BÀI 8: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN Kỹ năng đọc BÀI 1: NỮ PHÓNG VIÊN ĐẦU TIÊN BÀI 2: TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO BÀI 3: PARALIMPÍCH– MỘT LỊCH SỬ CHỮA LÀNH NHỮNG VẾT THƯƠNG A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học này, học sinh sẽ: Học sinh khuyết tật: + Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp. + nhận biết được bố cục, mạch lạc, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết của văn bản thông tin.
Trang 1
BÀI 8: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN
Kỹ năng đọc
BÀI 1: NỮ PHÓNG VIÊN ĐẦU TIÊN
BÀI 2: TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO
BÀI 3: PA-RA-LIM-PÍCH– MỘT LỊCH SỬ CHỮA LÀNH NHỮNG VẾT THƯƠNG
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1 Kiến thức
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp
- Nắm được đặc trưng và cách thức đọc một văn bản thông tin
* Học sinh khuyết tật: + Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp + nhận biết được bố cục, mạch lạc, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết của văn bản thông tin.
2 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực đặc thù
- NL giao tiếp, hợp tác:
● 100% HS lắng nghe và có phản
hồi tích cực trong giao tiếp
● 80% HS biết phối hợp với các
- 90% HS đánh giá được hiệu quả củacách trình bày thông tin, biết suy luận vàphân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, vàvai trò của chúng trong việc thể hiệnthông tin chính của văn bản
- 80% HS phân tích và đánh giá được đềtài, thông tin cơ bản của văn bản thôngtin, cách đặt nhan đề của tác giả; nhậnbiết được mục/đích của người viết, thái
độ, quan điểm của người viết
- 80% HS bày tỏ được thái độ, đánh giávới quan điểm của người viết và giảithích lí do
Trang 2
* Học sinh khuyết tật: + Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp.
+ nhận biết được bố cục, mạch lạc, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết của văn bản thông tin.
thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm,
giải quyết vấn đề, dạy học theo tình
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (cho toàn chủ đề)
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu:
+ 100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp nhận bài học
+ 80% HS được kích hoạt tri thức nền về văn bản thông tin
* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gợi tìm
- Sản phẩm dự kiến:
Trang 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra tên một số văn bản thông tin đã
học:
Sự sống và cái chết, Nghệ thuật truyền thống
của người Việt, Phục hồi tầng Ozone – thành
công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu,
- Cách 1: Yêu cầu HS nêu một số thông tin
chính của các văn bản này, HS nêu một số đặc
điểm hình thức của văn bản thông tin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi/ nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ từ những trải nghiệm của bản
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI NỘI DUNG 1: GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu:
+ 100% HS nhận diện được các đặc trưng của văn bản thông tin và bản tin;
+ 90% HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tiếng Việt, năng lực giao tiếp và hợptác;
+ 80% HS tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập
* Học sinh khuyết tật: nhận diện được các đặc trưng của văn bản thông tin và bản tin
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảoluận nhóm
- Sản phẩm dự kiến: Phiếu học tập số 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi phát vấn
liên quan đến bố cục, mạch lạc của văn bản
I TRI THỨC NGỮ VĂN
1 Dấu hiệu hình thức của văn bản thông tin
Trang 4
thông tin; cách trình bày và mục đích của
người viết trong văn bản thông tin
? Chủ đề của văn bản thông tin là gì?
? Nêu cách hiểu của bạn về ý chính, ý phụ
trong văn bản thông tin
? Khi viết văn bản thông tin, người viết hướng
tới những mục đích nào? Căn cứ vào đâu để
nhận ra mục đích đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS thảo luận theo cặp đôi
- Nhiệm vụ 2: HS trả lời cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận, chốt lại kiến thức
- Nhan đề: giới thiệu chủ đề của văn
bản
- Đề mục: tô đậm nội dung chính hoặcchỉ ra điểm bắt đầu của một chủ đề nộidung mới
- Sơ đồ, bảng biểu: trực quan hóanhững thông tin quan trọng
- Chữ in nghiêng, in đậm: nhấn mạnhnhững từ ngữ quan trọng
=> Hiệu quả: giúp người đọc nhận biếtđược nhanh chóng thông tin được đềcập
=> Cách nắm bắt thông tin cơ bản: đọclướt văn bản
2 Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin
- Chủ đề: vấn đề chủ yếu được đề cập
đến trong văn bản thông tin
- Ý chính: ý quan trọng nhất tác giảmuốn chia sẻ về chủ đề (thường đượctrình bày trực tiếp trong câu chủ đềhoặc ẩn chìm trong văn bản)
- Ý phụ: các thông tin chi tiết bổ sung,làm rõ cho ý chính)
=> Nắm được bố cục, mạch lạc củavăn bản giúp người đọc hiểu được bảnchất của vấn đề, dễ dàng ghi nhớ thôngtin
3 Cách trình bày trong văn bản thông tin
- Theo trật tự thời gian
- Theo trật tự nhân quả
- Theo tầm quan trọng của vấn đề
- Theo quan hệ so sánh, tương phản
Trang 5- Căn cứ nhận ra mục đích, thái độ,quan điểm của tác giả: cách tiếp cận, lígiải, giọng điệu của tác giả…
NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN
- Thời gian: 4 tiết, trong đó:
+ Văn bản “Nữ phóng viên đầu tiên” – Trần Nhật Vy (2 tiết, bao gồm cả phần tìm
hiểu tri thức Ngữ văn)
+ Văn bản “Trí thông minh nhân tạo” - Ri - sát - Oát - xơn (2 tiết)
+ Văn bản “Pa – ra – lim – pích (Paralympic): Một lịch sử chữa lành những vết thương - Huy Đăng
+ 90% HS nhận biết được các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong vănbản; giải thích được mục đích lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản
+ 70% HS phân tích, đánh giá được quan điểm, thái độ của người viết trong văn bản.+ 90% HS có năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt, hợp tác, sáng tạo, cảmthụ thẩm mĩ
+ 80% HS tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập
* HSKT: + Xác định được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản.
+ Nhận biết được các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản; giải thích được mục đích lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, làm việc nhóm, tóm tắt tàiliệu…
- Sản phẩm dự kiến: Phiếu học tập số 2,3
Trang 6
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1:
NỮ PHÓNG VIÊN ĐẦU TIÊN - Trần Nhật Vy
KHỞI ĐỘNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem hình ảnh sau:
Sau đó, GV có thể đặt thêm các yêu cầu/câu
hỏi gợi mở như:
+ Hãy mô tả hình ảnh trên
+ Từ hình ảnh trên, hãy đặt ra ít nhất 2 câu
hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt vào bài: Tư
tưởng trọng nam khinh nữ là một tư tưởng lạc
hậu tồn tại lâu đời trong xã hội Việt Nam từ
thời kì phong kiến và còn rơi rớt đến giai đoạn
hiện nay Văn bản đọc hôm nay sẽ cung cấp
cho chúng ta thông tin về một trường hợp của
thực trạng này
1 Khởi động
- Kích hoạt tri thức nền về bài học
- Tạo tâm thế sẵn sàng tiếp nhận bàihọc
ĐỌC VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra yêu cầu: Đọc thành tiếng văn bản
“Nữ phóng viên đầu tiên”
2 Đọc văn bản
- HS biết sử dụng các chiến lược trongkhi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích,chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng
Trang 7- Đối với một số câu hỏi “cái gì” và “tại sao”
trong các thẻ bên phải văn bản, GV có thể gợi
ý HS trả lời ngay trong quá trình đọc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS được gọi đọc thành tiếng
- Các HS còn lại đọc bằng mắt, thực hiện một
số kĩ năng đọc như đọc lướt, theo dõi…
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình, những
lời nhận xét của bản thân khi thực hiện các
câu hỏi theo dõi trong văn bản
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra yêu cầu:
- Trình bày những hiểu biết của bạn về tác giả
Trần Nhật Vy và văn bản Nữ phóng viên đầu
tiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, dựa vào phần chuẩn bị ở nhà
để trả lời
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung a) Tác giả
- Trần Nhật Vy tên thật là Nguyễn HữuVang sinh năm 1956 tại Đồng Tháp, làtác giả của nhiều tác phẩm biên khảo
về lịch sử báo chí và văn hóa Sài Gòn
- Tác phẩm chính: Báo quấc ngữ Sài Gòn cuối thế kỉ 19 – Lịch sử 150 năm báo chí quốc ngữ (1865 – 2015), Sài Gòn chốn chốn rong chơi (2016); Văn chương Sài Gòn 1881 – 1924…
b) Tác phẩm
- Xuất xứ: văn bản Nữ phóng viên đầu tiên được trích trong bài đăng trên báo
Trang 8- Mỗi nhóm đều phải lần lượt thực hiện 4
Phiếu học tập ứng với 4 vòng tìm hiểu văn
bản
+ Vòng 1 (5p - 20 điểm): Tìm hiểu về nhan
đề, bố cục, luận điểm - ứng với phần ĐẦU
+ Vòng 2 (5p - 20 điểm): Tìm hiểu về nội
dung thông tin của văn bản - ứng với phần
THÂN
+ Vòng 3 (5p - 20 điểm): Tìm hiểu sự kết hợp
giữa các phương thức biểu đạt, phương tiện
phi ngôn ngữ - ứng với phần TAY
số phận của một nhân vật cụ thể: nữphóng viên
Lailịch
- Tên khai sinh: Nguyễn ThịKiêm
- Năm sinh, mất: 1914 – 2005
- Quê quán: Gò Công
- Gia đình: con ông tri huyệnNguyễn Đình Trị
Cáchoạtđộng
xã hộicủanhânvật
- Học trường Trung học nữsinh bản xứ
- 1931: làm nghề báo khi mới
17 tuổi
- Sáng tác và diễn thuyết đểủng hộ phong trào Thơ mới,tạo ra một cuộc tranh luận dàitrên báo chí cả trong Nam lẫn
Trang 9Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm của các nhóm
đều được treo lên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV chữa bài, chấm điểm, chốt ý
ngoài Bắc
- Ủng hộ nữ quyền, tạo ra mộtphong trào rất sôi nổi trong xãhội (1932 – 1934)
Đờisốngcánhâncủanhânvật
- 1937: Kết hôn với nhà báo
Lư Khê Trương Văn Em
- 1950: Lấy chồng ngườiPháp, sinh sống ở Pháp đếnkhi mất (2005)
c) Sự kết hợp của các yếu tố miêu tả,
tự do đi, đứng, nói, cười, ra giữa cổng chúng vợt banh, đá cầu, lập hội hè, đến chỗ đông mà tranh cãi; công chúng đã ồ ạt kéo đến phố Hàng Trống như nước chảy, lũ lượt bọn năm bôn ba; trên gác, dưới nhà không một chỗ hở)
- Ngoài ra còn có các yếu tố tự sự, biểucảm, nghị luận Các yếu tố trên được
Trang 10
sử dụng xen kẽ, phối hợp với nhautrong tất cả các đoạn của bài viết, giúpthông tin được truyền tải một cáchthuyết phục, sinh động hơn, người đọccũng dễ dàng nhận ra được quan điểm,thái độ của người viết đối với vấn đềđược nêu
d) Cách trình bày thông tin
- Văn bản được triển khai theo trình tự
thời gian Cách triển khai này làm nổibật diễn biến cuộc đời nhân vật songsong với những biến chuyển của xã hộiđầu thế kỉ XX (qua cuộc đời nhân vậtthấy được không khí thời đại)
e) Mục đích, quan điểm của người viết
- Mục đích: cung cấp cho người đọcthông tin ít người biết về nữ phóngviên đầu tiên và phong trào nữ quyềnđầu thế kỉ XX
- Quan điểm: thể hiện qua cách tiếpcận vấn đề
Tác giả viết về phong trào nữ quyềnqua chân dung của một người phụ nữ,khiến lịch sử thời đại không hiện lênmột cách khô khan qua những con số,những mốc sự kiện mà hiện lên mộtcách cụ thể, sống động, giàu cảm xúc
=> thể hiện sự gắn bó mật thiết giữa cánhân và lịch sử
- Tác giả không chỉ trần thuật lại sựkiện và hoạt động của nhân vật mà còntrích dẫn trực tiếp lời nói của bà,những lời nhận xét, đánh giá của người
Trang 11
đương thời về nhân vật
=> làm nổi bật quan điểm, cá tính,không khí tranh luận, đối thoại sôi nổithời kì này
LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa yêu cầu:
- Nhiệm vụ 1: Nêu cách đọc một văn bản
thông tin
- Nhiệm vụ 2: Viết/báo cáo thông tin thu thập
được về phong trào nữ quyền Trình bày
thông tin đó bằng một đoạn văn (khoảng 150
chữ)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS suy nghĩ, trả lời
- Nhiệm vụ 2: HS được phép sử dụng các
công cụ và phương tiện tìm kiếm thông tin để
viết bài
* HSKT: chỉ thực hiện nhiệm vụ 1
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
+ Tóm tắt: tìm các câu chủ đề, các từkhóa, nhận ra các ý chính, ý phụ trongvăn bản
+ Sơ đồ hóa: sử dụng các loại sơ đồ,bảng biểu để trực quan hóa thông tin.+ Giải thích: khi gặp các từ ngữ, câuvăn, các ý khó hiểu, cần dừng lại đểđọc kĩ thông tin, dựa vào ngữ cảnhhoặc tra cứu từ điển để giải thích nghĩacủa các từ ngữ, câu văn, ý tưởng đó.+ Tổng hợp: đọc thêm các văn bảnkhác về cùng chủ đề, tìm ra nhữngđiểm tương đồng, khác biệt giữa cácvăn bản
+ Suy luận: tìm ra mục đích, quanđiểm, thái độ của tác giả được thể hiệntrong văn bản
+ Đánh giá: Nhận xét về tính logic, độchính xác, khách quan của thông tinđược cung cấp trong văn bản
- Kết nối đọc - viết: Viết/báo cáo thôngtin thu thập được về phong trào nữ
Trang 12
quyền Trình bày thông tin đó bằngmột đoạn văn (khoảng 150 chữ)
VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
- Đọc trước văn bản Trí thông minh nhân tạo
và trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà
* HSKT: không thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trong tiết học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
III ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2:
TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO
(Trích: 50 ý tưởng về tương lai – Richard Watson) KHỞI ĐỘNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra các yêu cầu: HS theo dõi video sau
Robot giúp con người thích nghi với nhiệt độ
cao - Tin thế giới - VNEWS
GV đưa ra một số câu hỏi phát vấn: chia sẻ
suy nghĩ của bạn về thông tin trong video trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS quan sát hình ảnh, nhận biết
/ HS xem Video và nêu cảm nhận
- Nhiệm vụ 2: HS thảo luận theo cặp đôi
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
Trang 13
- GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt vào bài học
ĐỌC VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra yêu cầu: Đọc thành tiếng văn bản
Trí thông minh nhân tạo
- GV đọc mẫu một đoạn và gọi 2 học sinh đọc
nối tiếp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS được gọi đọc thành tiếng
- Các HS còn lại đọc bằng mắt, thực hiện một
số kĩ năng đọc như đọc lướt, theo dõi…
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình, những
lời nhận xét của bản thân khi thực hiện các
câu hỏi theo dõi trong văn bản
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS giải thích được từ khó trong vănbản
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
TÌM HIỂU CHUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS điền khuyết thông tin về tác giả,
tác phẩm:
Yêu cầu: Đọc thông tin trong SGK/tr.74, kết
hợp với phần tìm hiểu ở nhà, bạn hãy điền
tiếp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh phần giới
thiệu về tác giả Ri – sát Oát - xơn và văn bản
Trí thông minh nhân tạo
- Ri – sát Oát – xơn sinh năm 1961, là nhà (1)
…, giảng viên Đại học người Anh, là cây bút
nổi tiếng về (2)…,(3)… là người phân tích, dự
đoán các (4) …
- 50 ý tưởng về tương lai là cuốn sách đưa ra
3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung a) Tác giả
- Ri – sát Oát – xơn sinh năm 1961, lànhà tương lai học, giảng viên Đại họcngười Anh, là cây bút nổi tiếng về cácphát minh, sáng chế, là người phântích, dự đoán các xu hướng toàn cầutrong tương lai
- Tác phẩm chính: Hồ sơ tương lai: lược sử 50 năm tới (2007); Trí tuệ tương lai: kỉ nguyên thông tin đã thay đổi đầu óc chúng ta như thế nào, tại sao và chúng ta có thể làm gì (2010);
Kĩ thuật số và con người: chúng ta sẽ
Trang 14
những(5) … nhiều mặt về(6)… như sự phát
triển của kĩ thuật số, sự cạn kiệt tài nguyên,
công nghệ nano, trí tuệ ngoài hành tinh, hiểm
họa sinh học và dịch bệnh, khủng bố hạt
nhân Những viễn cảnh này buộc người đọc
phải suy tư về (7) …và (8)… của mình trong
hiện tại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- 50 ý tưởng về tương lai là cuốn sách
đưa ra những dự báo nhiều mặt vềtương lai nhân loại như sự phát triểncủa kĩ thuật số, sự cạn kiệt tài nguyên,công nghệ nano, trí tuệ ngoài hànhtinh, hiểm họa sinh học và dịch bệnh,khủng bố hạt nhân…Những viễn cảnhnày buộc người đọc phải suy tư vềnhững lựa chọn và hành động củamình trong hiện tại
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Nhiệm vụ 1: TÌM HIỂU ĐỀ TÀI, NHAN
ĐỀ, BỐ CỤC, LUẬN ĐIỂM
Nhiệm vụ 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG
THÔNG TIN CỦA VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra nhiệm vụ
+ Hãy xác định đề tài của văn bản Trí thông
minh nhân tạo.
+ Nhan đề của văn bản này có gì cần chú ý?
+ Dựa vào các thẻ đọc bên phải văn bản, thử
xác định các luận điểm chính của văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
3.2 Đọc hiểu văn bản a) Đề tài, nhan đề, bố cục, luận điểm
- Đề tài: Công nghệ AI và cuộc sốngcon người
- Nhan đề: Trí thông minh nhân tạo
- Bố cục, luận điểm: Văn bản đượcchia thành 4 phần tương đương với 4luận điểm chính:
Đoạn 1
Từ 1956 đến
“trong vòng mộtthập kỉ”
Giới thiệu
về trí thôngminh nhântạo
Đoạn 2
Từ “AI sắp trởthành hiện thực”
đến “theo mộtdải rộng hơn bất
cứ nhóm chuyêngia nào”
Những khảnăng củatrí tuệ nhântạo
Đoạn Từ “Điều gì xảy Tương lai
Trang 15
- GV nhận xét, kết luận
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, hoàn thiện phiếu số 3
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả đã điền
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- Nhiệm vụ 4: TÌM HIỂU CÁCH TRIỂN
KHAI THÔNG TIN
Nhiệm vụ 5: TÌM HIỂU MỤC ĐÍCH, QUAN
ĐIỂM CỦA NGƯỜI VIẾT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra yêu cầu/câu hỏi:
+ Bạn hãy tìm các yếu tố miêu tả, biểu cảm,
nghị luận được sử dụng trong văn bản.
+ Theo bạn, việc sử dụng các yếu tố miêu tả,
biểu cảm, nghị luận có tác dụng gì trong văn
bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc theo cặp đôi
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Nhận xét kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
3 ra tiếp theo” đến
“sẽ đảm nhiệmtrong tương lai”
của trí tuệnhân tạo
Đoạn 4
Còn lại Kết luận
b, Nội dung thông tin
Nội dung chính: Dự báo về sự pháttriển của trí thông minh nhân tạo trongtương lai
1 Tốc
độ pháttriển củatrí thôngminhnhân tạo
- 1956: John Mac Carthyđặt ra thuật ngữ “trí thôngminh nhân tạo”
- 2008: máy tính cá nhân cókhả năng xử lí 10 tỉ lệnhmỗi giây
- 2040: máy tính cá nhân cókhả năng xử lí gần 100nghìn tỉ lệnh mỗi giây
2 Cácloại tríthôngminhnhân tạo
- AI mạnh: cỗ máy có khảnăng suy nghĩ thật sự/
- AI yếu: Trí thông minhđược dùng để bổ sung
3 Cácquanđiểm tráichiều vềtrí thôngminhnhân tạo
- Một số người tin vào khảnăng học hỏi của máy tính
- Một số người cho rằngmáy tính không thể vượtqua não bộ con người
4 Tácđộng củatrí thông
- Nuôi dưỡng các ý tưởng,danh tiếng, thông tin - tríthông minh tổng hợp
Trang 16- Giúp người mua và ngườibán tạo ra nhiều hàng hóa,hiệu quả hơn.
- Tạo ra nhiều tri thức hơn
5 Dựđoán
- Phải chăng não bộ conngười chỉ là cỗ máy vậtchất, có thể bị thay thế bởimáy móc và con người cóthể đạt tới sự hợp nhất vớimáy móc?
- Khi máy móc trở nên rấtthông tinh, điều gì sẽ xảyđến với những người làmnhững việc mà máy móc sẽđảm nhiệm trong tương lai
c) Sự kết hợp của các phương tiện phi ngôn ngữ
- Sử dụng sơ đồ, kí hiệu đã biểu thị cácthông tin về sự phát triển của trí thôngminh nhân tạo, cho thấy tốc độ pháttriển nhanh chóng cũng như khả năngngày càng lớn của trí tuệ nhân tạo
- Sơ đồ thời gian đã trực quan hóa cácmốc thời gian, các sự kiện quan trọngtrong quá trình phát triển, từ đó, thôngtin được trình bày trực quan, ngắn gọn,logic, dễ nắm bắt
Trang 17
- Mục đích viết: Trình bày những dựđoán về sự phát triển của trí tuệ nhântạo trong thời gian tới
- Quan điểm của người viết: Tác giảkhông đưa ra một phán đoán duy nhất
về sự phát triển của trí tuệ nhân tạo,đưa ra những ý kiến trái chiều và cáccâu hỏi thể hiện cái nhìn mở, chất vấn,không xác quyết của tác giả về sự pháttriển trong tương lai của AI
LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
- Nhiệm vụ 1: Qua hai văn bản đã học, bạn
hãy nêu cách đọc hiểu một văn bản thông tin
So sánh các phương diện của văn bản thông
- Nhiệm vụ 2: Kết nối đọc-viết: Viết đoạn văn
(khoảng 150 chữ) tóm tắt những thông tin mà
bạn cho là thú vị sau khi đọc văn bản Nghệ
thuật truyền thống của người Việt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS khái quát cách đọc hiểu văn
4 Luyện tập 4.1 Khái quát kĩ năng đọc hiểu văn bản thông tin
- HS dựa vào phần Tri thức ngữ văn đểkhái quát lại những đặc điểm chính củakiểu văn bản thông tin
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản thông tin:+ Nhận diện những đặc điểm chungcủa văn bản (nhan đề, đề tài, các đềmục lớn) để nắm bắt thông tin chung
về văn bản+ Đọc hiểu kênh chữ và các phươngthức phi ngôn ngữ khác để nắm bắtthông tin miêu tả, sự kiện…
+ Phân tích, đánh giá được tác dụngcủa sự kết hợp của yếu tố thuyết minhvới miêu tả, biểu cảm, tự sự ; sự kếthợp giữa phương tiện giao tiếp ngônngữ và phương tiện giao tiếp phi ngônngữ trong việc truyền tải thông tin đếnngười đọc
+ Đánh giá được mục đích, quan điểmcủa người viết văn bản thông tin
+ Trong và sau quá trình đọc cần liên
Trang 18Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
hệ, kết nối kinh nghiệm, hiểu biết củabản thân và vận dụng thông tin đã thunhận vào thực tiễn đời sống
1.2 Kết nối đọc – viết
- GV lưu ý HS về kiểu loại và cấu trúccủa đoạn văn: Đây là một đoạn vănthuộc loại văn bản thông tin, cụ thểhơn là tóm tắt thông tin Vì thế, điềuquan trọng nhất là cần chọn lọc đượcnhững thông tin quan trọng nhất, có ýnghĩa nhất trong văn bản, sau đó sắpxếp các thông tin theo trật tự, theotrình tự thông tin trong văn bản hoặctheo trật tự logic của thông tin
- GV cũng lưu ý HS về việc sử dụngcác kiểu cấu trúc, các phép liên kếttrong đoạn văn để thông tin được trìnhbày một cách logic, mạch lạc
VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
- Thảo luận cặp đôi: Làm thế nào để giữ gìn
vị thế của con người trước sự phát triển của
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trong tiết đọc sau
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
5 Vận dụng
Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại vàhoàn thành các yêu cầu
Trang 19
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
- Thời gian: 1 tiết
- Mục tiêu:
+ 100% HS nhận diện được các đặc điểm của văn bản thông tin
+ 90% HS nắm được các thông tin chi tiết của văn bản, đánh giá được ý nghĩa củanhững thông tin đó đối với thực tiễn đời sống
+ 90% HS có năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mĩ+ 80% HS tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập
* HSKT: nắm được các thông tin chi tiết của văn bản, đánh giá được ý nghĩa của những thông tin đó đối với thực tiễn đời sống
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, tóm tắt tài liệu, thảo luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
Kể về một vận động viên hoặc một môn thể
thao mà bạn yêu thích Theo bạn, thể thao có
ý nghĩa gì với đời sống con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
1 1 Chuẩn bị đọc
- HS được kích hoạt tri thức nền về văn
bản thông tin (cụ thể là bản tin) dựatrên những trải nghiệm của bản thân
- Tạo tâm thế sẵn sàng tiếp nhận bàihọc
ĐỌC VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra yêu cầu:
Trang 20
sinh đọc nối tiếp Văn bản là một bản tin,
được chia đoạn rõ ràng nên HS có thể đọc lần
lượt từng đoạn
- GV nhắc HS chú ý những thẻ bên phải văn
bản ngay trong quá trình đọc, đặc biệt là
những câu hỏi và gợi ý liên quan đến tính chất
của văn bản thông tin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS được gọi đọc thành tiếng
- Các HS còn lại đọc bằng mắt, thực hiện một
số kĩ năng đọc như đọc lướt, theo dõi…
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình, những
lời nhận xét của bản thân khi thực hiện các
câu hỏi theo dõi trong văn bản
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
nhiệm vụ sau (HS đã được chuẩn bị ở nhà):
- Nhóm 1: Thuyết trình các đặc điểm của kiểu
văn bản thông tin qua văn bản
- Nhóm 2: Tìm hiểu bố cục, luận điểm của
văn bàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
* HSKT: tham gia cùng cả lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
3 Khám phá văn bản a) Đề tài, bố cục, luận điểm
- Đề tài: thể thao
- Chủ đề: sự phát triển của kì thiParalympics
- Bố cục - luận điểm
b) Nội dung thông tin
Văn bản cung cấp thông tin về sự rađời và phát triển của paralympic, câu
Trang 21
- GV nhận xét, kết luận chuyện về vận động viên khuyết tật
Gia cô - Van gát, và vận động viênkhiếm thị Bretly Xnaido; đồng thời,văn bản cũng cung cấp góc nhìn nhânvăn về thể thao, chiến tranh và nỗi đau
mà chiến tranh gây ra
c) Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt và các phương tiện phi ngôn ngữ
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt
- Phương thức biểu đạt chính của vănbản là thuyết minh
- Ngoài ra, văn bản còn sử dụng kếthợp các phương thức biểu đạt khácnhư tự sự, biểu cảm, nghị luận
+ Phương thức tự sự: có 3 câu chuyệnđược kể trong văn bản: câu chuyện thứnhất kể về sự ra đời và phát triển của kìthi Paralympic, từ chỗ là một sự kiệnthể thao trở thành một thế vận hội quốctế; thể hiện những nỗ lực của nhân loạitrong việc hàn gắn vết thương và đemlại cơ hội bình đẳng cho người khuyếttật Câu chuyện thứ hai và thứ ba kể vềhành trình vượt qua nỗi đau của mộtvận động viên khuyết tật vốn là cựuquân nhân người Anh và một vận độngviên khiếm thị Các câu chuyện nàylàm nổi bật sức mạnh ý chí, tinh thầnlạc quan cũng như khả năng của thểthao trong chữa lành vết thương Yếu
tố tự sự tạo sự lôi cuốn và gợi lênnhiều cảm xúc suy tư nơi người đọc
Trang 22là niềm lạc quan của các vận động viên(được diễn tả qua nụ cười rạng rỡ).Gương mặt phúc hậu và bàn tay đặt lênvai các vận động viên khuyết tật củabác sĩ gợi lên sự tin tưởng, động viêncủa ông với các cựu chiến binh vừathoát khỏi chiến tranh Bức ảnh khôngnhững ghi lại khoảnh khắc của lịch sử
mà còn gợi lên trong người xem rấtnhiều cảm xúc
- Các số liệu: số lượng 16 vận độngviên thể thao trong giải đấu thể thaođầu tiên - Thế vận hội Xe lăn Quốc tếđến từ 23 quốc gia khác nhau; con số
8164 mét chiều cao của ngọn núiManaslu, 335 km chiều dài của hànhtrình chinh phục Nam Cực nhấn mạnh
nỗ lực phi thường của con người
d) Cách trình bày thông tin
Câu chuyện được triển khai theo trật tựthời gian - lịch sử paralympic gắn vớicâu chuyện của các vận động viên
e) Mục đích, quan điểm của người viết
- Mục đích: Cung cấp thông tin, thể
Trang 23
hiện quan điểm
- Quan điểm của người viết: Thể thaokhông chỉ là nơi phô diễn sức mạnh vàbiểu dương các chiến công mà còn lànơi hàn gắn rạn nứt, chữa lành các tổnthương tinh thần; ngầm bày tỏ sự nỗlực phi thường của các cá nhân, bộc lộniềm tin là phương tiện kì diệu giúp cánhân vượt qua tổn thương tinh thần vàkhẳng định sức mạnh và giá trị của bảnthân mình
e) Mục đích, quan điểm của người viết
- Mục đích:
- Quan điểm của người viết: thể hiện ởviệc chọn lọc thông tin, sắp xếp dữliệu, tiếp cận, lí giải chủ đề
+Thể hiện ở việc chọn lọc thông tin: sựkiện quan trọng trong quá trình hìnhthành và phát triển kì thi Pa - ra - lim -pích Các sự kiện này cho thấy Pa-ra-lim- pích ra đời từ nhu cầu chữa lành
và hàn gắn vết thương chiến tranh,phát triển nhờ nỗ lực nâng đỡ ngườikhuyết tật yếu thế trong xã hội => quanđiểm: thể thao không chỉ là nơi phôdiễn sức mạnh nâng cao thể chất màcòn có tác dụng hàn gắn rạn nứt, chữalành các thương tổn tinh thần, thể hiệnthông điệp nhân văn và bình đẳng.+ Lựa chọn hai ví dụ tiêu biểu về haivận động viên, làm nổi bật khả năngvượt qua nỗi đau của con người=> bày
tỏ sự ngưỡng mộ đối với nỗ lực phi
Trang 24
thường của họ => thể hiện thông điệplạc quan về khả năng phục hồi và chữalành của nhân loại
-Cách suy luận để tìm ra quan điểmcủa tác giả (khi được bộc lộ gián tiếpqua văn bản):
+ Bước 1: Đọc kĩ nhan đề, đề mục,phần mở đầu => nhận ra đề tài,chủ đề, cách tiếp cận
+ Bước 2: Tóm tắt các ý chính, ýphụ, mối liên hệ giữa các thôngtin trong văn bản
+ Bước 3: Chỉ ra cách thức chọnlọc, trình bày và sắp đặt thôngtin của tác giả
+ Bước 4: Suy luận để tìm ra quanđiểm của tác giả được bày tỏgián tiếp trong văn bản
+ Bước 5: Nêu nhận xét, đánh giácủa em về quan điểm đó
LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
- Nhiệm vụ 1: Chỉ ra cách đọc một bản tin
- Nhiệm vụ 2: Kết nối đọc-viết: Viết đoạn văn
(khoảng 150 chữ) / viết phóng sự / làm phóng
sự truyền hình nêu suy nghĩ của bạn về ý
nghĩa của thể thao với đời sống con người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS suy nghĩ, trả lời trên lớp
- Nhiệm vụ 2: HS có thể liệt kê nhanh những
ý nghĩa cụ thể để trao đổi trên lớp Về nhà,
HS sẽ triển khai thành bài viết hoàn chỉnh
Trang 25
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:
Đọc trước văn bản “Ca nhạc ở miệt vườn”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện ở nhà, báo cáo trong tiết Tăng
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trong tiết Tăng cường
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
E RÚT KINH NGHIỆM
1 Tự đánh giá, rút kinh nghiệm
2 Hình thức thu thập đánh giá của HS về bài dạy
F PHỤ LỤC
Trang 26g) Thường dẫn tên người, địa điểm, thời gian, số liệu xácthực, có thể kiểm chứng được
h) Người viết có thể thể hiện quan điểm, thái độ của mìnhđối với sự kiện, con người, hiện tượng được đề cập
Trang 27
Tìm hiểu kết cấu, cách trình bày văn bản Tìm hiểu sự kết hợp giữa các phương
thức biểu đạt, phương tiện phi ngôn ngữ
- Tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện phi ngôn ngữ) trong việc
làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin
Trang 282 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực đặc thù
- NL giao tiếp, hợp tác:
● 100% HS lắng nghe và có phản
hồi tích cực trong giao tiếp
● 80% HS biết phối hợp với các
- 100% HS phân tích, đánh giá được tácdụng của việc sử dụng kết hợp phươngtiện giao tiếp ngôn ngữ và phương tiệngiao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nộidung văn bản sinh động, hiệu quả hơn
* Học sinh khuyết tật:
+ Nhận biết được các yếu tố hình thức(bao gồm phương tiện phi ngôn ngữ)trong việc làm tăng hiệu quả biểu đạt củavăn bản thông tin
+ Thấy được tác dụng của việc sử dụngkết hợp phương tiện giao tiếp ngôn ngữ
và phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ đểbiểu đạt nội dung văn bản sinh động, hiệuquả hơn
Trang 29
thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm,
giải quyết vấn đề, dạy học theo tình
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, PBT và các tài liệu tham khảo
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân
+ 100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp nhận bài học
+ 90% HS có năng lực giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ
* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: gợi tìm
- Sản phẩm dự kiến:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: GV yêu cầu HS liệt kê các phương
tiện giao tiếp trong hình ảnh dưới đây:
HS được huy động kiến thức nền vềphương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ,sẵn sàng tâm thế tiếp nhận bài học
Trang 30
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ từ những trải nghiệm cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả
2-3 HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá, dẫn dắt vào bài học
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC & LUYỆN TẬP
+ 80% HS biết phối hợp với tổ, nhóm, tích cực, chủ động, tự giác hoàn thành nhiệm
vụ học tập
* Học sinh khuyết tật: nhận diện được các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
trong văn bản thông tin
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề…
- Sản phẩm dự kiến: bảng tóm tắt kiến thức ngữ văn, vở bài tập của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát vấn:
? Trong những văn bản đọc của Bài 8 – Cấu
I VỀ PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ
Văn bản Phương Tác dụng