Nhiễm trùng mắt là bệnh lý về mắt phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đây là tình trạng mắt bị các loại vi khuẩn, virus, nấm hoặc vi sinh vật tấn công, xảy ra ở một hoặc cả 2 mắt, gây ra nhiều triệu chứng khác nhau như kích ứng, đau, viêm, đỏ, chảy nước mắt,... Nếu không điều trị kịp thời, nhiễm trùng mắt có thể gây suy giảm thị lực. Các bệnh nhiễm trùng ở mắt thường gặp gồm:
Trang 1Sử dụng kháng sinh trong bệ dụng kháng sinh trong bệ kháng kháng sinh trong bệ sinh trong kháng sinh trong bệ bệ
nh lý bề mặt nhãn cầu bề mặt nhãn cầu mặt nhãn cầu
BS Vũ Hoàng Việt Chi
BV MẮT TW
“Bài trình bày được chuẩn bị với sự hỗ trợ của Novartis.
Tài liệu tham khảo sẽ được báo cáo viên cung cấp khi có yêu cầu.”
“Bài trình bày được chuẩn bị với sự hỗ trợ của Novartis.
Tài liệu tham khảo sẽ được báo cáo viên cung cấp khi có yêu cầu.”
Trang 2Viêm kết mạc nhiễm khuẩn
Viêm loét giác mạc nhiễm khuẩn
Trang 3Viêm kết mạc nhiễm khuẩn
D Bremond-Gignac et al A european perspective on topical ophthalmic antibiotics: current and evolving options Ophthalmology and Eye Diseases 2011:3 29–
Trang 4• Tốc độ diệt khuẩn nhanh là một tiêu chí quan trọng trong lựa chọn kháng sinh điều trị viêm kết mạc bởi:
– Giúp hạn chế sự lây lan của bệnh
– Rút ngắn thời gian mắc bệnh
Cả hai điều này đều có một ảnh hưởng về mặt kinh tế và xã hội vô cùng to lớn cho trẻ em và gia đình
Viêm kết mạc nhiễm khuẩn
Steven J Lichtenstein, MD Speed of Bacterial Kill With a Fluoroquinolone Compared With Nonfluoroquinolones: Clinical Implications and a Review
of Kinetics of Kill Studies Advances in Therapy® Volume 24 No 5 September/October 2007Steven J Lichtenstein, MD Speed of Bacterial Kill With a Fluoroquinolone Compared With Nonfluoroquinolones: Clinical Implications and a Review
of Kinetics of Kill Studies Advances in Therapy® Volume 24 No 5 September/October 2007
Trang 5Tốc độ diệt khuẩn của các Fluoroquinolone
* TTE- Thời gian để diệt 99.9% vi khuẩn in vitro, tính bằng phút (Tất cả các sản phẩm được đánh giá tại nồng độ pha loãng 1: 1000)
Data on file, Alcon Laboratories, Inc
Trang 7India Madurai (434)
Nepal (405)
Bangladesh (142)
Ghana (290)
LVPEI (5384)
Gopinathan U1, Garg P, Fernandes M, Sharma S, Athmanathan S, Rao GN.The epidemiological features and laboratory results of fungal keratitis: a 10-year review at a referral eye
care center in South India.
Gopinathan U1, Garg P, Fernandes M, Sharma S, Athmanathan S, Rao GN.The epidemiological features and laboratory results of fungal keratitis: a 10-year review at a referral eye
care center in South India.
Trang 8– H.aegyptius – Listeria monocytogenes
Krachmer’s Cornea Book, Chapter 81
Trang 9BỆNH LÍ BỀ MẶT NHÃN CẦU
• Tổn thương bề mặt nhãn
cầu: ngắn hạn, kéo dài
• Loạn dưỡng biểu mô
• Sau ghép GM, viêm chân chỉ
Krachmer’s Cornea Book, Chapter 81
Trang 11Dấu hiệu bệnh tiến triển xấu
• Nhanh, 2-3 ngày Rộng, >6mm Sâu, >1/3 ch.d GM
• Dọa thủng hoặc thủng
• Viêm lan vào buồng dịch kính
• Các vi khuẩn gây tiến triển bệnh nhanh
– S aureus – S pneumoniae – Β- hemolytic streptococcus – P aeruginosa
• Các vi khuẩn gây bệnh thường gặp
– Pseudpmonas aureus
– Staphylococci
– Streptococci Krachmer’s Cornea Book, Chapter 81
Trang 12Viêm loét giác mạc nhiễm trùng
• Là bệnh lý nặng đòi hỏi điều trị ngay lập tức.
• Khi khám lâm sàng có nghi ngờ nhiễm khuẩn t
hì lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm ngay trước khi làm XN vi sinh
• Nên lựa chọn kháng sinh tính thấm tốt và phổ rộng cho cả nhóm Gram (+) và Gram (-)
Trang 13THÁI ĐỘ XỬ TRÍ VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO VI
KHUẨN
XÁC ĐỊNH TÁC NHÂN
ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP
BẢO TỒN THỊ LỰC
Trang 14Nguyên tắc điều trị ban đầu
Trang 15Lựa chọn kháng sinh ban đầu
• Phổ rộng
• Hiệu lực mạnh
• Tính thấm vào tổ chức cao
• VLGM Nặng
– Đơn trị liệu bằng fluoroquinolone
– Dung dịch 5’-15’/1 lần, tiếp theo 30’ – 60’/ 1 lần – Mỡ: buổi tối trước khi ngủ
– Theo dõi sát, đánh giá tổn thương
Trang 16-Duy trì phổ tác dụng trên Gr (-), tăng hoạt tính trên Gr(+) và VK
kị khí
Trang 17Phổ kháng khuẩn
Ofloxacin Levofloxacin Moxifloxacin
Vi Khuẩn Gram dương
penicillin), Streptococcus pyogenes.
Khuẩn Gram âm ưa
khí: Enterrococcus cloaceae, E.coli,
Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
Những khuẩn khác: Legionella
pneumophila, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
Vi sinh vật Gram dương ưakhí:
Staphylococcus warneri+ (bao gồm các chủng kháng erythromycin).
Streptococcus pneumoniae (bao gồm các chủng kháng penicillin,
erythromycin, tetracyclin và/hoặc trimethoprim).
Streptococcus viridans (bao gồm các chủng kháng penicillin, erythromycin,
tetracyclin và/hoặc trimethoprim).
Vi sinh vật Gram âm hiếu khí:
Acinetobacter species Haemophilus alconae (bao gồm các chủng kháng ampicillin).
Haemophilus influenza (bao gồm các chủng kháng ampicillin).
Haemophilus parainfluenzae+
Klebsialla pneumoniae Moraxella catarrhalis
Pseudomonas aeruginosa
Các vi sinh vật khác:
Chlamydia trachomatis
Trang 18Hiệu lực kháng khuẩn
Stephen V Scoper (2008) Review of Third- and Fourth-Generation Fluoroquinolones in Ophthalmology: In-Vitro and In-Vivo Efficacy
Bacterical isolates n Moxifloxacin (mox) Gatifloxacin (gat) Levofloxacin (lev) Potency by rank (P < 0.005)
Staphylococcus aureus FQR 8 1.75 3.5 12 mox > gat > lev
Staphylococcus aureus FQS 6 0.06 0.11 0.22 mox > gat > lev
Coag-neg Staphylococcus FQR 10 2.5 2 38 mox = gat > lev
Coag-neg Staphylococcus FQS 10 0.05 0.09 0.13 mox > gat > lev
Streptococcus pneumoniae 10 0.09 0.22 0.63 mox > gat > lev
Streptococcus viridans 10 0.13 0.25 0.75 mox > gat > lev
Beta-hem Streptococcus 5 0.13 0.25 0.75 mox > gat > lev
Enterococcus species 9 0.19 0.38 0.75 mox > gat > lev
Bacillus species 9 0.09 0.09 0.13 mox = gat > lev
Coag-neg = coagulase-negative; FQR = fluoroquinolone-resistant (ciprofloxacin and ofloxacin);
FQR = fluoroquinolone-sensitive (ciprofloxacin and ofloxacin).
Nồng độ MIC trung bình của các Quinolon trên các chủng vi khuẩn
Trang 19Hiệu lực kháng khuẩn
Stephen V Scoper (2008) Review of Third- and Fourth-Generation Fluoroquinolones in Ophthalmology: In-Vitro and In-Vivo Efficacy
Trang 20Hiệu lực kháng khuẩn
Stephen V Scoper (2008) Review of Third- and Fourth-Generation Fluoroquinolones in Ophthalmology: In-Vitro and In-Vivo Efficacy
Trang 21Tương quan giữa tính thân dầu, thân nước
với khả năng thấm
21Robertson SM, Curtis MA, Schlech BA, et al Ocular pharmacokinetics of moxifloxacin after topical treatment of animals and humans Surv Ophthalmol 2005;50(Suppl 1):S32–S45
tính thân dầu
Trang 22Tính thấm sâu
Nồng độ đạt được trong kết mạc 20 phút sau khi nhỏ của VIGAMOX trên người tình nguyện
khỏe mạnh đủ hiệu quả diệt các VK Gram (+) và Gram (-)
Rudolph S Wagner Evaluation of Moxifloxacin, Ciprofloxacin , Gatifloxacin, Ofloxacin and Levofloxacin Concentrations in Human Conjunctival Tissue ARCH OPHTHALMOL Vol 123 Sep 2005 1282-1283
7.7 lần 14.6 lần
Trang 23MIC thấp và nồng độ cao tại mô đích
giúp điều trị hiệu quả và chống lại sự đề kháng của vi khuẩn
n 0.5%
1 Stroman DW, et al Human ocular concentrations following topical fluoroquinolone administration relative to susceptibility of ocular pathogens Invest Ophthalmol Vis Sci 2006;47:E-Abstract 1881
2 Ipinazar UM, et al Aqueous humor concentrations of moxifloxacin, gatifloxacin and levofloxacin following topical ocular administration of VIGAMOX®, GATIFLO† or CRAVIT† ophthalmic solutions to rabbits Poster presented at: European Association for Vision and Eye Research; October, 2006; Vilamoura, Portugal
Trang 24Viêm loét giác mạc nhiễm trùng