Phân tích dữ liệu và dự hảo tà vò cùng quan trọng trong việc hô trợ các nhà quán trị lên kẽ hoạch, trong hiên tựi xác dinh hướng tương lai cho các hoạt động kinh doanh ciỉng như giúp cho
Trang 1KHOA KINH TÉ VÁ QUẢN LÝ - BỘ MÓN KINH TÉ XÂY DựNG
TS NGUYỀN THIỆN DŨNG (Chù biên)
TS BÙI ANH TÚ - ThS TRÃN VẤN khiêm
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÙY LỢI KHOA KINH TÉ VÀ QUÀN LÝ - BỌ MÔN KINH TÉ XÂY DỰNG
TS NGUYÊN THIỆN DŨNG (Chù biên)
TS BÙI ANH TỦ - ThS TRẤN VÃN KHIÊM - ThS PHÙNG DUY HÁO
Bài giảng
PHÂN TÍCH VÀ Dự BÁO KINH TẾ
TRONG XÂY DỰNG
NHÀ XUÁT BẢN XÂY DỤNG
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TAT 8
DANH MỤC BÁNG 9
DANH MỤC HÌNH ẢNH II LỚI MỠ ĐÀU 13
Chương 1 TONG QUAN VÈ DỤ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH TÊ TRONG XÂY DựNG 15
1.1 KHÁI NIỆM VÊ Dự BÁO VÀ PHÀN TÍCH KINH TÉ 15
1.1.1 Khái niệm, mục đích và vai trò của dự báo 15
I I I I Khái niệm về dụ báo 15
1 1 1.2 Vai trò cùa dự báo 16
1 1 1.3 Dặc điếm cua dụ báo 17
1.1.1.4 Y nghĩa cùa dự báo 17
1.1.2 Khái niệm, vai trỏ và đặc diêm của phân tích kinh tẽ 1X 1.1.2.1 Khái niệm về phân tích kinh tẻ 18
1.1.2.2 Vai trỏ cũa phân tích kinh tế 19
1 1.2.3 Đặc điểm phản tích kinh tế 19
1.1.2.4 Ỷ nghía của phân tích kinh tế 20
1.2 PHÂN LOẠI Dự BÁO KINH TÊ TRONG XÂY DỰNG 20
1.2.1 Cản cír vào độ dài thời gian dụ báo 20
1.2.2 Dựa vào các phương pháp dự bão 21
1.2.3 Cãn cú vào nội dung 21
1.3 PHÂN LOẠI PHÀN TÍCH KINH TÉ TRONG XÀY DỰNG 23
1.3.1 Các phương pháp chi tiêt 23
1.3.1.1 Phương pháp chi tiết theo thời gian 23
1.3.1.2 Phương pháp chi tiết theo không gian 23
1.3.1.3 Phương pháp chi liet theo các nhân tố cấu thành 23
1.3.2 Nhóm các phương pháp so sánh 23
1.3.2.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối 23
Trang 51.3.2.2 Phương pháp so sánh lương đối 24
1.3.3 Các thành phần, hộ phận, nhàn tố đến chi tiêu phân lích 24
1.3.3.1 Phương pháp càn dồi 24
1.3.3.2 Phương pháp thay thế liên hoãn 24
1.3.3.3 Phương pháp số chênh lệch 24
1.4 CÁC NHÂN TÓ ANH HƯỚNG ĐÉN Dự BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH TÉ 24
1.4.1 Nhân tổ khách quan 24
1.4.2 Nhân tổ chu quan 25
1.5 CÂU HÓI ÔN TẠP CHƯƠNG 1 25
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP Dự BÁO KINH TÈ TRONG XÂY DỤNG 26
2.1 QUY TRỈNH Dự BÁO KINH TẺ TRONG XÂY DỰNG 26
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP Dự BÁO 28
2.2.1 Nhỏm phương pháp dự bão định tinh 29
2.2.2 Nhóm phương pháp dự báo định lượng 29
2.3 NHỎM PHƯƠNG PHÁP Dự BÁO Đ|NH TÍNH 30
2.3.1 Lây ý kiên cùa ban lành đạo 31
2.3.2 Lấy ý kiến cúa bộ phận bán hảng 31
2.3.3 Lây ý kiên của người tiêu dùng 31
2.3.4 Lây ý kiên cua chuyên gia 32
2.4 NHÓM PHƯƠNG PHÁP Dự BÁƠ ĐỊNH LƯỢNG 32
2.4.1 Mỏ hình dự bão theo chuỗi thởi gian 33
2.4.1.1 Phương pháp binh quản đơn giãn 33
2.4.1.2 Phương pháp binh quàn di dộng 34
2.4.1.3 Phương pháp san băng hàm số mũ 38
2.4.1.4 Phương pháp điêu hỏa inù theo chuỗi thởi gian 39
2.4.1.5 Phương pháp Box-Jcnkins 41
2.4.2 Mô hình nhàn quá 42
2.4.2.1 Phương pháp hải quy tuyến tính (Hồi quy đơn) 43
2.4.2.2 Tính chất mửa vụ trong dự bảo chuỗi thời gian 55
2.4.23 Phương pháp hồi quy đa biến (Hồi quy bội) 58
2.5 CÂU HỎI VÀ BÀI TẠP CHƯƠNG 2 59
4
Trang 6Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TÉ
TRONG XÂY DỰNG 62
3.1 XÁC DINH Dừ LIỆU CÀN THƯ THẬP 62
3.1.1 Các loại dừ liệu 62
3.1.2 Thu thập dử liệu 64
3.1.2.1 Nguồn dừ liệu thứ cấp 64
3.1.2.2 Thu thập dừ liệu so cấp 65
3.2 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỤNG BẢNG HÒI 67
3.3 PHƯƠNG PHÁP ĐIÊU TRA THU THẬP DỬ LIỆU 69
3.3.1 Phuong pháp thu thập 80 liệu thú cap tử tài liệu dã có 70
3.3.2 Phuong pháp thu thập số liệu tữ thực nghiệm 70
3.3.2.1 Khái niệm cỏ liên quan 70
3.3.2.2 Kỳ thuật thu thập số liệu nghiên cứu 72
3.3.2.3 Xác đinh cở mẫu 77
3.3.3 Phuong pháp phi thực nghiệm 79
3.3.3.1 Khái niệm 79
3.3.3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu 79
3.4 PHẤN TÍCH VÀ XỪ LÝ DỬ LIỆU 81
3.4.1 Khái quát vẻ xử lý dữ liệu 82
3.4.1.1 Dừ liệu 82
3.4.1.2 Tông thê và mau 82
3.4.1.3 Mô hình 83
3.4.2 Quá trinh xứ lý dừ liệu 84
3.4.2.1 Xảc định vấn đề, mục đích 84
3.4.2.2 Thiết ke vả thu thập dừ liệu 85
3.4.2.3 Chuân bị, biên tập dũ liệu 85
3.4.2.4 Khảo sát thám dỏ dừ liệu 85
3.4.2.5 Phân tích dữ liệu 86
3.4.2.Ó Các loại phuong pháp phân lích dù liệu co băn 89
3.4.2.7 Kiếm định két quá 99
3.4.2.8 Diễn giãi, trinh bày kết quá 101
3.4.2.9 Khai thác kct qua 102
Trang 73.5 Giới THIỆU MỌT SÓ CÔNG cụ PHÂN TÍCH THÔNG KẺ 102
3.5.1 Phần mềm Microsoft Excel 102
3.5.2 Phẩn mềm R 103
3.5.3 Phần mem SAS 103
3.5.4 Giới thiệu phần mem STATA 103
3.5.5 Phần mềm SPSS 106
3.6 CÀU HÓI ÔN TẠP CHƯƠNG 3 108
Chương 4 PHÂN TÍCH RA QUYÉT ĐỊNH TRONG KINH TÉ XÂY DỰNG 110
4.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC LOẠI RA QƯYÊT E)JNH 110
4.1.1 Khải niệm về ra quyết định 110
4.1.2 Các loại ra quyết định 110
4.1.3 Quy trinh ra quyết định 110
4.2 RA QUYÊT ĐỊNH TRONG ĐIÊU KIỆN CHÁC CHÁN 111
4.3 RA QUYÉT ĐỊNH TRONG DIÊU KIẸN RÚI RO 112
4.3.1 Khái niệm 112
4.3.2 Phuong phảp lập báng quyết định 112
4.3.1.1 Mô hình giá trị lợi nhuận kỹ vọng lớn nhắt (EMV max) 112
4.3.1.2 Mó hình thiệt hại cơ hội kỳ vọng nhò nhat (EOL min) 113
4.3.1.3 Phân tích độ nhạy 114
4.4 QUYẾT ĐINH TRONG ĐIÊU KIỆN KliỏNG CHÁC CHÂN 116
4.4.1 Mó hình Maximax 116
4.4.2 Mỏ hình Maximin 116
4.4.3 Mò hình Đòng đêu ngầu nhiên 117
4.4.4 Mô hĩnh Hurw itz - mô hĩnh trung binh có trọng sỏ 117
4.4.5 Mô hình Minimax 117
4.5 QUYÉT ĐỊNÍI KHI XÉT ĐÉN ĐỌ Ilửư ÍC11 118
4.6 CÂYQƯYÉT ĐỊNH 119
4.7 PHƯONG PHÁP ĐÁNH GIÁ DỬ LIỆU 120
4.7.1 Khái niệm 120
4.7.2 Mục đích cùa đánh giá dừ liệu 122
4.7.3 Tiêu chuằn đành giá dữ liệu 122
4.7.4 Kiêm định giá thuyết thông kê 125
6
Trang 84.7.4.1 Nguyên lý co băn 125
4.7.4.2 Các kiêm đinh thông dụng 126
4.8 CÂU HÒI ÒN TẠP CHƯƠNG 4 127
Chương 5 MỘT VÀI ví DỤ THỤC HÀNH 128
5.1 ỬNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÓI QUY VÀO Dự BÁO 128
5.1.1 Vi dụ 1 128
5.1.2 Vi dụ 2 135
5.2 MÒ HÌNH PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TRONG LĨNH Vực XÂY DựNG 146
5.2.1 Dự báo định lượng 146
5.2.2 Dự báo cho số liệu chuỗi thời gian 148
5.2.2.1 Khái niệm 148
5.2.2.2 Các chi tiêu phân tích 150
5.3 VÍ DỤ VẺ PHÂN TÍCH HỎI QUY 152
5.3.1 Vi dụ 1 152
5.3.2 Vi dụ 2 154
5.4 Vi DỤ PHÂN TÍCH CRONBACirS ALPHA VÀ PHẢN TÍCH EFA 156
5.4.1 Vi dụ về bâng hôi 156
5.4.2 Kct quá báng hói và phân tích sơ bỏ 159
5.4.2.1 Két quã bàng hòi 159
5.4.2.2 Một số két quá phân tích sơ bộ 165
5.4.3 Phân tích Cronbach’s Alpha 167
5.4.3.1 Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 167
5.4.3.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha 167
s.4.3.3 Hệ số tương quan biển tổng 167
5.4.3.4 Các tiêu chuán trong kicm định dờ tin cậy thang do Cronbaclís Alpha 167
5.4.3.5 Đánh giá thang đo bàng độ tin cậy Cronbach Alpha 168
5.4.4 Phàn tích nhân tố khâm phá - EFA 170
5.4.4.1 Phân tích nhân tố khâm phá EFA 170
5.4.4.2 Các kiếm định trong phân tích EFA 170
54.4.3 Phàn tích nhân tố khám phá (EFA) cho 5 nhỏm nhân tồ 171
TÀI LIỆU THAM KHÁO 175
Trang 9DANH MỤC TÙ’ VIET 1 AT
8
Trang 10DANH MỤC BÁNG
Bâng 2.1 Tinh toán tiung binh truợt 3, 5, 7 tuần (Don vị: 10 Triệu đồng) 34
Bang 2.2 Tinh toán độ lệch tuyệt đôi binh quân MAD 35
Bảng 2.3 Dù liệu nhu cầu dự trữ thục tế 36
Bang 2.4 Nhu cầu dự trừ tiền mặt và quyền số đại lý kinh doanh vặt liệu xây dựng 37
Báng 2.5 Nhu cầu dự trữ tiền mặt và quyền số đại lý kinh doanh xi mảng 38
Báng 2.6 Độ lệch tuyệt đối binh quân MAD 39
Bang 2.7 Doanh sô bán ra trong quá khử cùa công ty' (Đon vj: Tý đòng) 40
Báng 2.8 Dự báo doanh số bán cùa công ty 41
Bang 2.9 Doanh sô bán cùa công ty bã) tập tương tự (Don vị: Tý dòng) 41
Bâng 2.10 Doanh thu và chi phi hoạt động 46
Bang 2.11 So lượng thép bán ra ưong 10 nảm 50
Bâng 2.12 Bâng thiết lập các giá trị 50
Bang 2.13 số lượng xi mủng bán ra trong 6 năm qua 51
Báng 2.14 Sô lượng cát vàng bán ra trong 15 nãm qua 52
Báng 2.15 Nhu cầu vật liệu và hợp đỏng xây dựng trong vũng (Đon vị: triệu đỏng) 53
Báng 2.16 Kct qua tính toán 53
Báng 2.17 Nhu câu vật liệu và giã trị họp đồng bài tập tương tự (Dơn vị: Triệu đồng) 55
Báng 2.18 So lượng bán hãng 4 quỷ 56
Bâng 2.19 Các chi số mùa vụ 56
Báng 2.20 Só lượng hàng quý đã phi mùa vụ 56
Báng 2.21 Xác định phương trinh hôi quy 57
Báng 2.22 Dự báo mùa vụ hóa 57
Báng 2.23 Sò liệu VC sán phàm bán ra trong 3 nãm 58
Báng 2.24 Tốc độ tảng trưởng cũa nền kinh tế ngành Nông nghiệp, ngành Công nghiệp -Xây dựng và ngành Dịch vụ cùa Việt Nam giai đoạn 1991 - 2004 59
Báng 2.25 Tình hĩnh tiêu thụ xi màng cùa một cửa hãng 60
Báng 2.26 Mức tiều thụ thép cùa một công ty thép 60
Báng 3.1 Các định nghĩa có liên quan đến lấy màu nghiên cứu 71
Bàng 3.2 Ví dụ về cách chọn mầu phân lóp 74
Trang 11Báng 5.1 Lủi suất vả tỷ lệ lạm phát 128
Báng 5.2 Báng tính các thông sô ví dụ I 128
Bâng 5.3 Kết quả hồi quy vi dụ 1 130
Bang 5.4 sỏ liệu di chuyên băng xe buýt ớ nước Mỷ 135
Bâng 5.5 Kết quả hồi quy mô hình 1 137
Bang 5.6 Kết quả hồi quy mỏ hĩnh 2 139
Báng 5.7 Kct qua hôi quy mò hình 3 140
Báng 5.8 Kết quá hồi quy mỏ hình 4 141
Bang 5.9 Báng tông hợp kèt qua khao sát “Đánh giá các nhãn tô ánh hương den lien dộ thục hiện dự ân đâu lư xây dụng công trinh trên địa bàn thành phố Ilả Nội" 159 Báng 5.10 Mã hóa các biên quan sát de đưa và phân tích trong mỏ hĩnh 166
Báng 5.11 Kốl quá phân tích Cronbach’s Alpha 168
Bang 5.12 Kêt qua kiêm đinh Cronbach's Alpha cua các nhóm nhân tỏ 169
Báng 5.13 Bang lira chọn giã trị tiêu chuẩn cùa hệ số lài Factor Loading 171
Báng 5.14 Kết qua phân tích EFA cùa các nhóm nhãn tổ KMO and Bartlett’s Test 172
Báng 5.15 Bang ma trận xoay cùa các nhân tô 172
Báng 5.16 Sấp xếp lại các nhãn tố sau phản tích EFA 173
10
Trang 12ĐANH MỤC HÌNH ÃNH
Hình 2.1: Quy trình dự báo 26
Hình 2.2 Các phương pháp dự báo 30
Hình 2.2 Đường xu hưởng cùa số liệu khi ước lượng hoi quy 43
Hình 2.4 Đô thị các loại chi phí 45
Hình 3.1 Quy trinh thu thập dữ liệu sơ cấp bảng bang hoi 67
Hình 3.2 Chọn mau dê nghiên cứu 72
Hình 3.3 Chọn mau ngầu nhicn đơn 73
Hình 3.4 Chọn mau cụm có hệ thông 74
Hình 3.5 Chọn mau theo hệ thòng sứ dụng khoáng each 76
Hình 3.6 Minh họa về phàn tích cụm 89
Hình 3.7 Phàn tích theo nhóm 90
Hình 3.8 Dường hồi quy trong phân tích hồi quy 91
Hình 3.9 Sư dồ mạng nơron 94
I linh 3.10 Sứ dụng còng cụ phân tích dự đoán từ datapine 95
Hình 3.11 Sơ đồ phân lích các nhân tố 96
Hình 3.12 Các bước khai phá dừ liệu 98
Hình 3.13 Giao diện phần mềm Stata 12 104
Hĩnh 3.14 Giao diện phần mềm SPSS 106
Hĩnh 4.1 Sơ đồ quy trinh ra quyết định 110
Hình 4.2 Mỏ hĩnh ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn 116
Hình 4.3 Sơ đồ cây quyết định 119
Hình 4.4 Miền bác bó và miền chấp nhận 125
Hình 5.1 Nhập dừ liệu vào Stata từ báng excel 131
Hình 5.2 Coppy dù liệu tử file Excel và paste vào bang Data Editor cua Stata 132
Hình 5.3 Kct quá ước lượng mô hình hồi quy 132
Hĩnh 5.4 Kct quá mỏ hĩnh hòi quy vi dụ 1 133
Hình 5.5 Kct quá dư báo ví du 1 134
Trang 13Hình 5.6 Kết quả dụ báo với X 15 134
í linh 5.7 Nhập dữ liệu vi dụ 2 142
Hình 5.8 SỐ liệu vi dụ 2 sau khi dản 142
Hĩnh 5.9 Kết quá ước lượng mô hình hồi quy mô hình 1 143
Hĩnh 5.10 Kết quá ước lượng mô hình hồi quy mô hình 2 143
Hình 5.11 Két quá ưởc lượng mô hình hồi quy mô hình 3 144
Hình 5.12 Kết quá ưởc lượng mô hình hồi quy mỏ hình 2 144
Hình 5.13 Kểt quá hồi quy vi dụ 2 145
Hình 5.15 Biểu đồ biểu thị số lượng người từng cõng tác trong các bộ phận 165
Hình 5.16 Biêu đó biêu thị thời gian cõng tác trong ngành xảy dụng 165
Hình 5.17 Biếu đồ biều thị nhân tố ánh hương chú yếu đen tiến độ thực hiện dư án 165
12
Trang 14LỜI MỞ ĐÀU
1'lỹt Nam lừ một nước dang phiu triền nên kinh tè vận hành /à nền kinh ù' thị trường
cò định hướng xà hội chú nghía, i'ẽ hán chát nên kinh tẽ sè vận hành tuân thú các quy luật kinh tê vòn có cùa nõ Phân tích dữ liệu và dự hảo tà vò cùng quan trọng trong việc
hô trợ các nhà quán trị lên kẽ hoạch, trong hiên tựi xác dinh hướng tương lai cho các hoạt động kinh doanh ciỉng như giúp cho việc dưa ra các quyết định đúng dan Đê nghiên cứu bừl kỳ một ngành kinh tẽ nào chúng la đêu phái bát dâu lừ dừ liệu dâu vào
đẽ phàn tích đảnh giá dự hảo triền vọng cũng như so sành với các kỳ vọng mà chúng ta
sẽ dâu tư sẽ thực hiên tính toán.
Có rai nhiêu các bài loãn phàn lích vã dự hão được sứ dụng cho các lình vực khác nhau như: Phàn tích vã dự hão lình hình tài chinh, lien tệ hoạch định và diêu hành chinh sách tài chinh: xây dựng mó hình dự hão chi sô thòng kê xã hội chú yêu; dự hão hiên dộng giá chững khoán; dự bào tác dộng cùa von dâu tư từ nước ngoài; dự báo giã một so mặt hàng tư liệu sán xuãt Do dó sự ra dời cua bài giang "Phân tích và dự báo kinh tề trong xây dựng " cùng nham mục đích giủp người dọc các sinh viền ngành Kinh tè xây dựng, Quản lý xây dựng và một sô ngành Kinh tè Kỹ thuật khác có thêm những cách nhìn tiêp cỡn trong việc phân tích dành giá dữ Hiu cũng như dưa ra các dư báo liên quan den kinh tề được sứ dụng trong càc bài toán phàn tích kinh te dầu tư xây dựng, các bài toàn cân phái xác dịnh các chi sò giã, dự báo giá các sàn phàm, dịch vụ trong doanh nghiệp xây dựng.
Nhóm biên soạn gôm TS Nguyễn Thiện Dũng (Chương I 2 3 4, 5); TS Bùi Anh Tii (Chương 2 3); ThS Trần Vãn Khiêm (Chương 3 5f và ThS Phùng Duy Hao (Chương
2 5) trực tiếp soạn tháo bãi giáng Phàn tích và dự báo kinh tế trong xây dựng dẻ phục
vụ công tác giáng dạy cho sinh viên ngành Kinh tê xây dựng và Quán lý xây dựng - Môn Phán tích và dự bão kinh té trong xây dựng với thời lượng 2 tin chi dông thời cũng lừ tài liệu tham khao cho các sinh viên ngành Kinh tẽ và Kỳ thuật cua Trường Dai hục Thủy lụi.
Kẽt câu cùa bài giáng gôm có 5 chương như sau:
Chương I; Tông quan vê dư háo và phân tích kinh tê trong xây dựng.
Chương 2: Các phương pháp dư háo kinh tề trong xây dựng.
Chương 3: Cảc phương phãp phân tích kinh tê trong xây dựng.
Trang 15Chương 4: Phán lích ra quyết định trong doanh nghiệp.
Chương 5: Một sổ bài toán thực hành ứng dụng trong phàn tích rà dự bào.
Trong quá trình hiên soạn và giáng dạy nhõm hiên soạn sẽ tiếp tục cập nhót các tíển ihừc mời sưa dồi nội dung cho phũ hợp với yêu cầu thực lien và trinh độ cùa sinh viên l'ì vậy nhõm biên soạn ràt càn nhừng f kiên dõng góp cứa các chuyên gia các đông nghiệp cũng như các em sinh viên đê hài giáng dược ngày càng hoàn thiện và chát lượng hơn trong lân tài bán sau.
Trân trọng cám ơn!
Nhóm tác giả
14
Trang 161.1 KHÁI NIỆM VẺ DỤ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH TÉ
1.1.1 Khái niệm, mục đích vã vai trò cùa dự báo
Hoợt dộng sán xuất kinh doanh cùa các doanh nghiệp nôi chung và doanh nghiệp xây dựng nỏi riêng ngày nay thường diễn ra trong một mỏi tnrờng kinh tc đay biến động Mọi hoạt dộng cùa doanh nghiệp chi dicn ra và thường chi thu được ket qua sau một thin gian hoạt động nhất định Các doanh nghiệp cần phái đua ra nhùng quyết định trong lụa chọn sán xuất cũng như điêu hành hoạt động cùa doanh nghiệp trong điêu kiện đầy biền động Đe nàng cao hiệu quà hoạt động của các doanh nghiệp, cùng như nâng cao nẳng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp thi các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xảy dụng cân phải đưa ra những dự báo trước tinh hình sẽ xáy ra trong tương lai Công tãc dự bão trớ thảnh một trong những nhiệm vụ trọng tâm hãng đầu và không thẻ thicu dược cùa quan tri doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về dự háo
Dự báo (forecasting) là quá trinh tạo ra các sô liệu dự toán vê tình hình kinh lé nói chung và thị trường nói riêng trong lương lai phục vụ cho việc ra cãc quyết định cua doanh nghiệp hoặc hoạch định chinh sách cua chinh phu
Dự báo đà hĩnh thành tữ đâu nhừng năm 60 cùa thê ký XX Dự báo theo tiêng Hy Lạp là Prognosis - sự tiên đoán, sự thày trước. Dự báo có the là một dư doán chu quan hoặc trực giác vê tương lai Nhung đê cho dụ bào được chinh xảc hon người ta loại trử nhùng tinh chát chú quan cùa người dư báo
Dự báo là sự ticn đoán có càn cử khoa học, mang tính chất xác suất về mức độ nội dung, các mối quan hệ trạng thái, xu hướng phát triển cùa đối tượng nghiên cửu hoặc
vê cách thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhât dịnh đã đè ra trong tương lai
Trang 17Tiên đoán khoa học: đây lã tiên đoán dựa trên việc phân tích mỗi quan hệ qua lại giữa các dôi tượng trong khuôn khỏ cua một hệ thông lý luận khoa học nhai dinh Nỏ dựa trẽn việc phân tích tinh quy luật phát triền cùa đối tượng dự báo và các điều kiện ban đầu VỚI tư cách như là các gia thiết Tiên đoán khoa học lã kết quá cua sự kết hợp giữa nhũng phân tích định tinh và những phân tích định lượng các quá trinh cân dự báo.
1.1 Ị 2 Vai trò cùa dự báo
Dự báo là một yếu tố quan trọng cùa hầu hết các quyết dinh kinh doanh và lập kế hoạch kinh te Công tác dự báo là vò cùng quan trọng bơi lè nó cung cấp các thòng tin cẩn thiết nhằm phát hiện và bố trí sử dụng các nguồn lực trong tương lai một cách có căn cú thực tẽ Với những thõng tin mả dự báo đưa ra cho phép các nhà hoạch định chính sách có những quyèt định vê đâu tư, các quyêt định VC sân xuàt, vé tiêt kiệm và tiêu dùng, các chinh sách tài chính, chinh sách kinh tẽ vì mô
Vai trò cùa dụ báo kinh tè trong doanh nghiệp xây dựng gôm những nội dung sau:
- Ngây nay, dự bảo lã một nhu cầu không thê thiêu dược của mọi hoạt động kinh tề -
xã hội, khoa học - kỹ thuật vã dược tăt cà các ngành khoa học quan tâm nghiên cứu Do
đó cảc doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt đối vói các doanh nghiệp sàn xuất kiidi doanh sán phàm xây dưng khi hoạt động đẻu cân cõng tác dự báo ớ mọi lĩnh vực chức năng riêng như:
+ Kẽ toán: dự báo chi phí và doanh thu trong ke hoạch nộp thuê;
*• Phòng nhãn sụ: dự báo nhu câu tuyên dụng và nhùng thay đòi trong công tác bo tri nhân sự, dẽ từ đó có những kè hoạch trong công tác tuyên dụng, tái bó tri nhãn sự cùng như còng tác dào tạo nhân sự khác ;
+ Chuyên gia kinh tế lãi chinh: dự bão dòng tiền: dự báo cãc chí số nền kinh tể vì
mô sẻ ảnh hường đẽn các hoạt động cùa doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thê lưỡng trước được những khó khàn, cơ hội thuận lợi trong tương lai ;
+ Bộ phận, phòng sán xuât: dự bão nhu câu nguycn vặt liệu vã tôn kho cua sán phàm, từ đó có kế hoạch dự trữ và nhộp bõ sung nguyên vật liệu trong thời gian tới đỏng thòi cỏ kế hoạch hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cho các phòng ban chức nâng khác lèn kế hoạch;
» Bộ phận marketing: Dự báo doanh sô dê thiêt lộp ngàn sách cho quang cáo; dư báo
về nhu cầu săn phàm dịch vụ cua khách hàng:
- Dụ bảo tạo ra lọi thế cạnh tranh lỏn trong lình vực xây dựng, giúp lụa chọn tôt linh vục mâ doanh nghiệp minh sè tham gia đâu tir và sân xuât trong tương lai;
- Dư báo sẽ giúp doanh nghiệp giám thiêu những mi ro do tác động cua nen kinh lề cũng như các yếu tỏ ánh hường cùa chính sách vĩ mỏ trong tương lai đặc biệt đôi với 16
Trang 18các doanh nghiệp xây dựng, săn phâtn dịch vụ cỏ đặc tính thòi gian thực hiện vả tôn tại làu dài.
/ / 1.3 Đặc diêm cùa dự háo
Dụ báo là khoa học vá nghệ thuật liên đoán các sự việc xay ra trong tương lai trẽn co
sờ phân tích vê tinh hình hiện tại và quá khử Dự báo có thè chi là những suy luận lôgic
từ những chicm nghiệm trong thực tè dê tiên đoán trước sự việc hoặc hiện tượng gi sê xày ra Dự bão có thê dược thực hiên nhở vào việc su dụng cãc mô hình toán học thè hiện mối quan hệ giừa nhu cầu vã cảc nhân tố ánh hưởng đen nhu cầu và cãc số liệu thống kẽ quá khứ thu được đè tính toán đưa ra kết quã dự bão Hoặc có the là sự phối họp cùa những cách trên, dó lã dùng mô hĩnh toán học rôi dũng phân xct kinh nghiệm cùa nhà quan trị đẽ điều chinh lại
Khi nghiên cứu cãc kỳ thuật dự báo khác nhau chúng ta sè thấy là ít có phương pháp
dụ báo não vượt trội hơn cả Phương pháp dự báo này có thê là tốt đối với công ty nây dưới những dicu kiện nhất dinh, nhưng có thê là sai lâm dõi với một tỏ chức khác, hoặc cũng cỏ thế là ở nhừng giai đoạn khác nhau trong quả trinh phát triển cua cõng ty Ngoài ra, cần nhận thức ráng các dự báo đều có hạn chề cùa nó, it khi nó dược hoàn hào
và dê chuàn bị, giám sát việc dự bão, ta cùng phái mât chi phí VC thời gian và nguồn lực nhất định Tuy nhiên, dê xây dựng các kê hoạch dài han hay ngãn han cùa doanh nghiệp một cách có hiệu quá thi kết quá cùa công tác dự báo nhu cầu săn xuất sán phẩm luôn đóng một vai trỏ then chốt đè làm cản cứ thực hiện
Khoa học hiện dại có nhicu phương pháp dự báo khác nhau, nhưng chúng ta van có the rút ra được một so đũc diêm chung của dự báo như sau:
- Thứ nhất, khi lien hành dự báo người ta chấp nhận giã thiết: hệ thống cãc yểu tố ánh hướng đên giá trị cùa đại lượng dự báo trong quá khứ, sè tiêp tục có ãnh hường trong tương lai;
• Thứ hai, không có một dự báo nào lã hoàn hao;
- Thứ ba dự báo dựa trên việc kháo sát nhõm đôi tượng cảng rộng, câng đa dạng thi càng có nhiêu khà nãng cho két quà chinh xác;
- Thứ tư độ chinh xãc cứa dự báo ti lộ nghjch vói khoang thòi gian dự báo Dự báo ngăn hạn thường có độ tin cậy cao hon cãc dự báo trung vã dãi hạn
/ / 1.4 }' nghĩa cùa dự háo
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay thì ngày càng xuât hiện, ra đời của rất nhiều các loại hình doanh nghiệp với cãc hĩnh thãi kinh doanh đa dạng Cãc doanh nghiệp cạnh tranh dưới mọi hình thức theo các chicn lược ve sự da dụng mau mã sán phàm, chãi lượng, giá cã và cung ứng sân phâm dịch vụ Chinh vi vậy đê tôn tại và phát triền dược trong nen kinh te nãy thi càn phái có chiên lược đúng dãn ưong kinh doanh
Trang 19Trong đó các doanh nghiệp kinh doanh trong linh vục xây dựng bao gôm các loại hĩnh nhu doanh nghiệp tu vàn xây dựng, doanh nghiệp thi còng xây dựng và doanh nghiệp sán xuất sán phàm xày dụng Trong bãi giăng nãy chu yếu hướng dên dự báo tinh hĩnh kinh tế vã tinh hĩnh hoạt động sán xuất kinh doanh cua cãc doanh nghiệp hoạt động trong lình vục sân xuât sán phàm xây dựng.
Y nghía cùa dự bão đòi vói các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dụng nói riêng:
+ Dũng dự báo cãc mức độ tương lai cùa hiện lượng, qua đõ giúp các nhã quán trị doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xảy dựng nôi riêng chú động trong việc đẽ ra các kè hoạch vã các quyét dịnh càn thiẽt phục vụ cho quá trình sán xuât kinh doanh, đâu
tư xảy dựng, quáng bá quy mô sàn xuắt, kênh phân phổi sàn phàm thực hiện công tác đau thầu xây dựng, huy động nguồn cung cãp tài chính và chuãn bị đay đu điều kiện
co sở vật chãi, kỳ thuật cho sự phát triên trong thời gian tời (kế hoạch cung cap các yếu
tô đâu vào như: lao động, nguyên vật liệu, tu liệu lao động - cùng nhu các yêu tô đàu ra dưới dạng san phàm vật chất và dịch vụ);
+ Trong cãc doanh nghiệp xây dựng nêu công tác dự báo được thục hiện một cách nghiêm túc còn tạo điều kiện nâng cao khá năng cạnh tranh trẽn thị trưởng xây dựng;+ Dụ báo chinh xác sẽ giàm b<yt múc độ nii ro cho doanh nghiệp xây dụng nói riêng
và toàn bộ nèn kinh tè nói chung;
+ Dự báo chính xác là căn cứ đẽ các nhả hoạch định các chính sách phát triẽn kinh tế văn hoá xã hội trong lình vực xây dựng vã toàn bộ nền kinh tế quốc dãn nói chung;+ Nhừ có dự báo các chinh sách kinh tế, các kế hoạch và chương trinh phát triền kinh
tê đtrợc xây dựng có cơ sớ khoa học và mang lọi hiệu qua kinh tè cao;
+ Nhờ cỏ dự báo thưởng xuyên vả kịp thời, các nhà quán tri doanh nghiệp xây dựng
cỏ khá nàng kịp thôi đưa ra nhừng biện pháp điêu chinh cãc hoạt dộng kinh tế của don
vị mình nhàm thu được hiệu quá sản xuâl kinh doanh cao nhât
1.1.2 Khái niệm, vai trò và đậc diêm cua phân lích kinh tê
/ 1.2.1 Khái niệm về phân tích kinh tế
Phân tích được hiêu theo nghía chung nhát là sụ chia nhó sự vật và hiện tượng trong mồi quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật hiện tượng đó
Phân tích kinh tế được hiếu lã quá trinh nghiên cữu đế đánh giá toàn bộ hoạt động kinh
tế vì mô bẽn ngoài vả các hoạt động vi mô cúa nên kinh tế như hoạt động kinh doanh cũa doanh nghiệp, các nguôn tiêm nãng cán khai thác trong doanh nghiệp trên cơ sỡ đó đẻ ra các phương ản giài pháp nhăm nâng cao hiệu qua hoạt động sán xuât kinh doanh
IX
Trang 20Phân tích kinh tê là chức năng của quăn lý trong việc hĩnh thảnh nhũng giãi pháp có cãn cứ và hiệu quà nhàm hoàn thiện hoạt động cùa các càp quán lý khác nhau trong nên kinh tê quốc dãn
Nhir vậy phân tích kinh tế là quã trình nhận biết bán chất vả sự tác động cua các tnặl cũa hoạt động kinh tẻ lả quá trình nhận thức vã cãi tạo hoạt động kinh té một cách tụ giác và có ỷ thức, phù hợp với điêu kiện cụ thè cùa từng chu thê trong nên kinh tê và phù hợp vói yêu câu cùa các quy luật kinh tẽ khách quan nhâm mang lại hiệu quá cao.Trong bài giáng nãy phân tích kinh tế chú yếu o dạng hẹp hơn vã coi là phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dụng
/ 1.2.2 l ai trò cùa phân tích lành tế
Trong thời kỳ nen kinh tè hỏi nhập hiện nay có rắt nhiêu các cõng ty doanh nghiệp được thành lập và cạnh tranh khốc liệt trẽn thị trưởng, muốn tồn tại vã phát triển trong nên kinh tẽ thị trường thì lất cã các doanh nghiệp đểu phải hoạt động một cách có hiệu quả nhát
Và muôn hoạt động có hiệu qua thì doanh nghiệp phai có những chiên lược về quan
lý, điêu hãnh, sàn xuất đúng đắn, kịp thời điều chinh hoạt động sân xuất kinh doanh theo hướng phát triền tốt tương thích với nhu cầu cùa thi trưởng
Tuy nhiên hoạt động sãn xuất kinh doanh (rong mồi doanh nghiệp dièn ra hết sức phức tạp Các doanh nghiệp hoạt động vì một mục tiêu lớn nhài là lợt nhuận, đẽ đạt được điêu này thi còng tác phân tích tình hĩnh sàn xuàt kinh doanh trong moi doanh nghiệp lã điều cần thiết bới thông qua việc phân tích các nhã quán lý mới có cơ sở đỗ dưa ra được những quyêt định đúng dãn cho doanh nghiệp mới thày dược het các tiêm nâng trong doanh nghiệp tù đó có biện pháp dê khai thác có hiệu quả và những mật hạn che cần khắc phục
Còng lác phân lích làm tốt dược, đòi hỏi người phân lích phái cỏ một trình độ nhất định, phái cỏ một cái nhìn bao quát, tống the phát hiện ra những nguyên nhân chú yếu làm biến động các chi tiêu kinh tế đổng thòi phai đề ra được những biện pháp khắc phục nhảm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quá cùa các quá trinh hoạt động dem lại lợi nhuận tôi đa cho doanh nghiệp
1.1.2.3 Đặc điềm phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế là một mòn khoa học độc lập, nỏ có những dồi tượng riêng:
+ Đoi tượng cùa phân tích kinh tê lã cãc quá trinh, hoạt động kinh tế, các tác động cùa các nhãn tò ành hưởng den kêl quà đó và được biêu hiện qua các chi tiêu kinh tẽ.+ Phân tích kinh tế (rong doanh nghiệp xây dựng thưởng hường vào kết quả kinh doanh, ket qua tài chinh, kêt quá sản xuất, kct quá bán hàng
Trang 21t Khi phân tích kết quá kinh tẽ thướng dựa vảo các định hưởng, mục tiêu kế hoạch
vã các phương án dặt ra
/ 1.2.4 Ỹ nghĩa cùa phân tích kinh tế
Cõng tãc phân tich lã một bộ phận không thế thiếu trong hoạt động tãc nghiệp xây dụng các báo cáo phân tích đẻ đưa ra các quyết định mang tinh chiến lược và chiến thuật cùa các doanh nghiệp xây dựng, trong từng phòng ban như: phòng Kinh doanh hoặc Marketing, phỏng Sán xuât hoặc phòng Nhân sự, phòng Kê toán - tài chính Như vậy phân tích vả dự báo kinh tề trong xây dựng nói chung vả trong các doanh nghiệp xây dựng nói riêng lã luôn đi song hành với nhau bô trợ cho nhau và giúp cho doanh nghiệp phân tích được kẽt quà hoạt động kinh doanh, các chi tiêu kinh tẽ đã xây dựng vừa đưa ra được các dự báo vè tinh hình phát triên cùa cóng ty doanh nghiệp trong thởi gian tời
1.2 BHẲN LOẠI DỤ BÁO KINH TẾ TRONG XÂY DỤNG
1.2.1 Càn cứ vào độ dài thời gian dự báo
Theo thời gian, dụ báo có thê phân thảnh ba loại:
• Dự háo dài hạn: Là nhừng dụ bão có thời gian dự báo tir 5 năm trớ lên Thưởng dùng đe du báo những mục tiêu, chiến lược về kinh tể chính tri khoa hoe kỳ thuật trong thời gian dài ờ tầm vì mò
• Dư bão trung hạn Là những dự báo có thời gian dự báo từ 3 đôn 5 năm Thường phục vụ cho việc xây dựng những kê hoạch trung hạn vê kinh tê vãn hoá xã hội ơ tám
du báo thời tiết)
Đỗi với các doanh nghiệp thì phân loại dự báo theo thời gian cùng mang tính tương đối cao khi phụ thuộc vào quy mỏ của doanh nghiệp, cỏ thề đối VỚI các doanh nghiệp quy mô nhó hon thi cỏ thời gian du báo sê ngân hơn và ngược lại
20
Trang 221.2.2 Dựa vào các phưong pháp dụ báo
Theo phương pháp, dụ báo có thê chia thành 3 nhóm:
• Dự báo băng phương pháp t huyên gia: Loại dự bão này được tiến hãnh trẽn co sờ tồng hợp xú lý ý kiến của các chuyên gia thõng thạo với hiện lượng được nghiên cứu
từ đó có phương pháp xử lý thích hợp de ra các dự đoán, các dụ đoán này được cân nhác vã đành giá chú quan từ các chuyên gia Phương pháp nãy cỏ ưu thê trong trưởng hợp dự doán nhũng hiện tượng hay quá trình bao quát rộng, phức tạp, chiu sự chi phôi cũa khoa học - kỳ thuật, sự thay đỏi cũa mỏi trường, thởi tiết, chiên tranh trong khoáng thời gian dãi Một cai tiên cua phương pháp Delphi - là phương pháp dự báo dựa trẽn cơ
sở sử dụng một tập hợp những đánh giá cùa một nhóm chuyên gia Mồi chuyên gia được hói ý kiến vã 101 dự bão cua họ được trinh bây dưới dạng thong kẽ tóm tăt Việc trình bày những ý kiên này được thực hiện một cách gián tĩêp (không có sự tiẽp xúc trục liếp) đế tránh những sự tương lãc trong nhóm nhó qua đó lạo nên những sai lệch nhắt định trong kết qua dư báo Sau dó người ta yêu cẩu các chuyên gia duyệt xét lại những
dự báo của họ trên cơ sơ tóm tát tất ca các dự bão có the có những bô sung thêm
• Dự háo theo phương trình hôi quy: Theo phương pháp này, mức dộ cân dự bão phai được xây dựng trên cư sở xây dựng mò hĩnh hoi quy, mô hình nảy được xây dựng phù hợp với đạc diêm và xu the phát triển cùa hiện tượng nghiên cửu Đẽ xây dựng mỏ hĩnh hôi quy, đòi hòi phái có tài liệu vẽ hiện tượng cân dự báo và các hiện lượng có liên quan Loại dự báo nãy thướng được sứ dụng đẽ dự báo trung hạn vã dãi hạn ớ tâm vĩ mõ
• Dự hão dựa vào dãy sô thời gian: Là dựa trên cơ sỡ dày sô thời gian phán ánh sự
biến động của hiện tượng ở nhùng thời gian dà qua đẻ xác định múc độ cũa hiện lượng trong tương lai
1.2.3 Càn cứ vào nội dung
Theo nội dung, dự báo có thê chia dự báo thành: Dụ báo khoa học dự báo kinh te
dự báo xà hội, dự báo tụ nhiên, thiên vãn học
• Dự báo khoa họe: Lã dự kiến, tiên đoán ve những sự kiện, hiện tượng, trạng thái não đó có thê hay nhât định sẽ xay ra trong tương lai Theo nghĩa hẹp hon, dó là sự nghiên cứu khoa học về nhùng iriẻn vọng cũa một hiện tượng nào đõ chủ yêu lã nhừng đánh giá sỏ lượng và chi ra khoáng thời gian mà irong dõ hiện tượng có thè diễn ra những biến dõi
• Dự hão kinh tê: Là khoa học dự báo các hiện tượng kinh tè trong lương lai Dự báo kinh lề được coi lã giai đoạn trước cùa công lác xây dụng chiến lược phát triẻn kinh tê -
xã hội và dự án kê hoạch dài hạn; không đặt ra những nhiệm vụ cụ the, nhimg chữa dựng những nội dung cân thiết làm căn cứ đê xây dựng những nhiệm vụ dó Dư báo kinh te bao trùm sự phát triền kinh tế và xà hội cùa đất nước có tinh đến sự phát triển
Trang 23cùa tình hình thế giới và các quan hộ quốc tế Thưởng được thục hiện chú yếu theo nhũng hướng sau: dân sò nguòn lao động, việc sứ dụng vã tải sân xuât chủng, năng suàt lao động; tái sán xuất xã hội tnrởc het là vỏn san xuất cô định: sự phát triền cùa cách mạng khoa học - kĩ thuật vã công nghệ và khá nủng ửng dụng vào kinh tế; mức sống của nhàn dãn, sự hình thành các nhu cầu phi sân xuất, động thãi và cơ cấu tiêu dũng, thu nhập cùa nhân dân; dộng thái kinh te quốc dãn và sự chuycn dịch cơ câu (nhịp dộ, ti lộ, hiệu qua); sụ phát triền các khu vực và ngành kinh tế (khối lượng động thái, cơ cấu trinh độ kì thuật, bộ mảy, cảc mối liên hệ lien ngành); phân vùng săn xuất, khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triẽn các vũng kinh té trong nước, các môi liên hệ liên vũng;
dự báo sư phát triền kinh tê cua thê giới kinh tè Các kêt qua dư báo kinh tê cho phép hiểu rỏ đạc điểm cùa các điều kiện kinh tế - xã hội đê đặt chiến lược phát triển kinh tế đúng đan xây dựng các chuông trình, ke hoạch phát triên một cách chú động, đạt hiệu quá cao vã vững chác
• Dự bão xã hội: Dư báo xã hội là khoa học nghiên cứu nhũng triền vọng cụ thè cua một hiện tượng, một sự biến dôi, một quá trinh xà hội, đe đua ra dự báo hay dự đoán về tinh hĩnh diễn biên, phát triên cùa một xà hội
• Dụ báo tự nhiên, thiên vãn học, loại dự bão này thường bao gôm :
• Dư báo thời tiẽt: Thõng báo thời tiẽt dự kiên trong một thời gian nhắt định trẽn một vũng nhât định Trong dự báo thời tièt có dụ báo chung, dụ bão khu vực, dự báo địa phương, v.v về thời gian, có dự báo thời tiết ngắn (1-3 ngày) và dự báo thời tiết dái (tói một năm)
- Dự báo thúy vàn: Lã loại dự bâo nhúm tính đê xãc định tnrởc sự phát triển cãc quả trinh, hiện tượng thủy vân xày ra ỡ các sông hô, dựa trên các tài liệu liên quan lởi khí lượng thúy vãn Dư báo thúy vãn dụa trên sư hiẽu biết những quy luật phát trièn cua các quá trinh, khi tượng thúy văn dư báo sự xuất hiện cua hiện tượng hay yếu tố cần quan lâm Càn cứ thời gian dự kiến, dụ báo thúy vản được chia thánh dụ bảo thúy vàn hạn ngàn (thời gian không quá 2 ngày), hạn vừa (từ 2 đen 10 ngày); dụ báo thúy vãn mùa (thòi gian dư báo vãi tháng); câp bão thúy văn: thõng tin khàn cap vê hiện tượng thủy vân gãy nguy hièm Theo mục đích dự bão có các loại: dự báo thúy văn phục vụ thi công, phục vụ vận tãi, phục vụ phát điện, v.v Theo yếu lố dự báo, cỏ: dự báo lưu lượng lón nhât, nhó nhãt, dư bão lũ v.v
- Dư báo địa lý: Là việc nghicn cửu về hướng phát triền cua môi trường địa li trong tương lai nhâm đe ra trẽn cơ sỡ khoa học những giãi pháp sứ dụng hợp li và báo vệ môi trường
- Dư bão dộng dàt: Là loại dư báo trước địa diem và thời gian cỏ khá năng xây ra động đắt Động đắt không đột nhiên xáy ra mà là một quá trinh tích luỳ lâu dài có thế hiện ra trước bang nhùng biên đòi địa chất, những hiện tượng vật lí, những trạng thãi 22
Trang 24sinh học bât thưởng ờ động vật v.v Việc dự báo thực hiện trên cư sờ nghiên cửu hân
đô phân vùng động đàt và những dâu hiệu báo trước Cho đen nay chưa thè dự báo chính xác vê thời gian dộng dãt sỗ xày ra
1.3 PHẤN LOẠI PHÂN TÍCH KINH TÉ TRONG XÂY DỤNG
Trong sự đa dạng cùa các phương pháp phân lích kinh tẻ trên thị trưởng hiện nay thi
cõ thê phân chia thảnh các nhóm cơ ban sau:
1.3.1 Các phương pháp chi tiết
13.1.1 Phương pháp chi tiết theo thời gian
Phương pháp nảy nhằm dánh giá chung tinh hình thực hiện chi tiêu qua các giai đoạn thời gian, giúp cho chu dâu tư nhận thirc ve tính chãc chăn òn dinh trong thực hiện chi tiêu cũng như vai trò trong moi giai đoạn Việc phân tích chi liet đe thảy được thực trạng tiềm nủng trong mỗi giai đoạn cụ thê trong đõ đặc biệt chú trọng đen nguyên nhân
và sự tác động có tinh quy luật khách quan ừ mồi giai doạn Từ đó dưa ra được những cách áp dụng phương pháp cụ thê cho mỗi giai doạn dè phát huy tiêm nâng, phù hợp và thích nghi hơn với các quy luật khách quan, tập trưng mọi nguỏn lực cho giai đoạn có tính chất mùa vụ đóng thời lận dụng cảc giai đoạn sán xuãt kinh doanh ít cảng thảng đè cùng cô nâng cao nguôn lục và các điêu kiện sán xuât
13.1.2 Phương pháp chi tiểt theo không gian
Hĩnh thức biêu hiện cùa phương pháp nãy được thế hiện dưới dạng phân tích về một chi tiêu kinh tế nảo đó cùa toàn bộ doanh nghiệp, trước hết người ta chia nhô chi tiêu ây thành các bộ phận nhó hơn ve mặt không gian Sau dỏ việc phán tích chi tict sẽ dược tiển hãnh trẽn các bộ phận nhô hơn về mật không gian ấy
Có the thây ràng trẽn thị trướng hiện nay có nhiêu chi tiêu kinh tế cùa doanh nghiệp được hĩnh thành lã do cỏ sụ lích lùy vê lượng vé chi tiêu qua các bộ phận không gian nho hơn trong doanh nghiệp Do vậy càn chi tiết phân tích theo không gian dê nhận thức đầy đú đúng đăn hơn vẽ chi liêu vê doanh nghiệp
13.13 Phương pháp chi tiết theo các nhân tố cấu thành
Dây là phương pháp đê phân tích vé một chi tiêu kinh tê nào đó cua doanh nghiệp, trước hết người ta bicu hiện chi tiêu ấy bằng một phương trinh kinh tế có mối quan hệ phức tạp cùa nhiều nhân 10 khác hàn nhau, sau đỏ việc phân tích chi tiêl sê được tiến hãnh trên các nhân tố khác nhau ấy
1.3.2 Nhóm các phương pháp so sánh
13.2.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối
Trong phương pháp này được thực hiện bãng cách lây giá trị cùa chi tiêu hoặc nhân
tô ơ kỷ nghiên cửu trừ giá tri tương ứng cùa chúng ở kỷ góc Ket qua so sánh dược gọi
Trang 25lã chênh lệch, nỏ phàn ánh xu hưởng và mức độ biến động cùa chi tiêu và nhân tổ.
1.3.2.2 Phương pháp 50 sánh tương đồi
So sánh tương đôi nhãm xác dinh xu hưởng vã toe độ bièn dộng, phán ánh kêt câu hiện tượng và xác định xu hướng độ biến động tương đôi cùa các thanh phân bộ phận
1.3.3 Các thành phần, bộ phận, nhân tố dền chi tiêu phân tích
1.3.3.1 Phương pháp cân đối
Phương pháp này dũng dè linh toán, xác định mức độ ánh hương cùa các thành phân,
bộ phận đến chì tiẻu phân tích khi giũa chủng cỏ mối quan hệ tống sổ (tổng đại số) Trong quan hệ tông số (lỏng đại sô) mức độ ánh hường tuyệt đỏi cùa một thành phan,
bộ phận nào đó đèn chi tiêu phàn tích được xác định VC mặt giá trị bâng chính chênh lệch tuyệt dôi cùa thành phân, bộ phận ày
1.3.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Neu như phương pháp cân đổi quan tâm tới mối quan hộ tông so thi phương pháp thay the liên hoàn hình thành dè phục vụ cho việc tinh toán, xãc dinh mức dò anh hương của các nhàn tỏ đen chi tiêu phân tích khi giừa chúng có mối quan hệ phức tạp (quan hệ tích số; thương số hoặc tích số thương sổ kết hợp VỚI tống số hiệu số)
1.3.3.3 Phương pháp sô chênh lệch
Đicu kiện vặn dụng phương pháp này tương tự như phương pháp thay the lien hoàn, chi khác nhau ở cho đẽ xác định mức độ ánh hướng cua nhãn to nào thi trục tiẽp dùng
số chênh lệch giừa giá trị kỳ nghiên cứu vã kỷ gốc cùa nhãn tồ đó
Phương pháp phàn tích kinh té VÔ cùng đa dạng dê doanh nghiệp có thè phát triên theo nhicu hướng, thê nhưng không phai bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có thè tòn lại được trên thi trưởng cạnh tranh khốc liệi hiện nay Do đó việc lựa chọn đưọc phương pháp phân tích kinh tế phù họp thích ứng với hoạt dộng kinh doanh, đó là bước thành cõng khới đáu cùa doanh nghiệp
1.4 CÁC NHÂN TÓ ÁNH HƯỜNG ĐÊN DỤ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH TẼ
1.4.1 Nhân tố khách quan
Kèt qua dụ báo sô liệu se bị ánh hương rât nhicu do nhiêu yêu tò bẽn ngoài làm cho giá trị dư bão không còn sát với thực tê và có sai sót lớn do những nhân tô bên ngoải như sau:
- Ycu tố thay đỗi cùa nền kinh tế, đủ là nền kinh tế tốt sè làm các kết quã số liệu dự đoán theo các sò liệu trong quá khứ không còn đúng Ngược lại khi nên kinh tè bi cú sốc ngược và kém thi anh hướng đen dư báo lúc này các con sô dư báo bị vượt qua nhưng sô liệu thực tiễn
24
Trang 26- Trình độ, nãng lực cứa người dự bão khi nhận định mail, phương pháp sai.
- Lựa chọn phương pháp dự báo chưa phù họp dỏi với dư báo dơn gián thì sai sô thấp nhưng đối vởi dự bão dãi hạn thi cần phái lụa chọn phương pháp phũ hợp;
- Thời gian dự báo quã dãi;
- Lựa chọn sô liệu dự bão chưa chinh xác;
- Sò liệu chưa du vã chưa phú họp với phương pháp
1.5 CÂU HÒI ÔN TẠP CHUÔNG 1
Cân I: Thê não lã dự bão? Dự bảo có ỷ nghía như não đoi với doanh nghiệp xây dựng? Cho vi dụ cụ thê
Cáu 2: Dư báo trong xây dựng gôm những loại dự báo nào? Cho ví dụ thực tè
Câu 3: Những nhân tỏ não tác động đẽn dự báo kinh tế trong xây dựng? Dâu là nhân
tố quan trọng nhất?
Câu 4: Phản loại dự báo kinh tề trong xây dựng căn cứ vảo độ dãi thời gian gôm có
mày loại? Hãy lảy vi dụ cho từng loại?
Câu 5: Thẻ nào là dự báo dựa trên phương pháp chuyên gia?
Câu 6: The não lã dự bâo dựa trẽn phương trinh hoi quy? Và loại dự bâo nảy thưởng
sứ dụng trong trường họp nào?
Câu 7: Dụ báo kinh tè khác với dự báo khoa học ớ cho nào?
Câu 8: Phân loại phàn tích kinh tế trong xây dựng dựa vào các nhón» nào?
Câu 9: Phân tích kinh tế trong xây dựng dựa vào nhõm phương phap chi tiết gồm cụ
the những phương pháp nào?
Câu 10: Các nhân tô anh hương den phân tích kinh te trong các doanh nghiệp xây dưng?
Trang 27Chương 2
Ngưỏi ta (hường nhấn mạnh răng một phương pháp tiếp cận hiệu quá đối VỚI dự báo
là phân quan trọng trong hoạch định Khi cảc nhả quân trị lên kế hoạch, trong hiện tại
họ xác định hướng tương lai cho các hoạt động mà họ sẽ thực hiện Bước đâu tiên trong hoạch định lã dự báo hay là ưởc lượng nhu câu tương lai cho sàn phâm hoặc dịch vụ vã các nguồn lục cần thiết đế sán xuất sán phẩm hoặc dịch vụ đỏ
Như vậy, dự báo là một khoa học vả nghệ thuật tiên đoản những sự việc sê xây ra trong tương lai trên co sỡ phân tích khoa học vé các dữ liệu đã thu thập được
Khi tiên hành dự báo ta cân cứ vào việc thu thập xư lý sò liệu trong quá khứ vã hiện lại đê xãc định xu hướng vận động cua các hiện tượng trong tương lai nhỡ vào một sô
mô hĩnh toân học
Dụ báo có the là một dự đoán chứ quan hoặc trục giác vè tương lai Nhưng đê cho dự báo dược chinh xác hơn người ta cò loại trà những tinh chu quan cùa người dự báo
2.1 QUY TRÌNH DỤ BÁO KINH TÉ TRONG XÂY DỤNG
Quy trinh dự báo được chia thành 9 bước Cãc bước nãy bâl đâu và kết thúc với sự trao đôi (communication), hợp lác (cooperation) và cộng tác (collaboration) giữa những người sư dụng và những người làm dư báo:
Hình 2.1: Quy trinh tlự bão
26
Trang 28Bước I: Xác dịnh mục tiêu
- Các mục tiêu liên quan đèn các quyẽt định càn đên dụ báo phài được nói rõ Nêu quyết định vần không thay đồi bất kẻ cỏ dự báo hay không thi mọi nỗ lực thực hiện dự báo cùng vô ich
- Neu người sử dụng và người làm dụ bão có co hội thảo luận các mục liêu và kết qua dụ báo sẽ dược sứ dụng như the nào, thi ket qua dự báo sẽ có ý nghĩa quan trọng
Bước 2: Xác dịnh dự báo cái gì
- Khi các mục tiêu tông quát đã rõ ta phái xác dịnh chinh xác là dự báo cãi gì (cân có
sự trao đổi) Vi dụ: Chi nôi dự báo doanh sổ không thi chưa đu mà cằn phái hói rò hơn là: Dự báo doanh thu bân hàng (sales revenue) hay sò don vị doanh sô (unit sales) Dự bâo theo năm quỷ tháng hay tuần
• Nên dự báo theo đơn vị de tránh những thay dôi cua giã cá
Bước 3: Xác dịnh khiu cạnh thời gian
Có 2 loại khía cạnh thời gian cân xem xét:
- Thứ nhắt: Độ dãi dự bão cằn lưu ý: (i) Đỗi với dự bão theo năm: tử 1 đến 5 nâm; (ii) Dôi với dự báo quý: từ I hoặc 2 năm; (iti) Đối với dự báo tháng: từ I2dén 18 tháng
- Thứ hai: Người sir dụng vả người lảm dự bão phái thõng nhắt tinh cap thiết cũa dụ báo
Bước 4: Xem xét dữ liệu
- Dừ liệu cần đẽ dự bão có thê từ 2 nguồn: bẽn trong vã bẽn ngoài
- Càn phai lưu ý dạng dữ liệu sần có (thời gian, dơn vi tinh, )
- Dừ liệu thường được tông họp theo cả biến vã thời gian, nhưng tôl nhai lã thu thập
dữ liệu chưa được tỏng hợp
- Cần trao dôi giữa người sử dụng vả nguôi lảm dự báo
Bước 5: Lựa chọn mô hình
- Làm sao đề quyết định dược phương pltãp thích hợp nliắt cho một tinh huống nhất định?
- Loại và lượng dữ liệu sần có
- Mõ hình (băn chất) dừ liệu quá khứ
• Tính càp thièt cùa dư báo
- Độ dài dụ báo
• Kiên thức chuyên môn cùa ngưởi làm dự báo
Bước 6: Bánh giả mô hình
- Đòi với các phương pháp định tính thì bước này ít phù hợp hơn so với phương pháp định lượng
Trang 29- Dôi vói các phương pháp định lượng, cân phái đành giá mức độ phù hạp của inò hình (trong phạm vi mẩu dữ liệu).
- Đánh giá mức dỏ chính xác cùa dự báo (ngoài phạm vi mầu dừ liệu)
- Ncu mỏ hình không phũ hợp quay lại bước 5
Bước 7: Chuân bị dự háo
- Nếu có thè nên sứ dụng hon một phương pháp dụ báo, vã nên là nhũng loại phương pháp khác nhau (vi dụ mỏ hĩnh hồi quy và san mũ Holt, thay vi cá 2 mô hình hỏi quy khác nhau)
- Các phương pháp được chọn nên được sừ dụng đê chuẩn bị cho một số các dự bảo (ví vu trường họp xấu nhài, tôt nhát và có thê nhát)
Bước 8: Trình hãy kểl quá dự háo
- Kêt quà dự bão phái được trinh bày rỏ ràng cho ban quân lý sao cho họ hiêu các con sò được tinh toán như the nào và chi ra sụ tin cậy trong kèt quá dụ báo
- Người dự báo phai có khá nãng trao dôi cãc ket qua dự báo theo ngôn ngữ mà các nhã quán lý hiêu được
- Trình bày cà ớ dạng viết vả dạng nói
- Bâng biêu phái ngân gọn, rõ ràng
- Chi can trinh bày các quan sát và dự bão gần dày
- Chuỗi dừ liệu dãi có the được trinh bày dưỏi dạng đồ thị (cá giã trị thực vã dự báo)
- Trình bây thuyết trinh nên theo cùng hĩnh thức và cùng mức độ với phần trinh hãy viết
Bước 9: Theo dõi kêt qua dự háo
• Lệch giừa giã trị dụ báo vã giá trị thực phái được tháo luộn một cách tích cực khách quan và cỡi mỡ
• Mục tiêu cùa việc thao luận là đê hiểu tại sao có các sai so đẽ xác đinh độ lớn cùa sai so
- Trao đói và hợp tãc giừa người sứ dụng và người lãm dự bão có vai trò rất quan trụng trong việc xây dựng và duy tri quy trình dự báo thành công
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP Dự BÁO
Có 2 nhóm phưong pháp dụ báo được sứ dụng chu yen là nhóm phương phãp dự báo định tinh (Qualitative research methods) vã nhóm phương pháp dư bão định lượng (Quantitative research methods) Mồi nhóm phương pháp đêu có nhùng điẽm mạnh vả hạn chế riêng Túy theo mục đích dự báo hoặc thời gian dự báo (ngắn hạn, trung hạn, dài han) mà người nghiên cứu lựa chọn phương pháp phù họp hoặc cỏ the kct họp 2 phương pháp đẽ nâng cao hiệu quá dự báo
2X
Trang 302.2.1 Nhóm phương pháp dự báu định lính
Thường dược sư dụng khi phân tích những dữ liệu không cô sần hoặc không dây du Phương pháp nãy thưởng được SŨ dụng trong trường họp đối tượng dự báo bị tác dộng bởi những yểu tố không the lượng hóa dược như sự thay đỏi tiên bộ kỹ thuật, tâm lý người tiêu dùng,
Nhỏm phương pháp dự bão định tinh bao gồm cãc phương pháp:
t Lây ỷ kiến cùa ban lành đạo;
+ Lây ý kiên cùa bộ phận bán hàng;
+ Lây ý kiên cùa người tiêu dùng;
+ Lấy ỷ kiên cùa chuyên gia (Phương pháp chuyên gia)
• ưu diểm: Phương pháp nãy lã sử dụng tối đa các thông tin có được (cá thông tin cỏ the lượng hóa và không thê lượng hỏa) đẽ lien hành dự báo
• Nhuợc diêm-. Có một số hạn chề của pinning pháp nây cần được lưu ý: Một lủ, không có một phương pháp hệ thong đẽ cãi thiện độ chinh xác cùa kết quả dự bão; I lai
là, có the đánh giá bị thicn chệch do phụ thuộc vào ỷ kicn chu quan cua các chuyên gia người thực hiện dự bão
2.2.2 Nhóm phưong pháp dự báo dịnh lượng
Sử dụng các dừ liệu quâ khứ hoặc thu thập số liệu cùa các đỗi tượng ờ hiện tại đê dự báo các đối tượng Cách tiêp cặn cua phương pháp này dựa trẽn gia đinh cho răng giá trị lương lai cùa các biến số dự báo sè phụ thuộc vào xu thề vận động cua nỏ trong quá khử
• ưu diêm: Phương pháp nãy là phân tích phụ thuộc khách quan vào dữ liệu thu thập,
cõ the đo lường độ chính xác cùa dụ báo, có thê cho két quả dự bão khá nhanh
• Nhirục diêm: Kết quá dự báo cùa phương pháp cỏ giã trị dự báo trong ngán hạn vã trung hạn với độ chính xác khác nhau Phương pháp dự báo dinh lượng rãt de inãc phái sai lầm khi già định sụ kiện tương lai sè phàn ánh những hãnh vi trong quá khứ, do vây, hầu hết những phương pháp định lượng sS rất cần những ý kiến của chuyên gia trong
lỉnh vực nghiên cứu Sự kết hợp giữa phương pháp định lượng và phương pháp định lính sè nâng cao hiệu quá giai thích cũng như độ tin cậy cứa mô hình
Có 2 dạng mồ hình dự báo trong nhõm phương pháp định lượng thường được sứ dụng lã dự bão theo chuồi thói gian và mỏ hĩnh nhãn quá:
+ Các mò hình chuôi thời gian sẽ phân tích chuồi quan sãt cua một biên duy nhàt
theo biến sổ độc lập là thời gian Giã định chu yếu cùa phương pháp lã biến số kinh tế càn dự báo sẽ giữ nguyên xu hướng phát triền dã xá ra trong quá khứ và hiện tại
Trang 31Các phương pháp trong mô hình chuồi thời gian:
- Phương pháp binh quản dơn gian;
- Phương pháp binh quân di động;
• Phương pháp san bâng so mũ;
- Phương pháp chuồi thời gian;
- Phương pháp Box- Jenkins
+ Các mô hình nhãn quà gia dinh rãng bicn sô cân dự báo có thê dược giai thích bơi tác động cùa nhùng biến số khác (biền độc lập) Mục đích cua mỏ hĩnh nhãn quá là tint
ra những mô hình toán mô ta mồi quan hệ giữa biên dự báo và các bicn dộc lập
Mỏ hình nhản quá bao gôm cảc phương pháp sau:
- Phương pháp hoi quỵ;
- Phưimg pháp phân lích lương quan
Hình 2.2 thê hiện sơ đô các phương pháp dự báo đinh tinh vã đinh lượng Các phương pháp cụ thè sè được trình bày trong các mục tiếp theo cũa chương này
Hình 2.2 Các phương pháp dự báo
2.3 NHÓM PHƯƠNG PHÁP Dự BÁO ĐỊNH TÍNH
Các phương pháp này dụa trên cơ sờ nhận xct của những nhân tò nhàn quá, dụa theo doanh số cùa lững săn phàm hay dịch vụ riêng biệt và dựa trên nhùng ý kiến vẽ các khá nãng có liên hệ cua những nhàn tò nhãn quá này trong tương lai Những phương pháp nãy có liên quan đến mức độ phức tạp khác nhau, tir nhùng kháo sảt ỷ kiến được tiến hãnh một each khoa học de nhận bièt ve các sự kiện tương lai Dưới đây là các dự báo định tính thường dùng
30
Trang 322.3.1 Lẩy ý kiến cúa ban lành đạo
Phương pháp này được sừ dụng rộng rãi ờ các doanh nghiệp Khi tiến hành dự báo,
họ lây ý kicn cùa các nhã quán trị càp cao những người phụ trách các công việc, các bộ phận quan trọng cua doanh nghiệp, và sir dụng các sổ liệu thòng kê vê những chi tiêu tông hợp: doanh số chi phí, lợt nhuận Ngoài ra cần lây thèm ý kiến cùa các chuyên gia về marketing, lãi chinh, sán xuất, kỳ thuật
Nhược diêm lớn nhắt cùa phương pháp nãy lã cỏ tinh chú quan cúa cãc thành viên vã
ý kiến cùa người cỏ chúc vụ cao nhất thường chi phôi ỷ kiên cũa những ngưởi khác đặc hiệt trong lĩnh vực xây dụng lại có rat nhiêu lục lượng tham gia vào quá trinh hình thành lèn công trinh xây dựng
2.3.2 Lấy ý kiến cùa bộ phận bán hãng
Bộ phận bán hàng là nhừng người bán hàng, tiẽp xúc thưởng xuyên với khách hàng,
do đó họ hiểu rò nhu cầu thị hiếu cùa người tiêu dùng 1 lọ cỏ the dự đoán được lượng hãng liêu thụ tại khu vực minh phụ trách
Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, ta có được lượng dự báo tông hợp VC nhu câu đôi với loại sàn phâm đang xét
• ưu diêm: Đây là phương pháp dược dùng khá phò bicn, nhât là đôi với cãc nhà sán xuất cõng nghiệp, vi lượng sán phàm cứa họ thường rất lớn có thê được tiêu thụ khá rộng râi vã người băn liãng là người hiểu rô nhu cầu người tiêu dùng nhất Đây lả một
dụ báo phò biến đối với các công ty mà cỏ hệ thống liên lạc lốt và có đội ngù nhân viên trực tiếp bán hàng Các nhân viên bán hàng là nhùng người trực tiếp xúc với khách hàng, hơn ai hèt, họ sc hiều rõ VC nhu càu cùa khách hàng, sõ lượng, chât lượng và chùng loại hàng can thict
• Nhược diêm: Phương pháp này lá phụ thuộc vào dánh giá chú quan cùa người bân hãng Một số cỏ khuynh hướng lạc quan đánh giã cao lượng hãng bán ra cua minh Ngược lại một số khác lại muôn giâm xuỏng đê dễ đạt định mức
2.3.3 Lấy ý kiến của ngưùi tiêu dùng
Phương pháp này SC thu thập nguôn thông tin từ đôi tượng là người tiêu dùng VC nhu cảu hiện tại cũng như tương lai Cuộc diêu tra nhu câu dược thực hiện bơi những nhàn viên bán hàng hoặc nhân vièn nghiên cứu thị tnrờng I lọ thu thập ỷ kicn khách hàng thông qua phiếu điều tra phóng vấn tiực tiếp hay điện thoại Cách tiếp cận náy không những giúp cho doanh nghiệp vẽ dự bão nhu câu mà cã trong việc cái tiến thiết kẽ sàn phàm
• ưu diêm: Biện pháp nảy có ưu diêm nỏi bật là giúp cho doanh nghiệp có thê diều chinh nhanh chóng cách thức phục vụ cùa họ
• Nhược diêm: Phương phãp nãy mat nhicu thời gian, việc chuàn bj phức tạp, khó khàn vả tỏn kém, có thê không chinh xác trong các câu trà lời cũa người tiêu dùng
Trang 332.3.4 Lấy ý kiến của chuyên gia
Phương pháp lây ý kicn của chuyên gia thường được gọi tảt là phương pháp chuyên gia là phương pháp bao gồm một nhóm quâ trinh thực hiện nhâm đám bão việc nhất tri cao trong dự báo trên cơ sờ tiến hãnh mọt cách nghiệm ngặt, năng dộng, linh hoạt việc nghiên cứu lây ỷ kiên cùa các chuyên gia Phương pháp nãy huy động trí tuệ cùa các chuyên gia Phương pháp này huy đỏng tri tuệ cùa các chuyên gia ở những vùng địa lý khác nhau dê xây dựng dự báo
Có 3 nhõm chuyên gia tham gia vào quá trinh dự bão: Nhùng người ra quyết định; các nhân vicn diêu phôi viên; các chuyên gia chuyên sâu
Các bưóc thực hiện phương pháp chuyên gia:
1 Lựa chọn nhân sự (Các nhã chuyên môn người ra quyết dịnh các diêu phôi vicn)
2 Xây dựng các câu hói điều tra lằn đầu, gữi đến các chuyên gia
3 Thu thập, phân tích câu trá lời: tông hợp viết lạt bang câu hói
4 Soạn tháo bâng câu hoi lãn thứ 2, giri tièp cho các chuyên gia
5 Thu thập, phân tich câu trá lời lần thứ 2
6 Viet lại câu hỏi, gửi đi vả phân tích kết quà
Nêu chưa thóa mãn thi ticp tục quá trinh nêu trên cho đền khi kct quá dự báo thóa màn nhừng yêu cầu dưa ra
• ơi/ điềm: Phương pháp này là tạo ra và nhận dược ý kiên hai chicu từ người ra quyết định đến các chuyên gia và ngược lại, tránh được các liên hệ cá nhân vói nhau, không xây ra va chạm giữa các chuyên gia và họ không bị anh hướng bơi ý kiên cùa một người nào đó có ưu thê trong sô người được hòi ý kiên
Phương pháp này đỏi hoi điều phối viên và người ra quyết định phái cỏ trinh độ lóng hợp rât cao, có đũ khá nàng tông hợp các bâng trá lởi càu hói cùa các chuyên gia và phát triền các ý kiên đa dạng cùa các chuyên gia
• Nhược diêm: Phương pháp này là mang tính chu quan cao, chât lượng dự báo phụ thuộc vào trách nhiệm cùa cá nhân người dự báo Đe đám báo hiệu quà dự báo, cần phải kết hợp với các phương pháp định lượng, nghĩa là dũng cãc mõ hĩnh định lượng đẽ dự báo, sau đó sứ dụng kinh nghiệm cùa các chuyên gia dè hiệu chinh cho hợp lỷ
2.4 NHÓM PHƯƠNG PHẤP DỤ BÁO ĐỊNH LƯỢNG
Mô hĩnh dụ bảo định lượng dựa trên so liệu quá khử nhùng sô liệu này giã sử có liên quan đèn tương lai và có thè tim thày được Tât cà các mò hĩnh dự bão theo dịnh lượng
cỏ the sứ dụng thòng qua chuồi thời gian và các giá tri này dược quan sát do lường cãc giai đoạn theo từng chuỗi
32
Trang 34Các bưúc tiến hãnh dự báo:
Tính chinh xác cùa dự bão: Tinh chinh xác cùa dự báo dồ cập den dộ chênh lệch cua
dự báo VỚI số liệu thực tế Boi vì dự báo được hình thảnh trước khi số liệu thực tế xây
ra vi vậy tinh chinh xác của dự bão chi có thê đánh giá sau khi thôi gian đà qua đi Neu
dự báo cảng gần với số liệu thực tế, ta nói dự báo có độ chính xác cao và lồi trong dự báo càng tháp
Người ta thường dũng độ sai lệch tuyệt dõi bình quân (MAD) đẻ tinh toán:
Tống các sai sổ tuyệt đối cua n
2.4.1 Mô hình dự báo theo chuỗi thòi gian
Mỏ hĩnh dự báo theo chuỗi thời gian thường là các dự báo ngủn hạn ước lượng tương lai trong thời gian ngãn, có thê từ vài ngày đen vài tháng Dự báo ngân hạn cung câp cho các nhà quán lý tãc nghiệp nhũng thõng tin đẽ đưa ra quyết định về các vãn đe như
- Cân dự trữ bao nhiêu dôi với một loại sàn phàm cụ thê nào dó cho tháng lới?
- Lên lịch sán xuât từng loại sân phàm cho tháng tói như thế nào?
- Số lượng nguyên vật liệu cần đít hàng để nhận vào tuần tới là bao nhiêu?
17 dự. Dự báo sô liệu nguyên vật liệu sẽ nhập trong tháng tới, quỷ lới hoặc dự báo chi số giá tăng cua các năm sau Dự báo doanh thu hoặc dự báo sán phâm nguyên vật liệu lieu thụ trong tháng tièp theo hoặc quỷ tiỏp theo
2.4.1.1 Phương pháp bình quân đơn gián
Phương pháp dự báo binh quân đơn giàn lã loại dụ báo nhanh, không cần chi phi vả
de sir dụng Thường được sử dụng trong thời gian ngắn và đơn gian vi dụ như:
- Sứ dụng sỡ liệu hàng bán ngày hõm nay làm dự báo cho lượng hàng bán ngây mai
- Sứ dụng sổ liệu ngày nảy ở năm trước rồi như lã dự bão lượng hàng bán cho ngây
ấy ở năm nay
Trang 35Phương pháp dự báo binh quân đon giãn thường cho là quá đơn gián vé mặt kỹ thuật cho nên thưởng hay gồp nhùng sai sót trong dụ bão dó là tinh ôn dinh và bị tãc dộng cua các yếu tố khác không được xem xét đến.
2.4.1.2 Phương pháp binh quân di dộng
+ Phương pháp binh quàn di dộng không cỡ trọng sô:
Phương pháp trung binh trượt không có trọng sô là trung binh hóa các so liệu trong một giai đoạn gân đây và so trung binh nảy trỡ thành dụ bão cho giai đoạn tới
L a ,.(
(2-3)
F, =vói: F| - dự báo thòi kỹ thứ t:
A|., - sô liệu thực te thời kỳ trước (i = 1 2, n);
n - sô thời kỳ tinh toán di động
ỉ''i dụ 2-1: Người quàn lý một kho dự trữ xi mãng cho một dự ãn xây dựng, muôn dự báo sô lượng hàng tòn kho - xuất kho hàng tuân Anh ta nghĩ răng, nhu cảu hiện tại là khá ốn định vói sự biến động hàng tuần không đáng kế Các nhà phân lích cua ban quán
lý dự ãn đề nghị ỏng lựa chọn đẽ sử dụng so trung bình trượt theo 3 5 7 tuần Trước khi chọn một trong sô này, ông B quyết định so sánh tinh chính xác cua chúng trong giai doạn lơ tuân le gân dây nhảt
Kef quớ bài toán.
Tinh toán trung binh trượt 3, 5 7 tuần:
Bâng 2.1 Tính toán trung hỉnh truựt 3.5 7 tuần
(Dơn vị: K> Triêu đòng)
Trang 36T«á/I lĩ Nhu cầu dụ trừ thực tỉ Dự háo
Tinh toán độ lệch tuyệt đối binh quân MAD cho 3 loại dự báo nảy:
Bảng 2.2, Tính toán độ lệch tuyệt đối binh quan MAD
Tuần lễ Nhu cầu
dự trù thực tế
Trang 37Bài tập tương tự: Người quăn lý một kho dự trìĩ tấm lóp lón muốn dụ báo số lượng hãng tôn kho - xuât kho hàng tuân Anh ta nghỉ răng, nhu câu hiện tại lã khá ôn định với
sụ biên dỏng hãng tuán không dáng kẽ Các nhà phản lích cùa ban quan lý dụ án de nghị ỏng lựa chọn đế sử dụng số trung binh trượt theo 3, 5, 7 tuần Trước khi chọn một trong
số này, ỏng B quyết định Sù sánh linh chinh xảc của chúng trong giai đoạn 10 luân lề gần đày nhai
Bang dữ liệu nhu càu dự trữ thục tê (dơn vị: Triệu dòng)
Báng 2.3 I)fr liệu nhu cầu dự trữ thực tề
Tuần lể Nhu cầu dự trù
Nhu cầu dự trừ thực tế
+ Phương pháp trung binh /rượt có trọng sô:
Trong phương pháp trung binh trượt không có trọng sô dược dê cập ơ phân trên, chúng ta xem vai trỏ cua các sổ liệu trong quá khử là như nhau Trong một vài trường hợp các số liệu này có ảnh hương khác nhau trẽn kết quá dụ báo vì the người ta thích
sư dụng quyền số khùng đồng đều cho các số liệu quá khứ Quyền số hay trọng số lã các con sò được gân cho các sô liệu quá khử de chi mức dộ quan trọng cùa chúng ánh hương đen kêt qua dự báo Quyên số lớn được gán cho số liệu gần vói kỷ dự bão nhát
đế ám chi ánh hướng cùa nõ lả lởn nhất Việc chọn các quyền số phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự nhạy căm cùa người dự báo
Công thức tinh toán:
trong dó:
Ft - dụ báo thời kỳ thứ t;
A|.j - sổ liệu thực tế thói kỳ trước (i - I 2 n);
Wj - trọng sò tương ứng ờ thời kỳ i dược xác dinh theo công thức:
36
Trang 3817 dụ 2-2'. Đụi lý kinh doanh vật liệu xây dựng cằn dự trừ tiên mặt đê kinh doanh vã
cỏ quyền số tương ứng lừng tuần như bâng dưới, hãy tính dự báo nhu cầu dự trừ cho tuần lẻ thứ 6 cho thời kỳ 5 tuần
- Do việc san băng các biên dộng ngầu nhiên nên lãm giám dộ nhạy cám đỏi với nhùng thay đòi thục đà được phân ánh trong dây sô
- So trung binh trượt chưa cho chúng ta xu hướng phát triền cùa dãy số một cách tỏt nhất Nó chi thê hiện sự vận động trong quâ khứ chứ chưa thê kéo dài sự vận dộng dó trong tương lai
Bài tập tương tự: Đại lý kinh doanh xi màng cần dự trữ tiền mặt đề kinh doanh và có quyên sô tương ửng từng luân như báng sau dây hãy tính dự báo nhu câu dự trữ cho tuần lề thử 11 cho thời kỹ 10 tuần
Trang 39Báng 2.5 Nhu cầu dự trft tiền mặt và quyền số đại lý kinh doanh xi mảng
hệ sồ điểu hỏa
Cõng thức tinh như sau:
trong đõ: F( - dụ báo cho giai đoạn thứ t, giai đoạn kê tiép;
F|_I - dự báo cho giai đoạn thứ t-1 giai đoạn trước;
A| 1 - so liệu thực tê cua giai đoạn thử t-1;
a - hệ sỏ điều hòa
17 </« 2-ỉ: Tiếp theo ví dụ 2.1 nỏi với nhả phản tích cữa ban quán lý dự án rủng, phái
dự báo như càu hàng luân cho dự trữ trong nhà kho của ông Nhà phân tích đè nghị ông
B xem xét việc sứ dụng phương pháp diều hòa mũ với các hộ sô diều hỏa 0.1; 0.2; 0.3 ỏng B quyết định so sánh mức độ chính xác cứa dự báo ứng với từng hệ số cho giai đoạn 10 tuần lẻ gần đây nhất
Kết quà bài toán:
+ Chúng ta tính toán dụ báo hàng tuân cho luân le thứ 8 đen tuân le thú 17 Tất cá dự báo cùa tuần lễ thứ 7 được chọn một cách ngẫu nhiên, dự báo khới đầu thì rất cản thiết trong phương pháp điêu hỏa mù Thõng thưởng nguởi ta cho các dự báo nãy bủng với giá trị thục cứa giai đoạn
Tinh toán mau - dự bão cho tuân lẻ thử 8:
a = 0.1 -> Fx = 85 - 0.1(85 - 85) = 85
Fọ- 85 + 0,1(102-85) 86.7
a = 0.2 -> F, = 85 + 0,2( 102 - 85) = 88.4Sau đó ta tính độ lệch tuyệt dối binh quân MAD cho 3 dự báo nói trên:
38
Trang 40Báng 2.6 Dộ lệch tuyệt đối binh quản MAI)
Tuần lể Nhu cứu dự trữ
thực tế
Hệ số điều hòa « = 0,2 cho chúng la độ chinh xác cao hon a = 0,1 và a = 0,3 Sir dụng
a = 02 đê linh dự bão cho tuân thứ IX:
F|k F|7 + a(A|’ - F|7) 97,7 + 0,2(100 97,7) 9S.2 hay 9X2 triệu đồng
2.4.1.4 Phương pháp điều hòa mũ theo chuỗi thời gian
Chúng ta thưởng xem xét kế hoạch ngan hạn thi inũa vụ và xu hướng lã nhân to không quan trọng Khi chúng ta chuyên tử dự báo ngăn hạn sang dư báo trung han thi mùa vụ và xu hướng Irờ nên quan trọng lum Kết họp nhân lồ xu hướng vào dự báo điểu hòa mũ đirợc gọi là điêu hỏa mũ theo xu hướng hay đicu hỏa đôi
Vi ước lượng cho sò trung bình và ước lượng cho xu hướng dược diêu hòa cá hai Hệ
sò dicu hòa a cho so trung binh và hệ sò điêu hòa /I cho xu huớng dược sử dụng trong
mô hình này
Công thức linh toán như sau:
trong đó: FT, - dư báo theo xu hướng trong giai đoạn t;
s, - dự bão đù được điêu hỏa trong giai đoạn t;
T,- ước lượng xu hưởng trong giai đoạn t;