Định nghĩa: “ Giá trị thương hiệu ( Brand Equity ) là một tập hợp những tài sản có và tài sản nợ gắn liền với thương hiệu, tên và biểu tượng của nó, làm tăng lên hoặc giảm đi giá trị sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho một công ty hay khách hàng của công ty’’. (Aaker) Đem lại giá trị cho công ty: -Nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của các chương trình marketing Sự trung thành với thương hiệu Giá cả/lợi nhuận Mở rộng thương hiệu Đòn bẩy thương mại Lợi thế cạnh tranh
Trang 2Nguồn gốc của giá trị thương hiệu
Xây dựng thương hiệu
Nội dung
Tạo ra thương hiệu mạnh:
kiến thức thương hiệu.
Tạo ra thương hiệu mạnh:
kiến thức thương hiệu.
Tạo ra giá trị cho khách hàng
Tạo ra giá trị cho khách hàng
Trang 3Company Logo
Trang 4Chất lượng cảm nhận Liên kết thương
hiệu
Các tài sản thương hiệu khác
Đem lại giá trị cho khách hàng:
-Tăng cường diễn
giải/xử lý thông tin -Gia tăng sự tin tưởng vào quyết định mua -Tăng mức độ hài lòng khi sử dụng
Đem lại giá trị cho công ty:
-Nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của các chương trình marketing -Sự trung thành với thương hiệu -Giá cả/lợi nhuận
-Mở rộng thương hiệu -Đòn bẩy thương mại -Lợi thế cạnh tranh
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 5thành phần then
chốtCBBE
Trang 6CBBE là hiệu ứng khác biệt (differential effect)
của kiến thức thương hiệu lên phản ứng của
người tiêu dùng đối với hoạt động marketing
của thương hiệu đó
CBBE
Trang 7-Phản ứng của người tiêu dùng đối với hoạt động
marketing:
Phản ứng khác nhau của người tiêu dùng tạo nên GTTH,
phản ánh trong nhận thức, sự ưa thích, hành vi ứng xử đối
với các hoạt động marketing của thương hiệu
CBBE
Trang 8Lợi thế marketing của các thương hiệu mạnh
• Nâng cao nhận thức về hiệu năng sản phẩm
• Gia tăng sự trung thành của khách hàng
• Ít bị tổn thương bởi các hành động marketing của đối thủ cạnh tranh
• Ít bị tổn thương bởi các khủng hoảng marketing
• Giá trị gia tăng lớn hơn
• Phản ứng ít hơn đối với sự tăng giá
Trang 9Lợi thế marketing của các thương hiệu mạnh
• KH Phản ứng nhiều hơn đối với sự giảm giá
• Hợp tác và hỗ trợ thương mại lớn hơn
• Tính hữu hiệu của truyền thông marketing tăng lên
• Cơ hội cấp phép( licensing)
• Cơ hội mở rộng thương hiệu
Company Logo
Trang 10thương hiệu bia khi người
uống biết tên thương hiệu
bia
Cảm nhận mùi vị của
6 thương hiệu bia khi người uống không biết tên thương hiệu bia
Trang 11 Giá trị thương hiệu làm sáng tỏ hiệu quả các
hoạt động marketing trong quá khứ và xây
dựng kế hoạch trong tương lai
Trang 12Tạo thương hiệu mạnh
• Kiến thức thương hiệu là yếu tố then chốt để tạo ra giá trị thương hiệu
• Kiến thức thương hiệu:
- Nhận biết thương hiệu: sức mạnh của nút thương hiệu
hay những dấu ấn trong trí nhớ
- Hình ảnh thương hiệu: sự cảm nhận về một thương
hiệu phản ánh bởi những liên tưởng thương hiệu có
trong trí nhớ
Trang 13Người sử dụng thân thiện
Trang 14Nhận biết thương hiệu ( Brand Awareness )
Nhận biết thương hiệu là thực hiện việc nhận
biết (recognition) và nhớ lại (recall) thương hiệu
- Hệ quả của nhận biết thương hiệu
+ Lợi ích nhận biết:
+ Lợi ích quan tâm
+ Lợi ích lựa chọn
Trang 15Làm cho khách hàng quen thuộc với thương
hiệu thông qua việc lặp đi lặp lại bằng những hiệu ứng mạnh ( logo, slogan, event, quảng
cáo )
Ví dụ :
Nhận biết thương hiệu ( Brand Awareness )
Trang 16Hình ảnh thương hiệu ( Brand image )
• Một hình ảnh thương hiệu tích cực được
tạo ra bởi các chương trình marketing, gắn kết những liên tưởng mạnh mẽ,
thuận lợi và độc đáo đối với thương hiệu trong ký ức => sự liên tưởng thương
hiệu ( Brand Association )
Trang 17Sự liên tưởng đến thương hiệu ( Brand Association )
- Là những thuộc tính mà mọi người nghĩ đến khi họ
nghe hoặc nhìn thấy tên một thương hiệu nào đó
Ví dụ: nhãn hiệu Volvo – xe an toàn
- Sức mạnh của liên tưởng thương hiệu
- Sự thuận lợi của những liên tưởng thương hiệu
- Sự độc đáo của những liên tưởng thương hiệu
Company Logo
Trang 18Gợi ra những phản ứng riêng của người tiêu dùng đối với nhận dạng và ý nghĩa thương hiệu.
Thiết lập vững chắc tổng thể ý nghĩa của thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng, bằng cách kết nối những liên tưởng thương hiệu vô hình và hữu hình với một số đặc tính.
Định dạng thương hiệu =>tạo ra liên tưởng trong tâm trí khách hàng với một loại sản phẩm cụ thể hay nhu cầu khách hàng
Các bước xây dựng thương hiệu
Trang 19Sự nổi trội
Hiệu năng
Hình tượng
Đánh giá
Cảm nhận
Sự cộng hưởng
Trang 20Hình tượng
Đánh giá Cảm nhận
Sự trung thành, gắn bó, tính cộng đồng, sự cam kết
Chất lượng, tính đáng
tin cậy, sự quan tâm,
tính ưu việt Sự ấm áp, hài hước, háo
hức, an toàn, thừa nhận của xã hội, tôn trọng bản thân.
Đặc điểm của người sử dụng, tình huống mua
và sử dụng, cá tính và giá trị, lịch sử, sự kế thừa và kinh nghiệm
Nhận dạng loại sản
phẩm, nhu cầu
được thỏa mãn
Sự Cộng hưởng
Trang 21Sự nổi trội của thương hiệu
Sự nổi trội của thương hiệu liên quan đến những
khía cạnh nhận thức thương hiệu:
Chiều rộng và chiều sâu của nhận thức thương
hiệu
Cơ cấu loại sản phẩm
Các ứng dụng chiến lược
Trang 22Hiệu năng thương hiệu
Hiệu năng thương hiệu liên quan đến cách thức ở đó sản phẩm
hay dịch vụ cố gắng đáp ứng những nhu cầu mang tính chức năng (thực dụng) của người tiêu dùng
5 thuộc tính hiệu năng:
– Những thành phần sơ cấp và những đặc điểm bổ sung
– Tính đáng tin cậy, độ bền, tính tiện lợi của sản phẩm
– Tính hiệu quả, hữu hiệu của dịch vụ, sự đồng cảm
– Kiểu dáng và thiết kế
– Giá cả
Trang 23• Hình tượng thương hiệu là cách thức người
tiêu dùng nghĩ về thương hiệu một cách trừu tượng, hơn là những gì họ nghĩ về thương
hiệu thực tại có được
• Hình tượng liên quan đến những khía cạnh
vô hình của thương hiệu
• 4 loại yếu tố vô hình của thương hiệu:
Trang 24Đánh giá thương hiệu tập trung vào những
ý kiến và đánh giá cá nhân liên quan đến thương hiệu
4 loại đánh giá thương hiệu:
• Chất lượng thương hiệu
• Sự tín nhiệm thương hiệu
• Sự quan tâm đến thương hiệu
• Tính ưu việt của thương hiệu
Trang 25Cảm nhận đối với thương hiệu
Cảm nhận đối với thương hiệu là những phản ứng cảm xúc liên quan đến thương hiệu
Trang 26Sự cộng hưởng với thương hiệu
Sự cộng hưởng với thương hiệu gắn liền với bản chất
của mối quan hệ và mức độ đồng điệu mà người tiêu dùng cảm thấy với thương hiệu
Trang 27+ CRM được xem là một chiến lược chọn lựa và quản trị các
mối quan hệ giá trị cho doanh nghiệp, yêu cầu hướng dẫn đến khách hàng và cung cấp các quá trình cung ứng dựa trên triết
lý marketing một cách hiệu quả.
Quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM)
Trang 28được chính khách hàng
Một số nghiên cứu
Trang 29 Cơ sở chủ yếu của sức mạnh và sự thành
công của một thương hiệu nằm ở khả
năng của nó – thông qua marketing
=> để tạo ra và gìn giữ mối quan hệ lâu dài
và tốt đẹp đối với khách hàng
Mối quan hệ giữa GTKH và GTTH
Trang 30Mối quan hệ giữa GTKH và GTTH
Một thương hiệu mạnh nghĩa là thương hiệu có
nhiều khách hàng mang lại giá trị cao
Và một thương hiệu có nhiều khách hàng mang lại
giá trị cao chính là thương hiệu mạnh.
=> mục tiêu cơ bản đó chính là mức độ trung thành của khách hàng hay nói cách khác: mục đích cuối cùng của các hoạt động tiếp thị là tạo ra, duy trì và phát
triển mối quan hệ với khách hàng.
go, but strong brands will endure”.
Trang 31LOGO