BÀI TẬP LỚN MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN ĐỀ TÀI: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.. Mà lực lượ
Trang 1
BÀI TẬP LỚN MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ
CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: Phân tích nội dung quy luật quan
hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Từ đó rút ra ý nghĩa của phương pháp luận
Họ và tên: Vũ Cẩm Trang Lớp: Quản trị kinh doanh quốc tế CLUC 61A
Ma SV: 11195441 GVHD: TS NGHIEM CHAU GIANG
Trang 2
PHỤ LỤC
PHAN I: MỞ ĐẦU - - + SH EE 11T 1111111111111, PHAN II: NỘI DŨUNG - G5 << 2z S233 SE xxx Hy reo
1 Cơ SỞ lý TUẬậ 0 5G <0 G5 5599 6 996 999 4 699994 69809994 994 956.066 1698088848894 60
I9 04/1006 0.5 he
1.1.1 Phương thứC SẲH XIHỂI c3 93 $8 E3 9958 E4 9 9895959556 585.05656 5.0631
1.1.2 Lực lượng sản XI dc co 9 9 96 99 4 9.9 6 0.9 9.98 94 9996 996 9.59 904 59 94 29096 9.56 93.56 999 1
1.1.3 Quan hệ SẲH XUẤT - <5 << sE< ỀS SÊ E4 E89 %9 9598983 095 2989995958 9596.05 098695526: 1.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển
clia Ture 8 04: 1 n ÔỎ 1.2.1 Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất quyết định
và làm thay đổi lực lượng sản Xuất - ST 1E 5 HH HH HH HH g ga
1.2.2 Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại
sự phát triên của lực lượng SIH XUÁI QQQ S1 SE SE 21v S 5 1111 x1 nh nà
2 Y nghĩa của phương pháp luận trong công cuộc đối mới ở
VIỆT ÌN3IH SG G5 5 5 69 9099.95.96 6 9090904 95 96 96 609.94.955 96 98669 60.0949.95 956 989666604 2.1 Những sai lầm về việc vận dụng quy luật quan hệ sản xuất và
lực lượng sản xuất thời kì trước đổi mới - - sac tt St E111 xxx tsrska
2.2 Sự vận dụng đúng đắn quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với
tính chát và trình độ phái triên của lực lượng sản xuất trong sự
nghiép AGi MOI CO NUCC tA NIEN NAV 00007 teens
PHẢN III: KẾT LUẬN - 5 - 5S SE E E xv xe rerervd PHẢN IV: TƯ LIỆU THAM KHÁO - 5-2 55s s+s£ecszscsree
Trang 3PHAN I: MO DAU
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội là lịch sử phát triển
của những phương thức sản xuất kế tiếp từ thập đến cao Mà lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, chúng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng và tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - quy luật cơ bản nhất của sự
vận động phát triên xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật phố biến, tác động trong toàn bộ tiến trình
lịch sử của nhân loại C.Mác đã từng khăng định: “Chỉ có đem những
quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những
quan hệ sản xuất vào trình độ của lực lượng sản xuất thì người ta
mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của
các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” `
Trong nên kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây chúng ta đã không có được sự nhận thức đúng đắn về quy luật của sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất Cơ chế quan liêu, bao cấp đã bóp méo các yêu tô của quan hệ sản xuất, kìm hãm lực lượng sản xuất Kết quả của sự không phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đã làm cho mâu thuẫn giữa chúng trở nên gay gắt Điều đó khiến cho nên kinh tế Việt Nam phải ở tình trạng khủng hoảng trì trệ một thời gian dài
Vì vậy nghiên cứu “Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự vận dụng quy luật
này ở Việt Nam" có vai trò quan trọng mang tính cấp thiết cao vì thời đại ngày nay chính là sự phát triển của nền kinh tế thị trường hàng hoá nhiều thành phần Nghiên cứu vấn để này chúng ta còn thấy được ý nghĩa lý luận cũng như thực tiên cua nó hệt sức sâu sắc
Trang 4PHAN II: NOI DUNG
1 Cơ sở lý luận
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Phương thức sản xuất
Ở mỗi giai đoạn lich sử con người tiễn hành sản xuất theo một cách
thức nhất định, tức là nó có một cách sinh sông, cách sản xuất riêng của mình, đó là phương thức sản xuất Phương thức sản xuất là cách thức con người tiễn hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch
sử nhất định của xã hội loài người Phương thức sản xuất là sự thống
nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ nhất định và quan hệ sản
xuất tương ứng Phương thức sản xuất đóng vai trò nhất định đối với tất
cả mọi mặt trong đời sông kinh tê xã hội
1.1.2 Luc lwong san xuất
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu
sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối
tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu câu nhất định của con người
và xã hội
Về câu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên cả hai mặt Đó là mặt kinh tế - xã hội (người lao động) và mặt kinh té- kĩ thuật (tư liệu sản
xuất) Lực lượng sản xuất chính là sự kết hợp giữa “lao động sông” và
“lao động vật hóa” tạo ra sức sản xuất, là toàn bộ những năng lực thực
tiên dùng trong sản xuât của xã hội ở các thời kì nhât định
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất phản ánh trình độ chình
phục giới tự nhiên của con người Ngày nay, khi khoa học phát triển mạnh mẽ và nó được vận dụng nhanh chóng, rộng rãi, trực tiếp vào trong quá trình sản xuất thì cùng với công nghệ hiện đại nó đã trở thành
Trang 5một thành tô mới trong lực lượng sản xuất, làm thay đổi sâu sắc bộ mặt
của lực lượng sản xuất của nhân loại và quy định nội dung mới của sức
sản xuất xã hội trong thời đại ngày nay Chính vì lẽ đó mà Đảng ta quan
niệm “cùng với giáo dục, đào tạo khoa học công nghệ phải được coI là
quôc sách hàng đâu”
1.1.3 Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa
người với người trong quá trình sản xuất vật chất Đây chính là một quan hệ vật chất quan trọng nhật — quan hệ kinh tế, trong mối quan hệ vật chất giữa người với người Quá trình sản xuất vật chất chính là tổng thể các yếu tô trong một quá trình thông nhất, gôm sản xuất, phân phối, trao đôi và tiêu dùng của cải vật chât
Quan hệ sản xuất bao gôm quan hệ sở hữu các tư liệu sản xuất,
quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ
về phân phối sản phẩm lao động Quan hệ sản xuất do con người tạo ra nhưng sự hình thành và phát triển một cách khách quan không phụ thuộc
vào ý chí con người Nếu như quan niệm lực lượng sản xuất là mặt tự nhiên của sản xuât thì quan hệ sản xuât lại là mặt xã hội của sản xuât Quan hệ sản xuât gôm có 3 mặt:
e Quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu (gọi tắt là quan hệ sở hữu)
e Quan hệ giữa người với người trong việc tổ chức, quản lý xã hội
và trao đôi hoạt động cho nhau (gọi tắt là quan hệ tổ chức, quản lý)
e_ Quan hệ giữa người với người trong phân phối, lưu thông sản phẩm làm ra (gọi tắt là quan hệ phân phối sản phẩm)
Trong ba mặt của quan hệ sản xuât thì quan hệ sở hữu các tư liệu
sản xuât chủ yêu là quan hệ cơ bản và đặc trưng cho từng xã hội Quan
Trang 6hệ về sở hữu quyết định quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối các sản phẩm làm ra Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm hữu tư liệu sản xuất thì giai cấp đó là giai cấp thông trị; giai cấp
ay đứng ra tổ chức, quản lý sản xuất và sẽ quyết định tính chất, hình thức phân phối, cũng như quy mô thu nhập Ngược lại giai cấp nào không có tư liệu sản xuất thì sẽ là giai cấp, tầng lớp bị thống trị, bị bóc lột và bị buộc phải làm thuê, bị bóc lột dưới nhiều hình thức khác nhau
1.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triỀn của lực lượng sản xuât
1.2.I Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất quyết định và làm thay đổi lực lượng sản xuất
Mỗi quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mỗi quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định
quan hệ sản xuât và quan hệ sản xuât tác động trở lại lực lượng sản xuât
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có môi quan hệ biện chứng với nhau bởi chúng là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất Lực lượng sản xuất đóng vai trò nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội Thực tế chứng minh, không một quá trình sản xuất nào có thể thiêu đi một trong hai yếu tô
hình thức xã hội hay nội dung vật chất Như vậy lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất tồn tại trong tính quy định lẫn nhau, thống nhất với
nhau
Sự vận động, phát triển của lực lượng sản xuất quyết định và làm thay đối quan hệ sản xuất cho phù hợp Khi một phương thức sản xuất
mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan hệ sản
xuất là “hình thức phát triển” của lực lượng sản xuất Trong trạng thái đó
tât cả các mặt của quan hệ sản xuât đêu “tạo địa bàn đây đủ” cho lực
Trang 7lượng sản xuât phát triên Điêu đó có nghĩa là nó tạo điêu kiện sử dụng
và kêt hợp một cách tôi ưu giữa người lao động với tư liệu sản xuât Do
đó lực lượng sản xuât có cơ sở đê phát triên hêt khả năng của nó
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định
làm cho mỗi quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất Khi đó, quan hệ sản xuất trở
thành “xiéng xích” của lực lượng sản xuất, kìm hãm lực lượng sản xuất
phát triển Yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất tất yêu dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới sao
cho phù hợp với trình độ phát triển mới của lực lượng sản xuất, nhằm
thúc đây lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển Thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là phương thức sản xuât cũ mât đi, phương thức sản xuât mới ra đời và thay thê
Vĩ dụ: lực lượng sản xuất ở trình độ thủ công thì nó chỉ đòi hỏi
quan hệ sản xuất cá thể, tư hữu, tự cung tự cáp, tự quản lý theo sản xuất
nhỏ Nhưng nếu lực lượng sản xuất ở trình độ cơ khí hóa, tính chất xã
hội hóa cao (do dây chuyên công nghệ khép kín, có sự chuyên môn hóa cao) thì nó đòi hỏi tắt nhiên phải có hình thức quan hệ sản xuất mang tính xã hội hóa cao thì quả trình sản xuất mới trôi chảy được
1.2.2 Quan hệ sản xuất có tính độc lập trong đối và tác động trở lại
sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự hình thành, biến đổi, phát triển quan hệ sản xuất phụ thuộc
vào tính chất, trình độ của lực lượng sản xuất Nhưng quan hệ sản xuất
là hình thức xã hội mà lực lượng sản xuất dựa vào đó mà phát triển, nó tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất Có thê thúc đây hoạc kìm hãm lực lượng sản xuât
Quan hệ sản xuất quyết định mục đích, phương hướng của nên san xuat: San xuat cái gì? Sản xuât như thê nào? Sản xuât cho ai? Quy
Trang 8định tới tinh thân, thái độ của người lao động và từ đó gián tiếp tăng
cường hoặc hạn chế việc cải tiễn công cụ và tích lũy kinh nghiệm làm
cho lực lượng sản xuất ngày càng phát triển và ngược lại
Mặt khác, quan hê sản xuất thể hiện sự kết hợp giữa các yếu tố
của lực lượng sản xuất Do vậy sự kết hợp ây diễn ra như thế nào là điều
kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho sự phát triển của lực lượng sản
xuất
Sự tác động diễn ra theo hai trường hợp:
Khi có sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất thì quan hệ sản xuất sẽ là “hình thức phát triển” của lực lượng sản xuất
và “tạo địa bàn đây đủ” cho lực lượng sản xuất phát triển Sự phù hợp
bao gồm sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tô câu thành lực lượng sản xuất; sự kết hợp đúng đăn giữa các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất;
sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Sự
phù hợp không có nghĩa là đồng nhất tuyệt đối mà chỉ là tương đối,
trong đó chứa đựng sự khác biệt
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất quy
định mục đích, xu hướng phát triển của nền sản xuất xã hội; hình thành
hệ thống động lực thúc đây sản xuất phát triển; đem lại năng suất, chất lượng, hiệu quả của nên sản xuất Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì nên sản xuất đi đúng hướng, quy mô sản xuất được
mở rộng, những thành tựu công nghệ khoa học được áp dụng nhanh chóng, người lao động nhiệt tình, hăng hái sản xuất, lợi ích người lao động được đảm bảo và thúc đây lực lượng sản xuất phát triển
Sự không phủ hợp thường xảy ra khi lực lượng sản xuất đã phát
triển còn quan hệ sản xuất vẫn lạc hậu, lỗi thời do tính ôn định của nó và tính chất thường xuyên vận động của lực lượng sản xuất Điều này
thường xảy ra trong lịch sử một cách tất yêu do sự vận động của xã hội
Trang 9Khi quan hệ sản xuất không phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ
kìm hãm, thậm chí phá hoại lực lượng sản xuất Tuy nhiên, sự kìm hãm
đó chỉ diễn ra trong những giới hạn, với những điêu kiện nhất định
Tóm lại khi quan hệ sản xuất lỗi thời không còn phù hợp với tính
chất và trình độ của lực lượng sản xuất sẽ bộc lộ mâu thuẫn gay gắt VỚI lực lượng sản xuất, C.Mác khăng định: “7i một giai đoạn phái triển nào đó của chúng, các lực lượng sản xuất vật chất của xã hội mẩu
thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có trong đó từ trước tới nay các lực lượng sản xuất vẫn phát triển Từ chỗ là các hình thức phái triển của lực lượng sản xuất, những quan hệ ấy trở thành những xiêng
xích của các lực lượng sản xuất Khi đó bắt đâu thời đại một cuộc cách
1? 171
mạng xã hội
2 Y nghĩa của phương pháp luận trong công cuộc đổi mới
ở Việt Nam
2.1 Những sai lầm về việc vận dụng quy luật quan hệ sản xuất và lực
lượng sản xuất thời kì trước đôi mới
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực
lượng lao động có ý nghĩa phương pháp luận rất quan trọng Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tê phải bắt đâu từ phát triển lực lượng sản
xuất, trước hết là phát triển lực lượng lao động và công cụ lao động
Muốn xóa bỏ một quan hệ sản xuất cũ, thiết lập môi quan hệ sản xuất
mới phải căn cứ từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, không phải là kết quả của mệnh lệnh hành chính, của mọi sắc lệnh từ trên ban
xuống, mà từ tính tật yêu kinh tế, yêu cầu khách quan của quy luật kinh
tế, chông tùy tiện, chủ quan, duy tâm, duy ý chí
Vận dụng quy luật này ở Việt Nam trước hết cần đánh giá những sai lầm, khuyết điểm trong thời kì trước đôi mới Trong tiên trình lãnh đạo và quản lý đât nước của Đảng và Nhà nước ta suôt mây chục năm
Trang 10qua, thực tiễn cho thây những mặt được cũng như những mặt chưa được
và hạn chê trong quá trình năm bắt và vận dụng các quy luật kinh tế và quy luật quan hệ sản xuất - lực lượng sản xuất vào thực tiễn
Xét đặc điểm của nước ta trong thời kì trước đôi mới là Nước
nông nghiệp, nghèo nàn, lạc hậu, lực lượng sản xuất thập kém, “con trâu
đi trước cái cảy đi sau”, trình độ quản lý thấp cùng với nên sản xuất nhỏ
tự cấp, tự túc là chủ yếu Mặt khác Nước ta là nước thuộc địa nửa phong
kiến lại phải trải qua hai cuộc chiên tranh, nhiều năm bị đề quốc Mỹ bao
vay câm vận nhiều mặt, nhật là về kinh tế Do vậy lực lượng sản xuất
chưa có điều kiện phát triển Sau khi giành được chính quyên, trước yêu cầu xây dựng Chủ nghĩa xã hội trong điều kiện nên kinh tế kém phát
triển, Nhà nước ta đã dùng sức mạnh chính tri tu tưởng để xóa bỏ nhanh
chế độ tư hữu, chuyển sang chế độ công hữu với hai hình thức toàn dân
và tập thể, lúc đó được coi là điều kiện chủ yếu, quyết định, tính chất,
trình độ xã hội hoá sản xuất cũng như sự thăng lợi của Chủ nghĩa xã hội
ở nước ta Song trong thực tế cách làm này đã không mang lại kết quả như mong muốn Vì nó trái quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với
tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Cụ thể, Nhà nước ta đã chủ quan duy ý chí, bất chấp quy luật khách quan bằng cách đốt cháy giai đoạn, thực hiện sự bỏ qua giai đoạn
Tư bản chủ nghĩa một cách giản đơn, máy móc Tách rời một cách siêu
hình quan hệ sản xuất ra khỏi lực lượng sản xuất, chủ động đây nhanh
quá trình, cải tạo vả xây dựng quá trình sản xuất vượt quá xa so với trình
độ của lực lượng lao động Do đó mà kìm hãm sự phát triển của lực
lượng lao động Đông nhất, đơn giản hóa quan hệ sản xuất chỉ còn là quan hệ sở hữu và trong sở hữu chỉ nhân mạnh đến hình thức sở hữu
công cộng, tập thê Do đó đã đê lại một sô hậu quả nặng nê:
Về mặt quản lí: Sai lầm khi hợp tác hóa, hành chính hóa bộ máy
Nhà nước, thực hiện cơ chê tập trung quan liêu, bao cấp công kênh kém
hiệu quả
10