1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis

47 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Sinh Sản Nhân Tạo Và Nuôi Thương Phẩm Cá Chạch Sông (Macrognathus Siamensis)
Tác giả Ths Nguyễn Thị Hồng Thắm
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Nông Nghiệp - Thủy Sản
Thể loại Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Khoa Học Và Công Nghệ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 GIỚI THIỆU (7)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (9)
    • 2.1. Đặc điểm sinh học (9)
      • 2.1.1 Hình thái, cấu tạo và phân loại (0)
      • 2.1.2 Phân bố (10)
      • 2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng (11)
      • 2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng (11)
      • 2.1.5 Đặc điểm sinh sản (12)
    • 2.2. Những nghiên cứu về kích thích sinh sản và ương nuôi cá chạch (0)
  • PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (15)
    • 3.1. Vật liêu (15)
      • 3.1.1. Thời gian và địa điểm (15)
      • 3.1.2. Vật liệu nghiên cứu (15)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (15)
      • 3.2.1. Kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (15)
      • 3.2.2. Nghiên cứu ương cá bột thành cá giống bằng các loại thức ăn khác (16)
      • 3.2.3. Thí nghiệm nuôi thương phẩm cá chạch sông (18)
    • 3.3 Phương pháp xử lí số liệu (0)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (20)
    • 4.1 Kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (0)
      • 4.1.1 Tỉ lệ đẻ (20)
      • 4.1.2 Thời gian hiệu ứng (21)
      • 4.1.3 Sức sinh sản tương đối thực tế (21)
      • 4.1.4 Tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở (22)
    • 4.2 Ương cá bột thành cá giống bằng các loại thức ăn khác nhau (0)
      • 4.2.1 Biến động các yếu tố môi trường (23)
      • 4.2.2 Tăng trưởng về chiều dài của cá ương (26)
      • 4.2.3 Tăng trưởng về khối lượng (28)
      • 4.2.4 Tỉ lệ sống (30)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................ 2 8 I. Kết luận (34)
    • II. Đề xuất (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)
  • PHỤ LỤC (37)

Nội dung

22 Trang 6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DOM: Domperidon LH: Luteinizing hormon HCG: Human chorionic gonadotropin NT: Nghiệm thức TN: Thí nghiệm TGHƯ: Thời gian hiệu ứng SSSTĐTT: Sức sinh sản tư

GIỚI THIỆU

Cá chạch sông (Macrognathus siamensis) là loài cá sống ở nước ngọt, trên thế giới cá được tìm thấy chủ yếu ở các nước Châu Á, đặc biệt là ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Lào, Campuchia, Miến Điện Tại Việt Nam, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), chúng sống rộng rãi trong tất cả các thủy vực tự nhiên như: sông, hồ, kênh, rạch, ao, mương, đồng ruộng…(Rainboth, 1996, Đức Hiệp, 1999) Đây cũng là loài cá có kích thước nhỏ, chiều dài tối đa chỉ vào khoảng 30 cm, kích cỡ khai thác trung bình từ 16

- 18 cm (Clarice Brough, 2008) Mặc dù có kích thước nhỏ, nhưng do cá có chất lượng thịt ngon, ngọt, không xương dăm, được chế biến thành nhiều món ăn, đặc biệt là làm khô đang rất được ưa chuộng Cá chạch là loại thức ăn được dùng phổ biến trong bữa ăn gia đình Ở ĐBSCL, cá chạch được khai thác từ tự nhiên và hầu như xuất hiện quanh năm Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của việc khai thác không hợp lý làm cho trữ lượng cá chạch sông ngày càng giảm Vì vậy để đáp ứng nhu cầu thị trường, đa dạng hóa đối tượng nuôi và góp phần khôi phục lại nguồn lợi thì việc nghiên cứu đối tượng này là rất cần thiết

Bên cạnh đó, cũng như lươn đồng thì cá chạch sông cũng có thể được đầu tư nuôi ở mức độ nông hộ để góp phần tăng thu nhập cho gia đình nhất là nông dân nghèo ở địa phương Tuy nhiên trên thế giới các nghiên cứu về sinh sản nhân tạo, ương nuôi loài cá này vẫn chưa được nghiên cứu nhiều Cũng như ở Việt Nam hiện nay các kết quả nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá chạch sông chỉ đưa ra một số kết quả ban đầu về ương cá đến 30 ngày tuổi bằng giá thể vầ mật độ khác nhau của Nguyễn Quốc Đạt (2007), việc ương nuôi cá chạch giống bằng các loại thức ăn khác nhau và các mô hình nuôi thương phẩm của đối tượng này hầu như chưa được nghiên cứu

Vì vậy để có được thông tin sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá giống đầy đủ hơn, đề tài: “ Nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (M siamensis) ” thực hiện là rất cần thiết

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

- Xác định loại kích dục tố thích hợp trong sinh sản nhân tạo cá chạch sông

- Xác định thức ăn phù hợp cho cá chạch từ giai đoạn cá bột lên cá giống

- Xác định qui trình nuôi cá thương phẩm nhằm khuyến cáo nhân rộng phát triển phong trào ương nuôi cá chạch tại địa phương

- Kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông

- Ương cá chạch sông giai đoạn từ cá bột lên cá giống bằng các loại thức ăn khác nhau

- Nuôi cá chạch sông thương phẩm trên bể lót bạt có giá thể và mật độ nuôi khác nhau

- Sử dụng các loại thức ăn khác nhau trong nuôi cá chạch sông thương phẩm

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liêu

3.1.1 Thời gian và địa điểm

- Thời gian: từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010

- Địa điểm nghiên cứu: Trại nghiên cứu và thực nghiệm nuôi trồng thủy sản, trường Đại học Trà Vinh

HCG (do Việt Nam sản xuất), LHRHa (do Trung Quốc sản xuất)

Thức ăn: trùn chỉ, cá tạp, thức ăn công nghiệp Tomboy 40% đạm

Bạt, lưới lan, mê bồ

Cân điện tử 2 số lẻ

Nguồn nước được sử dụng trong thí nghiệm là nước sông, nước được xử lý rất kỹ bằng thuốc tím và chrorine.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông

Cá bố mẹ thành thục được chọn mua từ Đồng Tháp và các chợ tại Trà Vinh

Cá cái có bụng to, mềm, lỗ sinh dục màu hồng hơi lồi Cá đực vuốt nhẹ bụng có tinh dịch màu trắng sữa chảy ra

Thí nghiệm được bố trí 2 nghiệm thức và 3 lần lặp lại như sau

Nghiệm thức 1: Sử dụng HCG liều 1500 UI/kg cá cái

Nghiệm thức 2: Sử dụng LHRHa+Dom liều 50 àg/kg cỏ cỏi

Cá cái được tiêm 2 liều, liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều, thời gian giữa 2 liều cách nhau 10 giờ

Cá đực tiêm 1/2 liều so với cá cái Tiêm cá đực cùng lúc với tiêm liều quyết định của cá cái Vị trí tiêm ở gốc vi lưng

Cá sau khi rụng trứng, tiến hành vuốt trứng cá cái, cá đực mổ lấy tinh, cho thụ tinh nhân tạo, trứng được rửa qua nước muối sinh lý trong thời gian 2 phút đến khi thấy trứng trương nước thì đem ấp

Tỉ lệ đực cái là 1:3

Trứng được ấp trong bình weys

Các chỉ tiêu thu thập

* Môi trường: nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế, oxy và pH được đo bằng máy trong thời gian ấp trứng trong bình weys

* Thời gian hiệu ứng: là thời gian từ lúc tiêm liều quyết định đến khi cá đẻ

* Sức sinh sản tương đối thực tế: Xác định trên cơ sở số lượng trứng rụng trên đơn vị trọng lượng của cá

Số lượng trứng thu được (trứng)

Sức sinh sản tương đối thực tế (trứng/g) =

Số cá cái đẻ (con)

Số cá cái tham gia sinh sản (con)

3.2.2 Nghiên cứu ương cá bột thành cá giống bằng các loại thức ăn khác nhau

Thí nghiệm một nhân tố được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức

Nghiệm thức 3: Thức ăn công nghiệp 40 % đạm

Nghiệm thức 4: Thức ăn công nghiệp 40 % đạm + cá tạp

Cá ương được bố trí trong thùng xốp có diện tích 80x40 cm, mật độ 150 con/m 2

Khẩu phần ăn 10% khối lượng thân

Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm được chuẩn bị vừa với kích cở miệng của cá Trùn chỉ được cắt mịn Cá tạp được sử dụng là cá nục có hàm lượng đạm 41,1 % (http://www.khuyennongvn.gov.vn), cá được hấp chín và cà mịn qua rõy 400àm Thức ăn cụng nghiệp sử dụng là thức ăn Tomboy Thức ăn được rãi trực tiếp vào bể ương Ở nghiệm thức 4 cá được cho ăn thức ăn công nghiệp vào buổi sáng và trưa, thức ăn cá tạp cho ăn vào buổi chiều

Bể ương có chiều cao mực nước 30 cm Bể ương có giá thể là dây nilong được xé nhỏ và cột thành chùm Định kỳ thay nước 1 lần/tuần, 50 % lượng nước trong bể Hàng ngày theo dõi bể ương và si phong đáy bể khi thấy thức ăn thừa

Các chỉ tiêu thu thập

- Môi trường: Các yếu tố môi trường được theo dõi thông qua các chỉ tiêu: nhiệt độ, pH, Oxy Các chỉ tiêu này được theo dõi trong suốt thời gian thí nghiệm và mỗi tuần thu một lần pH và Oxy được đo bằng máy Nhiệt độ được đo hàng ngày bằng nhiệt kế

- Mẫu cá: Thu định kỳ 10 ngày/lần

+ Chiều dài thân (mm): sử dụng giấy ô li đo chiều dài từng cá thể

+ Khối lượng thân (g): cá được cân mỗi con bằng cân điện tử 2 số lẻ

+ Tỉ lệ sống (%) = (số lượng cá thu được/số lượng cá ban đầu)x100

+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày (DWG) về khối lượng

+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày (DLG) về chiều dài

DLG Khóa luận tốt nghiệp

Trong đó: W1,W2 : Khối lượng cá tại thời điểm t1, t2

L1, L2 chiều dài tại thời điểm t1, t2 t2 , t1 : là thời gian ương

3.2.3 Thí nghiệm nuôi thương phẩm cá chạch sông

Nguồn cá giống được sử dụng trong thí nghiệm từ thí nghiệm sinh sản nhân tạo và ương nuôi trong phạm vi của đề tài Cá giống có chiều dài khoảng 65 mm

Thí nghiệm nuôi cá thương phẩm được thực hiện với 2 thí nghiệm sau

Thí nghiệm 1: Nuôi thương phẩm cá chạch sông trên bể lót bạt với giá thể và mật độ nuôi khác nhau

Thí nghiệm 2 nhân tố giá thể bể nuôi (đáy bể có đất, dây nylon) và mật độ nuôi (100, 150, 200 con/m 2 ) được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 6 nghiệm thức và 3 lần lặp lại

Nghiệm thức 1: đáy bể là đất, mật độ 100 con/m 2

Nghiệm thức 2: đáy bể là đất, mật độ 150 con/m 2

Nghiệm thức 3: đáy bể là đất, mật độ 200 con/m 2

Nghiệm thức 4: dây nylon, mật độ 100 con/m 2

Nghiệm thức 5: dây nylon , mật độ 150 con/m 2

Nghiệm thức 6: dây nylon, mật độ 200 con/m 2

Thức ăn sử dụng là cá tạp xay nhuyển

Khẩu phần ăn là 10 % khối lượng thân Cá cho ăn ngày 3 lần: sáng (3,5%), trưa (3%), chiều (3,5%)

Bể nuôi lót bạt với diện tích 12m 2 , chiều cao mực nước 40 cm Định kỳ hàng tuần thay nước 1 lần Mỗi lần 50% lượng nước

Thí nghiệm 2: Nuôi thương phẩm cá chạch sông bằng các loại thức ăn khác nhau

Thí nghiệm 1 nhân tố được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 3 lần lặp lại

Nghiệm thức 2: Thức ăn công nghiệp 35% đạm

Mật độ cá thả và điều kiện bể nuôi (giá thể) áp dụng từ kết quả tối ưu ở thí nghiệm 1

Khẩu phần ăn là 10 % khối lượng thân Ngày cho ăn 3 lần: sáng, trưa, chiều

Bể nuôi lót bạt với diện tích 12m 2 , chiều cao mực nước 40 cm Định kỳ hàng tuần thay nước 1 lần Mỗi lần 50% lượng nước

Các chỉ tiêu thu thập

- Thu mẫu các chỉ tiêu môi trường: nhiệt độ, pH, oxy hòa tan Các chỉ tiêu này được theo dõi trong suốt thời gian thí nghiệm và mỗi tuần thu một lần pH và Oxy được đo bằng máy Nhiệt độ được đo hàng ngày bằng nhiệt kế

- Mẫu cá: Thu định kỳ 1tháng/lần, mỗi lần 50con/bể để xác định các chỉ tiêu: + Chiều dài thân (mm): được đo bằng giấy ô li

+ Khối lượng thân (g): sử dụng cân điện tử 2 số lẻ

+ Tỉ lệ sống (%): (số lượng cá thu được/số cá thả)x100

+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày (DWG) về khối lượng

+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày (DLG) về chiều dài

Trong đó: W1,W2 : Khối lượng cá tại thời điểm t1, t2

L1, L2 chiều dài tại thời điểm t1, t2 t2 , t1 : là thời gian ương

3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft excel 2010 và phần mềm thống kê SPSS 16.0

Phương pháp xử lí số liệu

4.1 Kích thích sinh sản cá chạch sông

Cá bố mẹ thành thục dùng trong thí nghiệm được chọn mua từ Đồng Tháp và các chợ tại Thành phố Trà Vinh với khối lượng trung bình là 14,02 g/con, chiều dài 155 mm Cá thí nghiệm được tiêm hai loại kích dục tố khác nhau với liều lượng HCG 1500 UI/kg, LHRHa+Dom 50 àg/kg cỏ cỏi trong điều kiện nhiệt độ 27,5 o C, pH 7,5, oxy 7,24 ppm và thu được kết quả sau

Bảng 4.1: Kết quả sinh sản của thí nghiệm

( Các mẫu tự a, b trên bảng theo cột thể hiện sự khác biệt sức sinh sản tương đối thực tế, tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở của nghiệm thức HCG liều 1500 UI/kg và LHRHa+Dom liều 50 àg/kg, cựng mẫu tự là khụng khác biệt, khác mẫu tự là khác biệt có ý nghĩa ở mức p

Ngày đăng: 09/01/2024, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình 2.1: Hình thái bên ngoài cá chạch sông Macrognathus siamensis - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
1. Hình 2.1: Hình thái bên ngoài cá chạch sông Macrognathus siamensis (Trang 9)
Bảng 4.1: Kết quả sinh sản của thí nghiệm - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Bảng 4.1 Kết quả sinh sản của thí nghiệm (Trang 20)
Bảng 4.2:  Biến động các yếu tố môi trường trong bể ương - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Bảng 4.2 Biến động các yếu tố môi trường trong bể ương (Trang 23)
Hình 4.7: Cá ương sau 50 ngày - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Hình 4.7 Cá ương sau 50 ngày (Trang 25)
Hình 4.6: Cá ương sau 30 ngày - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Hình 4.6 Cá ương sau 30 ngày (Trang 25)
Hình 4.8: Thu mẫu cá - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Hình 4.8 Thu mẫu cá (Trang 26)
Bảng  4.3  cho  thấy  cá  bột  trước  thí  nghiệm  có  chiều  dài  trung  bình  ở  các  nghiệm thức là 6,00 mm và tăng dần qua các lần thu mẫu ở các nghiệm thức, ở  nghiệm thức 2, 3, 4 chiều dài của cá tăng chậm hơn cá ở nghiệm thức 1 - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
ng 4.3 cho thấy cá bột trước thí nghiệm có chiều dài trung bình ở các nghiệm thức là 6,00 mm và tăng dần qua các lần thu mẫu ở các nghiệm thức, ở nghiệm thức 2, 3, 4 chiều dài của cá tăng chậm hơn cá ở nghiệm thức 1 (Trang 26)
Bảng 4.4 cho thấy khối lượng trung bình của cá bột trước khi thí nghiệm đạt  0,0054  g/con và tăng  lên sau thời gian ương - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Bảng 4.4 cho thấy khối lượng trung bình của cá bột trước khi thí nghiệm đạt 0,0054 g/con và tăng lên sau thời gian ương (Trang 28)
Hình 4.9: Tỉ lệ sống của cá ương trong thí nghiệm (%) - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Hình 4.9 Tỉ lệ sống của cá ương trong thí nghiệm (%) (Trang 30)
Hình 4.12: Cá bị lở loét và nhiễm nấm           Hình 4.13: Mẫu nấm trên cá - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Hình 4.12 Cá bị lở loét và nhiễm nấm Hình 4.13: Mẫu nấm trên cá (Trang 32)
Hình 4.14: Bể bố trí thí nghiệm cá nuôi thương phẩm - Áo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường  nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông (m siamensis
Hình 4.14 Bể bố trí thí nghiệm cá nuôi thương phẩm (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w