BÀI 7: GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ Kĩ năng đọc: Bài 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? Bài 2: “VÀ TÔI VẪN MUỐN MẸ …” Bài 3: CÀ MAU QUÊ XỨ Bài 4: CÂY DIÊM CUỐI CÙNG (Thực hành đọc) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, học sinh sẽ hiểu: Học sinh khuyết tật: + Nhận biết được các yếu tố đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí). + Xác định được những đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí).
Trang 1BÀI 7: GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ
Kĩ năng đọc:
Bài 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
Bài 2: “VÀ TÔI VẪN MUỐN MẸ …”
Bài 3: CÀ MAU QUÊ XỨ Bài 4: CÂY DIÊM CUỐI CÙNG (Thực hành đọc)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau bài học này, học sinh sẽ hiểu:
- Khái niệm và đặc trưng của thể loại kí
- Những phương thức biểu đạt được sử dụng chủ yếu trong thể loại kí
- Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tuỳ bút, tản văn; giữa hư cấu và phi hư cấutrong truyện kí
- Kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và về lịch sử văn học Việt Nam để nhậnxét, đánh giá văn bản văn học
* Học sinh khuyết tật: + Nhận biết được các yếu tố đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí).
+ Xác định được những đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí).
2 Năng lực
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe
và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
● 100% biết lắng nghe và có phản
hồi tích cực trong giao tiếp
● 75% biết phối hợp với bạn cùng
nhóm, thực hiện công việc nhóm
nhỏ; đánh giá được khả năng của
- 90% xác định được những đặc trưng củathể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí)
- 70% xác định được các yếu tố như cáitôi trữ tình, đối tượng trữ tình, phươngthức biểu đạt
- 70% xác định được cái hư cấu và phi hưcấu trong truyện kí
Trang 2tích cực thực hiện những công việc của
- 60% đọc - hiểu được văn bản khác cùngthể loại
- 50% liên hệ được nội dung văn bản vớimột tư tưởng, quan niệm, xu thế xã hội,
sự kiện lịch sử
* Học sinh khuyết tật: + Nhận biết được các yếu tố đặc trưng của thể loại
kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí).
+ Xác định được những đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí).
3 Phẩm chất
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hoá của đất nước
- Thấu hiểu và cảm thông với con người ở những cảnh ngộ khác nhau
B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm,
giải quyết vấn đề, dạy học theo tình
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo, phiếu học tập
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
Trang 32 Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (CHUNG CHO CHỦ ĐỀ)
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu:
+ 100% Tạo tâm thế hứng thú, định hướng cho học sinh
+ 80% Kích hoạt tri thức nền về thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí)
- HS giơ tay để trả lời Mỗi HS được trả
lời một lần đối với mỗi mảnh ghép Thời
gian để trả lời cho mỗi mảnh ghép tối đa
là 1 phút
- HS giải mã đúng từ khoá nào sẽ được
lật mảnh ghép đó
● C/Ự/T/H/Ự/S (SỰ THỰC)
● H/I/H/Ư/U/P/Ấ/C (PHI HƯ CẤU)
● C/Ô/I/T/Á/I (CÁI TÔI)
● T/R/Ì/N/H/Ữ/T (TRỮ TÌNH)
● N/G/Ư/Ơ/P/H/T/H/C/Ứ/B/Ể/I/U/Đ/
T/Ạ/ (PHƯƠNG THỨC BIỂU
ĐẠT)
- Tìm được 5 từ khoá, HS sẽ thấy được
hình ảnh sau (Hình ảnh minh hoạ cho thể
loại kí)
- HS nhớ lại về đặc trưng của thể loại kíqua các từ khoá: sự thực, phi hư cấu, cáitôi, trữ tình, phương thức biểu đạt
- Tạo không khí cởi mở cho bài học
Trang 4Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
● 100% HS chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí)
● 90% biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giáđược khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân
● 80% chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
*HSKT: Tham gia cùng cả lớp: chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút,
tản văn, truyện kí)
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
- Sản phẩm dự kiến:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động này gồm hai phần
Nhiệm vụ 1: Tại nhà
HS tìm hiểu trước tri thức ngữ văn bằng
cách đọc trước văn bản và trả lời các câu
hỏi sau đây vào vở
Câu hỏi khai thác thể loại:
- Thể kí thường được viết dưới hình thức
nào (thơ, văn xuôi,…)?
- Thể kí được sử dụng để tái hiện điều gì?
– Tuỳ theo mục đích, mức độ bộc lộ cái tôitác giả và cách thức tổ chức các phươngthức biểu đạt mà tác phẩm kí được gọi là+ kí sự, du kí, truyện kí, hồi kí, phóng sự,
Trang 5- Phụ thuộc vào mục đích, sự bộc lộ cái
tôi mà thể kí được phân loại như thế nào?
- Cái tôi trữ tình và đối tượng trữ tình
được thể hiện qua những phương thức
biểu đạt chính nào?
- Chỉ ra những nét đặc trưng của thể loại
tản văn, tuỳ bút dựa trên: cái tôi của tác
giả, nội dung biểu đạt, phương thức biểu
đạt
- Yếu tố phi hư cấu được biểu hiện qua
những chi tiết nào trong văn bản?
- Yếu tố hư cấu được biểu hiện qua
những chi tiết nào trong văn bản?
Nhiệm vụ 2: Tại lớp
- GV cung cấp từ khoá, yêu cầu HS trình
bày hiểu biết hoặc đặt câu liên quan đến
từ khoá đó
(Từ khoá: Kí, cái tôi của tác giả, cảm
xúc, hình tượng trữ tình, tùy bút - tản văn
, phi hư cấu – hư cấu).
- GV cung cấp sơ đồ chỉ ra đặc trưng của
thể loại kí và yêu cầu HS tóm tắt vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ 1 tại nhà
- HS thực hiện nhiệm vụ 2 trên lớp, theo
hướng dẫn của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét
… + bút kí, tuỳ bút, tản văn, tạp văn, …
II 2 Tuỳ bút, tản văn
Tuỳ bút Tản văn
Cái tôicủa tácgiả
– Thể hiện rõcái tôi của tácgiả
– Cái tôi tácgiả rõ nétnhưng nhữngliên hệ, suytưởng hạn chếhơn
Nộidngbiểuđạt
– Nội dung:
trình bày, nhận xét, đánhgiá, suy tưởng
về sự vật, sự việc, …
– Gợi lênnhững bứctranh đời sốngđưa lại nhiềurung cảm thẩmmĩ
Phươn
g tứcbiểuđạt
Tự sự là phụ,trữ tình làchính
Sử dụng đồngthời tự sự, trữtình, có thể kếthợp nghị luận,miêu tả, …
3 Truyện kí – tính phi hư cấu và hư cấu
- Truyện kí:
+ thể loại giao thoa giữa truyện và kí+ nhà văn dựa vào người thật và sự việc cóthật, lựa chọn, sắp xếp và tổ chức thành câuchuyện hấp dẫn, làm nổi bật đối tượngđược phản ánh bằng ngôn ngữ văn học.-Phi hư cấu:
+ Thể hiện qua các yếu tố như ngườthật,
việc thật
+ Người viết phải tôn trọng sự thật đời
Trang 6- GV nhận xét, kết luận sống, đảm bảo tính xác thực của toàn bộ sự
việc
- Hư cấu:
+ Sự sáng tạo của người viết khi tổ chức,
xử lí tư liệu, lựa chọn giọng điệu, ngôn ngữtrần thuật
+ Cách người viết hình dung, miêu tả tâmtrạng, cảm xúc của nhân vật
NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN
- Thời gian:
● 90 phút đọc – tìm hiểu phần Tri thức Ngữ Văn và khám phá văn bản Ai đã đặt
tên cho dòng sông?
● 90 phút đọc – khám phá văn bản Và tôi vẫn muốn mẹ …
● 90 phút luyện đọc văn bản Cà Mau quê xứ
● 45 phút đọc thêm văn bản Cây diêm cuối cùng
- Mục tiêu:
● 80% xác định được các yếu tố đặc điểm cơ bản của tuỳ bút – một tiểu loại của kí– qua tác phẩm cụ thể (tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai tròcủa chủ thể sáng tạo,…)
● 70% xác định được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữtình
● 70% phân tích được những giá trị nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
● 60% nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố được sử dụng trong một tácphẩm kí
● 90% HS có thái độ tích cực, hợp tác thực hiện những công việc của bản thântrong học tập
* HSKT: + xác định được các yếu tố đặc điểm cơ bản của tuỳ bút – một tiểu loại của kí – qua tác phẩm cụ thể (tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,…).
+ 70% xác định được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ tình
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo
Trang 7luận nhóm.
- Sản phẩm dự kiến:
● Phiếu học tập số 1
● Kết quả làm việc nhóm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (2 TIẾT) KHỞI ĐỘNG (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SUY NGẪM – CHIA SẺ
Mô tả: GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt
các nhiệm vụ sau:
1 (1 phút) Chia sẻ những điều bạn biết
hoặc cảm nhận của bạn về sông Hương
🡪 GV đặt ra câu hỏi: Hình tượng trữ tình
dòng sông Hương trong mối quan hệ với
thành phố Huế đã được tác giả so sánh
với mối quan hệ nào? (Hành trình/ quá
trình để đến với tình yêu)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
- GV lưu ý HS đọc với giọng điệu khoan
2 Đọc văn bản
- HS biết vận dụng các chiến lược trong khiđọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiếnlược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)
- Quan sát bản đồ dòng chảy của dòng sông
Trang 8thai, trang trọng, có thể nhấn giọng ở
những câu hoặc cụm từ cuối mỗi đoạn để
làm rõ sắc thái biểu cảm của văn bản
- HS vừa đọc, vừa quan sát bản đồ dòng
chảy của dòng sông Hương
- Xem bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
Trong khi đọc văn bản, (với HS đọc cá
nhân) khi gặp các chú thích, yêu cầu HS
tạm dừng khoảng 1-2 phút để suy ngẫm,
trả lời câu hỏi bằng cách ghi nhanh, vắn
tắt câu trả lời ra giấy hoặc nhớ trong đầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra hệ thống các câu hỏi, yêu cầu
HS đọc SGK và ghi câu trả lời vào vở
trong vòng 5 phút Hết thời gian, HS trả
lời được bao nhiêu câu sẽ được thưởng số
điểm tích lũy tương ứng
- Hệ thống câu hỏi:
Tác giả (4*)
+ Nêu tên tác giả của văn bản
+ Tác giả sinh ra ở đâu?
3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung
- Tác giả: Hoàng Phủ Ngọc Tường (1937)+ Quê hương: sinh ra tại thành phố Huế,quê gốc tại Quảng Trị
+ Nhà văn chuyên về thể loại bút kí
+ Phong cách sáng tác: suy tư sâu sắc vềvăn hoá, lịch sử; ngôn ngữ mềm mại, tinh
tế, nhiều liên tưởng bất ngờ
🡪 Chất trí tuệ + trữ tình ; Nghị luận sắc bén+ suy tư đa chiều; lối văn hướng nội, tài
Trang 9+ Nhà văn có sở trường về thể loại nào?
Nêu phong cách sáng tác đặc trưng.
+ Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu.
Tác phẩm (2*)
+ Nêu xuất xứ và thể loại của tác phẩm
+ Nêu cách hiểu của bạn về nhan đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
🡪 Câu hỏi đưa nhà văn thực hiện cuộc
hành trình “về nguồn” đối với sông
Hương, về với vẻ đẹp thiên nhiên - văn hóa
- lịch sử của nó
🡪 Khơi gợi hình dung, liên tưởng ở ngườiđọc những điều bí ẩn, lí thú về tên của consông
+ Thể loại: Tuỳ bút + Bố cục: hai phần
● Phần một: Thuỷ trình của sôngHương và vẻ đẹp của dòng sông
o Chặng 1 (từ đầu … Kim Phụng):
sông Hương ở thượng nguồn
o Chặng 2 (tiếp theo … bát ngát tiếng gà): Sông Hương ở ngoại vi
thành phố Huế
Trang 10o Chặng 3: (tiếp … quê hương xứ sở): Sông Hương giữa lòng thành
phố Huế
● Phần hai (đoạn còn lại): Dòng sônglịch sử và thi ca
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS xác định đối
tượng trữ trình mà tác giả bày tỏ suy
nghĩ, cảm xúc
Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động phân
tích đối tượng trữ tình
GV tổ chức bài học thành cách chặng để
chuẩn bị, củng cố cho HS kiến thức về
phương thức biểu đạt, cách đọc hiểu một
đoạn kí và sau đó để HS có cơ hội thực
hành đọc hiểu văn bản
* Chốt lại: Dấu hiệu nhận diện của các
phương thức biểu đạt thường xuất hiện
Thuyết
minh
Cung cấp thông tin khoahọc về một sự vật, hiệntượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
3.2 Đọc - hiểu văn bản
a Đối tượng trữ tình: dòng sông Hương
- Sông Hương được nhân cách hoá thànhhình ảnh của người phụ nữ
- Trong mối quan hệ với cái tôi trữ tình,sông Hương được nhìn như một tình nhân
* Sông Hương ở thượng nguồn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả,nghị luận
- Miêu tả: Vẻ đẹp của sông Hương ở
thượng nguồn
+ Con sông vừa “rầm rộ giữa bóng cây đại
ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác,
Trang 11Nhiệm vụ 1: HS xác định đối tượng trữ
trình mà tác giả bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
Nhiệm vụ 2: HS thực hiện hoạt động
phân tích đối tượng trữ tình qua lần lượt 4
chặng
+ Trạm 1: Tham gia trò chơi
+ Trạm 2: Làm việc cá nhân
+ Trạm 3: Trả lời câu hỏi tìm hiểu
+ Trạm 4: Chuẩn bị ở nhà, trình bày trên
lớp
* HSKT: tham gia cùng cả lớp/nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS tham gia hoạt động / báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
và say đắm giữa những dặm dài chói lọi
màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng …”
🡪 Từ ngữ tạo hình, gợi tả chính xác đặcđiểm của sông Hương ở thượng lưu với vẻđẹp vừa hùng vĩ, có phần hoang dã, vừa trữtình say đắm lòng người
+ “Rừng già đã hun đúc cho nó một bản
lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng.”
🡪 Con sông Hương được nhân hoá nhưmột thực thể đầy sống động
- Nghị luận: Nhận định thấu đáo của tác
giả về từng chặng biến đổi của sôngHương
+ Trước khi về đến vùng châu thổ, sông
Hương như một bản “trường ca của rừng già” Cảm hứng ngợi ca.
+ Khi còn ở giữa lòng Trường Sơn, sông
Hương được ví với “cô gái Di-gan phóng khoáng mà man dại” Vẻ đẹp nữ tính, vừadịu dàng vừa mãnh liệt hoang sơ
+ Sau khi ra khỏi rừng, sông Hương được
ví với “người mẹ phù sa của vùng văn hoá
xứ sở” Dòng sông mang vẻ đẹp đằmthắm, là khởi nguồn, sự bắt đầu của khônggian văn hoá Huế Sông Hương có mốiquan hệ gần gũi thiêng liêng với dấu ấn vănhoá của dân tộc, đất nước
⇨ “Cần phải đào sâu, tìm hiểu về bản
chất vẻ đẹp của sông Hương.”
Trang 12⇨ Khẳng định vẻ đẹp của dòng sông
qua từng giai đoạn biến đổi và vaitrò văn hoá của nó đối với vùng đấtHuế theo thời gian
=> Kết luận:
Sông Hương được nhìn nhận dưới nhữnghình thái khác nhau của người phụ nữ.Dòng sông được khắc hoạ vừa mãnh liệt,cuộn xoáy, vừa dịu dàng và say đắm
* Sông Hương ở ngoại vi thành phố Huế
Phương thức biểu đạt: Miêu tả, thuyếtminh, nghị luận
- Miêu tả: Hành trình của sông Hương
+ Hình ảnh, chi tiết: “Người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa đồng Châu Hoá đầy hoa dại” → vẻ đẹp tươi trẻ, lãng mạn + Hình dáng: “chuyển dòng một cách liên tục, vòng giữa khúc quanh đột ngột, uốn mình theo những đường cong thật mềm” ;
“dòng sông mềm như tấm lụa”.
+ Màu sắc: sắc nước của sông thay đổi
trong ngày “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím”.
→ Chặng đường “đi tìm” Huế của sôngHương được khắc hoạ vô cùng sinh động
- Thuyết minh: Thuỷ trình của sông
Hương được thể hiện qua những cụm từ chỉ
hướng chảy: chuyển dòng, tìm kiếm, theo, vấp, chuyển mình, ôm, vượt,…
- Kiến thức về địa lý: các địa danh, nơi
chốn được kể tên như Châu Hoá, ngã ba Tuần, điện Hòn Chén, Ngọc Trản, thềm đất
Trang 13bãi Nguyệt Biều, Lương Quán chân đồi Thiên Mụ, chân núi Ngọc Trản, Vọng Cảnh, Tam Thai, Lưu Bảo, …
→ Vẽ bản đồ của dòng sông bằng ngônngữ
- Nghị luận: Vẻ đẹp trầm mặc của sông
Hương “như triết lý, như cổ thi” … “đến lúc mặt nước phẳng lặng của nó gặp tiếng chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận bờ bên kia”.
→ Sự kết hợp giữa sóng nước và
âm vang của tiếng chuông như gợilên những suy tư trong lòng người
về cuộc sống (làm gợn lên nhữngcơn sóng lòng)
→ Âm thanh “kéo dài trên mặtnước” giống những dòng suy tưtrong tâm trí của con người
=> Kết luận:
● Hình dung sinh động chặng thủytrình của sông Hương ở ngoại vithành phố
● Góc nhìn độc đáo: chặng đường vất
vả, gian nan để kiếm tìm người tình
🡪 con sông có tâm hồn, có mốilương duyên đặc biệt với Huế
* Sông Hương giữa lòng thành phố Huế.
Phương thức biểu đạt: Miêu tả, thuyếtminh, nghị luận, tự sự
- Miêu tả: Hành trình của sông Hương
giữa thành phố+ Hình ảnh, chi tiết:
Trang 14● “sông Hương vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc của những vùng ngoại ô Kim Long, kéo một nét thẳng” cho đến khi gặp “ chiếc cầu trắng của thành phố in ngần trên nền trời, nhỏ nhắn như những vành trăng non” 🡪 tâm trạng của một.
người đi xa “tìm đúng đường” vềđang náo nức, bồi hồi
+ Hình dáng:
● Khi giáp mặt ở Cồn Giã Viên, dòng
sông“uốn một cánh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến” “như một tiếng
“vâng” không nói ra của tình yêu”.
🡪 Liên tưởng tới những tình cảm e
lệ, dịu dàng, kín đáo của người thiếunữ
● Rời kinh thành Huế, “sông Hương chếch về hướng chính bắc”, “đột ngột đổi dòng, đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh”
🡪 Liên tưởng tới chi tiết nàng Kiềutrở lại gặp Kim Trọng
- Thuyết minh: Lý giải vì sao dòng sông
có tốc độ chảy chậm
“nhánh sông đào mang nước sông Hương toả đi khắp phố thị’, “cùng với hai hòn đảo nhỏ trên sông đã làm giảm hẳn lưu tốc của dòng nước, khiến cho sông Hương khi qua thành phố đã trôi đi chậm, thực chậm, cơ
Trang 15đồ chỉ là một mặt hồ yên tĩnh”.
- Tự sự: “Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc
đứng nhìn sông Nê-va cuốn trôi … thôi chợt thấy quý điệu chảy lặng lờ của nó khi ngang qua thành phố …” 🡪 Liên tưởng
đặc biệt giữa sông Nê-va của Lê-nin-grát
để từ đó làm bật lên điệu chảy lặng lờ,chậm rãi rất riêng của sông Hương
- Nghị luận:
● Dòng chảy của sông Hương như
“điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế” 🡪 Mượn đặc trưng của mộtđiệu nhạc chậm rãi, ngập ngừng màliên tưởng tới dòng sông như mộtthực thể gắn bộ mật thiết với Huế,dùng dằng nửa như muốn đi, muốnở
=> Kết luận:
● Cuộc gặp gỡ của Huế và sông
Hương như một cuộc hội ngộ củatình yêu và sông Hương giống nhưngười con gái si tình đang say đắmngười tình nhân: có xa cách, nhớmong, có vượt qua trở ngại để gặp
gỡ, có gắn bó thiết tha, có chia taybịn rịn, lưu luyến,
● Hành trình của sông Hương qua
thành phố Huế được ví như mộtngười tình trải qua nhiều cung bậc(từ gắn bó, say đắm đến hoà quyện +dâng hiến)
(2) Dòng sông lịch sử và thi ca.
Trang 16Phương thức biểu đạt: Thuyết minh, nghịluận
* Vẻ đẹp sông Hương từ góc nhìn văn hoá (gắn với cuộc đời và thơ ca)
Nghị luận:
- Tác giả cho rằng có một dòng thi ca vềsông Hương Đó là dòng thơ không lặp lạimình:
+ “Dòng sông trắng - lá cây xanh”
+ Tác giả tưởng tượng: “trong một khoang thuyền nào đó, giữa tiếng nước rơi bán âm của những mái chèo khuya …”.
🡪 Phải có độ nhạy cảm về thẩm âm, hiểubiết về âm nhạc của xứ Huế, tác giả mới có
sự liên tưởng này
- Với ngòi bút tài hoa cộng với sự rung
Trang 17cảm mạnh mẽ, HPNT nhớ tới Nguyễn Du:
“Nguyễn Du đã bao năm lênh đênh trên quãng sông này với một phiến trăng sầu.Và từ đó, những bản đàn đã đi suốt đời Kiều”.
* Vẻ đẹp sông Hương từ góc nhìn lịch sử
- Thuyết minh: Trong quan hệ với lịch sử,
sông Hương mang vẻ đẹp của một bảnhùng ca ghi dấu những thế kỉ vinh quangcủa dân tộc:
+ Thế kỉ XV ở sách "Dư địa chí" củaNguyễn Trãi, nó mang tên là Linh Giang,
nó là “dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía tây nam của
tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại” Điểm tựa bảo vệ biên cương thời kì Đại Việt
+ Thế kỉ XVIII, nó “vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ”.
+ Thế kỉ XIX, nó “sống hết lịch sử bi tráng với máu của những cuộc khởi nghĩa”.
+ Thế kỉ XX, nó “đi vào thời đại Cáchmạng tháng Tám bằng những chiến côngrung chuyển”
+ Tiếp tục có mặt trong những năm tháng
bi hùng nhất của lịch sử với cuộc khởinghĩa chống Mĩ ác liệt - Mậu Thân 1968
🡪 Tham gia, trải nghiệm cùng những bướcthăng trầm của lịch sử dân tộc
- Nghị luận:
Sông Hương còn gắn với cuộc đời và thơ,
Trang 18mang vẻ đẹp giản dị mà khác thường.
+ Khi nghe lời gọi của tổ quốc: “nó biết cách tự hiến đời mình làm một chiến công”
+ Khi trở về với cuộc sống bình thường:
“làm một người con gái dịu dàng của đất nước”
🡪 Lịch sử hùng tráng và đời thường giản dị
-🡪 Dòng sông thích ứng với từng hoàn cảnhkhác nhau, có thêm những vẻ đẹp mới,mang dáng dấp và vẻ đẹp của đất nước vàcon người Việt Nam
- Vẻ đẹp của sông Hương trở thành nguồncảm hứng của các nghệ sĩ, tạo nên “mộtdòng thi ca về sông Hương mà nước luônđổi màu”:
+ Có khi nó là “dòng sông trắng – lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà,
+ Có khi từ tha thướt mơ màng, nó chợthùng tráng lên như “kiếm dựng trời xanh”trong khí phách của Cao Bá Quát
+ Có khi từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóngchiều bảng lảng trong thơ Bà huyện ThanhQuan, nó đột khởi thành sức mạnh phụcsinh của tâm hồn trong thơ Tố Hữu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Xác định những yếu tố đặc trưng của kí
- Cái tôi và cảm xúc của tác giả
- Đặc sắc nghệ thuật (từ ngữ, biện pháp
nghệ thuật, giọng văn)
Hình thức: GV phát vấn, HS suy nghĩ và
trả lời
c Cái tôi và cảm xúc của tác giả
- Cái tôi của tác giả: Nội cảm, tinh tế (gọitên, nhìn sự vật trong sự kết nối, các mốiquan hệ), tài hoa (phát hiện, chiều sâu) Lối
hành văn của HPNT là lối hành văn hướngnội, đánh thức cảm xúc, chiều sâu bêntrong
Trang 19(?) Thông qua phần tìm hiểu văn bản,
hãy đưa ra những từ khóa miêu tả đúng
nhất về “cái tôi” và “cảm xúc” của nhà
văn HPNT.
Hình thức:
● GV chọn ngẫu nhiên một bạn HS
để trả lời, bạn đó trả lời xong sẽ
được chỉ định một bạn khác cho tới
khi GV yêu cầu dừng lại
● GV lưu ý HS không được lặp lại
từ
(?) Chỉ ra những đặc sắc về nghệ thuật
của văn bản dựa vào những yếu tố sau:
● Hình thức triển khai văn bản
● Biện pháp nghệ thuật
● Cách kết hợp phương thức biểu đạt
● Giọng văn, nhịp văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
xứ sở
d Đặc sắc nghệ thuật
- Hình thức triển khai văn bản: ý tưởng,góc nhìn độc đáo – khai thác dòng sôngtrong mối duyên định mệnh của nó vớiHuế
hoa, tài tình để sông Hương hiện lên nhưmột con người với những đặc điểm và tínhcách riêng
- Phương thức biểu đạt: Kết hợp cácphương thức biểu đạt linh hoạt (miêu tả,thuyết minh, nghị luận)
- Giọng văn, nhịp văn: thay đổi linh hoạt
Ví dụ: Ban đầu: câu văn dài, nhịp văn
nhanh, nhờ có nhiều động từ, danh từ, cụm
từ chỉ hướng => chặng hành trình của consông
Cuối đoạn: câu văn dài, nhịp chậm, trầmlắng, kéo dài tạo dư âm, sâu lắng
Trang 20Nhiệm vụ 1 Phân loại những yếu tố hư
cấu và phi hư cấu trong văn bản Ai đã đặt
tên cho dòng sông?
Nhiệm vụ 2: Tự rút ra kinh nghiệm để
đọc hiểu văn bản thuộc thể loại kí
- Thời gian: 3-5 phút
- Hình thức: HS ghi vào vở ít nhất 2 ý
(Ví dụ: Ghi tóm tắt quy trình đọc hiểu
văn bản kí, một số lưu ý khi xác định
PTBĐ,…)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tự xâu chuỗi lại những tri thức đã học
bao gồm tri thức khách quan và thông
qua trải nghiệm đọc văn bản để củng cố
lại những kiến thức quan trọng nhất (trả
lời miệng)
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
- Nhiệm vụ 1 Phân loại những yếu tố hư
cấu và phi hư cấu trong văn bản Ai đã đặt
tên cho dòng sông?
- Nhiệm vụ 2: Tự rút ra kinh nghiệm để
đọc hiểu văn bản thuộc thể loại kí
VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại
1 Chiến tranh Vệ quốc chống phát xít
Đức (Chiến tranh Xô - Đức)
2 Nhà văn người Belarus - Svetlana
- Tìm hiểu trước một số thông tin lịch sử,
xã hội xung quanh văn bản: “Và tôi vẫn
muốn mẹ …”
Trang 21cùng – Solo cho giọng trẻ em.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: không thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả vào tiết học tiếp
theo hoặc trong tiết TC
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
LỊCH SỬ QUA LĂNG KÍNH ĐA
CHIỀU
- GV dẫn dắt vào bài học qua sự kiện
Chiến tranh Vệ Quốc (Chiến tranh Xô –
Đức) được thể hiện trong video và trong
những bức ảnh
- HS quan sát và trả lời vào giấy note
(?) Bạn có những suy nghĩ gì về chiến
tranh và số phận của những đứa trẻ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản
- Khơi gợi cảm xúc của HS trước khi đọcvăn bản
Trang 22- GV nhận xét, kết luận
ĐỌC VĂN BẢN (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành
tiếng văn bản sau khi lắng nghe phần
hướng dẫn đọc và kết hợp bảng kiểm của
GV
- GV nhắc HS điều chỉnh giọng điệu phù
hợp: câu chuyện đau thương trong kí ức
nhân vật cần chọn giọng đọc biểu cảm
phù hợp
- GV đọc mẫu phần 2 của văn bản, 2-3
HS đọc tiếp những phần còn lại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc diễn cảm văn bản (đại diện HS
đọc thành tiếng)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi
theo dõi dừng lại 1 phút để suy ngẫm
(nếu đọc thầm cá nhân)
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
- HS giải thích được từ khó trong văn bản
KHÁM PHÁ VĂN BẢN (30’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hỏi – đáp những thông tin chính về
tác giả và tác phẩm để kiểm tra phần tìm
hiểu ở nhà của HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung
a Tác giả: Svetlana Alexievich
- Bà là nhà văn người Belarus
- Bà được trao giải Nobel văn chương 2015
- Svetlana Alexievich từng giải thích về
Trang 23- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
- Tác phẩm tiêu biểu: Chiến tranh không mang gương mặt phụ nữ -1983, Những cậu
bé kẽm - 1991, Lời nguyện cầu từ chernobyl - 1997
b Văn bản “Và tôi vẫn muốn mẹ …”
- Xuất xứ: Rút từ cuốn Những nhân chứng cuối cùng – Solo cho giọng trẻ em - Cuốn
sách tuyển tập phỏng vấn những người cótên tuổi, nghề nghiệp cụ thể, từng trải quathực tế tàn khốc của cuộc chiến tranh thếgiới lần thứ hai từ khi còn thơ bé
- Thể loại: Truyện kí (gần với kí ở tính xácthực dựa trên việc ghi chép người thật, việcthật; nhưng cũng gần với truyện ở chỗthường có cốt truyện hoàn chỉnh hoặctương đối hoàn chỉnh)
- Ngôi kể: thứ nhất “tôi” Những xúc cảm
và trải nghiệm trở nên sống động, chânthực hơn hết Nhân vật “tôi” cùng nhữngtrải nghiệm được viết dựa trên câu chuyệnthật của người thợ làm tóc tên là Di-na Cô-si-ắc
- Điểm nhìn: nhà văn (người thứ ba) viếtnên truyện kí Đóng vai trò quan trọng vì
nhà văn là người lựa chọn ngôn từ, giọng
kể, sắp xếp chi tiết, hình ảnh giày ý nghĩa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV - HS khám phá văn bản qua từng
nhiệm vụ học tập sau đây
3.2 Đọc hiểu chi tiết
a Tóm tắt cốt truyện
- Năm 1941, nhân vật “tôi”, lúc ấy còn là
Trang 24Sự kiện mở đầu: Năm 1941, nhân vật
“tôi”, lúc ấy còn là một đứa bé tám tuổi –
sau khi từ biệt bố mẹ đi dự trại hè đội
viên, gặp một trận bom của phát xít Đức,
chứng kiến sự đổ máu, chết chóc
a Trên tất cả là nỗi nhớ mẹ, nhớ đến mức
gào khóc không nguôi
b “Tôi” cũng như bao đứa trẻ khác phải
rời trại hè, mang theo lương thực, thực
phẩm về một vùng hậu phương xa xôi,
nơi không có đạn bom
c Đến lớp Ba, nhân vật “tôi” trốn trại mồ
côi, được một gia đình ông già cưu mang
Trong lòng “tôi” vẫn luôn chỉ có một nỗi
ước ao được đi tìm mẹ
d Cứ thế, mãi sau này, khi đã năm mươi
mốt tuổi, nhân vật “tôi” vẫn đau đáu nỗi
niềm được gặp lại người mẹ của mình dù
biết không thể
e Ở vùng đất mới, những đứa trẻ phải
chịu nhiều thiếu thốn, đói khát, chẳng có
gì để ăn, đến nỗi phải giết cả con ngựa
già chuyên chở đồ đạc, thậm chí ăn cả
chồi mầm, vỏ cây
🡪 Đáp án: b – e – a – c - d
- Nhiệm vụ 2 GV hướng dẫn – HS thực
một đứa bé tám tuổi – sau khi từ biệt bố mẹ
đi dự trại hè đội viên, gặp một trận bomcủa phát xít Đức, chứng kiến sự đổ máu,chết chóc
- “Tôi” cũng như bao đứa trẻ khác phải rờitrại hè, mang theo lương thực, thực phẩm
về một vùng hậu phương xa xôi, nơi không
- Trên tất cả là nỗi nhớ mẹ, nhớ đến mứcgào khóc không nguôi
- Đến lớp Ba, nhân vật “tôi” trốn trại mồcôi, được một gia đình ông già cưu mang.Trong lòng “tôi” vẫn luôn chỉ có một nỗiước ao được đi tìm mẹ
- Cứ thế, mãi sau này, khi đã năm mươimốt tuổi, nhân vật “tôi” vẫn đau đáu nỗiniềm được gặp lại người mẹ của mình dùbiết không thể
b Nhân vật “tôi”
Nhân vật “tôi” được khắc hoạ vô cùng sốngđộng, chân thực qua những chứng kiến, suynghĩ, hành động,… đối với từng sự kiệntrong cuộc đời
(1) Khi buộc phải chia lìa với bố mẹ
- Chứng kiến:
+ Máy bay đánh bom, “tất cả màu sắc đềubiến mất”
Trang 25hành nhóm tại lớp, phân tích nhân vật
“tôi” qua từng sự kiện để thấy được số
phận của những con người trong cuộc
động,…của nhân vật qua những sự kiện
chính trong cuộc đời
(1) Khi buộc phải chia lìa với bố mẹ
- Nhiệm vụ 3 (Làm việc theo cặp) Xác
định các yếu tố phi hư cấu và hư cấu.
+ Liệt kê thêm ít nhất 3 sự việc, chi tiết
phi hư cấu và 3 sự việc, chi tiết hư cấu
dựa trên mô tả và ví dụ đã cho sẵn dưới
đây (10 phút)
+ GV có thể tổ chức dưới hai hình thức:
● Tạo link và yêu cầu HS trả lời trên
+ Nhiều người lính bị thương, rên la vì đauđớn
+ Người ta bỏ đầy trong áo gối những thứnhư ngũ cốc, đường cho những những đứatrẻ
+ Bị chở đi cả tháng cho tới khi dừng lại ởMô-đô-vi-a
- Suy nghĩ: Lần đầu tiên biết đến từ “chếtchóc”
+ Mùa đông, bốn đứa trẻ chung một đôiủng
+ Nạn đói bắt đầu, 250 đứa trẻ chẳng có gì
để ăn, sau phải ăn con ngựa Mai-ca
+ Trong trại trẻ mồ côi, hàng chục đứa békhóc rên gọi ba mẹ Hễ mỗi lần từ “mẹ”được ai vô tình nhắc tới là tất cả lại “gàokhóc không nguôi” → Các cô bảo mẫu vàgiáo viên cố không nhắc đến từ mẹ
+ Người ta giết Mai-ca để lấy thịt cho lũ trẻtrong trại mồ côi
- Cảm xúc, suy nghĩ+ Thương cho những con vật ở trong trại(con ngựa Mai-ca), thầm cảm ơn vì đãkhông phải ăn lũ mèo bởi chúng cũng “gầytrơ xương”
+ Nhớ mẹ
Trang 26● Hoàn thành phiếu bài tập và báo
cáo
Yếu tố phi hư cấu Yếu tố hư cấu
Phi hư cấu là
không gian, thời
gian, địa điểm
thuộc bối cảnh của
truyện.
Hư cấu là dùng
trí tưởng tượng sáng tạo cái mới, những điều khác
lạ không có hoặc chưa có trong thế giới thực nhằm mục đích nghệ thuật
Yếu tố này có thể được biểu hiện qua những thành phần không thể kiểm chứng như:
diễn biến nội tâm của nhân vật, tác động của cảnh sắc thiên nhiên, các hành vi, lời thoại giao tiếp,
Chúng là máy bay lạ, chúng tôi nào hiểu.
- Hành động:
+ Cho bao nhiêu, ăn bấy nhiêu
+ Ăn chồi mầm, tước cả lớp vỏ non
+ Khoét túi áo để mang cỏ theo người,mang theo và nhai đi nhai lại
+ Trốn trại đi tìm mẹ
→ Tâm trạng: Luôn phải chịu đựng sự giày
vò của cơn đói và vẫn luôn thường trực nỗinhớ mẹ
(3) Sống cùng với gia đình ông cốp
Bôn-sa Hành động:
+ Giúp việc nhà: dọn cỏ, thu hoạch khoaitây,…
+ Ăn bánh mì có rất ít bột, những chiếcbánh mì được xay ra từ tất cả những gì cóthể xay được (rau muối, hồ đào, khoai tây,
…)+ Gặp ai cũng hỏi “Mọi người cso gặp mẹcháu không?”
- Cảm xúc, suy nghĩ + Thấy bánh mì đắng, khó ăn
+ Ăn nhưng không cảm thấy no
Trang 27(Gorodisha) gần
Min-xcơ (Minsk).
→ Sau khi xong, GV cho HS trao đổi theo
cặp và cung cấp bảng gợi ý đáp án trên
slide
- Nhiệm vụ 4 Chỉ ra thái độ và cảm
xúc của tác giả thông qua văn bản.
GV phát vấn, thông qua văn bản trên,
người đọc thấy được cảm xúc và thái độ
của nhà văn ra sao? (2 phút)
- Nhiệm vụ 1: Hoàn thành cá nhân
- Nhiệm vụ 2: Theo dõi hướng dẫn của
GV - Làm việc và báo cáo theo nhóm
- Nhiệm vụ 3: Hoàn thành phiếu học tập
theo cặp, trao đổi sau khi hoàn thành
phiếu
- Nhiệm vụ 4: Trả lời câu hỏi của GV
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả theo chỉ dẫn của
đi dù không biết đi đâu
- Cảm xúc, suy nghĩ:
+ Tưởng rằng mọi con tàu đều dẫn đếnMin-xcơ, mẹ ở đó đang chờ và ba sẽ vềnhư một anh hùng với các huân chương,
🡪 Nhận xét hình tượng nhân vật “tôi”:
Nhân vật “tôi” vì chiến tranh mà đã phảinếm trải những ngày tháng đau thương củatuổi thơ:
- Bị đẩy vào hoàn cảnh khủng khiếp, đángsợ
- Đối mặt với biết bao thiếu thốn về mặt vậtchất và tinh thần
- Vây quanh bởi những cảm xúc: sợ hãi, lo
âu, xót thương, hoảng loạn, buồn bã, thấtvọng,…
🡪 Những chi tiết được khắc hoạ cụ thể đến
độ người đọc cảm giác như đang tận mắtchứng kiến sự đau khổ tận cùng của nhữngcon người yếu ớt
Trang 28- GV nhận xét, kết luận c Yếu tố hư cấu và phi hư cấu
Yếu tố phi hư cấu Yếu tố hư cấu
Ví dụ:
- Tôi học xong lớp Một vào tháng Năm năm bốn mốt,
và ba mẹ tiễn tôi đi trại hè đội viên ở Gô-rô-đi-sa
(Gorodisha) gần Min-xcơ (Minsk).
Ví dụ:
- …chúng tôi hò reo: “Ura!” Chúng là máy bay
lạ, chúng tôi nào hiểu.
- Máy bay Đức trên đầu …
- Min-xcơ (Minsk)
đã cháy, cháy rụi, quân Đức đã chiếm mất rồi
- Khi chúng tôi rời khỏi trại, người ta
bỏ đầy áo gối mỗi đứa một thứ gì đó
…
- … thấy nhiều người lính bị thương.
- Và cứ thế chúng tôi đến tận Mô-đô- vi-a (Mordovia).
- Rồi nạn đói bắt đầu … Trong trại cho 250 đứa trẻ, và
có lần người ta gọi
- (Khi thấy những
người lính bị
thương) … chúng tôi chỉ muốn trao hết tất cả cho Chúng tôi gọi đó là
“Cho các ba ăn”.
- (Về những con mèo) Thật tốt, sau này chúng tôi nghĩ, phúc đức làm sao, nhờ lũ mào gầy trơ xương nên chúng tôi không phải ăn chúng.
- Mùa xuân, trong bán kính vài cây số không một cái cây nào đâm chồi nẩy lộc… Mùa hè cứu
độ chúng tôi còn mùa đông trôi qua
Trang 29đi ăn trưa, nhưng chẳng có gì để ăn.
- Người sơ tán đông lắm, mỗi nhà
có một nồi nước tầm ma Để người
tị nạn có chút gì đó
ấm áp …
rất nặng nề.
- Đến giờ tôi vẫn không thể thản nhiên nhìn cỏ mọng và ăn rất nhiều bánh mì Tôi không cảm thấy no Sau hàng chục năm trôi qua.
- …
d Thái độ và cảm xúc của tác giả
- Đồng cảm sâu sắc với những phận người
trong chiến tranh, đặc biệt là những đứa trẻphải lìa xa gia đình, thiếu thốn tình thương
- Xót thương, đau đớn cho những đứa trẻ
luôn đau đáu nỗi niềm gặp lại “mẹ” suốt cảcuộc đời
- Ngầm lên án chiến tranh phi nghĩa, cướp
đi tất cả những gì gần gũi, thân thương nhấtcủa con người
LUYỆN TẬP (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 2: Khái quát các cách đọc thể
loại truyện kí (HS thực hiện ở nhà.)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét
4 Luyện tập
- Tự vào vai, cảm nhận số phận và hànhtrình của nhân vật
- Rút ra kinh nghiệm đọc hiểu thể loạitruyện kí
Trang 30- GV nhận xét, kết luận
VẬN DỤNG (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS luyện đọc văn bản cùng thể loại Cà
Mau quê xứ (Trích Uống cà phê trên
đường của Vũ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: không thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
5 Vận dụng Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại Cà
Mau quê xứ (Trích Uống cà phê trên
● 100% Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm tản văn
● 90% Phân tích những đặc trưng của tản văn thể hiện qua văn bản
● 60% Đọc - hiểu được văn bản khác thuộc thể loại kí
● 60% phân tích được sự phối hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, thuyết minh trong bài tản văn, tính chất phi hư cấu và hư cấu thể hiện qua cách khai thác chất liệu đời sống
● 90% HS có năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ
● 90% HS có thái độ tích cực, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
*HSKT: Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm tản văn; những đặc trưng của tản văn thể hiện qua văn bản
Trang 31- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- Sản phẩm dự kiến: Phiếu học tập số 4
III ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 3: CÀ MAU QUÊ XỨ
(TRÍCH UỐNG CÀ PHÊ TRÊN ĐƯỜNG CỦA VŨ).
KHỞI ĐỘNG (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Xem và ghi lại những ấn tượng của bạn
tiếng văn bản sau khi lắng nghe phần
hướng dẫn đọc và kết hợp bảng kiểm của
GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc diễn cảm văn bản (đại diện HS
đọc thành tiếng)
- Trong quá trình đọc, GV nhắc HS chú ý
từng từ ngữ, nhân vật, địa danh, sự tích,
… được chú thích ở chân trang để hiểu
nghĩa của văn bản
* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-2 HS chia sẻ những lời nhận xét của
bản thân khi thực hiện các câu hỏi theo
dõi trong văn bản
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
- HS giải thích được từ khó trong văn bản
Trang 32- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc
trực tiếp của HS, thái độ của HS với việc
đọc, việc trả lời câu hỏi theo dõi Trong
quá trình đọc, GV cung cấp một số hình
ảnh đặc trưng về Cà Mau
KHÁM PHÁ VĂN BẢN (30’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tìm hiểu chung tác giả và tác phẩm
+ GV yêu cầu HS đọc phần thông tin về
tác giả, tác phẩm, ghi ra vở những thông
* Lưu ý: GV nên cung cấp thêm một số
thông tin sau:
+ Cảm hứng của tác giả: "Tôi đi không
mang theo sổ bút, xác định là đi chơi
đúng nghĩa, không tác nghiệp Không ghi
chép gì hết Nhưng rồi khi về, tâm trí và
cảm xúc cứ hối thúc tôi phải viết ra một
cái gì đó Để rồi Cà Mau quê xứ với lối
viết đầy ngẫu hứng ra đời".
+ Nhắc lại đặc trưng của thể loại tản văn:
sự vật – hiện tượng thường được phản
ánh qua cái nhìn đậm màu sắc chủ quan
của người viết trước thực tại đời sống; ở
sự phóng túng trong liên tưởng, sự tự do
trong sử dụng ngôn ngữ và tổ chức văn
bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung
- Tác giả: Trần Tuấn
+ Sinh ra ở Hà Nội+ Tác phẩm tiêu biểu: Đừng gọi tôi là LạiPhiền Hà, Chậm hơn sự dừng lại, Uống càphê trên đường của Vũ
+ Phong cách sáng tác – Cá tính riêng: ưathích "đi" trong tâm tưởng nhiều hơn, "đi"trong tâm tưởng thật lâu thật sâu về mộtvùng đất yêu mến nào đó, rồi mới lênđường ra đời những bút kí “sâu nặng” về
mỗi vùng đất đã đặt chân tới
- Tác phẩm: “Cà Mau quê ”
+ Xuất xứ: Trích từ tập “Uống cà phê trên đường của Vũ (2017)”.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Cà Mau quê xứ ghi
lại kỷ niệm chuyến lang thang nhiều ngày ngang dọc miền Tây vào mùa Hè năm 2006
Trang 33* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Nhóm báo cáo kết quả (phiếu học tập +
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV định hướng cho HS đọc hiểu văn bản
theo đặc trưng của thể loại
- Nhiệm vụ 1: Xác định đối tượng trữ
tình và các phương thức biểu đạt
chính.
GV đặt câu hỏi – HS trả lời
(?) Xác định đối tượng trữ tình mà tác giả
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
(?) Những phương thức biểu đạt tiêu biểu
được sử dụng trong văn bản là những
phương thức nào?
- Nhiệm vụ 2: Nhận diện đặc điểm của
đối tượng trữ tình
+ Thời gian: 15 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm cá nhân và theo
nhóm
* HSKT: Tham gia cùng cả lớp/nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả
Nhóm báo cáo kết quả (phiếu học tập +
trả lời miệng)
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
3.2 Đọc – hiểu chi tiết
a Đối tượng trữ tình: vùng đất Cà Mau.
- Đối với tác giả, Cà Mau là “quê xứ” - từdùng để chỉ vùng đất, gợi lên cảm giác về
sự dài rộng bằng phẳng, trũng thấp vừa xa
ngái lại vừa thân thương
- Góc nhìn: vùng đất Cà Mu trong sự kếtnối hiện tại và quá khứ, giữa trang văn vàchuyện đời, hiện thực và ước vọng
🡪 Những hình ảnh về con người và cảnhvật thực của vùng đất Cà Mau dần thay thếcho sự hiểu biết về một vùng đất qua trangvăn của những người đi trước
b Phương thức biểu đạt chính
Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả,thuyết minh, tự sự, biểu cảm
c Đặc điểm của đối tượng trữ tình
Vùng đất “quê xứ” Cà Mau hiện ra trong
sự kết nối hiện tại và quá khứ, giữa trangvăn và chuyện, hiện thực và trong ướcvọng
- Nghị luận: Hình ảnh Cà Mau qua trang
sách
Trang văn, trang kí viết về Cà Mau đều
Trang 34- GV nhận xét, kết luận như “gieo mầm dưới mỗi câu mỗi chữ là
hạt hy vọng ứ nghẹn khát khao bung nở cây trái hoà bình.”
+ Liệt kê những tác giả văn học: “đoàn người tranh đấu, máu và nước mắt của bà
má Năm Căn, là vệt than đước đen nhức nhối trên má em bé Cà Mau mà nụ hôn cuối cùng của người cha lưu dấu lại,…”
+ Trước cách mạng tháng Tám có NguyễnBính
+ Kháng chiến chống Mĩ có Nguyễn Tuân
với bài kí Khai nào Bắc Nam đã được thống nhất, anh sẽ vô thăm đâu trước hết? + Anh Đức có tập bút kí Bức thư Cà Mau
+ Nhà văn Sơn Nam – “pho từ điển” sống
về Nam Bộ+ Nguyễn Ngọc Tư – nhà văn sống và viết
ở Cà Mau
🡪 Cà Mau là miền đất khơi gợi nhiều cảmhứng sáng tạo cho các nhà văn, nhà thơ.Đến với mũi Cà Mau là đến với “một vùngvăn chương”
- Miêu tả:
+ vùng đất Cà Mau được khắc hoạ là “một doi đất con con bằng phẳng hao hao một góc Gò Nổi miền Trung”.
+ thời tiết: “trưa nắng tưng bừng muốn khô quăn mấy đọt phù sa bên mỏm non sông”
+ khung cảnh nhìn ra từ ngôi nhà cuối cùng
của “dải đất hình chữ S”: “Ngôi nhà sàn thưng lá dừa nước nằm theo leo giữa biển, tách bạch hẳn với xóm nhà bên kia, được
Trang 35dẫn ra bởi cây cầu lắt lẻo kết từ thân cây đước.”
+ tự nhiên ở Cà Mau: “những cây đước đóng mình xuống phù sa một dáng trầm ngâm, bình minh và hoàng hôn của một ngày treo trên cùng một cây đước” –
Rừng Đước là một phần không thể thiếutrong bức tranh của Cà Mau
- Biểu cảm:
+“khát thèm hạt phù sa ròng ròng tươi mới trong trí tưởng tự thuở xa lắc” , muốn
trải nghiệm, khám phá Cà Mau
+ Thấy bồi hồi đối với những kiểu bày tỏniềm xúc động của bao nhiêu người từ mọi
miền về đây (“Từng nghe anh bạn tôi kể
- Tự sự:
+ Những mẩu chuyện nhỏ giữa tác giả và
người bạn đồng hành Dạ Thảo (“lôi tập thơ còn tập thơ còn thơm mùi mực ra để … đốt
và thả xuống biển”).
+ Buổi gặp gỡ người dân Cà Mau khi đến
ngôi nhà số 1 ở Cà Mau “Ngưng tay làm
Trang 36với anh em một ly, anh Ba! … mình giếng này là nước ngọt nhất”).
+ Cảnh những người phụ nữ ngồi lột thịtghẹ tại một cơ sở gia công thực phẩm của
vợ chồng nhà anh Phúc, chị Tuyết bức
tranh sinh động về lao động sản xuất củacon người Đất Mũi
+ Câu chuyện gay cấn một thời về sự lựachọn giữa con tôm và cây đước, liên quanđến sinh mệnh chính trị của bao nhiêungười, được kể lại trong ngôi nhà của PhóChủ tịch xứ đất Mũi Lê Hoàng Liêm
🡪 Những sự kiện “nóng hổi”, khung cảnh,nhân vật có thật được cập nhật vào thờiđiểm viết bài kí
- Thuyết minh: Công việc gia công lột ghe
nhà anh Phúc, chị Tuyết (Ghẹ anh chị mua
về phân loại … bình thường cũng 3 chụcngàn) Những chi tiết chân thực về cuộc
sống lao động, mưu sinh của người dân ởvùng đất này
🡪 Kết luận: Sắc màu riêng của vùng đất
Cà Mau được làm bật lên qua những chitiết khắc hoạ về con người và cảnh vật Tất
cả hiện lên qua dòng cảm xúc dạt dào củatác giả Trần Tuấn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 3: Xác định những yếu tố
đặc trưng khác của kí
Tìm ra cái tôi và cảm xúc của tác giả
Trả lời câu hỏi
(?) Liệt kê một số từ ngữ, câu văn cho
c Cái tôi và cảm xúc của tác giả
- Cái tôi của tác giả: suy tư, mang nặng tìnhcảm
- Tình cảm - cảm xúc của tác giả:
+ hứng khởi, muốn được trải nghiệm bằngtất cả giác quan khi tham gia vào hành trình
Trang 37thấy cái tôi của tác giả trong văn bản.
(?) Từ đó, rút ra cảm xúc và thái độ của
tác giả với quê xứ Cà Mau
Xác định những biện pháp nghệ thuật
tiêu biểu.
(?) Làm việc theo cặp - Tìm những chi
tiết trong văn bản cho thấy đặc sắc nghệ
thuật của tản văn “Cà Mau quê xứ” (GV
chiếu slide, HS kẻ bảng vào vở)
tả, thuyết minh,nghị luận, tự sự,biểu cảm)
Giọng văn, nhịp văn thay đổi linh
hoạt, lúc trầm
tư, lúc sôi nổi,
…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại ý chính
trải nghiệm vùng đất Cà Mau đã từng
“trong trí tưởng tượng thuở xa lắc”
+ đến với “tâm thế nhẹ nhõm” nhưng kìthực là để thoả “nỗi thèm hạt phù sa ròngròng tươi mới”
+ bồi hồi với những kí ức trong từng trangvăn viết về Cà Mau
+ thấy thân thương, gần gũi,…
d Đặc sắc nghệ thuật
- Cách sử dụng ngôn từ:
+ Sử dụng ngôn từ sáng tạo, mang màu sắchiện đại (ổ cứng xúc cảm, xi-đi, phai,…)+ Sử dụng từ láy tượng hình giàu sức gợi(Chon von, cheo leo, lắt léo,…)
+ Kết hợp từ ngữ địa phương Nam Bộ,giúp tăng tính chân thật (thiệt, xây chừng,ổng, tui, hổng,…)
+ Cách kết hợp từ độc đáo (đọt phù sa thơ).+ Phép chuyển nghĩa gợi liên tưởng bấtngờ (mảng mây ngàn tuổi)
- Biện pháp tu từ: nhân hoá (những hạt phù
sa sinh nở khởi từ hai chữ quê nhà của thi
sĩ đất Bắc)
- Phương thức biểu đạt: Kết hợp linh hoạtcác phương thức biểu đạt (miêu tả, thuyếtminh, nghị luận, tự sự, biểu cảm)
- Giọng văn, nhịp văn: thay đổi linh hoạt,lúc trầm tư, lúc sôi nổi,…
Trang 38LUYỆN TẬP (10’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Việc tác giả có những cảm
nhận về vùng đất Cà Mau đã đem đến cho
bạn bài học gì về cách quan sát, cảm nhận
cuộc sống xung quanh?
- Nhiệm vụ 2: Rút ra kinh nghiệm đọc
hiểu thể loại tản văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
+ Cần có một tình yêu, cảm hứng, niềm say
mê với sự vật cuộc sống xung quanh+ Tiếp cận, khám phá vạn vật ở nhiều góc
độ khác nhau để nhìn nhận đối tượng toàndiện
+ Trong quá trình khám phá, tìm hiểu, cầnkết hợp tìm hiểu tri thức về đối tượng
- Tổng kết về các đọc hiểu thể loại tản văn
+ Ngôn từ giàu chất thơ, chất gợi
+ Xác định được các phương thức biểu đạt
để từ đó khai thác đối tượng
VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc mở rộng văn bản Cây diêm cuối
cùng trong buổi học tiếp theo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành
trước buổi học tiếp theo