1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7 NGỮ VĂN 10 KẾT NỐI TRI THỨC CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT QUYỀN NĂNG CỦA NGƯỜI KỂ CHUYỆN

50 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền Năng Của Người Kể Chuyện
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 89,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 7: QUYỀN NĂNG CỦA NGƯỜI KỂ CHUYỆN Tiết 6869: Đọc NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích Những người khốn khổ Vichto Huygô) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau tiết học này, học sinh sẽ hiểu: Một số yếu tố của truyện: người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật. Kĩ năng đọc thể loại truyện. Học sinh khuyết tật: Xác định được người kể chuyện, ngôi kể, điềm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật.

Trang 1

Sau tiết học này, học sinh sẽ hiểu:

- Một số yếu tố của truyện: người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật

- Kĩ năng đọc thể loại truyện

* Học sinh khuyết tật: Xác định được người kể chuyện, ngôi kể, điềm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật.

2 Năng lực

Sau tiết học này, học sinh sẽ:

Năng lực chung Năng lực đặc thù

- NL giao tiếp, hợp tác:

100% biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

75% biết phối hợp với bạn cùng

nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ;

đánh giá được khả năng của mình và

tự nhận công việc phù hợp với bản

- 80% tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

- 80% nhận xét được nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện quavăn bản

- 70% phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá

từ văn bản

- 60% đọc-hiểu được văn bản khác thuộc thể loại truyện

* Học sinh khuyết tật:

+ Nhận biết được một số yếu tố của truyện: người

kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống, giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (cho toàn chủ đề)

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: + 100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học

+ 80% HS được kích hoạt tri thức nền về thể loại truyện

* HSKT: tham gia cùng cả lớp

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gợi tìm

- Sản phẩm dự kiến: câu trả lời của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu hình ảnh các nhân vật văn học/ hình ảnh liên quan đến các tác phẩm văn học đã học -> HS đoán tên tác phẩm, tác phẩm đó được kể theo ngôi nào

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nhìn tranh đoán tên tác phẩm, nhận biết được ngôi kể

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS giơ tay trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV kết luận; đưa ra dữ kiện bổ sung và mời bạn tiếp theo trả lời nếu HS trước trả lời sai

- GV kết luận, dẫn dắt vào bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

NỘI DUNG 1: GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN

* HSKT: nhận biết một số yếu tố của truyện (người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể

chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện và lời nhân vật)

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: think-pair-share

- Sản phẩm dự kiến: phiếu học tập số 1

TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN (10’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv giáo nhiệm vụ: Đọc và tóm tắt nội dung

chính trong SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, theo cặp

Bước 3: Báo cáo kết quả

I TRI THỨC NGỮ VĂN

1 Người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba

a Người kể chuyện ngôi thứ nhất

- Người kể xưng tôi hoặc một hình thức tự xưng tương đương

- Người kể chuyện ngôi thứ nhất có thể là

Trang 3

“lộ diện”.

- Thường là người kể chuyện hạn tri (không biết hết mọi chuyện), trừ trường hợp ở vai trò tác giả “lộ diện” vận dụng quyền năng

“biết hết” của mình

b Người kể chuyện ngôi thứ ba

- Người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt truyện, chỉ được nhận biết qua lời kể

- Có khả năng nắm bắt tất cả những gì đang diễn ra trong câu chuyện, kể cả những biểu hiện sâu kín trong nội tâm nhân vật

- Có khả năng trở thành người kể chuyện toàn tri (biết hết mọi chuyện), song người kểchuyện ngôi thứ ba có sử dụng quyền năng toàn tri hay không còn tùy thuộc vào nguyêntắc tổ chức truyện kể của từng tác phẩm

2 Điểm nhìn, lời người kể chuyện và lời nhân vật

+ điểm nhìn cố định hay điểm nhìn dịch chuyển, thay đổi,…

b Lời người kể chuyện

- Là lời kể, tả, bình luận của người kể chuyện

- Có chức năng khắc họa bối cảnh, thời gian,không gian, miêu tả sự việc, nhân vật, thể hiện cách nhìn nhận, thái độ đánh giá đối với sự việc, nhân vật

c Lời nhân vật

- Thuật ngữ chỉ lời nói gắn với ý thức và cách thể hiện của nhân vật bằng hình thức lời nói trực tiếp hay gián tiếp

=> Quyền năng của người kể chuyện thể

Trang 4

hiện ở phạm vi miêu tả, phân tích, lí giải và mức độ định hướng đọc trong việc cắt nghĩa, đánh giá sự kiện, nhân vật được khắc họa trong tác phẩm văn học

3 Cảm hứng chủ đạo

- Là tình cảm, thái độ được thể hiện xuyên suốt tác phẩm đối với những vấn đề cuộc sống được nêu ra

- Chi phối hình thức thể hiện, toát lên từ toàn bộ tác phẩm và có khả năng tác động mạnh vào cảm xúc của người tiếp nhận

NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN

* HSKT: + Nhận biết được một số yếu tố của truyện: người kể chuyện ngôi thứ ba và

người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật

+ Thái độ tích cực, hợp tác thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp

- Sản phẩm dự kiến:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: Bạn hình dung như thế

nào về người có uy quyền?

- HS chia sẻ những hình dung của bản thân

về người có uy quyền

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS xem video sau đó trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS chia sẻ câu trả lời của bản thân

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

- Kích hoạt tri thức nền về tiểu thuyết

Những người khốn khổ, tạo sự liên hệ giữa

trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản

- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản

ĐỌC THÀNH TIẾNG PHÂN VAI VĂN

BẢN NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI

Trang 5

GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành

tiếng văn bản Người cầm quyền khôi phục

uy quyền theo phân vai

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc nối tiếp, phân vai; thực hiện các

nhiệm vụ trong khi đọc

* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình,

những lời nhận xét của bản thân khi thực

hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập

tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ

* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả dựa vào phần chuẩn

a Tác giả Vích-to Huy-gô

- Là nhà thơ, nhà tiểu thuyết, nhà viết kịch người Pháp

- Ông là nhà văn lãng mạn lớn nhất của văn học Pháp thế kỉ XIX

- Các tác phẩm nổi tiếng: Nhà thờ Đức Bà Pa-ri (tiểu thuyết, 1831), Những người khốnkhổ (tiểu thuyết, 1862), Lao động biển cả (tiểu thuyết, 1866),…

Phần thứ năm: Giăng Van-giăng

- Bối cảnh của tác phẩm là nước Pháp những năm đầu thế kỉ XIX, tiểu thuyết đượcxây dựng từ nhiều sự kiện và con người có thật thời đại của Vích-to Huy-gô

Trang 6

CỐT TRUYỆN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn nội dung

tác phẩm và đoạn trích

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả dựa vào phần chuẩn

- Được rút ra từ chương 4, quyển 8, phần

thứ nhất của tiểu thuyết Những người khốn khổ.

- Vì muốn cứu một nạn nhân bị Gia-ve bắt oan, Giăng Van-giăng đã buộc phải tự thú mình là ai Bởi vậy ông đến từ giã Phăng-tintrong khi nàng chưa biết gì về sự thật tàn nhẫn đó

3.2 Tìm hiểu chi tiết

a Nhan đề “Người cầm quyền khôi phục

uy quyền”

- Lớp nghĩa thứ nhất: Gia-ve khôi phục uy quyền của một người nhà nước bắt kẻ phạm tội là Giăng Van-giăng, trong khi trước đó không lâu, Giăng Van-giăng đã trong thân phận thị trưởng bắt hắn khuất phục

- Lớp nghĩa thứ hai: Giăng Van-giăng khôi phục uy quyền là một người nắm quyền chủ động trong tư thế hiên ngang

=> “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” đầu tiên chỉ Gia-ve nhưng thực chất là chỉ Giăng Van-giăng

b Tóm tắt (Truyện có cốt truyện)

- Đoạn trích kể lại tình huống tên Gia-ve dẫn lính đến bắt Giăng Van-giăng khi ông đến thăm Phăng-tin ở bệnh xá

- Khi Gia-ve đến, Phăng-tin nghĩ hắn đến bắt mình nên vô cùng sợ hãi

- Vì không muốn dập tắt niềm hi vọng của Phăng-tin nên Giăng Van-giăng hạ mình cầuxin Gia-ve cho ông ba ngày để tìm ra con gái của chị

- Nhưng Gia-ve vẫn tàn nhẫn tuyên bố Giăng Van-giăng là một tên tù khổ sai vượt ngục, hắn sẽ bắt ông

- Nghe xong những lời lẽ ấy Phăng-tin đã tuyệt vọng tắt thở

- Căm phẫn trước sự tàn nhẫn của Gia-ve, Giăng Van-giăng khôi phục uy quyền khiến Gia-ve phải run sợ

- Giăng Van-giăng đến chỗ Phăng-tin nói những lời cuối với chị rồi đứng dậy quay về phía Gia-ve và nói “Giờ anh muốn làm gì thì

Trang 7

TÌM HIỂU LỜI NGƯỜI KỂ CHUYỆN

VÀ LỜI NHÂN VẬT QUA HOẠT

Nhóm 1: Tìm những lời nói của nhân vật

Gia-ve, nhận xét về những lời nói đó

Nhóm 2: Tìm những lời của người kể

chuyện khi nói về nhân vật Gia-ve, nhận

xét về những lời nói đó

Nhóm 3: Tìm những lời nói của nhân vật

Giăng Van-giăng, nhận xét về những lời

nói đó

Nhóm 4: Tìm những lời của người kể

chuyện khi nói về nhân vật Giăng

Van-giăng, nhận xét về những lời nói đó

- Thời gian: 20 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện theo nhóm, chuẩn bị trong

buổi học

* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo nội dung làm việc nhóm

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

luận

- GV nhận xét, đánh giá về kết quả làm

việc của các nhóm, cho điểm tích luỹ cho

các nhóm để cuối buổi học tổng kết điểm

+ Hét lên: Thế nào! Mày có đi không?

+ Gọi ta là ông thanh tra+ Nói to, nói to lên! Ai nói gì với ta thì phải nói to!

+ Ta bảo mày nói to lên cơ mà

+ Ta không cần, ta không nghe!

-> Lời nói hống hách, ra oai, cố thể hiện quyền lực của bản thân

+ Quát: Mày đùa ư? Ồ thằng này, tao không ngờ mày lại ngu ngốc thế! Mày xin tao ba ngày để chuồn hả! Mày bảo mày đi tìm đứa con cho co này hử! Á à! Tốt, tốt! Tốt thật!-> Lạnh lùng, tàn nhẫn trước tình máu mủ thiêng liêng, hắn không một chút động lòng thương xót

+ Gia-ve phát khùng lên: Đừng có lôi thôi! Tao không đến đây để nghe lí sự Dẹp những cái đó lại Lính đứng sẵn cả dưới nhà rồi Đi ngay, Không thì ông cùm tay lại bây giờ

-> Lạnh lùng, tàn bạo

- Với Phăng-tin:

+ Ở đây làm gì còn có ông thị trưởng nữa!-> Thái độ đắc thắng khi cảm thấy cuộc săn đuổi Giăng Van-giăng - một đối thủ xứng tầm - đã kết thúc

+ Giờ lại đến lượt con này nữa! Con khỉ, có câm họng không! Cái xứ chó đểu gì mà những thằng tù đi đày thì làm ông nọ ông kia, còn lũ gái điếm thì được chạy chữa như những bà hoàng! Nhưng mà rồi phải thay đổi lại hết: đã đến lúc rồi

-> Là kẻ gây ra cái chết cho Phăng-tin

=> Gia-ve hiện lên như một kẻ không tim

Đó là một “cỗ máy”, một thứ công cụ phi nhân tính, chỉ biết thực thi phận sự một cáchtàn nhẫn, lạnh lùng, không có tình người Gia-ve là một con thú giữ của cho chính quyền tư sản, hiện thân cho cái ác trong xã hội đương thời

Trang 8

Lời của nhân vật Giăng Van-giăng

- Với Gia-ve+ Tôi biết là anh muốn gì rồi

-> Nói năng bình tĩnh, không chút sợ hãi.+ Gia-ve…

-> Gọi tên Gia-ve với tất cả sự coi thường.+ Thưa ông, tôi muốn nói riêng với ông câu này

+ Tôi cầu xin ông có một điều…

+ Nhưng điều này phải một mình ông nghe mới được…

+ Xin ông thư cho ba ngày! Ba ngày để đi tìm đứa con cho người đàn bà đáng thương này! Phải hết bao nhiêu tiền tôi cũng trả Nếu cần thì ông cứ đi kèm tôi cũng được.-> Giăng Van-giăng sẵn sàng hạ mình hạ mình trước kẻ mà ông khinh bỉ vì muốn đi tìm con gái cho Phăng-tin

+ Anh đã giết chết người đàn bà này rồi đó.-> Kết tội Gia-ve một cách đanh thép

+ Tôi khuyên anh đừng có quấy rầy tôi lúc này

-> Câu nói này đã khiến Gia-ve phải run sợ.+ Giờ anh muốn làm gì thì làm

-> Chấp nhận tình thế một cách chủ động, bình tĩnh Câu nói của một người sẵn sàng đivào cuộc tuẫn nạn

=> Ngôn ngữ và thái độ của Giăng giăng đối với Gia-ve thay đổi liên tục, gồm

Van-đủ sắc thái, cung bậc, nhưng rất phù hợp, bởi đó là hệ quả sự tác động của tình huống, nhất là cách hành xử tàn nhẫn của Gia-ve Lời nói của Giăng Van-giăng tuy từ tốn nhưng có một sức mạnh lớn lao như lời kết

án của quan toà Địa vị người thực thi công

=> Giăng Van-giăng thấu hiểu, xót thương

vô hạn trước nỗi đau và sự bất hạnh của Phăng-tin

d Lời của người kể chuyện Lời của người kể chuyện khi kể về Gia-ve

Trang 9

- Bộ mặt gớm ghiếc

- Giọng nói: Man rợ, điên cuồng Gia-ve không nói “Mau lên!”, hắn nói: “Mau-u lêênh!” Không phải là tiếng người nói mà làtiếng ác thú gầm

- Cái nhìn như có móc, móc vào người Giăng Van-giăng Chính với cái nhìn ấy hắn

đã quen lôi vào tròng của hắn bao nhiêu kẻ khốn khổ! Cái nhìn ấy đi thấu vào tận xươngtuỷ của Phăng-tin

-> Cái nhìn lạnh lùng, độc ác

- Tên chó săn Gia-ve

- Gia-ve phá lên cười, cái cười làm hắn nhe

cả hai hàm răng

- Hắn nhìn Phăng-tin trừng trừng, túm lấy cổ

áo và ca-vát của Giăng Van-giăng

=> Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, phóng đại mang tính ẩn dụ, kết hợp lờibình của người kể chuyện, toàn bộ con người Gia-ve toát lên vẻ độc ác, tàn nhẫn, lạnh lùng Ấn tượng đó được tạo nên bởi cách tái hiện nhân vật của người kể chuyện Người kể chuyện không giấu giếm thái độ căm ghét nhân vật

Lời của người kể chuyện khi kể về Giăng Van-giăng

- Giăng Van-giăng để tay lên bàn tay Gia-veđương nắm cổ áo ông ta, gỡ tay hắn ra như

gỡ bàn tay trẻ con-> Giăng Van-giăng đang dần khôi phục uy quyền của mình

- Giăng Van-giăng đến bên giường, trong chớp mắt giật gãy cái gióng chính cầm lăm lăm trong tay

- Ông trợn mắt nhìn Gia-ve Giăng giăng tay vẫn cầm thanh sắt, từ từ đến chỗ giường Phăng-tin

Van > Muốn có không gian tĩnh lặng để thì thầm những lời cuối cùng với linh hồn Phăng-tin và sửa soạn cho chị, ông không ngần ngại thể hiện thái độ cứng rắn trước Gia-ve

- Giăng Van-giăng tì khuỷu tay lên trụ đầu giường, bàn tay ôm trán, ngồi ngắm Phăng-tin nằm dài không nhúc nhích Ông ngồi như

Trang 10

GV hướng dẫn HS tìm hiểu quyền năng

của người kể chuyện và cảm hứng chủ

đạo được thể hiện trong đoạn trích qua

hoạt động cá nhân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Dựa

vào đâu để bạn có thể nhận biết được điều

đó?

- Người kể chuyện có quyền năng toàn tri

hay bị giới hạn?

- Dựa vào cách xây dựng hình tượng hai

nhân vật Ja-ven và Giăng Văn-giăng và

thái độ đối với từng nhân vật, hãy cho biết

cảm hứng chủ đạo xuyên suốt đoạn trích

này là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS lần lượt báo cáo kết quả làm việc cá

nhân

thế, mải miết, yên lặng, tâm trí rõ ràng chẳng nghĩ đến một điều gì ở trên đời này nữa Trong nét mặt và dáng điệu ông chỉ thấy có một nỗi xót thương vô hạn

-> Đau đớn, xót xa trước sự ra đi của tin - một nỗi xót thương khôn tả

Phăng Ông nói gì? Con người khổ sở ấy có thể nói gì với người đã chết? Những lời ấy là lời

gì vậy? Người ở dương gian không một ai được biết Kẻ đã chết có nghe thấy không? -> Có thể suy đoán rằng những lời thì thầm cuối cùng của ông bên tai Phăng-tin là lời hứa bảo vệ Cô-dét

- Giăng Van-giăng lấy hai tay nâng đầu Phăng-tin lên, đặt ngay ngắn giữa gối như một người mẹ sửa soạn cho con Ông thắt lạidây rút cổ áo chị, vén gọn mớ tóc vào trong chiếc mũ vải Ông vuốt mắt cho chị Quỳ xuống khẽ nâng và đặt vào bàn tay một nụ hôn

-> Những cử chỉ trang nghiêm đầy tình yêu thương

=> Giăng Van-giăng dựa trên công lí của lương tri Chính lương tri đạo đức con người

đã mang lại cho Giăng Van-giăng một sức mạnh vô song

Giăng-van-giăng như người anh hùng sẵn sàng dùng sức mạnh để bảo vệ chở che cho những người cùng khổ

e Quyền năng của người kể chuyện

- Người kể chuyện gọi các nhân vật bằng têngọi của họ: Giăng Van-giăng, Gia-ve,

Phăng-tin,…

-> Kể theo ngôi thứ ba

- Lời của người kể chuyện đảm nhiệm chức năng miêu tả hành động, lời nói, đặc biệt nhấn mạnh đến sự thay đổi thái độ của các nhân vật

- Trong đoạn trích ta có thể thấy quyền năng

có giới hạn của người kể chuyện ngôi thứ

ba, thể hiện rõ nhất trong đoạn miêu tả những lời thì thầm của Giăng Van-giăng bêntai Phăng-tin

-> Quyền năng của người kể chuyện ngôi thứ ba được thể hiện đến đâu hoàn toàn phụ

Trang 11

- Nếu Gia-ve luôn tôn thờ cái “trách nhiệm” cao cả của mình là truy lùng những kẻ bị tróc nã, với tâm hồn lạnh lẽo, tàn nhẫn thì ngược lại Giăng Van-giăng lại là hiện thân của lòng nhân đạo sâu sắc Ông luôn dành những tình yêu thương sâu sắc với những kiếp người khốn khổ, bất hạnh như Phăng-tin, ông nhận lấy cho mình trách nhiệm bảo bọc, xua tan hết tất cả những đắng cay, đau thương vẫn đang thường trực trong xã hội như một con người đại diện cho chính nghĩanhân đạo.

=> Cảm hứng phê phán và xót thương, phê phán sự tàn ác, vô nhân đạo và xót thương những con người khốn khổ

4 LUYỆN TẬP (10’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập: Bạn có cảm thấy hứng thú khi đọc những tác phẩm tự sự được kể bởi người kể chuyện toàn tri hay không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày ý kiến của bạn về vấn đề này

- Chia sẻ ý kiến với cả lớp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện cá nhân

* HSKT: kể tóm tắt được đoạn trích vừa học

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS chia sẻ trước lớp kết quả làm việc

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại: Dưới bóng hoàng lan

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà

* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau

Bước 4: Buổi sau GV đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS nhận xét, bổ sung chéo cho nhau theo tiến trình hoạt động

Trang 12

Sau tiết học này, học sinh sẽ hiểu:

- Một số yếu tố của truyện: người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật

- Kĩ năng đọc thể loại truyện

* Học sinh khuyết tật: Xác định được người kể chuyện, ngôi kể, điềm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật.

2 Năng lực

Sau tiết học này, học sinh sẽ:

Năng lực chung Năng lực đặc thù

- NL giao tiếp, hợp tác:

100% biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

75% biết phối hợp với bạn cùng

nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ;

đánh giá được khả năng của mình và

tự nhận công việc phù hợp với bản

- 80% tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

- 80% nhận xét được nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện quavăn bản

- 70% phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá

từ văn bản

- 60% đọc-hiểu được văn bản khác thuộc thể loại truyện

* Học sinh khuyết tật:

+ Nhận biết được một số yếu tố của truyện: người

kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật

+ tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

3 Phẩm chất

Sau tiết học này, học sinh biết:

- Sống thật thà, trung thực;

Trang 13

- Yêu thương và có trách nhiệm đối với con người, cuộc sống

B PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống, giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV Nếu bạn có một câu chuyện/ một kỉ

niệm đẹp muốn chia sẻ, bạn sẽ chia sẻ

nghiệm của bản thân với nội dung văn bản

- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc nối tiếp, phân vai

* HSKT tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình,

những lời nhận xét của bản thân khi thực

hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

- HS giải thích được từ khó trong văn bản

Trang 14

(?) Phong cách sáng tác của Thạch Lam có

những đặc điểm nào nổi bật?

(?) Nêu xuất xứ, thể loại, phương thức biểu

đạt của tác phẩm “Dưới bóng hoàng lan”?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

* HSKT tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

luận

- HS khác bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN

Hướng dẫn HS tìm hiểu nhan đề

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi: Nêu ý hiểu của bạn về

nhan đề “Dưới bóng hoàng lan”?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

* HSKT tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

luận

- HS khác bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

Hướng dẫn HS tóm tắt cốt truyện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra yêu cầu: Tóm tắt nội dung văn

bản

3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung

a Tác giả Thạch Lam (1910-1942)

- Tên khai sinh: Nguyễn Tường Vinh

- Quê gốc: Quảng Nam, sinh ra và lớn lên ở

Hà Nội

- Vị trí: là một trong những cây bút chủ chốtcủa Tự lực văn đoàn

- Tác phẩm tiêu biểu: Gió lạnh đầu mùa (tậptruyện ngắn, 1937), Nắng trong vườn (tập truyện ngắn, 1938), Ngày mới (truyện dài, 1939), Theo giòng (bình luận văn học, 1941), Hà Nội băm sáu phố phường (tập tuỳ bút, 1943)

- Phong cách sáng tác:

+ Ngòi bút của Thạch Lam hướng về cuộc sống của những người dân nghèo nơi phố huyện, ở ngoại ô Hà Nội hay của những trí thức bình dân; thể hiện niềm cảm thương kín đáo mà sâu sắc

+ Truyện của ông có cốt truyện đơn giản, lờivăn trong sáng, giản dị, đầy chất thơ

b Tác phẩm “Dưới bóng hoàng lan”

- Xuất xứ: in trong Tuyển tập Thạch Lam

- Thể loại: truyện ngắn

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

3.2 Tìm hiểu chi tiết

a Nhan đề “Dưới bóng hoàng lan”

- Nhan đề truyện có tính đa nghĩa:

+ Không gian thân thuộc, ở nơi đó, con người thể hiện những tình cảm đẹp đẽ, thuầnhậu với nhau

+ Không gian mát mẻ, tĩnh lặng, đối lập với cuộc sống phồn tạp bên ngoài

+ Nơi ươm mầm một mối tình đôi lứa trong sáng, đẹp đẽ

b Tóm tắt (truyện không có cốt truyện)

- Thanh mồ côi cha mẹ, sống với bà Lớn lên cùng những tình cảm nhẹ nhàng, sâu kín,chân thành cùng người bà nơi làng quê yên

ả, thanh bình

- Lớn lên, Thanh ra tỉnh đi làm ở nơi chốn

ồn ào, náo nhiệt, rồi hằng năm, các ngày

Trang 15

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

* HSKT tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

+ Nhóm 1: Tái hiện lại câu chuyện của

nhân vật Thanh: Khi bạn quay về thăm

nhà, bạn đã gặp những ai, bạn nói với họ

về những chuyện gì? Cảm xúc của bạn ra

sao khi quay trở về quê hương của mình?

+ Nhóm 2: Tái hiện lại những tình cảm của

bà dành cho người cháu của mình Qua đó

giúp bạn hiểu gì về người bà

+ Nhóm 3: Tái hiện lại câu chuyện của

Nga khi nghe tin Thanh trở về Từ đó bạn

hiểu gì hơn về tình cảm của Nga dành cho

Thanh

- Mỗi nhóm có 25 phút để chuẩn bị nội

dung phần làm việc

- Khi nhóm nào trình bày, các nhóm khác

lắng nghe, ghi chép nội dung chính và đặt

câu hỏi cho nhóm đó Thời gian đặt câu hỏi

và trả lời câu hỏi cho mỗi nhóm: 5 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện ở nhà

* HSKT tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp (phiếu học

- Lần này trở về đã cách kì trước hai năm, một khoảng thời gian đủ để con người nhớ nhung, khao khát trở về

- Trong cảnh bình yên và tĩnh lặng, rất đỗi thân thương của chốn xưa, một hình ảnh tươi mát hiện lên Khu vườn xưa hiện lên trước mắt anh chàng với con đường Bát Tràng…

- Anh gặp lại cô Nga - hàng xóm thân thương ngày nào, giờ đã là cô thiếu nữ xinh xắn trong tà áo trắng, mái tóc đen lánh buông trên cổ nhỏ, bên cạnh mái tóc bạc trắng của bà chàng cũng khiến chàng thanh niên trẻ xốn xang rung động

- Câu chuyện kết thúc bằng cuộc chia tay trong tâm trạng và cảm xúc của đôi trẻ Thanh và Nga, tuy chưa ngỏ lời yêu nhưng niềm hi vọng đã hiện lên trong cảm xúc của nhân vật

=> Cốt truyện đơn giản, không có những tình tiết li kì, gay cấn

c Lời của nhân vật Lời của nhân vật Thanh

- Những lời Thanh nói với bà:

+ Gọi khẽ: Bà ơi!

+ Nhà không có ai ư bà?

+ Dạ chưa Con ở tầu về đây ngay Nhưng con không thấy đói

+ Có một tí đường đất, cần gì phải xe Con

đi bộ hằng ngày cũng được

+ Ấy, bà làm gì thế? Bà để mặc cháu

=> Lời đối thoại diễn ra khi cháu vừa gặp lại

bà Về đến nhà không thấy bà, Thanh vội vã

đi tìm Những lời lẽ lễ phép, tôn trọng, trìu mến bộc lộ sự quan tâm, tình yêu của cháu dành cho bà Thanh không yên tâm nếu thấy

bà ở một mình

- Những lời Thanh nói với cô Nga:

+ Gọi vui vẻ: Cô Nga…

+ Tôi vẫn thế đấy chứ

+ Mời cô Nga ở lại ăn cơm: Ăn cho vui, cô Nga

Trang 16

+ Ngày mai thôi Kì này được nghỉ ít

Nhưng mai kia, tôi sẽ về ở đây lâu hơn

=> Đây là những lời nói khi Thanh vừa được gặp lại Nga khiến anh vui mừng, xốn xang khi được gặp lại người quen cũ Trong cuộc trò chuyện Thanh đã gợi lại câu

chuyện đi nhặt hoàng lan trong quá khứ mà

cả hai nhân vật sẽ chẳng bao giờ quên

- Những suy nghĩ và cảm nhận của nhân vật (Lời chưa nói, lời độc thoại của nhân vật)+ Khi về đến nhà: chàng thấy mát lạnh cả người

+ Chàng nhận thấy cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi

+ Chàng cảm thấy chính bà che chở cho chàng, cũng như những ngày chàng còn nhỏ.+ Chàng có cảm giác như vẫn ở nhà tự bao giờ

+ Thanh thấy bình yên và thong thả Căn nhà với thuở vườn này đối với chàng như một nơi mát mẻ và hiền lành, ở đấy lúc nào

bà cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu chàng.+ Chàng thấy mình bé quá

+ Chàng lẩm bẩm: “cây hoàng lan!”

+ Thanh thấy tâm hồn nhẹ nhõm, tươi mát như vừa tắm ở suối

+ Bà yêu thương cháu quá, giờ chỉ có mình cháu, với mình bà Mà bà làm bếp có một mình thôi ư? Không, hình như có tiếng người khác nữa, tiếng trong và mau hơn.+ Thanh ăn rất ngon miệng, lòng thư thái và sung sướng

=> Những lời chưa nói đó là những dòng cảm xúc bình yên, êm ả khi quay trở về ngôinhà của mình, mọi thứ quá đỗi quen thuộc, thân quen, gợi nhắc Thanh nhớ tới phần kí

ức không thể thiếu của anh Qua đó thể hiện tình cảm của nhân vật dành cho quê hương cũng như với người bà thân yêu

Lời của bà

- Những lời bà nói với Thanh:

Trang 17

+ Cháu đã về đấy ư?

+ Đi vào trong nhà không nắng cháu

+ Vẫn có thằng Nhân, hôm nay nó đi đong thóc bên kia xóm Dễ chốc nó về Con đã ăncơm chưa?

+ Giục: Con rửa mặt đi, rồi đi nghỉ không mệt Trời nắng thế này mà con không đi xe ư?

+ Đã lâu không có ai nằm nên bụi bám đầy khắp cả

+ Cháu đi nghỉ chẳng mệt Để bà hái mấy lá rau nấu canh ăn cho mát

=> Lời thoại của bà thể hiện sự quan tâm của bà dành cho cháu Dường như bà vẫn luôn chờ đợi đứa cháu đi xa trở về Bà không hỏi công việc, mà chỉ hỏi những chuyện vụn vặt, quan tâm đến bữa ăn, giấc nghỉ của cháu… sự yêu thương chân thành, mộc mạc của tình bà cháu

- Lời nói của bà với Nga:

+ Cô trông em có phải gầy đi không Không bằng độ còn ở nhà

+ Ở đây ăn cơm một thể, cháu ạ

+ Hoa hãy còn non lắm, sao hái sớm thế, con?

=> Qua lời của bà nói với cô Nga vẫn gián tiếp thể hiện tình yêu, sự quan tâm dành cho Thanh Bà cũng quý mến Nga như người cháu trong nhà

Lời của cô Nga

- Khi nói với anh Thanh:

+ Anh Thanh! Anh đã về đấy à?

+ Anh Thanh độ này khác hẳn trước Anh chóng nhớn quá

+ Đấy em nói có sai đâu Anh trông lại đen

đi nữa

+ Xin phép cụ và anh thôi, em vừa mới ăn cơm xong ở nhà Em đứng đây cũng được chứ gì

=> Những lời nói thể hiện sự vui mừng của Nga khi được gặp lại Thanh Nga cũng không khỏi quan tâm đến Thanh bởi Thanh

là người mà cô vẫn thầm thương

Khi được Thanh hỏi về câu chuyện nhặt hoàng lan:

Trang 18

bài thơ về quê hương nơi thanh đã gắn bó

dựa vào những lời kể của người kể

chuyện

+ Nhóm 2,3: Vẽ một bức tranh/ sáng tác

một bài thơ về nhân vật Thanh thông qua

những lời kể của người kể chuyện

- Mỗi nhóm có 20 phút để chuẩn bị nội

dung phần làm việc

- Khi nhóm nào trình bày, các nhóm khác

lắng nghe, ghi chép nội dung chính và đặt

câu hỏi cho nhóm đó Thời gian đặt câu hỏi

và trả lời câu hỏi cho mỗi nhóm: 5 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện ở nhà

* HSKT tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp (phiếu học

đi nhặt hoàng lan khiến Nga không khỏi nhớ

về Thanh và nhớ về kỉ niệm của hai người

Có lẽ Thanh luôn là một phần tươi đẹp trongquá khứ của Nga giống như những bông hoàng lan kia Vì vậy, cô không khỏi chạnh lòng khi Thanh lại phải quay về tỉnh làm việc

- Khi nói với bà:

+ “Anh con hái đấy ạ” và nàng nhìn Thanh mỉm cười

=> Những lời Nga nói với bà lễ phép, khôngngại thể hiện sự yêu mến của Nga dành cho Thanh

* Tiểu kết: Lời nói của nhân vật không nhằm thể hiện cá tính, chủ yếu bộc lộ đời sống tình cảm trong các mối quan hệ

d Lời của người kể chuyện Lời của người kể chuyện khi kể về quê hương của Thanh

- Con đường gạch Bát Tràng rêu phủ, nhữngvòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhẩy múa theo chiều gió Một mùi lá tươi non phảng phất trong không khí

- Yên tĩnh quá, không một tiếng động nhỏ trong căn vườn

- Phong cảnh vẫn y nguyên, gian nhà vẫn tĩnh mịch và bà chàng vẫn tóc bạc phơ và hiền từ

- Ngoài vườn, trời vẫn nắng Giàn thiên lí pha xanh một bên tà áo trắng của Nga Những búp hoa lí non và thơm rủ liền trong giàn, lẫn vào đám lá

- Ngoài khung cửa sổ, trời xanh ngắt ánh sáng; lá cây rung động dưới làn gió nhẹ Một thân cây vút cao lên trước mặt

- Thanh dắt nàng đi xem vườn; cây hoàng lan cao vút, cành lá rủ xuống như chào đón

Trang 19

hỏi

- GV nhận xét, kết luận hai người.=> Qua lời người kể chuyện, bức tranh thiên

nhiên tả cảnh hiện lên đầy chất hoạ, được miêu tả kĩ lưỡng khiến cho người đọc cảm thấy giữa truyện và tranh có mối quan hệ gần gũi Đây chính là vẻ đẹp đặc trưng riêngcủa quê hương Thanh, khung cảnh ấy gợi cho con người luôn có cảm giác bình yên, gần gũi mỗi khi trở về

Lời của người kể chuyện khi kể về nhân vật Thanh

- Thanh nghẹn họng, mãi mãi chàng mới cấtđược tiếng lên

- Thanh mỉm cười, lại gần vuốt ve con mãn

- Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần bà

- Chàng đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt Nước mát rợi và Thanh cúi nhìn bóng chàng lay động trong lòng bể với những mảnh trời xanh tan tác

- Thanh nhắm mắt ngửi hương thơm và nhớ đến cái cây chàng thường hay chơi dưới gốcnhặt hoa

- Chàng lẳng lặng ngồi dậy, tì trên cửa sổ, cúi mình nhìn ra phía ao Bóng cây hoàng lan lay động cả một vùng Chàng chợt nhớ, chạy vùng xuống nhà ngang

=> Người kể chuyện dành thái độ yêu quý, cảm mến trước những cử chỉ ân cần, tình cảm của Thanh dành cho gia đình

- Thanh đứng tựa bên cột, chưa trả lời Chàng nhìn cô thiếu nữ xinh xắn trong tà áo trắng, mái tóc đen lánh buông trên cổ nhỏ, bên cạnh mái tóc bạc trắng của bà chàng

- Thỉnh thoảng chàng nhìn đôi môi thắm củaNga, hai má hồng

- Thanh chẳng biết nói gì; chàng vít một cành lan xuống giữ ở trong tay để Nga tìm hoa, rồi nhẹ nhàng buông ra cho cành lại cong lên

- Thanh cầm lấy tay Nga, để trong tay mình

- Thanh đi vào rất thong thả Có cái gì dịu ngọt chăng tơ ở đâu đây, khiến chàng vươngphải Chàng đến trường kỉ ngồi ở bên đèn

=> Người kể chuyện dùng những lời lẽ nhẹ

Trang 20

Hướng dẫn HS tìm hiểu quyền năng của

người kể chuyện và cảm hứng chủ đạo

của văn bản.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ 1: Tác phẩm được kể theo ngôi

thứ mấy? Lời của người kể chuyện đảm

cử chỉ, cảm xúc của họ đều thể hiện sự quantâm về nhau một cách tự nhiên, trong sáng

- Thanh cầm mũ đứng nghe lời khuyên bảo

ân cần của bà dưới giàn hoa thiên lí

- Tới cổng, Thanh còn đứng lại nhìn cây hoàng lan và các cây khác trong vườn

- Chàng bước ra đi nửa buồn mà lại nửa vui.Thanh nghĩ đến căn nhà như một nơi mát

mẻ và sung sướng để chàng thường về nghỉ sau làm việc Và Thanh biết rằng Nga vẫn sẽđợi chàng, vẫn nhớ mong chàng như ngày trước

=> Thông qua lời của người kể chuyện, ta càng hiểu hơn tình cảm của Thanh dành cho

bà, cho Nga và cho quê hương của mình Thanh lưu luyến muốn lưu lại những vẻ đẹp thuần khiết của quê hương vào sâu trong trí nhớ trước khi quay lại thành phố

e Quyền năng của người kể chuyện

- Người kể chuyện gọi các nhân vật bằng têngọi của họ: bà, anh Thanh, cô Nga, Nhân, -> Kể theo ngôi thứ ba, nhất quán trong toàn

bộ tác phẩm

- Lời của người kể chuyện đảm nhiệm chức năng miêu tả hành động, lời nói, đặc biệt nhấn mạnh đến suy nghĩ của các nhân vật

f Cảm hứng chủ đạo

- Cảm hứng trữ tình: mang đến cho người đọc cảm giác thư thái, nhẹ nhàng thông qua câu chuyện của Thanh Sở dĩ nó mang lại cho con người biết bao cảm xúc yêu thương,trìu mến bởi nó khơi gợi được thứ tình cảm gắn bó, sâu kín ở mỗi người, đó là tình yêu quê hương, tình cảm gia đình, tình yêu đầu đời

4 LUYỆN TẬP (15’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập: Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích tâm trạng nhânvật Thanh ở đoạn cuối của phần kết truyện

Trang 21

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

* HSKT tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS chia sẻ trước lớp kết quả làm việc

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

5 VẬN DỤNG (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ học tập:

Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại: Một chuyện đùa nho nhỏ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà

* HSKT tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận:Buổi sau

Sau tiết học này, học sinh sẽ hiểu:

- Một số yếu tố của truyện: người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật

- Kĩ năng đọc thể loại truyện

* Học sinh khuyết tật: Xác định được người kể chuyện, ngôi kể, điềm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật.

2 Năng lực

Sau tiết học này, học sinh sẽ:

Trang 22

Năng lực chung Năng lực đặc thù

- NL giao tiếp, hợp tác:

100% biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

75% biết phối hợp với bạn cùng

nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ;

đánh giá được khả năng của mình và

tự nhận công việc phù hợp với bản

- 80% tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

- 80% nhận xét được nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện quavăn bản

- 70% phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá

từ văn bản

- 60% đọc-hiểu được văn bản khác thuộc thể loại truyện

* Học sinh khuyết tật:

+ Nhận biết được một số yếu tố của truyện: người

kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật

thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống, giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu,

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

Trang 23

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nêu suy nghĩ của bạn sau khi xem video

trên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực

hiện

 HSKT: tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc nối tiếp, phân vai; thực hiện các

nhiệm vụ trong khi đọc

*HSKT: tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình,

những lời nhận xét của bản thân khi thực

hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:

- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nội dung

chính về tác giả Sê-khốp và truyện ngắn

“Một chuyện đùa nho nhỏ”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân tại lớp

*HSKT: tóm tắt kiến thức cơ bản trong

SGK

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

luận

- HS khác nhận xét

3 Khám phá văn bản 3.1 Tìm hiểu chung

a Tác giả

- Cuộc đời

+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình buônbán nhỏ tại thị trấn Ta-gan-rốc, miền nam nước Nga

+ Từng làm bác sĩ -> khát vọng chữa căn bệnh tâm lí

Trang 24

- GV nhận xét, kết luận

Hướng dẫn HS tìm hiểu nhan đề, tóm

tắt và quyền năng người kể chuyện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:

- Nhiệm vụ 1: Nêu ý hiểu của bạn về nhan

đề tác phẩm

- Nhiệm vụ 2: Tóm tắt nội dung chính của

văn bản trên

- Nhiệm vụ 3: Truyện được kể theo ngôi

thứ mấy? Người kể chuyện là ai?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân tại lớp

*HSKT: tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết

3.2 Tìm hiểu chi tiết

a Nhan đề “Một chuyện đùa nho nhỏ”

- Câu chuyện về một lời nói bông đùa: bày

tỏ tình cảm của nhân vật “tôi” với Na-đi-a trong lần đi trượt tuyết

-> Tình cảm là thứ không thể trêu đùa nhưng nhân vật “tôi” lại coi đó là một câu chuyện đùa

- Nhân vật “tôi” vừa là thủ phạm, vừa là nạnnhân của “một chuyện đùa nho nhỏ”

b Tóm tắt (truyện không có chuyện)

- Nhân vật tôi rủ Na-đi-a chơi trượt tuyết và khi trượt xuống anh đã nói đùa “Na-đi-a, anh yêu em!”

- Na-đi-a băn khoăn không biết ai đã nói câunói ấy và nàng đã gom góp tất cả sự can đảm để trượt tuyết từ trên đỉnh dốc, hết lần này đến lần khác, một việc mà lúc bình thường có các vàng cô cũng chẳng làm chỉ

để được nghe câu “Na-đi-a, anh yêu em!”

- Nàng không biết câu nói ấy là gió hay nhân vật “tôi” nói, sự nữ tính đã khiến nàng ngại ngùng không dám hỏi và rồi nàng đắm chìm trong sự ngọt ngào của câu nói ấy, nàng sống mà không thể thiếu nó

- Cuối cùng nàng vẫn không biết ai là người nói và cũng không còn được nghe câu nói ấysau khi nhân vật tôi đi Pê-téc-bua nhưng điều ấy đã trở thành kỉ niệm hạnh phúc nhất,xúc động nhất, đẹp đẽ nhất trong đời nàng

=> Cốt truyện đơn giản, không có những tình tiết li kì, gay cấn

c Quyền năng của người kể chuyện

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất: nhân vật xưng

Trang 25

Hướng dẫn HS tìm hiểu lời của nhân vật

và lời người kể chuyện thông qua phiếu

bài tập

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động: Khám phá và trao đổi/ Tìm

và lấy:

- 10 phút: HS thực hiện phiếu cá nhân

- 5 phút: HS bắt cặp với một bạn HS bất kì

(có thể đổi vị trí nếu muốn), tham khảo

phiếu và điền thêm thông tin hoặc chỉnh

sửa thông tin trong phiếu cá nhân

Nội

dung Lời nói trực tiếp của

nhân vật tôi

Lời người kể chuyện

+ Lần trượt tuyết 2: Ý đùa xuất hiện -> dịch chuyển điểm nhìn ra bên ngoài ý thức của Na-đi-a

+ Lần trượt tuyết 3: Hoàn toàn xa cách với Na-đi-a -> Phỏng đoán sai

+ Lần cuối: Ngỡ ngàng, nhận ra mình hoàn toàn không hiểu Na-đi-a

d Lời của nhân vật và lời người kể chuyện

Nội dung Lời nói trực tiếp

của nhân vật tôi

Lời người kể chuyện

Khi

“tôi”

rủ Na-đi-a trượt tuyết

- Van nài:

Chúng ta cùng trượt xuống dưới

đi, giơ-đa Pê-tơ-rốp-na

Na-đe Một lần thôi! Tôi cam đoan với cô là chúng ta sẽchẳng hề gìđâu

- Cố nài:

Ta trượt đi cô! Việc gì

mà sợ! Cô phải biết

sợ thế là nhát gan, xoàng lắm

cô ạ!

- Không gian: Trời lạnh giá, rét cóng Những hạt bụi tuyết nhỏ trắng xoá

- Na-đi-a khoác tay tôi

- Nàng và tôi đứng trên một ngọn đồi cao

- Khi được tôi rủ trượt tuyết Na-đi-a sợ… tưởng như là một vực sâu vô tận, nàng sợ hết hồn không thở được nữa Nàng sẽ chết mất, sẽ phát điên mất

- Cuối cùng, Na-đi-a ưng thuận, tôi biết rằng nàng liều mạng

mà nghe lời tôi

=> Trượt tuyết là một cuộc phiêu lưu, một điều đáng sợ, kinh hoàng

Lần - Tôi thì - Tưởng chừng như

Ngày đăng: 09/01/2024, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Bài 7 NGỮ VĂN 10 KẾT NỐI TRI THỨC CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT  QUYỀN NĂNG CỦA NGƯỜI KỂ CHUYỆN
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 40)
- Sản phẩm dự kiến: Phiếu bài tập số 1, Bảng kiểm đánh giá của HS. - Bài 7 NGỮ VĂN 10 KẾT NỐI TRI THỨC CÓ ĐIỀU CHỈNH HS KHUYẾT TẬT  QUYỀN NĂNG CỦA NGƯỜI KỂ CHUYỆN
n phẩm dự kiến: Phiếu bài tập số 1, Bảng kiểm đánh giá của HS (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w