Tiết 39 ôn tập giữa kì 2 PHÂN MÔN SINH HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 KẾT NỐI TRI THỨC TỪ BÀI 37 ĐẾN BÀI 44 Tiết 39 ôn tập giữa kì 2 PHÂN MÔN SINH HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 KẾT NỐI TRI THỨC TỪ BÀI 37 ĐẾN BÀI 44 Tiết 39 ôn tập giữa kì 2 PHÂN MÔN SINH HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 KẾT NỐI TRI THỨC TỪ BÀI 37 ĐẾN BÀI 44 Tiết 39 ôn tập giữa kì 2 PHÂN MÔN SINH HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 KẾT NỐI TRI THỨC TỪ BÀI 37 ĐẾN BÀI 44 Tiết 39 ôn tập giữa kì 2 PHÂN MÔN SINH HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 KẾT NỐI TRI THỨC TỪ BÀI 37 ĐẾN BÀI 44
Trang 1TIẾT 39 ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 – SINH – KHTN 8
1 Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ:
- Hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu cần đạt các bài học trong:
CHƯƠNG VII SINH HỌC CƠ THẾ NGƯỜI, từ bài 37 đến bài 44
+ Bài 37 Hệ thần kinh và các giác quan ở người (chỉ học 1 tiết, kì 2 học 1 tiết)
+ Bài 38 Hệ nội tiết ở người
+ Bài 39 Da và điều hòa thân nhiệt ở người
+ Bài 40 Cơ quan sinh sản ở người
CHƯƠNG VIII SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
+ Bài 41 Môi trường và các nhân tố sinh thái
+ Bài 42 Quần thể sinh vật
+ Bài 43 Quần xã sinh vật
+ Bài 44 Hệ sinh thái
+ Nắm được kiến về hệ hô hấp, bài tiết, diều hòa môi trường trong, hệ thần kinh giácquan
+ Các kiến thức liên quan vận dụng vào thực tế cách xác định các bệnh liên quan hệ hôhấp, bài tiết, diều hòa môi trường trong, hệ thần kinh giác quan
+ Từ kiến thức để có cơ sở phân tích các biện pháp phòng tránh bệnh, biện pháp rènluyện cơ thể tốt, biết vệ sinh thân thể đúng cách, bảo vệ sức khỏe của bản thân và giađình
+ Vận dụng kiến thức đã học nắm được các biện pháp phòng tránh bệnh, biện pháp rènluyện cơ thể tốt, biết vệ sinh thân thể đúng cách, bảo vệ sức khỏe của bản thân và giađình
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Vận dụng kiến thức đã học nắm được các biện phápphòng tránh bệnh, biện pháp rèn luyện cơ thể tốt, biết vệ sinh thân thể đúng cách, bảo
vệ sức khỏe của bản thân và gia đình; Hệ thống kiến thức ôn tập kiểm tra giữa học kì 2
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học
Trang 22.2 Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để làm các
bài tập tự luận
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Vận dụng kiến thức đã học nắm được các biện phápphòng tránh bệnh, biện pháp rèn luyện cơ thể tốt, biết vệ sinh thân thể đúng cách, bảo
vệ sức khỏe của bản thân và gia đình
3 Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã học, vậndụng được kiến thức vào làm bài tập
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác thực hiện nhiệm vụhọc tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học từ bài 37 đến bài 44
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học từ bài 30đến bài 37
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs quan sát thực hiện yêu cầu của Gv
c Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Gv: Trong kiến thức chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương VII
Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động 2: Ôn tập
Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.
a Mục tiêu: HS hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK ôn tập theo nội dung kiến
Trang 3cương cho HS
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Vận dụng kiến thức đã học nắm được các biện phápphòng tránh bệnh, biện pháp rèn luyện cơ thể tốt, biết vệ sinh thân thể đúng cách, bảo
vệ sức khỏe của bản thân và gia đình; Hệ thống kiến thức ôn tập kiểm tra giữa học kì 2
BÀI 37 HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
Bước 1: GV chuyển giao
1 Thần kinh và giác quan ở người.
1 Chức năng của hệ thần kinh ở người:
- Chức năng: Điều khiển, điều hòa và phối hợp
hoạt động của các cơ quan trong cơ thể tạo thànhthể thống nhất
- Cấu tạo:
+ Dạng hình ống, rất phát triển
+ Gồm: Bộ phân trung ương: Não, tủy sống
và bộ phận ngoại biên: Dây thần kinh và hạch thần kinh
2 Cấu tạo và chức năng của thính giác:
a Thính giác bao gồm tai, dây thần kinh thính giác
và vùng thính giác ở não bộ Hãy cho biết thính giác
có chức năng gì?
Chức năng: thu nhận âm thanh từ môi trường, truyền lên não xử lỉ giúp ta nhận biết được â– Sóng âm -> Vành tai -> Ồng tai -> Màng nhĩ-> Chuỗi xương tai -> màng của bầu -> rung màng và dịch trong ốc tai -> Cơ quan thụ cảm hưng phấn -> xung thần kinh theo dây thần kinh thính giác ->
Vùng thỉnh giác ở
3 Bệnh về thính giác
* Bệnh viêm tai giữa:
- Biểu hiện: Đau tai, nhức đầu, suy giảm thính giác,
có dịch chảy ra từ tai, sốt, đau họng
- Nguyên nhân chủ yếu: Nước bẩn lọt vào tai, ráy tai bị nhiễm trùng, lạnh, biến chứng bệnh vùng tai, mũi họng
- Biện pháp phòng tránh: Giữ vệ sinh tai sạch sẽ, khô ráo; xử lí kịp thời cách bệnh vùng họng tránh
để nặng gây biến chứng,
* Bệnh ù tai:
- Biểu hiện: Không nghe rõ âm thanh, luôn nghe thấy tiếng “ù ù” trong tai
Trang 4- Nguyên nhân: Làm việc trong môi trưcmg tiếng
ồn lớn, nghe bom, mìn nổ, ráy tai nhiều, thiếu máu não, dị vật trong tai
- Biện pháp phòng tránh: Tránh nơi có tiếng ồn quá lớn, tránh để dị vật, côn trùng vào tai, lấy ráy tai đúng cách
BÀI 38 HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I CÁC TUYẾN NỘI TIẾT TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
- Chức năng của các tuyến nội tiết trong cơ thể: Các tuyến nội tiết tiết ra hormone rồiđược vận chuyển theo đường máu đến cơ quan đích giúp điều khiển, điều hòa hoạt độngcủa các cơ quan, duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
- Đặc điểm của hormone do tuyến nội tiết tiết ra:
+ Hormone có hoạt tính sinh học cao nên chỉ cần một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõrệt
+ Hormone có tính đặc hiệu cao, mặc dù hormone theo máu đi khắp cơ thể nhưng mỗihormone chỉ tác dụng lên tế bào nhất định thuộc cơ quan đích
- Một số tuyến nội tiết trong cơ thể người: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trênthận, tuyến sinh dục,…
1 Tuyến yên
- Tuyến yên tiết ra các hormone kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác trong
cơ thể, đồng thời tiết ra các hormone ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của cơ và xương, sựtrao đổi nước ở thận, sự co thắt cơ trơn ở tử cung, tiết sữa ở tuyến vú
Trang 6đồng thời, kích thích gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ Kếtquả là lượng đường trong máu trong máu giảm về mức bình thường.
+ Khi nồng độ glucose trong máu giảm quá mức bình thường (xa bữa ăn), tuyến tụy sẽtăng tiết hormone glucagon Hormone glucagon kích thích gan chuyển hóa glycogenthành glucose đưa vào máu Kết quả dẫn đến lượng đường trong máu tăng lên về mứcbình thường
4 Tuyến trên thận
- Tuyến trên thận tiết ra adrenaline và noradrenaline có vai trò làm tăng nhịp tim, comạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản và góp phần làm tăng đường huyết khi đườnghuyết giảm
- Đồng thời, tuyến trên thận còn tiết ra các loại hormone khác có vai trò điều hòa nồng
độ glucose, muối sodium và potassium trong máu; điều hòa sinh dục nam, gây ra nhữngbiến đổi đặc tính sinh dục nam
5 Tuyến sinh dục
- Tuyến sinh dục là tinh hoàn (ở nam) và buồng trứng (ở nữ)
- Tinh hoàn tiết ra hormone testosterone kích thích sự sinh tinh trùng ở nam; buồngtrứng tiết ra hormone estrogen kích thích sự phát triển và rụng trứng ở nữ Cả haihormone này đều gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của cả nam và nữ
Trang 7II MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HỆ NỘI TIẾT
1 Bệnh đái tháo đường
- Đái tháo đường (hay tiểu đường, đái đường) là một bệnh rối loạn chuyển hóa glucosetrong máu
- Nguyên nhân: Chủ yếu do thiếu hormone insulin hoặc insulin tiết ra nhưng bị giảm tácdụng điều hòa lượng đường trong máu, dẫn đến lượng glucose trong máu tăng nhưng tếbào không hấp thụ để làm nguyên liệu cho hoạt động trao đổi chất, đường trong máu sẽthải ra ngoài qua nước tiểu
- Triệu chứng: ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, sụt cân,… Bệnh có thể gây nhiềubiến chứng nguy hiểm như mù lòa, tổn thương dây thần kinh, hoại tử da,…
- Biện pháp phòng tránh: Cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp: hạn chế chất bột đường,chất béo; tăng cường ăn các loại rau quả tốt cho sức khỏe;… luyện tập thể dục thể thao
Trang 8thường xuyên; kiểm soát cân nặng của cơ thể, tránh tình trạng thừa cân, béo phì; khônghoặc hạn chế tối đa việc sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,…;thường xuyên kiểm tra lượng đường máu.
2 Bệnh bướu cổ do thiếu iodine
- Bệnh bướu cổ là tình trạng phì đại tuyến giáp
- Nguyên nhân: do cơ thể thiếu iodine dẫn đến TH không được tiết ra, khi đó tuyến yên
sẽ tiết ra TSH để tăng cường hoạt động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến
- Hậu quả: Làm cho trẻ chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển; giảm sút trí nhớ ở người lớn
và hoạt động thần kinh suy giảm
- Biện pháp phòng tránh: Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đảm bảo đủ lượng iodine bằngcách sử dụng các loại thức ăn giàu iodine như cá biển, nước mắm, muối biển,…; kiểmtra sức khỏe định kì;…
BÀI 39 DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
I DA Ở NGƯỜI
a) Cấu tạo
- Da là lớp vỏ bọc bên ngoài cơ thể, được cấu tạo gồm lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡdưới da
Trang 9Các lớp của
Lớp biểu bì Gồm tầng sừng, tầng tế
bào sống
Có chức năng bảo vệ cơ thể, chống lại các tia
tử ngoại, tránh vi sinh vật xâm nhập từ môitrường bên ngoài, ngăn ngừa sự mất nướccủa cơ thể
Lớp mỡ dưới
da Gồm các tế bào mỡ.
Có chức năng cách nhiệt, tạo lớp đệm bảo vệ
và đóng vai trò như một nguồn dự trữ nănglượng
b) Chức năng
Da có vai trò quan trọng đối với cơ thể:
- Có chức năng bảo vệ cơ thể, chống lại các yếu tố môi trường như sự va đập, sự xâmnhập của vi khuẩn, chống thấm nước và mất nước
- Tham gia điều hòa thân nhiệt nhờ hoạt động của tuyến mồ hôi; hoạt động co, dãn củamạch máu dưới da; co, dãn chân lông
- Có chức năng nhận biết các kích thích của môi trường nhờ thụ quan và chức năng bàitiết qua tuyến mồ hôi
2 Một số bệnh về da và bảo vệ da
a) Một số bệnh về da
- Bệnh hắc lào và bệnh lang ben:
+ Nguyên nhân: do nấm gây ra Cả hai bệnh trên thường xảy ra trong điều kiện môitrường nóng ẩm, đây là điều kiện thuận lợi cho nấm gây bệnh phát triển
+ Triệu chứng: Người bị bệnh hắc lào thường xuất hiện các vùng da tổn thương dạngtròn, đóng vảy; ngứa ở vùng mông, bẹn, nách Bệnh lang ben gây ra các vùng da lốmđốm trắng hơn bình thường
Trang 10+ Biện pháp phòng tránh: Giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ; không dùngchung đồ dùng cá nhân; mặc quần áo sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát; hạn chế ra mồ hôiquá mức; tránh động vật bị nhiễm bệnh;…
- Mụn trứng cá:
+ Nguyên nhân: Có thể do nang lông bị bít tắc bởi tế bào chết hoặc chất nhờn tiết ra quánhiều, vi khuẩn gây viêm nhiễm và tổn thương trên da,… Bệnh thường xuất hiện nhiều
ở độ tuổi dậy thì, gồm các dạng mụn sần, mụn mủ, mụn đầu trắng, mụn đầu đen,…
+ Biện pháp phòng tránh: Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ; sinh hoạt điều độ; ăn nhiều rauxanh và trái cây; uống nhiều nước; hạn chế trang điểm và vệ sinh da sau khi trang điểm;chống nắng đúng cách; giữ tinh thần vui vẻ, tránh căng thẳng; rèn luyện thể dục, thểthao hợp lí,…
b) Chăm sóc, bảo vệ da và làm đẹp da an toàn
- Da sạch có khả năng diệt đến 85% vi khuẩn bám trên da nhưng da bẩn chỉ diệt đượckhoảng 5% Da bị xây xát là cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập, gây các bệnh nguy hiểmcho da và cơ thể Bên cạnh đó, trang điểm cũng có thể gây tổn thương da nếu lạm dụng
và không vệ sinh đúng cách
- Biện pháp chăm sóc, bảo vệ da và làm đẹp da an toàn:
+ Tránh làm da bị tổn thương
Trang 11+ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, đặc biệt là những vùng tiếp xúc trực tiếp với môi trường nhưtay, mặt.
+ Che chắn da hoặc sử dụng kem chống nắng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để dakhông bị tổn thương do tia UV
+ Không nên lạm dụng mĩ phẩm và cần vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang điểm
+ Giữ tinh thần lạc quan, sinh hoạt điều độ, ăn nhiều rau xanh và bổ sung vitamin, chấtkhoáng; uống đủ nước
+ Giữ vệ sinh môi trường để tránh mắc các bệnh ngoài da
+ Gần đây, công nghệ nhân nuôi tế bào sợi được chuyển giao từ Nga và Singapore giúpBệnh viện Bỏng Quốc gia thành công trong việc cấy nguyên bào sợi trong nghiên cứu
và điều trị bỏng
II ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
1 Khái niệm thân nhiệt
- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể Thân nhiệt ở người bình thường khoảng 37oC và dao
Trang 12động không quá 0,5oC.
2 Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người
- Vai trò của việc duy trì thân nhiệt ổn định ở người:
+ Thân nhiệt của người được duy trì ổn định quanh một giá trị nhất định ngay cả khinhiệt độ của môi trường cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt độ cơ thể Thân nhiệt duy trì ổnđịnh giúp các quá trình sống trong cơ thể diễn ra bình thường
+ Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc trên 38oC thì tim, hệ thần kinh và các cơ quan khác cóthể bị rối loạn, ảnh hưởng đến các hoạt động sống của cơ thể
- Cơ chế duy trì thân nhiệt gồm cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch:
+ Cơ chế thần kinh: Sự tăng, giảm quá trình dị hóa để điều tiết sự sinh nhiệt, cùng vớicác phản ứng co và dãn mạch máu, tiết mồ hôi, co cơ chân lông,… để điều khiển quátrình tỏa nhiệt đều là các phản xạ được thực hiện dưới sự điều khiển của hệ thầnkinh Hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt
+ Cơ chế thể dịch: Lượng hormone tiết ra nhiều hay ít làm quá trình chuyển hóa tănghoặc giảm, góp phần duy trì ổn định thân nhiệt
- Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt: Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhấttrong điều hoà thân nhiệt
+ Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt nhanh, đồngthời, tăng cường tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể
+ Khi trời lạnh, mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co để giảm sự tỏa nhiệt Ngoài ra,khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để sinh nhiệt
Trang 133 Một số phương pháp phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể
a) Phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Biện pháp chống nóng: Khi thời tiết nắng nóng, cần giữ cơ thể mát mẻ; đội mũ, nónkhi làm việc ngoài trời và không chơi thể thao dưới ánh nắng trực tiếp Sau khi vậnđộng mạnh, mồ hôi ra nhiều, không nên tắm ngay hay ngồi trước quạt và ở nơi có giómạnh
- Biện pháp chống lạnh cho cơ thể: Khi thời tiết lạnh, cần giữ ấm cơ thể, đặc biệt là các
Trang 14+ Khi ở ngoài trời nắng quá lâu, trung tâm điều hòa thân nhiệt của cơ thể (ở vùng gáy)
bị tác động, có thể làm rối loạn điều hòa thân nhiệt, dẫn đến hiện tượng cảm nóng
+ Để phòng chống cảm nóng, nên che nắng, uống đủ nước, tránh ánh nắng trực tiếp vàovùng sau gáy, hạn chế ra ngoài trời khi nắng nóng,…
Trang 15- Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản.
- Hệ sinh dục ở nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức năng
1 Cơ quan sinh dục nam
- Chức năng chính của cơ quan sinh dục nam: Hệ sinh dục nam có chức năng sản xuấttinh trùng và tiết hormone sinh dục nam (testosterone)
- Cấu tạo của cơ quan sinh dục nam: Cơ quan sinh dục ở nam gồm tinh hoàn nằm trongbìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, ống đái, dương vật
Trang 16Cơ quan Chức năng
Tinh hoàn Là nơi sản sinh ra tinh trùng, nhiệt độ thích hợp cho việc sản sinh
tinh trùng là khoảng 35oC
Mào tinh Là nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo
Ống dẫn tinh Giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh, đó là nơi chứa và nuôi dưỡng
tinh trùng
Túi tinh Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Ống đái Là con đường giúp tinh dịch phóng ra ngoài
Dương vật Chứa ống đái
Tuyến tiền liệt Tiết dịch màu trắng hòa với tinh trùng từ túi tinh phóng ra tạo thành
tinh dịch
Tuyến hành Tiết dịch nhờn có tác dụng rửa niệu đạo và làm giảm tính acid của
dịch âm đạo, đảm bảo sự sống sót của tinh trùng
2 Cơ quan sinh dục nữ
- Chức năng chính của cơ quan sinh dục nữ: Cơ quan sinh dục nữ có chức năng sản xuấttrứng; là nơi diễn ra quá trình thụ tinh, thụ thai, nuôi dưỡng thai và sinh con; sản xuấthormone điều hòa quá trình sinh trứng
- Cấu tạo của cơ quan sinh dục nữ: Cơ quan sinh dục ở nữ bao gồm hai buồng trứngnằm trong khoang bụng, ống dẫn trứng, tử cung và âm đạo
Buồng trứng Sản xuất trứng và tiết hormone sinh dục nữ
Ống dẫn trứng Đón trứng, là nơi diễn ra sự thụ tinh, vận chuyển trứng hoặc hợp tử
Trang 17II THỤ TINH VÀ THỤ THAI
1 Thụ tinh
- Khái niệm: Thụ tinh là quá trình tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử
- Vị trí diễn ra: Trong ống dẫn trứng (thường là ở khoảng 1/3 phía ngoài của ống dẫntrứng)
- Điều kiện: Trứng phải gặp được tinh trùng Tinh trùng phải chui được vào bên trongtrứng
- Quá trình thụ tinh: Khi trứng chín và rụng sẽ di chuyển theo ống dẫn trứng về phía tửcung Tinh trùng sau khi phóng vào âm đạo sẽ bơi qua tử cung lên ống dẫn trứng Dù córất nhiều tinh trùng tiếp cận nhưng chỉ có một tinh trùng kết hợp với một trứng để tạothành hợp tử Hợp tử hình thành di chuyển đến tử cung, vừa di chuyển vừa phân chiatạo thành phôi
Trang 18III HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1 Hiện tượng kinh nguyệt
- Cùng với sự phát triển của nang trứng, hormone estrogen từ buồng trứng tiết ra có tácdụng làm cho lớp niêm mạc tử cung dày lên, xốp, chứa nhiều mạch máu để chuẩn bịđón phôi xuống làm tổ
- Khi đó, xảy ra 2 trường hợp:
+ Nếu trứng được thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung được duy trì trong khoảng 3 tháng nhờhormone progesterone tiết ra từ thể vàng
+ Nếu trứng không được thụ tinh thì sau khoảng 14 ngày kể từ khi trứng rụng, thể vàng
bị tiêu giảm kéo theo giảm nồng độ hormone progesterone làm cho lớp niêm mạc bong
ra, gây đứt mạch máu và chảy máu, đó là hiện tượng kinh nguyệt Ở phụ nữ khôngmang thai, hiện tượng kinh nguyệt diễn ra theo chu kì
Trang 192 Các biện pháp tránh thai
- Hậu quả của việc mang thai ngoài ý muốn: Mang thai ngoài ý muốn, đặc biệt là ở lứatuổi vị thành niên sẽ gặp rất nhiều nguy cơ như tỉ lệ sinh non và sẩy thai cao do tử cungchưa phát triển hoàn thiện để mang thai đủ tháng; khi sinh thường sót nhau thai, bănghuyết, nhiễm khuẩn; con sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ tử vong cao Mang thai và sinhcon ở tuổi vị thành niên còn ảnh hưởng đến học tập, cơ hội phát triển bản thân,… →Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong trường hợp có quan hệ tình dục nhưngkhông muốn mang thai, không muốn bị lây bệnh qua đường tình dục
Trang 20- Nguyên tắc tránh thai: Ngăn không cho trứng chín và rụng, tránh không cho tinh trùnggặp trứng hoặc chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
- Một số biện pháp tránh thai thường được áp dụng như: sử dụng bao cao su, sử dụngthuốc tránh thai hằng ngày, đặt vòng tránh thai,…
IV MỘT SỐ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH DỤC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
1 Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục
* Bệnh giang mai:
- Tác nhân gây bệnh: Do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra.
- Con đường truyền bệnh: Xoắn khuẩn xâm nhập trực tiếp vào cơ thể khi quan hệ tìnhdục không an toàn, qua truyền máu, các vết xây sát hoặc truyền từ mẹ sang con
- Triệu chứng: Xuất hiện vết loét ở cơ quan sinh dục, giai đoạn sau có thể bị tổn thươngtim, gan, hệ thần kinh
* Bệnh lậu:
- Tác nhân gây bệnh: Do song cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra.
- Con đường truyền bệnh: Quan hệ tình dục không an toàn, có thể lây từ mẹ sang con
Trang 21- Triệu chứng: Người bị bệnh thường xuất hiện mủ màu trắng hoặc xanh ở bộ phận sinhdục.
* AIDS: là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
- Tác nhân gây bệnh: do HIV gây ra (Virus gay suy giảm miễn dịch ở người)
- Con đường truyền bệnh: Virus này lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn, quađường máu hoặc từ mẹ sang con
+ Tác hại: Khi vào cơ thể, HIV tấn công tế bào lympho T trong hệ thống miễn dịch,người bệnh giảm khả năng miễn dịch và có thể tử vong vì các bệnh thông thường nhưlao, viêm phổi,…
→ Biện pháp phòng chống một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục:
- Tiêm vaccine phòng bệnh như viêm gan B, ung thư cổ tử cung,…
- Sống chung thủy một vợ một chồng Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su khiquan hệ tình dục
Trang 22- Vệ sinh cá nhân và cơ quan sinh dục đúng cách; sinh hoạt điều độ; tập thể dục thườngxuyên để nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
- Không sử dụng ma túy
- Không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, khăn tắm,…
- Khám sức khỏe và khám phụ khoa định kì Đến ngay các cơ sở y tế khi có dấu hiệu bấtthường ở cơ quan sinh dục hoặc có nguy cơ mắc bệnh
2 Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Ý nghĩa của việc bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên: Bảo vệ sức khỏe sinh sản vịthành niên giúp trẻ vị thành niên có hệ sinh dục khỏe mạnh, không mắc các bệnh đườngsinh dục, không mang thai ngoài ý muốn,… Từ đó, trẻ có sức khỏe tốt, tập trung học tập
để có được tương lai tốt đẹp hơn
- Biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên:
+ Tìm hiểu thông tin về sức khỏe sinh sản từ nguồn kiến thức đáng tin cậy
+ Nâng cao sức khỏe, vệ sinh cá nhân và cơ quan sinh dục đúng cách, sinh hoạt điều độ,tập thể dục thường xuyên, chế độ dinh dưỡng hợp lí nhằm nâng cao sức đề kháng cho
1 Khái niệm môi trường sống
- Khái niệm môi trường sống: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồmcác nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại vàphát triển của chúng
Trang 23- Ví dụ: Các nhân tố trong môi trường sống của cây xanh như nhiệt độ, ánh sáng, gió,
độ ẩm, nồng độ O2, nồng độ CO2, châu chấu, con bò, cỏ, con người,…
2 Các loại môi trường sống chủ yếu
- Môi trường sống chủ yếu của sinh vật gồm: môi trường trên cạn, môi trường nước,môi trường trong đất và môi trường sinh vật
+ Môi trường cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển
+ Môi trường nước gồm những vùng nước ngọt, nước mặn, nước lợ
+ Môi trường trong đất gồm các lớp đất
+ Môi trường sinh vật là cơ thể của động vật, thực vật, con người,…
- Mỗi loài sinh vật thường có một môi trường sống đặc trưng Ví dụ: Con sùng đất cómôi trường sống trong đất; sâu đục thân sống trong cơ thể thực vật;…
Trang 24II NHÂN TỐ SINH THÁI
1 Khái niệm nhân tố sinh thái
- Khái niệm: Nhân tố sinh thái là các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại vàphát triển của sinh vật
- Phân loại: Các nhân tố sinh thái được xếp vào hai nhóm là nhân tố sinh thái vô sinh vànhân tố sinh thái hữu sinh
+ Nhân tố sinh thái vô sinh: là các yếu tố không sống của môi trường Ví dụ: nhiệt độ,ánh sáng, gió, nồng độ oxygen,…
+ Nhân tố sinh thái hữu sinh: là các yếu tố sống của môi trường, bao gồm cả con người
và các sinh vật khác Ví dụ: con bò, cỏ, giun đất,…
2 Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật
a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh
- Ánh sáng, nhiệt độ,… là những nhân tố vô sinh có ảnh hưởng thường xuyên đến sinhvật
- Ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh vật:
+ Đối với thực vật: Thực vật thích nghi khác nhau trong các điều kiện chiếu sáng khácnhau, được chia thành hai nhóm chủ yếu là cây ưa sáng và cây ưa bóng