáo đến nền văn hóa Nhật Bản, Nam Tri u ềTiên, Đài Loan rất có thể là nguyên nhân dẫn đến thành công trong lĩnh vực kinh tế thông qua vi c gi m chi phí kinh doanh nhệ ả ở ững nước này Nhìn từ góc độ như vậy, ba giá tr trung tâm trong nguyên t c x th cị ắ ử ế ủa đạo Khổng đã được đặc biệt quan tâm - đó
là lòng trung thành, tương thân tương ái và sự trung thực Chính những giá trị này đã làm gi m b t mâu thu n trong công vi c, giúp thi t lả ớ ẫ ệ ế ập được m i quan h h p tác gi a ố ệ ợ ữcông nhân v i nhau, giớ ữa chủ và th , gi a các công ty v i chi phí thợ ữ ớ ấp hơn Vì vậy, chi phí để đạt được sự hợp tác giữa các công ty Nhật Bản sẽ thấp hem các công ty ở Mỹ, là nơi mà lòng trung thành, tương thân tương ái, ít phổ ến hơn bi
Trang 17Các nhà nghiên cứu đều cho rằng đạo Hin đu và đạo Ph t là hai tôn giáo ít nh ậ ảhưởng đến kinh doanh Đạo Hin du là tôn giáo lớn nhất và cổ nhất trên thê giới, có khoảng 500 triệu tín đồ ầ, h u h t t p trung tế ậ ại các nước cậ Ấn Độ Đạo Hin đu bịn coi là không có ảnh hưởng tích cực đến kinh doanh, vì giáo lý của tôn giáo này đề cao sự kh ổhạnh, coi thường của cải vật chất nên không khuyến khích được kinh doanh Hơn nữa, đạo Hin đu còn đề cao hệ thống đẳng cấp ở Ấn Độ, do đó hạn chế cơ hội đối với những người có khả năng tiếp nhận những v trí quan tr ng trong công ty Ví dụ, trong một ị ớcông ty, những người xu t thân tấ ừ đẳng c p th p s rấ ấ ẽ ất khó được b nhi m vào nh ng ổ ệ ữ
vị trí trọng trách, cho dù h r t có khọ ấ ả năng
Một tôn giáo khác cũng rất phổ biến ở châu Á là đạo Phật Ngày nay, đạo Phật có tới 250 triệu tín đồ, h u h t t p trung ầ ế ậ ở vùng Trung Á, Đông Nam Á, Trung Quốc, Triều Tiên và Nh t Bậ ản Đạo Phật tuy không đòi hỏi tín đồ ph i s ng kh hả ố ổ ạnh như đạo Hin
đu, không đề cao hệ thống đẳng cấp, nhưng cũng như đạo Hin đu, tôn giáo này lại chú trọng đến kiếp sau và các giá trị tinh thần hơn là các giá trị vật chất, vì vậy cũng không khuyến khích kinh doanh Tuy nhiên, ngược l i, c ạ ả đạo 43 Phật và đạo Hin đu đều tương
đối ôn hòa, nên cũng không cản trở nhiều đến hoạt động kinh doanh
Tôn giáo được coi là có nhiêu ảnh hưởng tiêu cực đến kinh doanh quốc tế là đạo Hồi V i 750 triớ ệu tín đồ, H i giáo là tôn giáo l n th hai trên th gi i Nhồ ớ ứ ế ớ ững người theo đạo H i chi m phồ ế ần đông trong dân số ủa 35 hướ c c kéo dài t Châu Phi qua Trung ừĐông đến tận Trung Quốc và Malaysia Giáo lý của đạo Hổi được coi là khắt khe nhất trong các tôn giáo, như cấm tiêu th ụ đồ u ng có c n, c m ph n ti p xúc v i xã h i bên ố ồ ấ ụ ữ ế ớ ộngoài, c u kinh 5 l n/ngày T i m t s qu c gia Hầ ầ ạ ộ ố ố ồi giáo còn có xu hướng bài xích các doanh nghiệp nước ngoài Tuy kinh Coran của đạo Hổi cho phép kinh doanh, nhưng lại cấm tr ho c nh n lãi su t c a các kho n vay vì b coi là cho vay nả ặ ậ ấ ủ ả ị ặng lãi Điều này gây nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng, làm cho h th ng ngân hàng tệ ố ại các nước này hoạt động kém hiệu quả hơn ở phương Tây Ngoài ra tôn giáo còn ảnh hưởng đến thời gian làm việc, đến vai trò c a ph n trong xã h i Nh ng ủ ụ ữ ộ ữ ảnh hưởng này r t to l n và ấ ớkhông th b qua ể ỏ
Vai trò c a giáo dủ ục đến cách suy nghĩ
Trang 18Một yếu tố khác có ảnh hưởng r t lấ ớn đến cách suy nghĩ là giáo dục Giáo dục có
ý nghĩa quyết định, đảm b o cho s ả ự thành công trong lĩnh vực kinh t cế ủa nước đó Nhật Bản là m t ví dộ ụ điển hình v về ấn đề này Chính nhờ giáo dục đưục tinh th n dân t c ầ ộcho m i t ng lọ ầ ớp nhân dân, nước Nhật đã nhanh chóng ra khỏi tình tr ng nghèo nàn, l c ạ ạhậu, b chi n tranh tàn phá, trị ế ở thành nước châu Á duy nh t có m t trong nhóm G7 ấ ặThành công của các nước NICs cũng một phần nhờ yếu tố này
Vai trò của tính ch p nh n r i ro ấ ậ ủ trong tư duy kinh doanh
Theo nghiên c u c a Hofstede thì trong bứ ủ ốn đặc điểm của văn hoa, tính chấp nh n ậ
có ảnh hưởng nhi u nhề ất đến tư duy kinh doanh trong kinh doanh quốc tế Những nước
có chỉ số này cao là các nước c a nủ ền văn hoa Latinh (Châu Âu, Châu Mỹ), từ 110/110
ở Hy Lạp đến 87/110 ở các nước vùng xích đạo Tại các nước này, các nhà kinh doanh
có xu hướng ưa thích sự thay đổi và dám mạo hiểm trong kinh doanh nhiều hơn Còn ởchâu Á, h u hầ ết các nước đều có ch s ỉ ố này tương đối th p, cao nh t là Nh t B n (92/110) ấ ấ ậ ả
và Hàn Qu c ố (85/110), còn các nước khác có ch s này r t th p, t 69/110 ỉ ố ấ ấ ừ ở Đài Loan đến 8/1 l o ở Singapore - thấp nhất bảng Chính vì vậy, hầu hết thương nhân châu Á thích ch n nhọ ững lĩnh vực kinh doanh ổn định, e ng i sạ ự thay đổi và ít tính m o hi m ạ ểhơn thương nhân ở châu Âu và châu Mỹ
1.2.2.2 Văn hóa hướng d n quá trình giao ti p trong kinh doanh quẫ ế ốc tế
Kinh doanh chính là m t hoộ ạt động giao ti p giế ữa ngườ ới người v i vì mục đích lợi nhuận, mà giao ti p chính là m t trong nh ng chế ộ ữ ức năng c a văn hóa Mủ ỗ ền văn hóa i nlại ấn định một phong cách giao ti p khác nhau Chính vì vế ậy, văn hóa đóng vai trò rất quan tr ng trong hoọ ạt động này c a hoủ ạt động kinh doanh quốc tế
Giao tiếp b ng ngôn ng có l i ằ ữ ờ
Phương ện đểti giao tiếp đầu tiên mà chúng ta nghĩ đến là s d ng ngôn ng có l i ử ụ ữ ờ(verbal language), bao g m c ngôn ng nói và vi t Trên th gi i hi n nay, ti ng Anh ồ ả ữ ế ế ớ ệ ếđược coi là ngôn ngữ thông d ng nhất và là ngôn ngữ cụ ủa thương mại quốc tế Tuy nhiên, ngay c khi các bên cùng coi ti ng Anh là ngôn ng chính th c, v n có nhi u ả ế ữ ứ ẫ ềtrường h p cùng m t câu có thể có nhợ ộ ững ý nghĩa hoàn toàn khác nhau khi sử ụng ở d
Úc, Anh hay M M t ví d ở ở ỹ ộ ụ điển hình về sự khác biệt giữa người Anh và người Mỹ