22 Trang 6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DOM: Domperidon LH: Luteinizing hormon HCG: Human chorionic gonadotropin NT: Nghiệm thức TN: Thí nghiệm TGHƯ: Thời gian hiệu ứng SSSTĐTT: Sức sinh sản tư
GIỚI THIỆU
Cá chạch sông (Macrognathus siamensis) là loài cá sống ở nước ngọt, trên thế giới cá được tìm thấy chủ yếu ở các nước Châu Á, đặc biệt là ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Lào, Campuchia, Miến Điện Tại Việt Nam, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), chúng sống rộng rãi trong tất cả các thủy vực tự nhiên như: sông, hồ, kênh, rạch, ao, mương, đồng ruộng…(Rainboth, 1996, Đức Hiệp, 1999) Đây cũng là loài cá có kích thước nhỏ, chiều dài tối đa chỉ vào khoảng 30 cm, kích cỡ khai thác trung bình từ 16
- 18 cm (Clarice Brough, 2008) Mặc dù có kích thước nhỏ, nhưng do cá có chất lượng thịt ngon, ngọt, không xương dăm, được chế biến thành nhiều món ăn, đặc biệt là làm khô đang rất được ưa chuộng Cá chạch là loại thức ăn được dùng phổ biến trong bữa ăn gia đình Ở ĐBSCL, cá chạch được khai thác từ tự nhiên và hầu như xuất hiện quanh năm Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của việc khai thác không hợp lý làm cho trữ lượng cá chạch sông ngày càng giảm Vì vậy để đáp ứng nhu cầu thị trường, đa dạng hóa đối tượng nuôi và góp phần khôi phục lại nguồn lợi thì việc nghiên cứu đối tượng này là rất cần thiết
Bên cạnh đó, cũng như lươn đồng thì cá chạch sông cũng có thể được đầu tư nuôi ở mức độ nông hộ để góp phần tăng thu nhập cho gia đình nhất là nông dân nghèo ở địa phương Tuy nhiên trên thế giới các nghiên cứu về sinh sản nhân tạo, ương nuôi loài cá này vẫn chưa được nghiên cứu nhiều Cũng như ở Việt Nam hiện nay các kết quả nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá chạch sông chỉ đưa ra một số kết quả ban đầu về ương cá đến 30 ngày tuổi bằng giá thể vầ mật độ khác nhau của Nguyễn Quốc Đạt (2007), việc ương nuôi cá chạch giống bằng các loại thức ăn khác nhau và các mô hình nuôi thương phẩm của đối tượng này hầu như chưa được nghiên cứu
Vì vậy để có được thông tin sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá giống đầy đủ hơn, đề tài: “ Nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (M siamensis) ” thực hiện là rất cần thiết
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
- Xác định loại kích dục tố thích hợp trong sinh sản nhân tạo cá chạch sông
- Xác định thức ăn phù hợp cho cá chạch từ giai đoạn cá bột lên cá giống
- Xác định qui trình nuôi cá thương phẩm nhằm khuyến cáo nhân rộng phát triển phong trào ương nuôi cá chạch tại địa phương
- Kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông
- Ương cá chạch sông giai đoạn từ cá bột lên cá giống bằng các loại thức ăn khác nhau
- Nuôi cá chạch sông thương phẩm trên bể lót bạt có giá thể và mật độ nuôi khác nhau
- Sử dụng các loại thức ăn khác nhau trong nuôi cá chạch sông thương phẩm
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liêu
3.1.1 Thời gian và địa điểm
- Thời gian: từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010
- Địa điểm nghiên cứu: Trại nghiên cứu và thực nghiệm nuôi trồng thủy sản, trường Đại học Trà Vinh
HCG (do Việt Nam sản xuất), LHRHa (do Trung Quốc sản xuất)
Thức ăn: trùn chỉ, cá tạp, thức ăn công nghiệp Tomboy 40% đạm
Bạt, lưới lan, mê bồ
Cân điện tử 2 số lẻ
Nguồn nước được sử dụng trong thí nghiệm là nước sông, nước được xử lý rất kỹ bằng thuốc tím và chrorine.
Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông
Cá bố mẹ thành thục được chọn mua từ Đồng Tháp và các chợ tại Trà Vinh
Cá cái có bụng to, mềm, lỗ sinh dục màu hồng hơi lồi Cá đực vuốt nhẹ bụng có tinh dịch màu trắng sữa chảy ra
Thí nghiệm được bố trí 2 nghiệm thức và 3 lần lặp lại như sau
Nghiệm thức 1: Sử dụng HCG liều 1500 UI/kg cá cái
Nghiệm thức 2: Sử dụng LHRHa+Dom liều 50 àg/kg cỏ cỏi
Cá cái được tiêm 2 liều, liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều, thời gian giữa 2 liều cách nhau 10 giờ
Cá đực tiêm 1/2 liều so với cá cái Tiêm cá đực cùng lúc với tiêm liều quyết định của cá cái Vị trí tiêm ở gốc vi lưng
Cá sau khi rụng trứng, tiến hành vuốt trứng cá cái, cá đực mổ lấy tinh, cho thụ tinh nhân tạo, trứng được rửa qua nước muối sinh lý trong thời gian 2 phút đến khi thấy trứng trương nước thì đem ấp
Tỉ lệ đực cái là 1:3
Trứng được ấp trong bình weys
Các chỉ tiêu thu thập
* Môi trường: nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế, oxy và pH được đo bằng máy trong thời gian ấp trứng trong bình weys
* Thời gian hiệu ứng: là thời gian từ lúc tiêm liều quyết định đến khi cá đẻ
* Sức sinh sản tương đối thực tế: Xác định trên cơ sở số lượng trứng rụng trên đơn vị trọng lượng của cá
Số lượng trứng thu được (trứng)
Sức sinh sản tương đối thực tế (trứng/g) =
Số cá cái đẻ (con)
Số cá cái tham gia sinh sản (con)
3.2.2 Nghiên cứu ương cá bột thành cá giống bằng các loại thức ăn khác nhau
Thí nghiệm một nhân tố được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức
Nghiệm thức 3: Thức ăn công nghiệp 40 % đạm
Nghiệm thức 4: Thức ăn công nghiệp 40 % đạm + cá tạp
Cá ương được bố trí trong thùng xốp có diện tích 80x40 cm, mật độ 150 con/m 2
Khẩu phần ăn 10% khối lượng thân
Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm được chuẩn bị vừa với kích cở miệng của cá Trùn chỉ được cắt mịn Cá tạp được sử dụng là cá nục có hàm lượng đạm 41,1 % (http://www.khuyennongvn.gov.vn), cá được hấp chín và cà mịn qua rõy 400àm Thức ăn cụng nghiệp sử dụng là thức ăn Tomboy Thức ăn được rãi trực tiếp vào bể ương Ở nghiệm thức 4 cá được cho ăn thức ăn công nghiệp vào buổi sáng và trưa, thức ăn cá tạp cho ăn vào buổi chiều
Bể ương có chiều cao mực nước 30 cm Bể ương có giá thể là dây nilong được xé nhỏ và cột thành chùm Định kỳ thay nước 1 lần/tuần, 50 % lượng nước trong bể Hàng ngày theo dõi bể ương và si phong đáy bể khi thấy thức ăn thừa
Các chỉ tiêu thu thập
- Môi trường: Các yếu tố môi trường được theo dõi thông qua các chỉ tiêu: nhiệt độ, pH, Oxy Các chỉ tiêu này được theo dõi trong suốt thời gian thí nghiệm và mỗi tuần thu một lần pH và Oxy được đo bằng máy Nhiệt độ được đo hàng ngày bằng nhiệt kế
- Mẫu cá: Thu định kỳ 10 ngày/lần
+ Chiều dài thân (mm): sử dụng giấy ô li đo chiều dài từng cá thể
+ Khối lượng thân (g): cá được cân mỗi con bằng cân điện tử 2 số lẻ
+ Tỉ lệ sống (%) = (số lượng cá thu được/số lượng cá ban đầu)x100
+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày (DWG) về khối lượng
+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày (DLG) về chiều dài
DLG Khóa luận tốt nghiệp
Trong đó: W1,W2 : Khối lượng cá tại thời điểm t1, t2
L1, L2 chiều dài tại thời điểm t1, t2 t2 , t1 : là thời gian ương
3.2.3 Thí nghiệm nuôi thương phẩm cá chạch sông
Nguồn cá giống được sử dụng trong thí nghiệm từ thí nghiệm sinh sản nhân tạo và ương nuôi trong phạm vi của đề tài Cá giống có chiều dài khoảng 65 mm
Thí nghiệm nuôi cá thương phẩm được thực hiện với 2 thí nghiệm sau
Thí nghiệm 1: Nuôi thương phẩm cá chạch sông trên bể lót bạt với giá thể và mật độ nuôi khác nhau
Thí nghiệm 2 nhân tố giá thể bể nuôi (đáy bể có đất, dây nylon) và mật độ nuôi (100, 150, 200 con/m 2 ) được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 6 nghiệm thức và 3 lần lặp lại
Nghiệm thức 1: đáy bể là đất, mật độ 100 con/m 2
Nghiệm thức 2: đáy bể là đất, mật độ 150 con/m 2
Nghiệm thức 3: đáy bể là đất, mật độ 200 con/m 2
Nghiệm thức 4: dây nylon, mật độ 100 con/m 2
Nghiệm thức 5: dây nylon , mật độ 150 con/m 2
Nghiệm thức 6: dây nylon, mật độ 200 con/m 2
Thức ăn sử dụng là cá tạp xay nhuyển
Khẩu phần ăn là 10 % khối lượng thân Cá cho ăn ngày 3 lần: sáng (3,5%), trưa (3%), chiều (3,5%)
Bể nuôi lót bạt với diện tích 12m 2 , chiều cao mực nước 40 cm Định kỳ hàng tuần thay nước 1 lần Mỗi lần 50% lượng nước
Thí nghiệm 2: Nuôi thương phẩm cá chạch sông bằng các loại thức ăn khác nhau
Thí nghiệm 1 nhân tố được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 3 lần lặp lại
Nghiệm thức 2: Thức ăn công nghiệp 35% đạm
Mật độ cá thả và điều kiện bể nuôi (giá thể) áp dụng từ kết quả tối ưu ở thí nghiệm 1
Khẩu phần ăn là 10 % khối lượng thân Ngày cho ăn 3 lần: sáng, trưa, chiều
Bể nuôi lót bạt với diện tích 12m 2 , chiều cao mực nước 40 cm Định kỳ hàng tuần thay nước 1 lần Mỗi lần 50% lượng nước
Các chỉ tiêu thu thập
- Thu mẫu các chỉ tiêu môi trường: nhiệt độ, pH, oxy hòa tan Các chỉ tiêu này được theo dõi trong suốt thời gian thí nghiệm và mỗi tuần thu một lần pH và Oxy được đo bằng máy Nhiệt độ được đo hàng ngày bằng nhiệt kế
- Mẫu cá: Thu định kỳ 1tháng/lần, mỗi lần 50con/bể để xác định các chỉ tiêu: + Chiều dài thân (mm): được đo bằng giấy ô li
+ Khối lượng thân (g): sử dụng cân điện tử 2 số lẻ
+ Tỉ lệ sống (%): (số lượng cá thu được/số cá thả)x100
+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày (DWG) về khối lượng
+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày (DLG) về chiều dài
Trong đó: W1,W2 : Khối lượng cá tại thời điểm t1, t2
L1, L2 chiều dài tại thời điểm t1, t2 t2 , t1 : là thời gian ương
3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft excel 2010 và phần mềm thống kê SPSS 16.0
Phương pháp xử lí số liệu
4.1 Kích thích sinh sản cá chạch sông
Cá bố mẹ thành thục dùng trong thí nghiệm được chọn mua từ Đồng Tháp và các chợ tại Thành phố Trà Vinh với khối lượng trung bình là 14,02 g/con, chiều dài 155 mm Cá thí nghiệm được tiêm hai loại kích dục tố khác nhau với liều lượng HCG 1500 UI/kg, LHRHa+Dom 50 àg/kg cỏ cỏi trong điều kiện nhiệt độ 27,5 o C, pH 7,5, oxy 7,24 ppm và thu được kết quả sau
Bảng 4.1: Kết quả sinh sản của thí nghiệm
( Các mẫu tự a, b trên bảng theo cột thể hiện sự khác biệt sức sinh sản tương đối thực tế, tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở của nghiệm thức HCG liều 1500 UI/kg và LHRHa+Dom liều 50 àg/kg, cựng mẫu tự là khụng khác biệt, khác mẫu tự là khác biệt có ý nghĩa ở mức p