Giáo trình Quản trị rủi ro ngoại hối kinh doanh quốc tế: Phần 1 được biên soạn gồm các nội dung chính sau: giao dịch tiền tệ tương lai; giao dịch quyền chọn tiền tệ; quản lý nhà nước về ngoại hối trong kinh doanh. Mời các bạn cùng tham khảo Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Mộc Khải Tuyên được nghiên cứu nhằm giúp công ty TNHH Mộc Khải Tuyên làm rõ được thực trạng công tác quản trị nhân sự trong công ty như thế nào từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tốt hơn trong thời gian tới.
Trang 1CHƯƠNG 5 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI
Mục đích chương:
Như đã trình bày chương trước, hợp đồng kỳ hạn được ứng dụng rất phổ biến trong hoạt động kinh doanh XNK, đầu tư và đi vay quốc
tế Tuy nhiên, một thực tế là: thời điểm mà nhà XNK thực sự phát sinh
nhu cầu thu chi ngoại tệ lại có thể xảy ra trước hoặc sau thời điểm hợp
đồng kỳ hạn đến hạn Ví dụ, nhà xuất khẩu có thể nhận được tiền hàng
sớm hơn hay muộn hơn so với hợp đồng kỳ hạn bán ngoại tệ là 5, 7 hay
10 ngày; hoặc, nhà nhập khẩu có thể phải thanh toán tiền hàng sớm hơn
hay muộn hơn so với hợp đồng kỳ hạn mua ngoại tệ là 5, 7 hay 10
ngày Trong những trường hợp như vậy, hợp đồng kỳ hạn tỏ ra có hạn
chế, khiến cho những nhà kinh doanh XNK không mặn mà sử dụng Để
khắc phục nhược điểm này của hợp đồng kỳ hạn, các ngân hàng đã
cung cấp các hợp đồng hoán đổi, cho phép nhà kinh doanh XNK tuần
hoàn trạng thái ngoại tệ, kéo dài hay rút ngắn thời hạn hợp đồng kỳ hạn
phù hợp với nhu cầu thu chi ngoại tệ thực tế trong kinh doanh
Đọc xong chương này, bạn đọc sẽ nắm được những kiến thức sau:
Khái niệm về hoán đổi ngoại hối, nguyên tắc xác định tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi, phân biệt được
hợp đồng kỳ hạn một chiều (outright forwards) và kỳ hạn hoán đổi
(swap forwards)
So sánh các công cụ được sử dụng trong việc tuần hoàn trạng thái ngoại tệ gồm mua bán giao ngay, đi vay và cho vay trên thị
trường tiền tệ, và tuần hoàn bằng hợp đồng hoán đổi ngoại hối
Kỹ thuật sử dụng hợp đồng hoán đổi ngoại hối để tuần hoàn các khoản phải thu hay phải trả bằng ngoại tệ bằng cách kéo dài hay
rút ngắn kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn
Kỹ thuật kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng hoán đổi ngoại hối
Trang 21 CĂN BẢN VỀ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM
Giao dịch hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán
ra một số lượng nhất định về một đồng tiền, trong đó ngày giá trị mua
vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau
Từ khái niệm cho thấy, hợp đồng hoán đổi có đặc điểm:
1 Một hợp đồng hoán đổi gồm hai vế: "vế mua vào" và "vế bán
ra" được ký kết ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị khác nhau
2 Căn cứ đặc điểm ngày giá trị, giao dịch hoán đổi gồm hai loại:
3 Nếu không có thoả thuận khác, thì khi nói mua một đồng tiền
có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá; và bán một
đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá
4 Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền này (đồng tiền yết giá) là bằng nhau trong cả hai vế (vế mua và vế bán) của hợp đồng hoán đổi
Ví dụ về hợp đồng hoán đổi: Theo kế hoạch, Công ty XNK Thăng
Long cần 1 triệu USD để thanh toán tiền hàng nhập khẩu trong ngày
hôm nay, đồng thời sẽ nhận được 1 triệu USD từ hàng xuất khẩu sau 30
ngày Công ty quyết định tiến hành giao dịch với VCB như sau: Ký
một hợp đồng hoán đổi gồm hai vế là "vế mua giao ngay" và "vế bán kỳ
hạn" 30 ngày một lượng USD không đổi là 1 triệu USD Giả sử tỷ giá
giao ngay VCB áp dụng trong giao dịch hoán đổi là 23.730VND/USD
và điểm kỳ hạn gia tăng 30 ngày là 50VND/USD Ta có:
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn gia tăng
= 23.730 + 50 = 23.780VND/USD
SWAPS
Spot - Forward Swaps Forward - Forward Swaps
Trang 3Trạng thái luồng tiền và tiền tệ của Công ty.
Thời điểm Giao dịch hoán đổi
Luồng tiền (triệu) vào (+); ra (-)
Hôm nay Vế mua spot USD +1 -23.730 Sau 30 ngày Vế bán kỳ hạn USD - 1 +23.780
Ghi chú: Để đơn giản, ta coi các dòng tiền trong giao dịch spot xảy ra tại
ngày ký kết hợp đồng và trong giao dịch forward tại ngày kết thúc hợp đồng
Qua ví dụ trên cho thấy:
1 Giao dịch hoán đổi không tạo ra trạng thái ngoại hối mở, tức trạng thái ngoại tệ USD luôn bằng 0 nên tránh được rủi ro tỷ giá
2 Giao dịch hoán đổi tạo ra độ lệch thời gian của các luồng tiền
Trong đó, USD có dòng tiền dương hôm nay và có dòng tiền âm sau 30
ngày; ngược lại, VND có dòng tiền âm hôm nay và có dòng tiền dương
sau 30 ngày, do đó, đã đáp ứng được nhu cầu về dòng tiền của Công ty
1.2 ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI
Theo tập quán, trong thực tế nhiều mặt hàng kinh doanh được tính lãi trên đơn vị là chiếc, là cái Ví dụ, tiền lãi trên 1 chiếc quần jean
hay trên một chiếc xe đạp bán ra , nghĩa là trên cơ sở giá mua vào,
nhà kinh doanh sẽ định giá bán ra để đạt được một số tiền lãi nhất
định trên một đơn vị hàng hóa bán ra
Mỗi đơn vị hàng hóa
Tiền lãi (cố định) = Giá bán ra (biến động) - Giá mua vào (biến động)
Với tập quán kinh doanh như vậy, mục tiêu của nhà kinh doanh sẽ tập trung vào số tiền lãi phát sinh trên một đơn vị hàng hóa, mà không
tập trung vào giá mua vào là bao nhiêu Bởi vì nhà kinh doanh nhận
thấy rằng mình mua vào với giá là bao nhiêu thì cũng bán ra với giá là
bấy nhiêu và cộng thêm tiền lãi cố định trên một đơn vị hàng hoá Ví
Trang 4dụ, nếu nhà kinh doanh đặt mục tiêu tiền lãi trên 1 chiếc xe đạp là
50.000VND, thì ông ta sẽ có chiến lược định giá kinh doanh như sau:
Phương án Giá mua vào
(vế Spot - S)
Lãi trên/1 chiếc
xe đạp (P = fixed) (vế Forward - F) Giá bán ra
A 1.000.000 50.000 (FIXED) = 1.000.000 + 50.000
B 1.050.000 50.000 (FIXED) = 1.050.000 + 50.000
C 950.000 50.000 (FIXED) = 950.000 + 50.000 Tổng quát S i P = F i - S i F i = S i + P Hoán đổi ngoại hối có cùng bản chất, nghĩa là tỷ giá vế giao ngay
và tỷ giá giao ngay ở vế kỳ hạn là như nhau Do tỷ giá giao ngay gồm
Bid và Offer, nên các phương án lựa chọn là:
Loại hợp đồng Phương án
Spot rate
Points (fixed)
Forward rate
Mua Spot - Bán Forward
S B PO F O = SB + P O
S O PO F O = SO + P O
S PO FO S PO
Bán Spot - Mua Forward
Tỷ giá giao ngay: S(USD/VND) = 23.730 - 23.750
Tỷ giá hoán đổi 15 ngày: P(USD/VND) = 5 - 10
Tỷ giá kỳ hạn outright 15 ngày: F(USD/VND) = 23.735 - 23.760
Giả sử Ngân hàng tiến hành giao dịch hoán đổi:
1 Bán Spot - Mua Forward" 1 USD kỳ hạn 15 ngày:
Các luồng tiền swap ứng với các tỷ giá giao ngay khác nhau:
(Fi = Si + PB; trong đó, PB cố định bằng 5)
Trang 5Tỷ giá giao ngay
S i
Giao dịch Tỷ giá
áp dụng
Luồng tiền vào (+); ra (-)
đều bằng nhau là -5 Điều này nói lên rằng, tỷ giá giao ngay trong giao
dịch hoán đổi không có vai trò quyết định đến luồng tiền ròng của Swap
Do đó, trong giao dịch hoán đổi ngoại hối, ta có thể chọn tỷ giá giao
ngay là tỷ giá mua vảo hay tỷ giá bán ra đều cho kết quả là như nhau
Tuy nhiên, có điểm khác biệt giữa hai trường hợp, đó là: nếu áp dụng tỷ giá giao ngay là tỷ giá bán ra, thì sẽ tạo ra một luồng vốn bổ sung
tạm thời mà ngân hàng có thể sử dụng trong thời hạn 15 ngày, đúng bằng
chênh lệch giữa tỷ giá bán giao ngay và tỷ giá mua giao ngay:
23.750 - 23.730 = 20VND trên 1 USD giao dịch Giả sử, giá trị của hợp đồng swap là 1 triệu USD, mức lãi suất của VND kỳ hạn 15 ngày là 3%/năm Nguồn vốn bổ sung tạm thời mà
ngân hàng có thể sử dụng trong 15 ngày là:
Trang 6Tóm lại, đối với một hợp đồng swap có trị giá 1 triệu USD, nếu ngân hàng áp dụng tỷ giá giao ngay bán ra, sẽ thu được lãi bổ sung là
24.658VND so với trường hợp áp dụng tỷ giá giao ngay mua vào Nếu
thời hạn hợp đồng là 1 tháng thì số lãi bổ sung sẽ là 49.316VND/1 triệu
USD Nếu giá trị hợp đồng là 100.000USD thì số lãi bổ sung cho hợp
đồng kỳ hạn 1 tháng chỉ là 4.932VND Số lãi này là quá nhỏ bé nên có
thể bỏ qua Nghĩa là, trong giao dịch hoán đổi, tỷ giá giao ngay có thể
là tỷ giá mua vào hay tỷ giá bán ra đều được chấp nhận
2 Mua Spot - Bán Forward" 1 USD kỳ hạn 15 ngày:
Các luồng tiền swap ứng với các tỷ giá giao ngay khác nhau:
(Fi = Si + PO; trong đó, PO cố định bằng 10)
Tỷ giá giao ngay
S i
Giao dịch Tỷ giá
áp dụng
Luồng tiền vào (+); ra (-)
Trang 71.3 YẾT TỶ GIÁ KỲ HẠN KIỂU OUTRIGHT VÀ KIỂU SWAP
Trong thực tế, tỷ giá kỳ hạn trong các giao dịch hoán đổi được yết theo kiểu Swap, còn trong các giao dịch kỳ hạn một chiều được yết
theo kiểu Outright Để thấy được sự khác nhau giữa yết tỷ giá kỳ hạn
kiểu Swap và kiểu Outright ta khảo sát bảng yết tỷ giá dưới đây
Niêm yết tỷ giá kỳ hạn kiểu Outright và kiểu Swap
Yết giá theo kiểu Outright
Tỷ giá Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng GBP/USD 1,6440 - 50 1,6341 - 53 1,6162 - 75 1,5904 - 20 USD/SGD 1,7140 - 50 1,7136 - 48 1,7140 - 53 1,7153 - 69 USD/CAD 1,1720 - 30 1,1760 - 73 1,1825 - 39 1,1895 - 911 USD/JPY 145,80 - 90 145,58 - 70 145,32 - 45 144,44 - 60
Yết giá theo kiểu Swap
Tỷ giá Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng GBP/USD 1,6440 - 50 99 - 97 278 - 275 536 - 530 USD/SGD 1,7140 - 50 4 - 2 0 - 3 13 - 19 USD/CAD 1,1720 - 30 40 - 43 105 - 109 175 - 181 USD/JPY 145,80 - 90 22 - 20 48 - 45 136 - 130
Một số điểm cần lưu ý khi đọc bảng yết tỷ giá:
1 Các tỷ giá kỳ hạn kiểu Outright là những số tuyệt đối, do đó, chúng ta không cần phải tính toán gì thêm
2 Tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi là tỷ giá trung bình của tỷ giá giao ngay mua vào và bán ra
3 Để tính được tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi, chúng ta phải tiến hành hai bước:
Bước 1: Tính tỷ giá giao ngay trung bình
Bước 2: Tính tỷ giá kỳ hạn hoán đổi (Swap forward rate) như sau:
Swap forward bid rate = Avarage spot rate Swap bid rate Swap forward offer rate = Avarage spot rate Swap offer rate
(+) nếu điểm swap là gia tăng; (-) nếu điểm swap là khấu trừ
Trang 84 Như vậy, tỷ giá kỳ hạn outright và tỷ giá kỳ hạn swap là không bằng nhau
5 Quy tắc cộng (trừ) điểm kỳ hạn: Vì trong niêm yết điểm kỳ hạn, người ta không thể hiện dấu (+) hay dấu (-) để nhận biết đó là
điểm kỳ hạn gia tăng hay khấu trừ Do đó, để biết được là điểm kỳ
hạn gia tăng hay khấu trừ, ta tuân thủ quy tắc:
- Nếu điểm kỳ hạn đứng trước nhỏ hơn điểm kỳ hạn đứng sau, thì
đó là điểm kỳ hạn gia tăng Do đó, tỷ giá kỳ hạn sẽ bằng tỷ giá giao
ngay cộng với điểm kỳ hạn
- Nếu điểm kỳ hạn đứng trước lớn hơn điểm kỳ hạn đứng sau, thì
đó là điểm kỳ hạn khấu trừ Do đó, tỷ giá kỳ hạn sẽ bằng tỷ giá giao
ngay trừ đi điểm kỳ hạn
1.4 HOÁN ĐỔI ĐỒNG NHẤT VÀ HOÁN ĐỔI GHÉP
1 Đặt vấn đề
Giả sử, một công ty tại thời điểm hiện hành:
- Đang dư thừa VND, nhưng có kế hoạch sử dụng sau 1 tháng
- Có nhu cầu ngay USD, nhưng 1 tháng sau mới nhận được USD
Công ty có thể xử lý trạng thái tài chính theo một số phương án:
Phương án 1: Đi gửi VND dư thừa và đi vay USD thiếu hụt Sau 1
tháng nhận lại VND và hoàn trả USD Nhìn chung, phương án 1 là khả
thi, nhưng có một số hạn chế như: phải làm thủ tục tín dụng, tài sản thế
chấp, liên quan đến năng lực đi vay nên tỏ ra không linh hoạt
Phương án 2: Bán giao ngay VND để tài trợ cho USD Sau 1
tháng nhận được USD bán giao ngay lấy VND Nhìn chung, phương
án 2 là linh hoạt, nhưng phải chịu rủi ro tỷ giá
Phương án 3: Bán giao ngay VND lấy USD, đồng thời ký một
hợp đồng kỳ hạn bán số USD sẽ nhận Nhìn chung, phương án 3 là
linh hoạt, tránh được rủi ro tỷ giá, tuy nhiên công ty có thể phải chịu
chi phí lớn hơn phương án 4
Phương án 4: Ký một hợp đồng hoán đổi gồm hai vế:
- Vế giao ngay: Mua USD - Bán VND
- Vế kỳ hạn: Bán USD - Mua VND
Trang 9Nhìn chung, phương án 4 là linh hoạt, tránh được rủi ro tỷ giá và hiệu qủa hơn phương án 3
Thoạt nhìn, thì phương án 3 và 4 là giống nhau, bởi vì đều bao gồm một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn và đều tránh được rủi
ro tỷ giá Thực ra, hai phương án này là khác nhau, bởi vì phương án 3
bao gồm hai hợp đồng độc lập là hợp đồng giao ngay và hợp đồng kỳ
hạn, còn phương án 4 chỉ bao gồm một hợp đồng hoán đổi
Trong thực tế, phương án 4 được gọi là giao dịch hoán đổi đồng nhất, còn phương án 3 được gọi là giao dịch hoán đổi ghép
Từ phân tích trên, đi đến khái niệm: Giao dịch hoán đổi đồng nhất
(pure swap) là giao dịch trong đó vế giao ngay và vế kỳ hạn thuộc một
hợp đồng hoán đổi Giao dịch hoán đổi ghép (engineered swap) là giao
dịch trong đó vế giao ngay và vế kỳ hạn thuộc hai hợp đồng độc lập
Spot rates trong hoán đổi đồng nhất và hoán đổi ghép:
Vì là hợp đồng hoán đổi đồng nhất, nên tỷ giá giao ngay áp dụng cho vế giao ngay và vế kỳ hạn là như nhau, và là tỷ giá trung bình
Đối với giao dịch hoán đổi ghép, vì hoán đổi ghép bao gồm hai hợp
đồng độc lập, nên tỷ giá giao ngay áp dụng cho vế giao ngay và vế kỳ
hạn là khác nhau là SB và SO
2 Ưu việt của hoán đổi đồng nhất so với hoán đổi ghép
Do tỷ giá giao ngay trong hoán đổi ghép áp dụng cho hợp đồng giao ngay và hợp đồng kỳ hạn là khác nhau, nên làm tăng chi phí giao
dịch cho khách hàng Chi phí tăng thêm đúng bằng chênh lệch tỷ giá
giao ngay mua vào và bán ra (spread) Tại sao lại như vậy?
Trong các ví dụ dưới đây, ta lấy vị thế của doanh nghiệp, do đó,
nếu luồng tiền ròng của swap là dương (+) sẽ phản ánh thu nhập hoán
đổi của doanh nghiệp và là chi phí hoán đổi của ngân hàng; nếu luồng
tiền ròng của swap là âm (-) sẽ phản ánh chi phí hoán đổi của doanh
nghiệp và là thu nhập hoán đổi của ngân hàng Như vậy, nếu thu nhập
của doanh nghiệp tăng, thì chi phí của ngân hàng cũng tăng; nếu chi
phí của doanh nghiệp giảm, thì thu nhập của ngân hàng cũng giảm
Trang 10Ví dụ 1 Cho các thông số thị trường:
Tỷ giá giao ngay: S(USD/VND) = 23.730 - 23.750
Tỷ giá hoán đổi 3 tháng: P(USD/VND) = 150 - 180
Tỷ giá kỳ hạn outright 3 th: F(USD/VND) = 23.880 - 23.930
Trường hợp mua spot 1 USD và bán forward 3 tháng 1 USD
Giao dịch đồng nhất Không đồng nhất Giao ngay (mua) +23.730 +23.750 +23.740 +23.730 Giao kỳ hạn (bán) -23.910 -23.930 -23.920 -23.930
Trường hợp bán spot 1 USD và mua forward 3 tháng 1 USD
Giao dịch đồng nhất Không đồng nhất Giao ngay (bán) -23.730 -23.750 -23.740 -23.750 Giao kỳ hạn (mua) +23.880 +23.900 +23.890 +23.880
Ghi chú: Các luồng tiền phản ánh vị thế của doanh nghiệp
Ví dụ 2 Với các thông số thị trường:
Tỷ giá giao ngay S(USD/VND) = 23.730 - 23.750
Tỷ giá hoán đổi 3 tháng W(USD/VND) = 180 - 150
Tỷ giá kỳ hạn outright 3 th: F(USD/VND) = 23.550 - 23.600
Trường hợp mua spot 1 USD và bán forward 3 tháng 1 USD
Giao dịch đồng nhất Không đồng nhất Giao ngay (mua) +23.730 +23.750 +23.740 +23.730 Giao kỳ hạn (bán) -23.580 -23.600 -23590 -23.600
Trường hợp bán spot 1 USD và mua forward 3 tháng 1 USD
Giao dịch đồng nhất Không đồng nhất Giao ngay (bán) -23.730 -23.750 -23.740 -23.750 Giao kỳ hạn (mua) +23.550 +23.570 +23.560 +23.550
Trang 11Qua phân tích các bảng luồng tiền cho thấy, trong mọi trường hợp, giao dịch hoán đổi ghép đều làm tăng chi phí hay giảm thu nhập
cho doanh nghiệp là 20VND trên mỗi USD giao dịch, đúng bằng
chênh lệch tỷ giá giao ngay mua vào và bán ra Do đó, trong thực tế
những doanh nghiệp am hiểu bao giờ cũng ưu tiên sử dụng giao dịch
hoán đổi đồng nhất để tăng được thu nhập (hay giảm được chi phí)
trong khi xử lý các trạng thái tài chính
2 ỨNG DỤNG HOÁN ĐỔI TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
2.1 KÉO DÀI TRẠNG THÁI TIỀN TỆ TRONG HOẠT ĐỘNG XNK
BÀI 1: Một công ty XK ký một hợp đồng kỳ hạn 3 tháng bán
1.000.000USD cho NHTM tại tỷ giá kỳ hạn USD/VND = 23.730
Hợp đồng kỳ hạn đến hạn, nhưng công ty chỉ nhận được tiền xuất
khẩu sau 15 ngày Hỏi có những phương án nào nhà XK có thể sử
dụng để xử lý các trạng thái của USD và VND? Biết rằng các thông
số thị trường hiện hành như sau:
- Tỷ giá giao ngay USD/VND: = 23.730 - 23.750
- Tỷ giá hoán đổi 15 ngày: = 10 - 20
- Mức lãi suất 15 ngày của VND = 5,20 - 6,70%/năm
- Mức lãi suất 15 ngày của USD = 2,50 - 3,50%/năm
3 Nhận tiền hàng XK +1.000.000
4 Bán giao giay USD -1.000.000 n.a
Trang 12Phương án 1 đơn giản, dễ hiểu, nhưng không hấp dẫn, vì:
- Nhà XK phải xử lý trạng thái dòng tiền ròng hôm nay -20 triệu VND và phải có kế hoạch chủ động sử dụng VND sau 15 ngày (GD 4)
- Sử dụng nhiều giao dịch độc lập nên phát sinh nhiều chi phí giao dịch, phải chịu chênh lệch tỷ giá mua bán
- Nhà XK chịu rủi ro tỷ giá (GD 4)
Phương án 2: Xử lý thông qua thị trường tiền tệ được tóm tắt
bằng bảng dòng tiền sau:
Thời điểm Giao dịch
1 Đi vay USD kỳ hạn 15 ngày +1.000.000 3,50%
2 Thanh lý HĐ Forward -1.000.000 +23.730.000 23.730
3 Đi gửi VND kỳ hạn 15 ngày -23.730.000 5,20%
4 Ký mua kỳ hạn khoản lãi USD 23.770
Sau
15 ngày
5 Nhận tiền hàng xuất khẩu +1.000.000
6 Thanh lý HĐ kỳ hạn (lãi USD) +1.438 -34.181 23.770
7 Hoàn trả gốc lãi tiền vay USD -1.001.438
8 Nhận gốc và lãi tiền gửi VND +23.780.711
Luồng tiền ròng 0 +23.746.530
Như vậy, thông qua thị trường tiền tệ, công ty đã tuần hoàn một cách hoàn hảo các trạng thái luồng tiền của VND và USD, cụ thể là:
1 Công ty không chịu bất kỳ rủi ro nào về tỷ giá và lãi suất
2 Hôm nay, công ty không cần thanh lý hợp đồng kỳ hạn cũ (vì luồng tiền ròng bằng 0)
3 Khoản tiền công ty chắc chắn nhận được sau 15 ngày là 23.746.530.000VND, nên có thể chủ động lên kế hoạch để sử dụng
Phương án 3: Xử lý bằng hợp đồng hoán đổi như được tóm tắt tại
bảng luồng tiền sau
Trang 13Thời điểm Giao dịch
Luồng tiền Thông số
áp dụng USD VND(nghìn)
Hôm nay
1 Hợp đồng kỳ hạn (cũ) đến hạn -1.000.000 +23.730.000 23.730
2 Vế mua USD giao ngay (swap) +1.000.000 -23.740.000 23.740(1)
3 Đi vay phần VND thiếu hụt +10.000 6,70%
Sau
15 ngày
4 Nhận USD từ xuất khẩu +1.000.000
5 Vế bán USD kỳ hạn (swap) -1.000.000 +23.750.000 23.750(2)
6 Trả gốc lãi tiền vy VND (GD 3) -10.411
Luồng tiền ròng 0 +23.739.589
Ghi chú:
(1)đây là tỷ giá giao ngay trung bình;
(2 ) đây là tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi, bằng tỷ giá giao ngay
trung bình cộng với điểm kỳ hạn mua vào
Với các thông số thị trường đã cho, công ty đã kéo dài được trạng thái của USD và VND bằng hợp đồng hoán đổi một cách hoàn hảo
Tương tự như sử dụng thị trường tiền tệ, công ty đã đạt được:
1 Công ty không chịu bất kỳ rủi ro nào về tỷ giá và lãi suất
2 Hôm nay, công ty không cần thanh lý hợp đồng kỳ hạn cũ (vì luồng tiền ròng bằng 0)
3 Khoản tiền công ty chắc chắn nhận được sau 15 ngày là 23.739.589.000VND, nên có thể chủ động lên kế hoạch để sử dụng
So sánh thị trường tiền tệ với thị trường ngoại hối thấy rằng:
1 Nếu cả 2 thị trường đều thanh khoản và liên thông với nhau thì
số tiền bằng VND công ty nhận được sau 15 ngày về cơ bản là bằng
nhau; tuy nhiên, nếu 2 thị trường này không thanh khoản và không
liên thông với nhau thì sẽ tồn tại một độ lệch nhất định Khi đó, công
ty cần tính toán để lựa chọn phương án có lợi cho mình Trong ví dụ
đang xét, thị trường tiền tệ có thu nhập cao hơn thị trường forex là
6.941.000VND
2 Thị trường tiền tệ có nhược điểm so với Forex ở chỗ: Mức lãi suất áp dụng trong đi vay và đi gửi có thể khác nhau đối với từng
Trang 14khách hàng, trong khi đó, tỷ giá giao dịch trên Forex là thống nhất với
mọi khách hàng
Một thực tế là, thời điểm thu chi tiền XNK thường bị dao động ít nhiều so với dự tính Vì vậy, sau khi ký hợp đồng kỳ hạn mua ngoại
tệ, nhu cầu thanh toán cho nước ngoài có thể phát sinh sớm hơn hay
muộn hơn; tương tự, nhà xuất khẩu có thể nhận được tiền sớm hơn
hay muộn hơn so với thời hạn hợp đồng kỳ hạn Đối với những nước
có thị trường ngoại hối phát triển, thì điều này quá quen thuộc và đơn
giản, tuy nhiên điều này còn hạn chế ở Việt Nam, vì thị trường chưa
phát triển và nhận thức của khách hàng còn hạn chế
BÀI 2: Một công ty NK ký một hợp đồng kỳ hạn 3 tháng mua
1.000.000USD từ NHTM tại tỷ giá kỳ hạn USD/VND = 23.730 Hợp
đồng kỳ hạn đến hạn, nhưng công ty chỉ phải trả tiền hàng NK sau 15
ngày Hỏi có những phương án nào nhà NK có thể sử dụng để xử lý
các trạng thái của USD và VND? Biết rằng các thông số thị trường
hiện hành như sau:
- Tỷ giá giao ngay USD/VND: = 23.730 - 23.750
- Tỷ giá hoán đổi 15 ngày: = 10 - 20
- Mức lãi suất 15 ngày của VND: = 5,20 - 6,70%/năm
- Mức lãi suất 15 ngày của USD: = 2,50 - 3,50%/năm
Bài giải:
Phương án 1: Xử lý thông qua thị trường giao ngay
USD VND (nghìn) Hôm nay
1 Hợp đồng kỳ hạn gốc đến hạn +1.000.000 -23.730.000
2 Bán giao ngay USD -1.000.000 +23.730.000
Sau 15 ngày
3 Thanh toán tiền hàng NK -1.000.000
4 Mua giao giay USD +1.000.000 n.a
Trang 15Phương án 1 đơn giản, dễ hiểu, nhưng không hấp dẫn, vì:
- Nhà XK phải xử lý trạng thái dòng tiền ròng hôm nay nếu có chênh lệch tỷ giá và phải có kế hoạch chủ động nguồn VND để mua
USD sau 15 ngày (GD 4)
- Sử dụng nhiều giao dịch độc lập nên phát sinh nhiều chi phí giao dịch, phải chịu chênh lệch tỷ giá mua bán
- Nhà XK chịu rủi ro tỷ giá (GD 4)
Phương án 2: Xử lý thông qua thị trường tiền tệ được tóm tắt
bằng bảng dòng tiền sau
Thời điểm Giao dịch
Luồng tiền Thông số
áp dụng USD VND(nghìn)
Hôm nay
1 Đi vay VND kỳ hạn 15 ngày +23.730.000 6,70%
2 Thanh lý HĐ Forward +1.000.000 -23.730.000 23.730
3 Đi gửi USD kỳ hạn 15 ngày -1.000.000 2,50%
4 Ký bán kỳ hạn khoản lãi USD 23.740
Sau
15 ngày
5 Nhận gốc lãi bằng USD +1.001.027
6 Thanh toán tiền hàng NK -1.000.000
7 Thanh lý HĐ kỳ hạn (lãi USD) -1.027 +24.381 23.740
8 Hoàn trả gốc lãi tiền vay VND -23.795.339
Luồng tiền ròng 0 -23.770.958
Như vậy, thông qua thị trường tiền tệ, công ty đã tuần hoàn một cách hoàn hảo các trạng thái luồng tiền của VND và USD, cụ thể là:
1 Công ty không chịu bất kỳ rủi ro nào về tỷ giá và lãi suất
2 Hôm nay, công ty không cần thanh lý hợp đồng kỳ hạn cũ (vì luồng tiền ròng bằng 0)
3 Khoản tiền công ty chắc chắn phải trả sau 15 ngày là 23.770.958.000VND, nên phải chủ động tìm nguồn thanh toán
Trang 16Phương án 3: Xử lý bằng hợp đồng hoán đổi như được tóm tắt tại
bảng luồng tiền sau
Thời điểm Giao dịch
Luồng tiền Thông số
áp dụng USD VND(nghìn)
Hôm nay
1 Hợp đồng kỳ hạn (cũ) đến hạn +1.000.000 -23.730.000 23.730
2 Vế bán USD giao ngay (swap) -1.000.000 +23.740.000 23.740(1)
3 Đi gửi phần VND dư thừa -10.000 5,20%
Sau
15 ngày
4 Vế mua USD kỳ hạn (swap) +1.000.000 -23.760.000 23.760(2)
5 Thanh toán tiền hàng NK -1.000.000
6 Nhận gốc lãi bằng VND (GD 3) +10.021
Luồng tiền ròng 0 -23.749.979
Ghi chú:
(1) đây là tỷ giá giao ngay trung bình;
(2 ) đây là tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi, bằng tỷ giá giao ngay
trung bình cộng với điểm kỳ hạn mua vào
Với các thông số thị trường đã cho, công ty đã kéo dài được trạng thái của USD và VND bằng hợp đồng hoán đổi một cách hoàn hảo
Tương tự như sử dụng thị trường tiền tệ, công ty đã đạt được:
1 Công ty không chịu bất kỳ rủi ro nào về tỷ giá và lãi suất
2 Hôm nay, công ty không cần thanh lý hợp đồng kỳ hạn cũ (vì luồng tiền ròng bằng 0)
3 Khoản tiền công ty chắc chắn phải trả sau 15 ngày là 23.749.979.000VND, nên phải chủ động nguồn thanh toán
So sánh thị trường tiền tệ với thị trường ngoại hối thấy rằng:
1 Nếu cả 2 thị trường này đều thanh khoản và liên thông với nhau thì số tiền bằng VND công ty phải trả sau 15 ngày về cơ bản là bằng
nhau; tuy nhiên, nếu 2 thị trường này không thanh khoản và không
liên thông với nhau thì sẽ tồn tại một độ lệch nhất định Khi đó, công
ty cần tính toán để lựa chọn phương án có lợi cho mình
Trang 172 Thị trường tiền tệ có nhược điểm so với Forex ở chỗ: Mức lãi suất áp dụng trong đi vay và đi gửi có thể khác nhau đối với từng
khách hàng, trong khi đó, tỷ giá giao dịch trên forex là thống nhất với
mọi khách hàng Trong ví dụ đáng xét, thị trường tiền tệ có chi phí
cao hơn thị trường forex là 20.979.000VND
2.2 RÚT NGẮN TRẠNG THÁI TIỀN TỆ TRONG HOẠT ĐỘNG XNK
Rút ngắn trạng thái tiền tệ là việc "chiết khấu" dòng tiền tương lai
về giá trị hiện tại Vì kỹ thuật và kết quả chiết khấu là khác nhau xét
từ đó là vị thế của ngân hàng hay vị thế của khách hàng, do đó, sinh
viên cần được trang bị đầy đủ kiến thức về chiết khấu dòng tiền trước
khi thực hành đối với hoạt động XNK
Trước hết, cần nắm được nguyên tắc kinh doanh cơ bản của ngân hàng, người cung cấp dịch vụ cho những nhà kinh doanh XNK, đó là:
Thứ nhất, trong mua bán ngoại tệ, ngân hàng là nhà tạo thị trường
(market maker), luôn mua thấp (Bid - B) và bán cao (Offer - O), nên
luôn có thu nhập Còn doanh nghiệp là khách hàng, người chấp nhận
giá (price taker) thì ngược lại, luôn mua cao (Offer - O) và bán thấp
(Bid - B), nên luôn chịu chi phí
Thứ hai, trong quan hệ tín dụng, ngân hàng là nhà tạo thị trường
(market maker), luôn trả lãi suất huy động thấp (Bid - B) và thu lãi
suất cho vay cao (Offer - O), nên luôn có thu nhập Còn doanh nghiệp
là khách hàng, người chấp nhận giá (price taker) thì ngược lại, đi vay
chịu lãi suất cho vay cao (Offer - O) và đi gửi thì được hưởng lãi suất
tiền gửi thấp (Bid - B), nên luôn chịu chi phí
Thứ ba, về quan hệ dòng tiền, nếu ngân hàng là người thu từ
khách hàng thì đó phải là khoản tiền lớn nhất, và nếu ngân hàng là
người chi cho khách hàng thì đó phải là khoản tiền nhỏ nhất Ngược
lại, nếu khách hàng là người trả cho ngân hàng thì đó phải là khoản
tiền lớn nhất, và nếu khách hàng là người nhận từ ngân hàng thì đó
phải là khoản tiền thấp nhất
Chúng ta xét hai trường hợp chiết khấu dòng tiền đối với doanh
nghiệp là:
Trang 18(i) Chiết khấu dòng tiền dương, tức chiết khấu dòng tiền sẽ thu (được nhận) trong tương lai về giá trị hiện tại (thu hồi trước hạn)
(ii) Chiết khấu dòng tiền âm, tức chiết khấu dòng tiền sẽ chi (phải trả) trong tương lai về giá trị hiện tại (trả trước hạn)
Trường hợp 1: Chiết khấu dòng tiền dương (trường hợp nhà XK)
Doanh nghiệp đang nắm giữ một kỳ phiếu ngân hàng có mệnh giá
100 triệu VND, thời hạn 270 ngày, lãi suất 7,50%/năm Còn 30 ngày
nữa thì đến hạn, doanh nghiệp đem kỳ phiếu chiết khấu tại ngân hàng
Hỏi doanh nghiệp sẽ nhận được bao nhiêu VND? Biết rằng mức lãi
suất ngân hàng niêm yết hiện hành là: rVND (rT ) = 7,25 - 8,00%/năm
Bước 1, xác định giá trị đến hạn nhận được (dòng tiền dương) của
kỳ phiếu (gốc và lãi):
P270 = 100(1 + 0,075*270/365) = +105,548 triệu VND Bước 2, chiết khấu giá trị 105,548 triệu VND về giá trị hiện tại hôm nay (30 ngày):
Gọi PVD (hay PD) là giá trị chiết khấu mà doanh nghiệp nhận được hôm nay, ta có:
P270 = PVD(1 + rTO t D) Trong đó: D = Discount; tD = thời gian chiết khấu
Lưu ý: Vì ngân hàng trả trước hạn cho doanh nghiệp nên ngân hàng áp dụng mức lãi suất rTO (tương tự như một khoản ngân hàng
cho doanh nghiệp vay)
270 D
Hôm nay
t D = 30 ngày
Trang 19Trường hợp 2: Chiết khấu dòng tiền âm (trường hợp nhà NK)
Doanh nghiệp có khoản vay từ ngân hàng giá trị 100 triệu VND, thời hạn 270 ngày, lãi suất 7,50%/năm Còn 30 ngày nữa thì đến hạn,
doanh nghiệp muốn trả trước hạn (thanh lý khoản vay) Hỏi, hôm nay
doanh nghiệp phải trả bao nhiêu VND? Biết rằng mức lãi suất ngân
hàng niêm yết hiện hành là: rVND (rT ) = 7,25 - 8,00%/năm
Bước 1, xác định giá trị đến hạn phải trả (dòng tiền âm) của khoản vay (gốc và lãi):
P270 = 100(1 + 0,075*270/365) = -105,548 triệu VND Bước 2, chiết khấu (trả trước hạn) 105,548 triệu VND về giá trị hiện tại hôm nay (30 ngày):
Gọi PVD (hay PD) là giá trị chiết khấu mà doanh nghiệp phải trả hôm nay, ta có:
P270 = PVD(1 + rTB t D) Lưu ý: Vì doanh nghiệp trả trước hạn cho ngân hàng nên ngân hàng áp dụng mức lãi suất rTB (tương tự như một khoản tiền gửi của
doanh nghiệp vào ngân hàng)
270 D
Tóm lại, khi chiết khấu dòng tiền dương (đối với nhà XK) thì áp
dụng mức lãi suất r O, và khi chiết khấu dòng tiền âm (đối với nhà NK)
thì áp dụng mức lãi suất r B
240 ngày
Hôm nay
t D = 30 ngày
Trang 20BÀI 3: Một công ty XK ký một hợp đồng kỳ hạn 3 tháng bán
1.000.000USD cho NHTM tại tỷ giá kỳ hạn USD/VND = 23.730
Còn 15 ngày nữa thì hợp đồng kỳ hạn đến hạn, nhưng hôm nay công
ty đã nhận được tiền xuất khẩu Hỏi có những phương án nào nhà XK
có thể sử dụng để xử lý các trạng thái của USD và VND? Biết rằng
các thông số thị trường hiện hành như sau:
- Tỷ giá giao ngay USD/VND: = 23.730 - 23.750
- Tỷ giá hoán đổi 15 ngày: = 10 - 20
- Mức lãi suất 15 ngày của VND: = 5,20 - 6,70%/năm
- Mức lãi suất 15 ngày của USD: = 2,50 - 3,50%/năm
Bài giải:
Phương án 1: Xử lý thông qua thị trường giao ngay
USD VND (nghìn) Hôm nay
Phương án 1 đơn giản, dễ hiểu, nhưng không hấp dẫn, vì:
- Nhà XK phải xử lý chênh lệch dòng tiền giữa GD3 và GD4, đặc biệt trong trường hợp thiếu hụt thì phải chủ động có nguồn bù đắp
- Sử dụng nhiều giao dịch riêng biệt nên phát sinh nhiều chi phí giao dịch, phải chịu chênh lệch tỷ giá mua bán
- Nhà XK chịu rủi ro tỷ giá (GD 4)
Phương án 2: Xử lý thông qua thị trường tiền tệ được tóm tắt
bằng bảng dòng tiền
Trang 21Thời điểm Giao dịch
Luồng tiền Thông số
áp dụng USD VND(nghìn)
Hôm nay
1 Công ty không chịu bất kỳ rủi ro nào về tỷ giá và lãi suất
2 Sau 15 ngày, công ty không cần thanh lý hợp đồng kỳ hạn gốc (vì luồng tiền ròng bằng 0)
3 Hôm nay, công ty chắc chắn nhận được khoản tiền là 23.689.188.000VND, nên có thể chủ động sử dụng
Phương án 3: Xử lý bằng hợp đồng hoán đổi như được tóm tắt tại
bảng luồng tiền sau
Thời điểm Giao dịch
Luồng tiền Thông số
áp dụng USD VND(nghìn)
Hôm nay
1 Nhận tiền hàng XK +1.000.000
2 Vế spot bán USD (swaps) -1.000.000 +23.740.000 23.740(1)
3 Đi gửi VND 15 ngày -24.718 5,20%
Luồng tiền ròng 0 +23.715.282
Sau
15 ngày
4 Vế mua forward USD (swaps) +1.000.000 -23.760.000 23.760(2)
5 Thanh lý HĐ kỳ hạn gốc -1.000.000 +23.730.000 23.730
6 Nhận gốc và lãi từ GD3 +30.000 5,20%
Trang 22Ghi chú: (1) tỷ giá giao ngay trung bình; (2 ) tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch
hoán đổi, bằng tỷ giá giao ngay trung bình cộng với điểm kỳ hạn mua vào
Với các thông số thị trường đã cho, công ty đã rút ngắn được trạng thái của USD và VND bằng hợp đồng hoán đổi một cách hoàn
hảo Tương tự như sử dụng thị trường tiền tệ, công ty đã đạt được:
1 Công ty không chịu bất kỳ rủi ro nào về tỷ giá và lãi suất
2 Sau 15 ngày, công ty không cần thanh lý hợp đồng kỳ hạn gốc (vì luồng tiền ròng bằng 0)
3 Hôm nay, công ty chắc chắn nhận được khoản tiền là 23.715.282.000VND, nên có thể chủ động sử dụng
So sánh thị trường tiền tệ với thị trường ngoại hối thấy rằng:
1 Nếu cả 2 thị trường này đều thanh khoản và liên thông với nhau thì số tiền bằng VND công ty nhận được hôm nay về cơ bản là bằng
nhau; tuy nhiên, nếu 2 thị trường này không thanh khoản và không
liên thông với nhau thì sẽ tồn tại một độ lệch nhất định Khi đó, công
ty cần tính toán để lựa chọn phương án có lợi cho mình Trong trường
hợp đang xét, xử lý thông qua swaps công ty sẽ có thu nhập cao hơn
là 26.094.000VND
2 Thị trường tiền tệ có nhược điểm so với FX: Mức lãi suất áp dụng trong đi vay và đi gửi có thể khác nhau đối với từng khách hàng, trong
khi đó, tỷ giá giao dịch trên forex là thống nhất với mọi khách hàng
BÀI 4: Một công ty NK ký một hợp đồng kỳ hạn 3 tháng mua
1.000.000USD từ NHTM tại tỷ giá kỳ hạn USD/VND = 23.730 Còn
15 ngày nữa thì hợp đồng kỳ hạn đến hạn, nhưng hôm nay công ty đã
phải thanh toán tiền hàng nhập khẩu Hỏi có những phương án nào
nhà NK có thể sử dụng để xử lý các trạng thái của USD và VND?
Biết rằng các thông số thị trường hiện hành như sau:
- Tỷ giá giao ngay USD/VND: = 23.730 - 23.750
- Tỷ giá hoán đổi 15 ngày: = 10 - 20
- Mức lãi suất 15 ngày của VND: = 5,20 - 6,70%/năm
- Mức lãi suất 15 ngày của USD: = 2,50 - 3,50%/năm
Trang 23Bài giải:
Phương án 1: Xử lý thông qua thị trường giao ngay
USD VND (nghìn) Hôm nay
1 Mua giao ngay USD +1.000.000 -23.750.000
2 Thanh toán tiền hàng NK -1.000.000
Phương án 1 đơn giản, dễ hiểu, nhưng không hấp dẫn, vì:
- Nhà NK phải xử lý chênh lệch dòng tiền giữa GD3 và GD4, đặc biệt trong trường hợp thiếu hụt thì phải chủ động có nguồn bù đắp
- Sử dụng nhiều giao dịch riêng biệt nên phát sinh nhiều chi phí giao dịch, phải chịu chênh lệch tỷ giá mua bán
- Nhà NK chịu rủi ro tỷ giá (GD 4)
Phương án 2: Xử lý thông qua thị trường tiền tệ được tóm tắt
bằng bảng dòng tiền
Thời điểm Giao dịch
Luồng tiền Thông số
áp dụng USD VND(nghìn)
Hôm nay
1 Đi vay 15 ngày USD +1.000.000 3,50%
2 Thanh toán tiền hàng NK -1.000.000
3 Mua kỳ hạn tiền lãi USD (GD1) 23.750
4 Đi gửi VND đáp ứng GD8 -23.713.478 5,20%
Luồng tiền ròng 0 -23.713.478
Sau
15 ngày
5 HĐ kỳ hạn gốc đến hạn +1.000.000 -23.730.000 23.730
6 HĐ kỳ hạn tiền lãi USD đến hạn +1.438 -34.153 23.750
7 Hoàn trả gốc lãi USD (GD1) -1.001.438 3,50%
8 Nhận giá trị VND (GD4) +23.764.153 5,20%
Trang 24Như vậy, thông qua thị trường tiền tệ, công ty đã tuần hoàn một cách hoàn hảo các trạng thái luồng tiền của VND và USD, cụ thể là:
1 Công ty không chịu bất kỳ rủi ro nào về tỷ giá và lãi suất
2 Sau 15 ngày, công ty không cần thanh lý hợp đồng kỳ hạn gốc (vì luồng tiền ròng bằng 0)
3 Hôm nay, công ty chắc chắn phải chi trả khoản tiền là 23.713.478.000VND, nên cần chủ động nguồn thanh toán
Lưu ý: Bạn đọc có thể xử lý thông qua thị trường tiền tệ bằng
cách tương tự như sau:
Thời
điểm Giao dịch
Luồng tiền Thông số
áp dụng USD VND (nghìn)
Hôm
nay
2 Mua giao ngay USD +1.436 -34.105 23.750
3 Thanh toán tiền hàng NK -1.000.000
4 Đi gửi VND đáp ứng GD7 -23.679.397 5,20%
Sau
15 ngày
5 HĐ kỳ hạn gốc đến hạn +1.000.000 -23.730.000 23.730
6 Hoàn trả gốc lãi USD (GD1) -1.000.000
7 Nhận giá trị VND (GD4) +23.730.000 5,20%
Phương án 3: Xử lý bằng hợp đồng hoán đổi như được tóm tắt tại
bảng luồng tiền sau
Thời
điểm Giao dịch
Luồng tiền Thông số
áp dụng USD VND (nghìn)
Hôm
nay
1 Thanh toán tiền hàng NK -1.000.000
2 Vế spot mua USD (swaps) +1.000.000 -23.740.000 23.740(1)
3 Giá trị chiết khấu từ GD6 +19.945
Luồng tiền ròng 0 -23.720.055
Sau
15 ngày
4 Vế bán forward USD (swaps) -1.000.000 +23.750.000 23.750(2)
5 Thanh lý HĐ kỳ hạn gốc +1.000.000 -23.730.000 23.730
Trang 25Ghi chú: (1) tỷ giá giao ngay trung bình; (2 ) tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch
hoán đổi, bằng tỷ giá giao ngay trung bình cộng với điểm kỳ hạn mua vào
Với các thông số thị trường, công ty đã rút ngắn được trạng thái của USD và VND bằng hợp đồng hoán đổi một cách hoàn hảo Như
sử dụng thị trường tiền tệ, công ty đã đạt được:
1 Không chịu bất kỳ rủi ro nào về tỷ giá và lãi suất
2 Sau 15 ngày, công ty không cần thanh lý hợp đồng kỳ hạn gốc (vì luồng tiền ròng bằng 0)
3 Hôm nay, công ty chắc chắn phải chi trả khoản tiền là 23.720.055.000VND, nên chủ động có nguồn thanh toán
So sánh thị trường tiền tệ với thị trường ngoại hối thấy rằng:
1 Nếu cả 2 thị trường này đều thanh khoản và liên thông với nhau thì số tiền bằng VND công ty nhận được hôm nay về cơ bản là bằng
nhau; tuy nhiên, nếu 2 thị trường này không thanh khoản và không
liên thông với nhau thì sẽ tồn tại một độ lệch nhất định Khi đó, công
ty cần tính toán để lựa chọn phương án có lợi cho mình Trong trường
hợp đáng xét, xử lý thông qua thị trường tiền tệ tiết kiệm được chi phí
2.3 ỨNG DỤNG HOÁN ĐỔI TRONG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Ngày nay, với thị trường tài chính liên kết toàn cầu, làm cho cơ hội đầu tư vào các đồng tiền khác nhau trở nên hiện thực Sức hấp dẫn của
các khoản đầu tư quốc tế đối với nhà đầu tư ở chỗ là nó có thể mang lại
mức lãi suất cao hơn, trong khi rủi ro tỷ giá được phòng ngừa
BÀI 5: Giả sử, một công ty đa quốc gia (MNC) có một lượng tiền
nhàn rỗi bằng GBP, thời hạn 90 ngày MNC tìm kiếm cơ hội đầu tư
để có lãi cao mà không chịu rủi ro Các thông số thị trường hiện hành
như sau:
Trang 26- Mức lãi suất 90 ngày:
Thương phiếu chiết khấu, mệnh giá 1 triệu GBP = 4,25 - 4,75%/năm Thương phiếu chiết khấu, mệnh giá 1 triệu USD = 5,25 - 5,75%năm
- Tỷ giá GBP/USD:
Giao ngay: 1,2525 - 31 Giao kỳ hạn 90 ngày: 22 - 33
Câu hỏi và lời giải:
Câu 1: Lập bảng luồng tiền phản ánh quy trình đầu tư bằng hợp
đồng Swap (investment swap) và tính mức lãi suất đầu tư vào USD
(1) Đây là tỷ giá giao ngay trung bình
(2) Đây là thương phiếu chiết khấu, kỳ hạn 90 ngày, có mệnh giá là 1 triệu USD, do đó giá của nó khi mua lần đầu sẽ là:
Trang 27(4) Đây thuộc loại hoán đổi không cân xứng (uneven swap) Bởi vì vế
mua spot và vế bán forward là không bằng nhau Những trường hợp đặc biệt
thế này cần có thoả thuận cụ thể trong hợp đồng
Như vậy, đầu tư vào USD có lợi thế so với GBP về lãi suất là 0,28% (=4,53%-4,24) Việc MNC có quyết định đầu tư vào USD hay
không phụ thuộc vào sự tương xứng giữa mức độ cải thiện lãi suất với
mức độ giảm thanh khoản của Investment Swap
Câu 2: Sau 30 ngày đầu tư vào USD, MNC có nhu cầu GBP thì
chuyển nhượng hợp đồng như thế nào? Biết rằng các thông số thị
trường tại thời điểm chuyển nhượng như sau:
Lãi suất USD 60 ngày: 4,75 - 5,50%/năm Lãi suất GBP 60 ngày: 4,15 - 5,00%/năm
Tỷ giá GBP/USD: - Giao ngay 1,2520 - 26
- Giao kỳ hạn 60 ngày 20 - 30
Để thanh lý hợp đồng đầu tư vào USD trước hạn, MNC phải bán thương phiếu ghi bằng USD và tiến hành giao dịch hoán đổi tiền tệ,
theo các bước như sau:
Bước 1: Bán thương phiếu ghi bằng USD tại mức lãi suất
3.820 365 / 30
0, 0471 4, 71% / year987.220
Bước 2: Tiến hành giao dịch hoán đổi
1 Vế giao ngay: Bán $991.040 tại tỷ giá giao ngay trung bình GBP/USD = 1,2523 để nhận được £791.376
2 Vế kỳ hạn: Mua $1.000.000 kỳ hạn 60 ngày tại tỷ giá kỳ hạn GBP/USD = 1,2543 (= 1,2523 + 0,0020)
Trang 28Các luồng tiền phát sinh khi bán Investment Swap trước hạn
4 Bán thương phiếu USD +991.040 5,50%
5 Vế bán giao ngay USD của 60-day
7 Vế kỳ hạn mua $1 triệu của
Tuy nhiên, việc quyết định chuyển nhượng trước hạn phụ thuộc
không những vào mức lãi suất thực tế, mà còn vào nhu cầu tăng vốn
là như thế nào và công ty phải lựa chọn phương án tăng vốn với chi
phí là thấp nhất
Câu 3: Mức lãi suất đi vay GBP có thể chấp nhận là bao nhiêu thì
không cần chuyển nhượng investment swap trước hạn
Trang 29Giá trị GBP hôm nay nhận được từ chuyển nhượng hợp đồng đầu
tư là 790.935GBP Đây chính là giá trị hiện tại của giá trị
797.257GBP sau 60 ngày Mức lãi suất (chi phí) cho việc chuyển
đồng đầu tư trước hạn; ngược lại, nếu lãi suất (chi phí) đi vay GBP
cao hơn 4,86%/năm thì tiến hành chuyển nhượng hợp đồng đầu tư
trước hạn sẽ hiệu quả hơn
Các hợp đồng hoán đổi có thể chuyển nhượng là một trong những công cụ đầu tư quốc tế, cung cấp một mức độ thanh khoản nhất định
cũng như có thể có mức lãi suất cao hơn so với các công cụ đầu tư
khác Do đó, các hợp đồng loại này cung cấp những cơ hội tốt trong
kinh doanh; đồng thời nó phụ thuộc vào tính chất của từng thị trường
ngoại hối kỳ hạn, mức độ chuyển nhượng cũng như sự biến động giá
cả của các giấy tờ có giá đang có sẵn trên thị trường
2.4 ỨNG DỤNG SWAP TRONG ĐI VAY QUỐC TẾ
Ngày nay, chúng ta có rất nhiều cách khác nhau để vay tiền
Trong đó, việc đi vay bằng ngoại tệ là một kênh sôi động trên thị
trường quốc tế Những người có thu nhập bằng ngoại tệ muốn vay
bằng ngoại tệ, bởi vì như vậy việc trả nợ gốc và lãi sẽ thuận tiện hơn;
hoặc họ tính toán rằng đi vay bằng ngoại tệ sẽ có lợi nếu đồng ngoại
tệ giảm giá trong tương lai, dẫn đến chi phí hoàn trả gốc và lãi sẽ
giảm Ngoài ra, những người đi vay khác không có thu nhập bằng
ngoại tệ và cũng không muốn chịu rủi ro tỷ giá, họ muốn được bảo
hiểm hoàn toàn rủi ro tỷ giá cho khoản vay thông qua nghiệp vụ giao
dịch hoán đổi tiền tệ
BÀI 6: Một ngân hàng muốn tăng vốn kinh doanh là 100 triệu USD
kỳ hạn 90 ngày Ngân hàng cân nhắc hai phương án tăng vốn kinh
doanh:
Trang 30(i) Đi vay USD trên thị trường liên ngân hàng quốc tế
(ii) Đi vay GBP trên thị trường liên ngân hàng quốc tế
Các thông số hiện hành như sau:
- Lãi suất liên ngân hàng quốc tế USD: 3,00 - 3,75%/năm
- Lãi suất liên ngân hàng quốc tế GBP: 3,25 - 4,00%/năm
- Tỷ giá giao ngay GBP/USD: 1,2525 - 1,2535
- Điểm kỳ hạn GBP/USD 90 ngày: 20 - 15
Câu 1: Ngân hàng chọn phương án đi vay nào là hiệu quả hơn?
Ngày thứ 1
1 Đi vay GBP trên liên ngân
1,2515(2)
Ngày thứ 90
4 Hoàn trả gốc và lãi khoản
5 Thanh lý vế mua kỳ hạn gốc lãi GBP của 90-day swaps
-100.865.408 +80.595.612 1,2515
Dòng tiền ròng -100.865.408 0 Mức lãi suất đi vay GBP quy USD là:
Ghi chú: (1) Tỷ giá giao ngay trung bình trong giao dịch swaps (2) Tỷ giá kỳ
hạn trong giao dịch swaps
Mức lãi suất đi vay GBP quy USD là 3,51%/năm, thấp hơn mức lãi suất đi vay bằng USD là 3,75%/năm Do đó, chọn đi vay bằng
GBP sẽ hiệu quả hơn
Câu 2: Mức lãi suất GBP là bao nhiêu thì hai phương án đi vay là
ngang giá?
Trang 31Để hai phương án đi vay là ngang giá thì lãi suất đi vay GBP quy USD phải là 3,75%/năm Với mức lãi suất quy đổi là 3,75% thì gốc và
lãi đi vay GBP quy USD sẽ là:
là 80.642.955GBP, thì mức lãi suất đi vay GBP tương ứng sẽ là:
Kết luận, mức lãi suất đi vay GBP là 4,24%/năm thì hai phương
án đi vay là ngang giá
Mô tả bằng bảng dòng tiền
Ngày thứ 1
1 Đi vay GBP trên liên ngân
1,2515(2)
Ngày thứ
90
4 Hoàn trả gốc và lãi khoản
5 Thanh lý vế mua kỳ hạn gốc lãi GBP của 90-day swaps
-100.924.658 +80.642.955 1,2515
Dòng tiền ròng -100.924.658 0 Mức lãi suất đi vay GBP quy USD là:
Trang 323(*) ỨNG DỤNG SWAPS VÀO KINH DOANH TIỀN TỆ
Nếu tỷ giá swap không nhất quán với tỷ giá giao ngay và lãi suất hiện hành trên thị trường, thì có thể tận dụng cơ hội này để kinh
doanh chênh lệch lãi suất mà không chịu rủi ro Ta hãy xem một số
tình huống sau
3.1 TRƯỜNG HỢP LÃI SUẤT USD TĂNG
BÀI 7(*): Cho các thông số thị trường như sau:
Spot rate USD/SGD = 1,8240 - 1,8250
Tỷ giá swap 3 tháng = 207 - 190 Lãi suất USD 3 tháng = 8,5 - 8,625%/năm Lãi suất SGD 3 tháng = 4,0 - 4,25%/năm
Đột ngột Fed tăng lãi suất chiết khấu USD Nhà kinh doanh tiến
hành kiểm tra các thông số trên thị trường tiền tệ và thấy rằng mức lãi
suất của Eurodollar đã tăng lên 9,0%/9,125%; trong khi đó, tỷ giá giao
ngay và tỷ giá hoán đổi kỳ hạn 3 tháng USD/SGD vẫn chưa thay đổi
a/ Thị trường là cân bằng trước khi lãi suất USD tăng?
b/ Bạn làm gì để thu lãi sau khi lãi suất USD tăng?
c/ Viết quy trình kinh doanh bằng bảng luồng tiền
d/ Những gì sẽ thay đổi khi các nhà kinh doanh vào cuộc?
Bài giải:
Câu b: Để biết nhà kinh doanh phải làm gì, cần tiến hành các
bước như sau:
Bước 1: Chuẩn hoá các thông số
- Trước khi Fed tăng lãi suất:
Trang 33Bước 2: Nêu điều kiện kinh doanh chênh lệch giá
Vì chỉ có lãi suất của USD tăng, còn các thông số khác là không đổi, do đó, kinh doanh chênh lệch lãi suất chỉ có thể xảy ra với quy
trình: "Đi vay đồng tiền T (SGD) và đầu tư vào đồng tiền C
(USD)" Điều kiện kinh doanh chênh lệch lãi suất có lãi chỉ khi:
8250182401
Ghi chú: Vì đây là hợp đồng hoán đổi, nên tỷ giá giao ngay áp
dụng là tỷ giá giao ngay trung bình
w
F S P 1,8245 0, 0207 1,8038
rTO = 0,0425; t = 1/4 Thay số vào ta có:
C TO
Cứ mỗi USD kinh doanh lãi thu được là:
(0,09 - 0,0889)/4 = 0,000275USD
Cứ mỗi SGD đi vay lãi thu được:
Mỗi USD kinh doanh cần đi vay 1,8245SGD, lãi phát sinh là 0,000275USD, tương đương số SGD là:
0,000275 x 1,8038 = 0,000496SGD Vậy nếu đi vay 1 SGD lãi phát sinh sẽ là:
Trang 340,000275/1,8245 = 0,000151USD Tương đương số SGD là:
Câu c: Quy trình kinh doanh chênh lệch lãi suất bằng hợp đồng
Swap được biểu diễn:
Ngày giá trị Giao dịch
Luồng tiền Tỷ giá
(lãi suất)
Hôm nay
Luồng tiền ròng (lãi) +0,000500
Từ bảng trên cho thấy:
- Giao dịch hoán đổi là không cân xứng (uneven swap) Bởi vì vế mua spot là $1, trong khi đó vế bán forward là $1,0225 (bao gồm gốc
và lãi) Những trường hợp đặc biệt này cần có thoả thuận trong hợp
đồng Swap
- Lãi ròng từ kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm là 0,0005SGD/USD Nếu tiến hành giao dịch 100 triệu USD thì lãi sẽ là:
100.000.000 USD x 0,0005 SGD/USD = 50.000 SGD
Trang 35Câu d: Hành vi kinh doanh chênh lệch giá sẽ nhanh chóng điều
chỉnh các thông số thị trường về trạng thái cân bằng, do đó, các cơ hội
kinh doanh chênh giá sẽ tự động triệt tiêu Trong thực tế, những cơ
hội này chỉ có thể kéo dài tính bằng giây Về mặt lý thuyết, thị trường
có thể trở lại trạng thái cân bằng theo ba hướng:
Thứ nhất, các tỷ giá hoán đổi sẽ thay đổi tăng đến mức 229-212
để nhất quán với các mức lãi suất mới của USD là 9,0-9,125%
Thứ hai, các mức lãi suất của USD sẽ thay đổi giảm xuống mức
8,5-8,625% để nhất quán với các tỷ giá hoán đổi là 207-190
Thứ ba, kết hợp đồng thời cả hai hướng trên
Trong thực tế, tỷ giá hoán đổi phải thay đổi để phù hợp với những thay đổi trong lãi suất trên thị trường
Các thông số thị trường biến động đến mức nào để đưa thị trường trở lại trạng thái cân bằng phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện của
thị trường Trong trường hợp không tồn tại các quy chế nhằm hạn chế
các hành vi kinh doanh chênh lệch giá, thì các thông số sẽ thay đổi
nhanh chóng trở lại trạng thái cân bằng
Lưu ý: Với các thông số thị trường đã cho, thì kinh doanh chênh
lệch giá chỉ có lãi khi chúng ta tiến hành thông qua giao dịch Swap
Nếu tiến hành vế giao ngay và vế kỳ hạn bằng hai hợp đồng độc lập
thì lãi không những không phát sinh mà còn bị lỗ Chúng ta hãy xem!
Diễn biến thị trường được mô tả như sau:
Các thông số Trước khi LS USD tăng Sau khi LS USD tăng
Lãi suất USD 3 tháng 8,5% 8,625% 9,0% 9,125%
Lãi suất SGD 3 tháng 4,0% 4,25% 4,0% 4,25%
Điểm kỳ hạn áp dụng 207 190 207 190 Điểm kỳ hạn cân bằng 207 190 229 212
Trang 36Quá trình kinh doanh chênh lệch lãi suất thông qua hai hợp đồng Spot và Forward độc lập và khoản lỗ phát sinh được biểu diễn như sau:
Ngày giá trị Giao dịch
Luồng tiền Tỷ giá
(lãi suất)
Hôm nay
4 Nhận gốc và lãi tiền gửi +1,0225
5 Bán forw outright USD +1,843874 -1,0225 1,8033
6 Trả gốc và lãi SGD -1,844391 Luồng tiền ròng (lãi) -0,000517
Nếu tiến hành giao dịch 100 triệu USD thì khoản lỗ phát sinh là:
100.000.000 USD x 0,000517 SGD/USD = 51.700 SGD
(Lưu ý: Nếu ta bắt đầu kinh doanh chênh lệch lãi suất bằng cách đi vay USD, thì khoản lỗ phát sinh còn lớn hơn Bạn đọc tự kiểm chứng)
3.2 TRƯỜNG HỢP LÃI SUẤT VND GIẢM
BÀI 8(*): Cho các thông số thị trường như sau:
Spot rate USD/VND = 15.010 15.016 Lãi suất USD 3 tháng = 5,52% 5,94%/năm Lãi suất VND 3 tháng = 7,75% 8,25%/năm
Tỷ giá hoán đổi 3 tháng = 67 101
Đột ngột NHNN Việt Nam công bố giảm lãi suất chiết khấu
VND Nhà kinh doanh tiến hành kiểm tra các thông số trên thị trường
và thấy rằng mức lãi suất VND trên Interbank đã giảm xuống 6,75
-7,20%/năm; trong khi đó, tỷ giá giao ngay và tỷ giá hoán đổi 3 tháng
USD/VND vẫn chưa thay đổi
a/ Nhà kinh doanh sẽ làm gì để thu lợi nhuận từ tình huống này?
b/ Viết quy trình kinh doanh bằng bảng luồng tiền
c/ Những gì sẽ thay đổi khi các nhà kinh doanh vào cuộc?
Trang 37Bài làm:
Câu a: Để biết được nhà kinh doanh phải làm gì, ta phải tiến hành
các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn hoá các thông số
- Trước khi NHNN giảm lãi suất:
t = 1/4
Bước 2: Nêu điều kiện kinh doanh chênh lệch giá
Vì chỉ có lãi suất của VND giảm, còn các thông số khác là không đổi, do đó, kinh doanh chênh lệch lãi suất chỉ có thể xảy ra với quy
trình: "Đi vay đồng tiền T (VND) và đầu tư vào đồng tiền C
(USD)" Điều kiện kinh doanh chênh lệch lãi suất có lãi chỉ khi:
0161501015
Ghi chú: Vì đây là hợp đồng hoán đổi, nên tỷ giá giao ngay áp
dụng là tỷ giá giao ngay trung bình
w
F S P 15.013 67 15.080
rCB = 0,0552; t = 1/4
Trang 38Thay số vào ta có:
T CB
có thể tiến hành arbitrage đi vay VND để đầu tư vào USD
Cứ mỗi VND đi vay lãi thu được là:
(0,0733 - 0,0720)/4 = 0,000325 VND
Cứ mỗi USD kinh doanh lãi thu được như sau:
Mỗi USD kinh doanh cần đi vay 15.013 VND, lãi phát sinh là:
0,000325 x 15.013 = 4,88 VND
Câu b: Quy trình kinh doanh chênh lệch lãi suất bằng hợp đồng Swap:
Ngày giá trị
(lãi suất)
Hôm nay
6 Trả gốc và lãi tiền vay -15.283
Nếu tiến hành kinh doanh chênh lệch lãi suất với 100 triệu USD, thì lãi thu được là:
100.000.000 USD x 5 VND/USD = 500.000.000 VND
Ghi chú: Với các thông số thị trường đã cho, thì kinh doanh chênh
lệch giá chỉ có lãi khi chúng ta tiến hành thông qua giao dịch Swap Nếu
Trang 39tiến hành vế giao ngay và vế kỳ hạn bằng hai hợp đồng độc lập thì lãi
không những không phát sinh mà còn bị lỗ Chúng ta hãy xem!
Diễn biến thị trường sau khi lãi suất thay đổi như sau:
Các thông số Trước khi LS VND giảm Sau khi LS VND giảm
Lãi suất USD 3 tháng 5,52% 5,94% 5,52% 5,94%
Luồng tiền Tỷ giá
(lãi suất)
Hôm nay
4 Nhận gốc và lãi tiền gửi +1,0138
5 Bán outright for USD -1,0138 +15.285 15.077
6 Trả gốc và lãi tiền vay -15.286
Luồng tiền ròng (lãi) - 1
Nếu tiến hành kinh doanh chênh lệch lãi suất với số lượng là 100 triệu USD, thì khoản lỗ phát sinh sẽ là:
100.000.000 USD x 1 VND/USD = 100.000.000 VND
(Lưu ý: Nếu ta bắt đầu kinh doanh chênh lệch lãi suất bằng cách đi vay USD, thì khoản lỗ phát sinh còn lớn hơn Bạn đọc tự kiểm chứng)
Trang 403.3 TRƯỜNG HỢP LÃI SUẤT VND TĂNG
Bài 9(*): Cho các thông số thị trường hiện hành như sau:
Spot rate USD/VND = 15.010 15.016 Lãi suất USD 3 tháng = 5,52% 5,94%/năm Lãi suất VND 3 tháng = 7,75% 8,25%/năm
Tỷ giá hoán đổi 3 tháng = 67 101
Đột ngột NHNN VN công bố tăng lãi suất chiết khấu VND Nhà
kinh doanh tiến hành kiểm tra các thông số thị trường và thấy rằng
mức lãi suất của VND trên Interbank đã tăng lên 8,78-9,05%/năm;
trong khi đó, tỷ giá giao ngay và tỷ giá hoán đổi 3 tháng USD/VND
vẫn chưa thay đổi
a/ Là nhà kinh doanh bạn sẽ làm như thế nào để thu lợi nhuận từ tình huống này?
b/ Viết quy trình kinh doanh bằng bảng luồng tiền
c/ Những gì sẽ thay đổi khi các nhà kinh doanh vào cuộc?
Bài giải:
Câu a: Để biết được nhà kinh doanh phải làm gì, ta phải tiến hành
các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn hoá các thông số
- Trước khi NHNN tăng lãi suất:
t = 1/4
Bước 2: Nêu điều kiện kinh doanh chênh lệch giá
Vì chỉ có lãi suất của VND tăng, còn các thông số khác là không đổi, do đó, kinh doanh chênh lệch lãi suất chỉ có thể xảy ra với quy