Liên tưởng tự do Các kĩ thuật xạ ảnh Phương pháp suy luận ẩn dụ Zaltman Phương pháp dựa trên kinh nghiệm Nhận dạng những mối liên tưởng thương hiệu và nguồn gốc của tài sản thương hiệu Tự do khai thác nhận thức của NTD về sản phẩm và thương hiệu
Trang 1Hiệu
Trang 23
Trang 31 Kĩ thuật nghiên cứu định tính
Trang 4Khái quát về nghiên cứu định tính
Nhận dạng những mối liên
tưởng thương hiệu và
nguồn gốc của tài sản thương
hiệu
Tự do khai thác nhận thức
của NTD về sản phẩm và
thương hiệu
Là một phương pháp đo lường
tương đối không có cấu trúc
Trang 5Liên tưởng tự do
Dùng để nhận dạng những phạm vi của mối liên
tưởng thương hiệu trong tâm trí khách
Ai sử dụng thương hiệu này? Họ thuộc loại người nào?
- Khi nào và ở đâu sử dụng thương hiệu này?
- Vì sao họ sử dụng? Vì sao họ không sử dụng?
- Họ sử dụng như thế nào?
- Cái tên Rolex có ý nghĩa gì đối với bạn?
- Bạn thích nhất điều gì về thương hiệu này?
- Bạn không thích điều gì về thương hiệu này?
- Bạn có tìm thấy điều gì độc nhất của thương hiệu này?
Trang 6Liên tưởng tự do
Ví dụ - Một bản đồ ý nghĩ về một thương hiệu
Trang 7Liên tưởng tự do
Cách thực hiện và lưu ý:
- Loại hình khảo sát nào được sử dụng?
- Mã hóa và giải thích như thế nào các kết quả điều tra?
- Hỏi một chung chung về thương hiệu
đi sâu/ khai thác/ dò sâu một cách cụ thể hơn: sử dụng câu hỏi mở, trả lời bằng nói hoặc viết
Nhóm 6 – QTKD D2 – K.22 – UEH
Trang 8Kĩ thuật xạ ảnh
Dùng trong trường hợp khách hàng khó hoặc không muốn nói thật cảm nghĩ về một thương hiệu:
- Ưu điểm: Khám phá những ý nghĩ thật của khách
hàng.
- Kỹ thuật: Đưa ra những sự kích thích không hoàn
chỉnh và yêu cầu họ hoàn chỉnh lại những câu hỏi đó VD: Dấu mực, hoàn thiện và giải thích, so sánh.
- Kết quả: Hình ảnh về thương hiệu tốt hơn
Trang 10Điền vào chỗ trống
……
Điền vào chỗ trống
Trang 11Kĩ thuật xạ ảnh
Nhóm 6 – QTKD D2 – K.22 – UEH
Những sự so sánh/ liên tưởng này có ý nghĩa gì?
Trang 12Phương pháp suy luận ẩn dụ Zaltman(ZMET)
Dựa trên niềm tin mà NTD có động cơ trong tiềm thức về hành vi mua của họ
Là kĩ thuật để khám phá những ý tưởng có mối liên
hệ với nhau có ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi”
Ý tưởng là những khái niệm trừu tượng được tạo ra bởi những nhà nghiên cứu để lưu giữ những ý kiến thông thường
Giúp rút ra những suy nghĩ và cảm nhận ẩn giấu của NTD về một chủ đề đặc biệt nào đó mà được thể hiện
rõ nhất bằng một hình ảnh ẩn dụ minh họa
Trang 13Phương pháp suy luận ẩn dụ Zaltman(ZMET)
Các bước trong bao gồm
Trang 14Phương pháp suy luận ẩn dụ Zaltman(ZMET)
Ứng dụng của ZMET
Trang 15Nhóm 6 – QTKD D2 – K.22 – UEH
Tính cách và giá trị tài sản thương hiệu
The Big Five - 5 Nhóm Tính từ để đánh giá tính cách thương hiệu
Trang 16Lifebouy* world generated as a peaceful & pastoral place which in
Tính cách và giá trị tài sản thương hiệu
Trang 17Phương pháp trải nghiệm thực tế
Các hoạt động:
•Nhân chủng học – Sống
cuộc sống của người tiêu
dùng trong một thời gian
o Phối hợp các cậu hỏi với nhau
o Tận dụng các cơ hội để hỏi
o Để các chuyên gia nghiên cứu với người tiêu dùng
o Viếng thăm có kế hoạch trước
o Thoát ra phạm vi của một phòng hội họp
Trang 18 Tạo ra những sự thật ngầm hiểu của người tiêu dùng hiệu quả – David Taylor
Mới - Fresh
Liên quan – Relevant
Lâu dài – Enduring
Truyền cảm hứng – Inspiring
“Khoan vào những sự thật ngầm hiểu cốt lõi”
Giúp các công ty có thể khai quật được những sự thật
ngầm hiểu của người tiêu dùng để dẫn tới những sản phẩm hoạc dịch vụ tốt hơn và cuối cùng là thương hiệu vững
Trang 192 Kĩ thuật nghiên cứu định lượng
Phản hồi thương hiệu
Mối quan hệ với thương hiệu
Trang 20Nhận biết thương hiệu
Liên quan đến sức mạnh TH trong trí nhớ được phản ánh bởi khả năng của người tiêu dùng trong việc nhận biết các yếu tố của Thương hiệu như tên thương hiệu , logo, biểu tượng, đặc điểm , bao bì , slogan trong các tình huống khác nhau
Trang 21Nhóm 6 – QTKD D2 – K.22 – UEH
Nhận dạng thương hiệu
• Khái niệm: yêu cầu người tiêu dùng phải nhận biết TH trong
nhiều hoàn cảnh khác nhau dựa vào việc xác định các yếu tố thương hiệu
• Kĩ thuật:
• C1: Đưa 1 loạt sản phẩm (nhìn thấy hoặc được nghe mô tả) bên cạnh những vật mà NTD chưa bao giờ nhìn thấy Trả lời “có” hay “không” NTD tự tin hơn về câu trả lời
• C2: Dùng bài test kiểm tra tầm nhìn thương hiệu của NTD theo tri giác khi
nó bị bóp méo, che lấp 1 phần tên thương hiệu
Trang 23Nhóm 6 – QTKD D2 – K.22 – UEH
Sự gợi nhớ
VD 1: Khảo sát về xe Porchse Boxter
trên thị trường ngoài nước Đức, thì các
gợi ý có thể theo trình tự thu hẹp dần:
Thuộc tính sản phẩm: “Khi nhắc đến sô-cô-la, bạn nghĩ ngay đến thương hiệu
nào?”
Mục địch sử dụng của sản phẩm: “Nếu bạn dự định sẽ ăn bánh snack tốt
cho sức khỏe, bạn sẽ sử dụng thương hiệu bánh nào?”
Mức độ nhận biết
Trang 24Trong các phương pháp nghiên cứu, phải xét trường hợp: NTD tự bịa ra hoặc đoán câu trả lời
Điều chỉnh phán đoán
Vấn đề nhận thức giả tín hiệu sai lệch về định hướng chiến lược đúng đắn của thương hiệu
Phải xây dựng nhận thức đến một cấp
độ cao hơn
Trang 26Hàm ý chiến lược
• Ưu điểm của PP gợi nhớ có sự hỗ trợ :
• Đi sâu vào việc thông tin thương hiệu được sắp xếp trong trí nhớ như thế nào và dạng gợi ý nào có thể giúp người tiêu dùng nhớ đến thương hiệu
• Có ý nghĩa lớn đối với sự chọn lựa của người tiêu dùng và chiến lược marketing
• Cung cấp cái nhìn sâu sắc vào cấu trúc phân loại và định vị
TH trong suy nghĩ của người tiêu dùng TH thường được
gợi nhớ theo từng nhóm Một số TH được gộp chung với
nhau khi chúng có nhiều điểm chung và do đó, khi 1 TH
Trang 28Phản ứng với thương hiệu
Ý định mua hàng có nhiều khả năng tiên đoán cho việc mua hàng thực tế khi có sự
tương ứng giữa 2 trong các loại sau:
và thương hiệu)
Ngữ cảnh (trong loại cửa hàng nào dựa trên mức giá nào và các điều kiện khác)
Thời gian (trong vòng một tuần, tháng hoặc năm)
Trang 29Nhóm 6 – QTKD D2 – K.22 – UEH
Mối quan hệ với thương hiệu
VD: việc đo lường có thể khám phá hành vi truyền tai nhau (word-of-mouth), hành vi trực tuyến, và có thể nghiên cứu sâu hơn
Trang 303 Mô hình tổng quát giá trị thương
hiệu dựa trên đánh giá của khách hàng
Trang 31Sự liên kết
Trang 32Động lực thương hiệu
Thẩm quyền
Sự nhận dạng
Sự chấp
thuận
Mối quan hệ giữa
Thương hiệu – Cảm xúc về lợi ích của khách hàng và Tính vô hình của thương hiệu
Trang 33Sản phẩm
Dịch vụ
Sự yêu thích
Hiệu quả
Tài sản giá
trị
Giá
Trang 34Sư hiện
Sự liên quan Hiệu quả Thuận lợi
Sự liên kết
Mối quan hệ với mô hình CBBE
Mô hình CBBE
Động lực thương hiệu
Trang 35Mối quan hệ với mô hình CBBE
hiệu