1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP LÍ THUYẾT 1 MÔN TỔ CHỨC VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG 2

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lí Thuyết 1 Môn Tổ Chức Và Định Mức Lao Động 2
Người hướng dẫn Vũ Thị Uyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tổ Chức Và Định Mức Lao Động 2
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 562,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC TIÊU BIỂU Phần III. Định mức lao động cho công nhân thực hiện các công việc sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh 1. Phân loại sửa chữa máy móc a. Nhóm 1: Sửa chữa theo kế hoạch dự phòng Là những công việc sửa chữa đã được lên kế hoạch trước về số lượng, thành phần và cả thời điểm tiến hành. Bao gồm các loại công việc sau: + Bảo dưỡng máy móc thiết bị: theo dõi tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, kiểm tra nội quy việc sử dụng máy, điều chỉnh máy, vệ sinh máy, thay dầu, bơm mỡ,... (có thể do công nhân hoặc thợ sửa chữa đảm nhận). + Kiểm tra định kỳ: xem xét máy theo kế hoạch nhằm tìm ra những điểm bất thường, phát hiện những chi tiết hay bộ phận sắp hỏng cần thay thế trong kỳ sửa chữa mới. Trong sửa chữa theo kế hoạch dự phòng có thể phân thành 3 loại kỳ sửa chữa: + Sửa chữa nhỏ: không đòi hỏi phải tháo rời toàn bộ máy mà chỉ cần tháo bỏ những bộ phận cần sửa chữa đã được xác định trong kỳ kiểm tra, thay thế một số chi tiết đã bị mòn không sử dụng được và điều chỉnh một số bộ phận máy nhằm đảm bảo cho máy móc hoạt động bình thường. + Sửa chữa vừa: bao gồm cả việc thay thế và khôi phục các bộ phận bị hao mòn và điều chỉnh máy để khôi phục sự hoạt động chính xác và năng suất hoạt động của máy. + Sửa chữa lớn: là việc sửa chữa lại toàn bộ các bộ phận của máy để khôi phục năng suất hoạt động của máy Ví dụ: Sửa chữa máy khoan bàn (máy khoan đứng) hãng Bosch tại xưởng sản xuất nhôm thép Các bước bảo dưỡng máy khoan cơ bản gồm vệ sinh và tra dầu. Kiểm tra định kì: + Sửa chữa nhỏ: mỗi 2 ngày 1 lần đề kiểm tra và thay mũi khoan mới + Sửa chữa vừa: mỗi tuần 1 lần để điều chỉnh lại máy + Sửa chữa lớn mỗi tháng 1 lần để kiểm tra toàn bộ máy và thay thế các bộ phận đã hao mòn b. Nhóm 2: Những công việc sửa chữa không có tính chất chu kì Bao gồm những công việc sửa chữa nhưng không có tính chất chu kì không xác định trước được về số lượng ,thành phần và và thời điểm tiến hành sửa chữa.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÍ NGUỒN NHÂN LỰC

====000====

BÀI TẬP LÍ THUYẾT 1 MÔN TỔ CHỨC VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG 2

Lớp: Tổ chức và định mức lao động 2 (122)_01

Giảng viên: Vũ Thị Uyên

Nhóm 2

HÀ NỘI – 09/2022

Trang 2

CHƯƠNG III: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO MỘT SỐ CÔNG

VIỆC TIÊU BIỂU

Phần III Định mức lao động cho công nhân thực hiện các công việc sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh

1 Phân loại sửa chữa máy móc

a Nhóm 1: Sửa chữa theo kế hoạch dự phòng

Là những công việc sửa chữa đã được lên kế hoạch trước về số lượng, thành phần và

cả thời điểm tiến hành Bao gồm các loại công việc sau:

+ Bảo dưỡng máy móc thiết bị: theo dõi tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, kiểm tra nội quy việc sử dụng máy, điều chỉnh máy, vệ sinh máy, thay dầu, bơm mỡ, (có thể do công nhân hoặc thợ sửa chữa đảm nhận)

+ Kiểm tra định kỳ: xem xét máy theo kế hoạch nhằm tìm ra những điểm bất thường, phát hiện những chi tiết hay bộ phận sắp hỏng cần thay thế trong kỳ sửa chữa mới

Trong sửa chữa theo kế hoạch dự phòng có thể phân thành 3 loại kỳ sửa chữa:

+ Sửa chữa nhỏ: không đòi hỏi phải tháo rời toàn bộ máy mà chỉ cần tháo

bỏ những bộ phận cần sửa chữa đã được xác định trong kỳ kiểm tra, thay thế một số chi tiết đã bị mòn không sử dụng được và điều chỉnh một số bộ phận máy nhằm đảm bảo cho máy móc hoạt động bình thường

+ Sửa chữa vừa: bao gồm cả việc thay thế và khôi phục các bộ phận bị

hao mòn và điều chỉnh máy để khôi phục sự hoạt động chính xác và năng suất hoạt động của máy

+ Sửa chữa lớn: là việc sửa chữa lại toàn bộ các bộ phận của máy để khôi

phục năng suất hoạt động của máy

Ví dụ: Sửa chữa máy khoan bàn (máy khoan đứng) hãng Bosch tại xưởng sản xuất

nhôm thép

- Các bước bảo dưỡng máy khoan cơ bản gồm vệ sinh và tra dầu

- Kiểm tra định kì:

+ Sửa chữa nhỏ: mỗi 2 ngày 1 lần đề kiểm tra và thay mũi khoan mới + Sửa chữa vừa: mỗi tuần 1 lần để điều chỉnh lại máy

+ Sửa chữa lớn mỗi tháng 1 lần để kiểm tra toàn bộ máy và thay thế các bộ phận đã hao mòn

b Nhóm 2: Những công việc sửa chữa không có tính chất chu kì

Bao gồm những công việc sửa chữa nhưng không có tính chất chu kì không xác định trước được về số lượng ,thành phần và và thời điểm tiến hành sửa chữa

Trang 3

Ví dụ: Dây điện của máy khoan bị chuột cắn hỏng, công nhân sử dụng máy quá công

suất dẫn đến một số bộ phận của máy bị quá tải,… cần phải sửa chữa, thay thế ngay

lập tức

2 Sửa chữa định mức

Căn cứ vào nội dung, tính chất, đặc điểm của các loại công việc sửa chữa, người ta chia công việc sửa chữa định mức thành hai nhóm sau:

a Sửa chữa theo kế hoạch dự phòng

Có 3 hình thức tổ chức công việc sửa chữa chủ yếu: tập trung, phân tán, kết hợp tập trung và phân tán Việc lựa chọn hình thức tổ chức sửa chữa phù hợp cần căn cứ vào loại hình sản xuất, quy mô doanh nghiệp, khối lượng công việc sửa chữa

Để định mức lao động cho những công nhân loại này cần tiến hành như sau:

- Xác định bậc phức tạp sửa chữa (R): Thực tế việc xác định bậc phức tạp sửa chữa cho các loại máy móc trong điều kiện sản xuất hiện nay của nước ta là khó khăn do: các doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có nguồn gốc từ nhiều nước khác nhau, nhiều loại máy đã cũ, không có lý lịch máy, không xác định được bậc hoặc chưa

có bậc phức tạp sửa chữa, Vì vậy các phương pháp xác đinh bậc phức tạp sửa chữa

có thể sử dụng là dựa vào công thức thực nghiệm về bậc phức tạp sửa chữa đã có cho các loại máy móc thiết bị để tính

Ví dụ: Bậc phức tạp sửa chữa của máy khoan bàn được xác định theo công thức sau :

R = a (0,1d + 0,001L + 0,012S)

Trong đó :

a là hệ số kết cấu máy

d = Đường kính lớn nhất của mũi khoan có thể lắp vào trục chính của máy, mm;

L = Khoảng cách từ tâm trục chính đến sống trượt ụ trục chính trên thân máy, mm;

S = Chiều cao hành trình của trục chính, mm;

- Xác định lượng lao động tiêu hao cho 1 đơn vị phức tạp sửa chữa: Để xác định (t) cần chọn 1 đơn vị máy móc, thiết bị và tiến hành xây dựng nội dung mẫu các công việc sửa chữa theo các dạng sửa chữa Sau đó điều tra, khảo sát tiêu hao lao động thực

tế để thực hiện các công việc theo nội dung trên Sau đó điều tra, khảo sát tiêu hao lao động thực tế để thực hiện các công việc theo nội dung trên

VD: Xây dựng nội dung mẫu các công việc sửa chữa nhỏ - thay mũi khoan mới Sau

đó hực hiện khảo sát thực tế

CK: - Chuẩn dụng cụ kiểm tra (đầu khoan, khóa đầu khoan, )

PV: - Thời gian sắp xếp, di chuyển các máy khoan vào đúng chỗ…

TN:

- Thực hiện đưa khóa khoan vào đầu khoan,

- Xoáy mở khóa khoan và thay đầu khoan

- Xoáy đóng khóa khoan

NC: - Thời gian đi uống nước, đi vệ sinh,

Trang 4

• Tính lượng lao động tiêu hao cho một đơn vị phức tạp sửa chữa của loại

máy móc, thiết bị:

• Lượng lao động tiêu hao cho công việc sửa chữa:

Lượng lao động tiêu hao cho công việc kiểm tra một đơn vị máy móc thiết bị tính theo công thức:

Lượng lao động tiêu hao cho sửa chữa nhỏ, vừa và lớn đơn vị máy móc thiết bị tính theo công thức:

• Tổng lượng lao động hao phí cho công việc sửa chữa theo kế hoạch dự

phòng một loại máy móc thiết bị trong năm:

Trang 5

Trong thực tế khi tính số lượng công nhân sửa chữa theo kế hoạch sửa chữa dự phòng phải tính đến khả năng tăng năng suất lao động Những công việc làm ngoài kế hoạch, thời gian nghỉ phép năm và nghỉ ốm Có thể tính theo công thức:

b Phục vụ máy móc thiết bị giữa các thời kỳ sửa chữa:

Định mức lao động cho công nhân thực hiện các công việc phục vụ có tính chất

thường xuyên trong ca cũng rất khó khăn do đặc thù của từng công việc nên ta có thể tính:

- Số lượng công nhân trực nhật sửa chữa có thể xác định theo công thức:

Trong đó:

m: số đơn vị thiết bị làm việc được phục vụ

Rtb: mức phức tạp sửa chữa trung bình của thiết bị trong bộ phận nghiên cứu Mpv: mức phục vụ cho một thợ sửa chữa

Ví dụ: Số lượng công nhân trực nhật sửa chữa máy khoan= m.Rth.Kc/Mpv

Trong đó:

m: số máy khoan làm việc được phục vụ

Rtb: mức phức tạp sửa chữa trung bình của máy khoan trong bộ phận nghiên cứu Mpv: mức phục vụ cho một thợ sửa chữa máy khoan

Trang 6

- Khi tính số lượng máy ( mức phục vụ) mà một thợ điều chỉnh phải phục vụ trong ca người ta dùng công thức:

Trong đó

Kpv: hệ số bận việc của thợ điều chỉnh máy móc trang thiết bị trong ca

Tđc: mức thời gian trung bình để thực hiện một lần điều chỉnh thiết bị

Sđc: số lần phải điều chỉnh cho một máy trong ca (tính trung bình)

Ví dụ: Tính số lượng máy khoan mà một thợ điều chỉnh phải phục vụ = Tca.Kpv/

(tđc Sđc)

Trong đó:

Kpv: hệ số bận việc của thợ điều chỉnh máy khoan trong ca

Tđc: mức thời gian trung bình để thực hiện một lần điều chỉnh máy khoan Sđc: số lần phải điều chỉnh cho một máy khoan trong ca (tính trung bình)

Ngày đăng: 09/01/2024, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w