Phương pháp luận Chất thải nguy hại có tính độc hại cao đối với môitrường, do đó cần được quản lý một cách nghiêm ngặt.Đã có các quy định từ Trung ương đến địa phương đối vớicông tác này
Trang 1CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tỉnh Đồng Nai với dân số trên 2 triệu người nằmtrong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là một trong cácđịa phương có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóanhanh chóng Quá trình phát triển kinh tế tại địa phươnggắn liền với việc hình thành các khu công nghiệp lớn,thu hút rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu
tư Song song với quá trình phát triển kinh tế là sự giatăng, ảnh hưởng tác động tiêu cực đến môi trường,lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều, đa dạng vàphức tạp Đặc biệt là chất thải nguy hại từ các hoạtđộng công nghiệp
Vì vậy, Đồng Nai là một trong những tỉnh của vùngkinh tế trọng điểm phía Nam gặp phải và đối đầu sớmnhất với chất thải nguy hại Khả năng quản lý và xửlý chất thải nguy hại của tỉnh chưa theo kịp yêu cầuthực tế Việc sử dụng ngày càng nhiều chủng loạinguyên vật liệu và hóa chất trong sản xuất côngnghiệp đã dẫn đến sự phát thải chất thải nguy hại vàomôi trường dưới cả ba dạng : nước thải, khí thải và chấtthải rắn Do đó, việc nghiên cứu về chất thải nguy hạicùng với biện pháp quản lý và xử lý là vấn đề cầnthiết và cấp bách
KCN Biên Hòa II – tỉnh Đồng Nai là một khu côngnghiệp tiêu biểu đi đầu ở Tỉnh với cơ cấu ngành nghề
đa dạng, tập trung nhiều doanh nghiệp lớn với quy trìnhcông nghệ hiện đại, đồng thời phát sinh lượng chất thải
Trang 2công nghiệp nhiều và đa dạng có thể đặc trưng chongành công nghiệp Đồng Nai thu nhỏ Do vậy, việc lựachọn KCN Biên Hòa II làm mô hình quản lý và đề xuấtlà hợp lý và thích hợp với tình hình thực tế Trên cơ sởđề xuất và áp dụng thành công mô hình quản lý chấtthải nguy hại tại KCN Biên Hòa II có thể nhân rộng vàáp dụng cho các KCN trên toàn tỉnh.
Đề tài " Khảo sát hiện trạng và đề xuất biệnpháp quản lý chất thải nguy hại cho KCN Biên Hòa II-tỉnh Đồng Nai" sẽ nghiên cứu, xây dựng qui trình quản lýCTNH đáp ứng được yêu cầu thực tế với hy vọng gópphần tham gia vào công tác quản lý chất thải nguy hạitại KCN Biên Hòa II nói riêng và các KCN trên địa bàntỉnh Đồng Nai nói chung
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Khảo sát tình hình hoạt động, tình hình quản lý vàxử lý chất thải nguy hại tại các doanh nghiệp trong khucông nghiệp Biên Hoà II – Tỉnh Đồng Nai từ đó đề xuấtbiện pháp quản lý hiệu quả chất thải nguy hại cho KCNBiên Hòa II
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là chất thải nguyhại tại các doanh nghiệp đang hoạt động thuộc KCN BiênHòa II- tỉnh Đồng Nai
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung nghiêncứu của luận văn bao gồm :
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên và điều kiện xãhội trong khu vực thực hiện đề tài
Trang 3- Khảo sát và đánh giá hiện trạng phát sinh CTNHvà khả năng tác động đến môi trường.
- Phân tích các hạn chế của văn bản pháp luậthiện hành về chất thải nguy hại
- Lập danh sách các nguồn thải CTNH tại KCN BiênHòa II và xác định mức phát thải
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTNH tại KCNBiên Hòa II
- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất biện pháp vàquy trình quản lý CTNH hiệu quả tại KCN Biên Hòa II
1.5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp luận
Chất thải nguy hại có tính độc hại cao đối với môitrường, do đó cần được quản lý một cách nghiêm ngặt.Đã có các quy định từ Trung ương đến địa phương đối vớicông tác này nhưng hiệu quả chưa cao Do đó, trên cơ sởphân tích đánh giá những vấn đề tồn tại trong công tácquản lý chất thải nguy hại, đưa ra các giải pháp khắcphục để nhằm xây dựng quy trình quản lý hiệu quả hơn
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện được nội dung nghiên cứu đã đề ra,đề tài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứuchủ yếu sau đây :
- Phương pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liênquan: mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập cácsố liệu, tài liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinhtế – xã hội của khu vực nghiên cứu; các văn bản phápquy về quản lý chất thải nguy hại; các tài liệu; kinhnghiệm thực tiễn trên thế giới cũng như ở Việt Nam có
Trang 4liên quan đến chất thải nguy hại Nguồn sưu tầm từ cáctài liệu đã công bố, từ các kinh nghiệm được đào tạohay qua các chuyến tham quan, học hỏi, từ internet
- Phương pháp khảo sát hiện trạng : phương pháp nàyđược sử dụng nhằm thu thập thông tin tổng quan về các
cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại trong KCN, nắm bắtđược thực trạng và những tồn tại của công tác quản lýchất thải nguy hại trong KCN Đã tiến hành khảo sát thựctế tại 22 doanh nghiệp KCN Biên Hòa II về hiện trạngquản lý CTNH
- Phương pháp xử lý số liệu: Từ kết quả điều tra thuđược, đề tài sử dụng phần mềm Excel để thống kê cácnguồn phát thải, lượng chất thải nguy hại phát sinh trongKCN Biên Hòa II Trên cơ sở đó, xác định hệ số phátthải chất thải nguy hại
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Xây dựng được quy trình quản lý chất thải nguy hạihoàn thiện dựa trên kết quả phân tích hoạt động quảnlý CTNH hiện tại, kết hợp giữa các cơ quan quản lý, cáctổ chức, đơn vị kinh doanh và các tổ chức nghiên cứukhoa học có liên quan
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả công tác quảnlý chất thải nguy hại đối với các KCN trên địa bàn tỉnhĐồng Nai nói chung và KCN Biên Hòa II nói riêng, nhằmthực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệmôi trường, tiến tới phát triển bền vững
1.7 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Trang 5Phân tích hạn chế của văn bản pháp luật về quảnlý chất thải nguy hại.
Phân tích hạn chế của công tác quản lý chất thảinguy hại trong KCN Biên Hòa II hiện nay, xác định đượcnguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế trong công tácquản lý chất thải nguy hại
Đề xuất quy trình quản lý chất thải nguy hại cụ thể,khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chấtthải nguy hại đối với các KCN trên địa bàn tỉnh
1.8 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Vấn đề quản lý, thu gom, phân loại, xử lý chấtthải rắn công nghiệp đã được quan tâm giải quyết ởhầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở cácQuốc gia phát triển như Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Hà Lan…
Thông thường, ở các nước phát triển đều xâydựng cơ sở xử lý CTNH cho một vùng nào đó, nhưng yêucầu về địa điểm đặt cơ sở xử lý CTNH phải cách xa khuvực đô thị, ít gây ảnh hưởng tới người dân Theo đánhgiá của các chuyên gia môi trường, xử lý tập trungCTNH sẽ dễ kiểm soát và tiết kiệm hơn nhiều so vớiviệc từng công ty tự xử lý
Tại Việt Nam, trong thời gian gần đây, việc quản lý,thu gom, phân loại, xử lý chất thải công nghiệp, đặcbiệt là chất thải nguy hại đang là mối quan tâm củacác nhà quản lý từ Trung ương đến địa phương Trongnăm 1999, Quyết định 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 củaThủ tướng Chính phủ được ban hành, đây là công cụpháp lý quan trọng để quản lý chất thải nguy hại, kèmtheo Quyết định này là Quy chế quản lý chất thải nguy
Trang 6hại Thực chất, quy chế quản lý chất thải của Việt Namđã được xây dựng trên cơ sở công ước Basel về kiểmsoát vận chuyển xuyên biên giới các loại chất thảinguy hại và tiêu hủy chúng.
Tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có một số đềtài nghiên cứu có liên quan đến chất thải nguy hại là :
- Kết quả nghiên cứu đề xuất về xây dựng hệthống quản lý chất thải nguy hại cho vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam (Khoa Công nghệ môi trường và côngnghệ sinh học- Trường Đại học Văn Lang, 2000) Để nângcao hiệu quả quản lý chất thải công nghiệp nguy hại,báo cáo đã đề xuất hệ thống quản lý bao gồm cả hệthống hành chính, các quy định, luật lệ, giảm thiểu chấtthải, sản xuất sạch hơn trên cơ sở kinh nghiệm của cácnước và phân tích các điểm cần bổ sung của luật lệViệt Nam
- Nghiên cứu về Phân loại chất thải công nghiệpnguy hại (Khoa Công nghệ môi trường và công nghệ sinhhọc – Trường Đại học Văn Lang, 2000) Trên cơ sở kinhnghiệm của các nước và các qui định, luật lệ của ViệtNam về quản lý chất thải công nghiệp nguy hại, báocáo trình bày một số phương pháp chung và đề xuấtphương pháp phân loại chất thải công nghiệp nguy hạiphục vụ công tác xây dựng hệ thống thu gom, vậnchuyển, xử lý và chôn lấp
- Nghiên cứu một số công nghệ thích hợp nhằmquản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguyhại tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Trung tâm Kỹthuật Nhiệt đới, Trung tâm công nghệ môi trường, 2000).Báo cáo đã trình bày một số biện pháp thích hợp để
Trang 7quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguyhại nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các
cơ quan quản lý môi trường đề ra các biện pháp quảnlý chất thải nhằm góp phần hạn chế ô nhiễm vàphòng chống sự cố môi trường
- Qui hoạch tổng thể về quản lý chất thải nguy hạicho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Dự án VIE 1702/SF,2002) Trên cơ sở thu thập thông tin, đánh giá công tácquản lý chất thải nguy hại tại các tỉnh thuộc vùng kinhtế trọng điểm phía Nam, dự án đã xây dựng chiến lượcvà giải pháp nhằm quản lý chất thải nguy hại phát sinhtừ các ngành công nghiệp và từ đó đề xuất đượcnhững phương pháp thích hợp cho việc xử lý
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có một số dự ánnghiên cứu liên quan đến chất thải nguy hại nhằm cụthể hoá quy chế quản lý chất thải nguy hại của Chínhphủ và phù hợp với tình hình của địa phương :
- Điều tra thống kê và đề xuất các giải pháp xửlý thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất quá hạn sử dụngtrên địa bàn tỉnh Đồng Nai (TS Đặng Xuân Toàn - Trungtâm công nghệ môi trường, 2001)
- Báo cáo (2582/2001/QĐ.CT.UBT) nhằm cụ thể hóa quichế quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh ĐồngNai (PGS.TS Nguyễn Văn Phước, Khoa Môi trường- TrườngĐại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh, 2001)
Trang 8CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN
HÒA II VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
2.1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA II – TỈNH ĐỒNG NAI
2.1.1 Sơ lược về tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai, có diện tích tự nhiên 5.894 km2, là mộttỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam gồm Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương,Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu Đồng Nai gồm 11 đơn vịhành chính trực thuộc: Thành phố Biên Hoà là trung tâmkinh tế chính trị, văn hóa của Tỉnh Thị xã Long Khánhvà các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất, VĩnhCửu, Xuân Lộc, Định Quán, Trảng Bom, Cẩm Mỹ
Đồng Nai có lợi thế về vị trí địa lý, nằm trong khuvực trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía nam, có nhiềutiềm năng về nông nghiệp, đất canh tác nông nghiệpphần lớn là đất đỏ bazan, thích hợp để phát triển cácloại cây công nghiệp và cây ăn quả Đồng Nai cũng làmột trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuấtthức ăn gia súc và có nhiều trang trại chăn nuôi qui môcông nghiệp Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng chocông nghiệp chế biến
Đồng Nai có tiềm năng khá lớn về tài nguyênkhoáng sản: có nguồn nước mặt rất phong phú, quantrọng nhất là nguồn nước sông Đồng Nai, với lưu lượngđến 880 m3/s; hồ Trị An có diện tích 323 km2 dung tíchkhoảng gần 2,8 tỷ m3, trữ lượng nước ngầm khoảng 3
Trang 9Ngoài ra Đồng Nai là tỉnh phong phú về khoáng sản (đágranit, đá xây dựng, đất sét, kaolin, puzơlan, cát, sỏi, …)có điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng cho các côngtrình.
Đồng Nai là địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trịvà quốc phòng an ninh, có vị trí quan trọng trong sự pháttriển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gắn kếtvùng Đông Nam bộ với Tây nguyên Trong chiến lượcphát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai cólợi thế phát triển công nghiệp do thành phố Hồ Chí Minhsẽ ưu tiên phát triển kinh tế, dịch vụ, tài chính và sẽchuyển dần công nghiệp ra vùng ven đô và các địaphương lân cận
Đồng Nai có nguồn nhân lực tại chỗ dồi dào, dânsố thành thị 670.000 người (33 % dân số), số người trongđộ tuổi lao động 1.100.000 người (54 % dân số), có trìnhđộ văn hóa khá, quen với tác phong công nghiệp, cókhả năng tiếp thu và thích nghi việc chuyển gia côngnghệ để không ngừng nâng cao hiệu quả và sức cạnhtranh
Từ chủ trương chính sách của Nhà nước và nhữnglợi thế của địa phương trong hơn 12 năm qua, tỉnh ĐồngNai đã chọn qui hoạch và phát triển KCN là mô hình pháttriển kinh tế trọng điểm của địa phương Đây cũng làgiải pháp quan trọng để thu hút mạnh vốn đầu tư vàcông nghệ, nhất là nguồn vốn nước ngoài và côngnghệ tiên tiến của các nước phát triển, từng bước hộinhập kinh tế khu vực và thế giới Các KCN được hìnhthành sẽ tạo điều kiện phát triển công nghiệp theo quihoạch, kiểm soát và xử lý chất thải công nghiệp, bảo
Trang 10vệ môi trường sinh thái, góp phần bảo vệ an ninh quốcphòng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và vốn đầu tư,tăng năng lực xuất khẩu và tạo thêm nhiều việc làmcho người lao động Mục tiêu đó nằm trong chiến lượcphát triển bền vững của địa phương và góp phần quantrọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước.
Hình 1: Bản đồ hành chính Tỉnh ĐỒng Nai
Trang 112.1.2 Giới thiệu về khu công nghiệp (KCN) Biên Hòa II
Trang 12KCN Biên Hoà II nằm trên địa phận phường Long Bình
- thành phố Biên Hoà, đối diện với KCN Biên Hoà I theotrục đường xa lộ Sài Gòn - Biên Hoà Phía Bắc và ĐôngBắc giáp KCN Amata, phía Đông- Đông Nam tiếp giáp vớikhu dân cư phường Long Bình Nằm giữa ba trục đường xalộ Sài Gòn- Hà Nội, Quốc lộ 51 đi Bà Rịa- Vũng Tàuvà đường Quốc lộ 15 nối liền Quốc lộ 1 với Quốc lộ 51đến Long Thành Phía Nam tiếp giáp với sông Đồng Naivà chỉ cách thành phố Hồ Chí Minh 30 km nên rất thuậntiện về giao thông Nền đất nằm trên một vùng đồithấp đã được san ủi khá bằng phẳng có độ dốc thoaithoải theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rất tốt cho việcxây dựng hệ thống thoát nước về phía sông Đồng Nai
KCN Biên Hòa II do Công ty Phát triển KCN Biên Hòa(Sonadezi) làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng Đây làmột trong những KCN hình thành rất sớm, trước khi Nhànước ban hành khuôn khổ pháp lý cho việc xây dựngvà phát triển KCN
Khu đất xây dựng KCN Biên Hòa II, vào năm 1988 đãđược Chính phủ cho phép lập thủ tục xây dựng khu chếxuất Trong quá trình nghiên cứu về dự án, do nhu cầucủa nhiều nhà đầu tư muốn đầu tư sản xuất sản phẩmtiêu thụ trong nước và xuất khẩu (thay và phải xuấtkhẩu toàn bộ sản phẩm), tỉnh Đồng Nai đã kiến nghịvà được Chính phủ cho phép chuyển sang thành lập KCNtập trung và việc thu hút đầu tư vào KCN này bắt đầutừ năm 1991 Đến năm 1994, trước thời điểm Chính phủban hành quy chế về KCN, KCN Biên Hòa II đã có 11 dựán đầu tư trong nước và 30 dự án đầu tư nước ngoàihoạt động, sử dụng 78,9 ha đất, chiếm 30 % diện tích đất
Trang 13thuê toàn KCN Nguồn vốn đầu tư hạ tầng KCN Biên Hòa
II thời điểm này chủ yếu dựa vào vốn đóng góp củacác nhà đầu tư vào KCN
Sau khi Chính phủ ban hành quy chế KCN (Nghị định192/CP ngày 28-12-1998), do đã có chuẩn bị sẵn sàng từtrước về các mặt như qui hoạch, bồi thường giải phóngmặt bằng, xúc tiến thu hút đầu tư, công ty Sonadezi đãtriển khai xây dựng KCN Biên Hòa II với tốc độ nhanh.Ngày 08/6/1995, ngay khi có Quyết định phê duyệt củaThủ tướng Chính phủ trở thành KCN tập trung đi vào hoạtđộng với tổng diện tích 365 ha, vốn đầu tư xây dựng KCNlà 18,5 triệu USD, Công ty SONADEZI đã tận dụng thời cơ,tranh thủ môi trường thu hút đầu tư đang thuận lợi, đãnhanh chóng thu hút đầu tư lấp đầy diện tích đất chothuê Tính đến tháng 12/2000, tức là sau 5 năm thànhlập, KCN Biên Hòa II đã có hơn 100 dự án đầu tư, vớitổng vốn đầu tư 1,16 tỷ USD, lấp đầy 91 % diện tích đấtdùng cho thuê (hiện nay đã cho thuê hết 100 % diện tíchđất) Thành công của KCN Biên Hòa II đã trở thànhđộng lực mạnh mẽ trong quá trình xây dựng và pháttriển các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
KCN Biên Hoà II là KCN mới nên được xây dựng theoqui hoạch khá hoàn chỉnh Cơ sở hạ tầng về giao thông,cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc đãđược hoàn thành Đến thời điểm tháng 12/2004, KCN BiênHoà II đã thu hút được 120 dự án với tổng số vốn đầu
tư là 1.606,5 triệu USD; 109 dự án đã đi vào hoạt độngvới vốn đăng ký là 1.551,5 triệu USD, tổng số lao độngtại KCN Biên Hoà II là 61.792 người
Trang 14Hình 2 : Khu công nghiêp Biên Hoà II
Trang 15Hình 3 : Bản đồ mặt bằng tổng thể KCN
Biên Hoà II
Trang 17Bảng 1 : Phân ngành- Tỷ trọng vốn đầu tư
trong KCN Biên Hoà II
(Phân theo ngành kinh tế cấp 1 và cấp 2)
T
MA Õ NG KT
So á Dư ï á n
VỐN ĐĂNG KÝ (USD)
CÔÄNG - NGÀNH CN CHẾ BIẾN 10 1 1.549.474. 998
SX VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT VÀ
CỘNG - NGÀNH SX, PP ĐIỆN, KHÍ ĐỐT VÀ
MÁY, ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH G
Trang 18máy; bán lẻ nhiên liệu, động cơ
CỘNG - NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP 6 6.873.330 VẬN TẢI, KHO BÃI VÀ THÔNG TIN LIÊN
CỘNG - NGÀNH K.DOANH TÀI SẢN & DV
1.606.540 268
Nguồn: Ban Quản lý các KCN Đồng Nai - 2006
2.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH) 2.2.1 Các định nghĩa về CTNH
Khái niệm về thuật ngữ “ Chất thải nguy hại”(Hazardous Waste) lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên
70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ, sau đó mởrộng ra nhiều quốc gia khác Sau một thời gian nghiêncứu phát triển, tuỳ thuộc vào sự phát triển khoa học kỹthuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước màhiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khácnhau về chất thải nguy hại trong luật và các văn bảndưới luật về môi trường Chẳng hạn như :
- Chất thải nguy hại là chất có độc tính, ăn mòn,gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguyhiểm cho con người và động vật ( định nghĩa củaPhilipine)
- Chất thải nguy hại là những chất mà do bản chấtvà tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến
Trang 19sức khoẻ con người và/hoặc môi trường, và những chấtnày yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏhoặc giảm đặc tính nguy hại của nó (định nghĩa củaCanada).
- Ngoài chất phóng xạ và chất thải y tế, chất thảinguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn, và cácbình chứa khí) do hoạt tính hoá học, độc tính, nổ, ăn mònhoặc các đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả nănggây nguy hại đến sức khoẻ con người hoặc môi trườngbởi chính bản thân chúng hay khi được do tiếp xúc vớichất thải khác ( Theo UNEP, 1985)
- Trong đạo luật RCRA ( Resource Conservation andRecovery Act – 1976: Đạo luật về thu hồi và bảo tồn tàinguyên ) của Mỹ: chất thải ( ở các dạng rắn, lỏng, bánrắn, và các bình khí) có thể được coi là CTNH khi :
+ Nằm trong danh mục CTNH do Cục Bảo vệ Môitrường Hoa kỳ EPA (Environment Protec Americant) đưa ra( gồm 4 danh sách)
+ Có một trong 4 đặc tính ( khi phân tích) do EPA đưa ragồm cháy nổ, ăn mòn, phản ứng và độc tính Cácphân tích để thư' nghiệm này cũng do EPA quy định
+ Được chủ nguồn thải ( hay nhà sản xuất ) tự côngbố là chất thải nguy hại
Bên cạnh đó, chất thải nguy hại còn gồm các chấtgây độc tính đối với con người ở liều lượng nhỏ Đốivới các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứudịch tể trên con người, các thí nghiệm trên động vậtcũng có thể được dùng để ước đoán tác dụng độc tínhcủa chúng lên con người
Trang 20Tại Việt Nam, xuất phát từ nguy cơ bùng nổ việcphát sinh chất thải nguy hại từ quá trình công nghiệphoá của đất nước, ngày 16/07/1999, Thủ tướng Chínhphủ đã ký quyết định ban hành Quy chế quản lý chấtthải nguy hại số 155/1999/QĐ-TTg ( thường được gọi tắt làquy chế 155), trong đó tại Điều 2, Mục 2 Chất thải nguy hạiđược định nghĩa như sau : CTNH là chất thải có chứa cácchất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguyhại trực tiếp ( dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ănmòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây hại khác),hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đếnmôi trường và sức khoẻ con người
Nước Mỹ là một điển hình được đánh giá cao vềtính hiệu quả trong quản lý chất thải rắn công nghiệpvà chất thải nguy hại Ở Mỹ hệ thống các văn bảnpháp lý về môi trường được xây dựng rất chặt chẽ.Luật Bảo tồn và Khôi phục Tài nguyên Mỹ (RCRA) banhành năm 1976 quy định đảm bảo nguyên tắc kiểm soátchất thải từ lúc phát sinh cho đến nơi chôn lấp cuốicùng Trong các điều luật về môi trường, có sự lưu ýđặc biệt đối với chất thải nguy hại Các chủ nguồnthải chất thải nguy hại phải tuân thủ nghiêm ngặt cácquy định của pháp luật từ khâu thu gom, tồn trữ, phânloại, vận chuyển cho đến xử lý, tiêu hủy Cơ quan Bảovệ Môi trường Mỹ (EPA) làm nhiệm vụ giám sát chặtchẽ từng khâu một, đồng thời đưa ra những quy định cụthể đối với các đối tượng liên quan như sau:
Quy định đối với các chủ thải CTNH: các chủ
thải phải tự lập báo cáo thống kê đánh giá về chấtthải của cơ sở mình và đăng ký số hiệu chất thải nguy
Trang 21hại với EPA Nếu thời gian tồn trữ CTNH tại cơ sở quá 90ngày, thì cơ sở phải xin cấp giấy phép tồn trữ Trongthời hạn tồn trữ phải chịu sự giám sát của EPA và phảiđáp ứng đầy đủ yêu cầu quy định của EPA về thùngchứa, nhãn hiệu và biển báo Ngoài ra, chủ thải cònphải chuẩn bị sẵn sàng phương án ứng phó sự cố môitrường có thể xảy ra.
Quy định đối với cơ sở vận chuyển CTNH: các cơ
sở vận chuyển phải có giấy phép của EPA Để đảmbảo vận chuyển an toàn CTNH từ các nguồn phát sinhđến nơi chôn lấp, EPA quy định các bên tham gia gồmchủ thải, chủ vận chuyển và chủ xử lý phải có biênbản xác nhận khối lượng vận chuyển
Quy định đối với cơ sở xử lý, tồn chứa và chôn lấp CTNH: phải có giấy phép của EPA, tức là cơ
sở phải có đủ năng lực về chuyên môn, công nghệ,mặt bằng, vị trí và trang thiết bị cần thiết để tồn trữ,xử lý và tiêu hủy an toàn các loại CTNH, đảm bảongăn ngừa hiệu quả sự rò rỉ, thất thoát CTNH ra môitrường trong quá trình hoạt động Đồng thời các cơ sởnày phải thực hiện việc giám sát môi trường và biệnpháp ứng cứu sự cố phù hợp
Như vậy, các chất có một trong các đặc tính nguyhại sau được xác định là chất thải nguy hại :
- Chất dễ cháy : chất có nhiệt độ bắt cháy < 60oC,chất có thể cháy do ma sát, tự thay đổi về hoá học.Những chất dễ cháy thường gặp nhất là các loại nhiênliệu (xăng, dầu, gas, …), ngoài ra còn có cadmium, cáchợp chất hữu cơ như benzen, etylbenzen, toluen, hợp chấthữu cơ có chứa clo, …
Trang 22- Chất có tính ăn mòn: là những chất trong nước tạomôi trường pH < 3 hay pH > 12,5; chất có thể ăn mònthép Dạng thường gặp là những chất có tính acid hoặcbazơ.
- Chất có hoạt tính hoá học cao: các chất dễ dàngchuyển hoá hoá học; phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúcvới nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ vớinước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chấtcyanur hay sulfit sinh khí độc khi tiếp xúc với môi trườngacid; dễ nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp suất và gianhiệt; dễ nổ hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; cácchất nổ bị cấm
- Chất có tính độc hại: những chất mà bản thân nócó tính độc đặc thù được xác định qua các bước kiểmtra Chất độc hại gồm: các kim loại nặng như thủy ngân(Hg), Cadmium (Cd), Asernic (As), Chì (Pb) và các muối củachúng; Dung môi hữu cơ như Toluen (C6H5CH3), benzen (C6H6),acetol (CH3COCH3), Chloroform, … Các chất có hoạt tính sinhhọc (thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá chất nông dược);Các chất hữu cơ rất bền trong điều kiện tự nhiên nếutích lũy trong mô mỡ đến một nồng độ nhất định thì sẽgây bệnh (PCBs)
- Chất có khả năng gây ung thư và đột biến gen:dioxin (PCDD), Asen, Cadmium, Benzen, các hợp chất hữu cơcó chứa Clo
So sánh các định nghĩa nêu trên, định nghĩa vềCTNH của Việt Nam cũng tương tự như định nghĩa của cácquốc gia Mỹ, Canada, Philippin, … đã nhấn mạnh đến tínhchất nguy hại của một số loại chất thải, cho dù đượcthải ra với khối lượng nhỏ thì CTNH cũng có khả năng
Trang 23gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và sức khỏecon người.
Theo quy định tại Quyết định 155/1999/QĐ-TTg, chấtthải nguy hại được chia thành những danh mục sau :
(1) Danh mục A : Danh mục các chất thải nguy hại
(CTNH), trong đó bao gồm :
- A1 (A1020 – A1180) : Kim loại và chất thải chứa kim
loại
- A2 (A2020 – A2050) : Các chất thải chủ yếu chứa
hợp chất vô cơ nhưng có thể chứa kim loại hay vật liệuhữu cơ
- A3 (A3010 – A3190) : Các chất thải chủ yếu chứa
hợp chất hữu cơ, nhưng có thể chứa các kim loại hoặccác chất vô cơ
- A4 (A4010 – A4160) : Các chất thải có thể chứa cả
chất hữu cơ và vô cơ
(2) Danh mục B : Danh mục các chất thải không phải
là CTNH, trong đó bao gồm:
- B1 (B1020 – B1240) : Kim loại và chất thải chứa kim
loại
- B2 (B2020 – B2120) : Các chất thải chủ yếu chứa
chất vô cơ, có thể chứa các kim loại hoặc các chấthữu cơ
- B3 (B3020 – B3140) : Các chất thải chủ yếu chứa
chất hữu cơ, có thể chứa các kim loại hoặc các chấtvô cơ
- B4 (B4020 – B4030) : Các chất thải, có thể chứa cả
các thành phần vô cơ và hữu cơ
2.2.2 Phân loại CTNH
Trang 24Tùy theo mục đích ứng dụng, CTNH có thể được phânloại theo những cách khác nhau như sau :
- Theo khả năng xử lý;
- Theo mục đích an toàn khi vận chuyển và/ hoặc tồntrữ hay tính chất chất thải;
- Theo tính độc hại;
- Theo tính tương hợp giữa các chất thải;
- Theo loại hình công nghiệp tạo ra chất thải
Phân loại theo khả năng xử lý CTNH :
Để phục vụ cho công tác xây dựng hệ thống xử lý,việc phân loại CTNH theo khả năng xử lý là thích hợpnhất Bằng cách này, CTNH có thể phân thành các loạisau :
- Chất thải từ quá trình xi mạ/ chất thải chứa kimloại/ chất thải chứa cyanide;
- Dung môi hữu cơ;
- Chất thải từ quá trình dệt nhuộm;
- Dầu mỡ, chất thải nhiễm dầu;
- Bao bì nhiễm CTNH;
- Hóa chất hữu cơ;
- Thuốc trừ sâu;
- Chất thải từ sản xuất giấy và bột giấy
Phân loại theo tính chất của các chất thải :
Nhằm bảo đảm an toàn khi vận chuyển và/hoặctồn trữ, hệ thống phân loại CTNH theo tính chất chất
Trang 25thải là hợp lý chất bằng cách này, CTNH được phânthành các loại như sau :
- Chất có tính nổ : là những chất rắn hoặc lỏng màtự nó có khả năng gây phản ứng hóa học tạo ra khí ởmột điều kiện nhất định về nhiệt độ và áp suất vớitốc độ nhất định có khả năng phá hủy môi trườngxung quanh
- Chất lỏng có khả năng bốc cháy : là những chấtlỏng hoặc hỗn hợp các chất lỏng, hoặc chất lỏng chứachất rắn ở dạng huyền phù hoặc dung dịch (như sơn,vecni, …) phát ra hơi có khả năng bốc cháy ở nhiệt độkhông vượt quá 60,5oC theo phương pháp cốc kín (close- cuptest) hoặc không vượt quá 65,5oC theo phương pháp cốchở (open- cup test)
- Chất rắn có khả năng bốc cháy : là những chấtrắn không kể chất có tính nổ trong điều kiện vậnchuyển có thể cháy được hoặc góp phần gây cháy dosự ma sát
- Chất thải có khả năng cháy tự phát : là nhữngchất có khả năng phát nhiệt ở điều kiện thường trongquá trình vận chuyển hoặc khi tiếp xúc với không khí vàcó khả năng bắt lửa
- Chất tiếp xúc với nước tạo ra các khí có khả năngbốc cháy
- Chất oxy hóa góp phần đốt cháy các chất khác
- Các chất peroxides hữu cơ không bền nhiệt
- Các chất gây ngộ độc cấp tính : là những chất cókhả năng gây chết hoặc gây nguy hại đến sức khỏecủa conngười khi tiếp xúc qua da hoặc hô hấp
- Chất lây nhiễm
Trang 26- Chất có tính ăn mòn
- Chất độc
Phân loại theo mức độ độc hại :
Theo mức độ độc hại, CTNH có thể được phân thành
6 loại sau :
Nguồn: Manahan, 1990
Phân loại theo tính tương hợp của chất thải :
Tính tương hợp của chất thải với các chất thải kháccũng như vật liệu của thùng chứa là một trong nhữngyếu tố quan trọng trong quá trình tồn trữ, vận chuyểncũng như xử lý và thải bỏ CTNH Hình sau đây trình bàytóm tắt những phản ứng có thể xảy ra khi các chấtphản ứng tiếp xúc với nhau và có thể gây cháy nổ
Bảng 2 : Tính tương hợp của các CTNH
(g chất độc/kg trọng lượng vật
Trang 272 Xút H 2 E: NỔ
F: CHÁY GF: KHÍ CÓ KHẢ NĂNG BỐC CHÁY
GT: KHÍ ĐỘC HẠI H: PHÁT NHIỆT S: HÒA TAN CHẤT ĐỘC HẠI
H F
khử mạnh
H F GT
H GT
GF H
H F E 10
Không được phép trộn lẫn với bất cứ hóa chất
hoặc chất thải nào
12
Nguồn: Sinh viên
thực hiện (SVTH)
Phân loại theo loại hình công nghiệp :
Việc phân loại chất thải theo ngành công nghiệpđóng vai trò quan trọng trong việc khảo sát thành phầnvà khối lượng CTNH Các ngành công nghiệp phát sinhCTNH bao gồm :
1 Công nghiệp hóa chất : sản xuất ăcqui các loại,pin hóa học, hóa chất, mực in, vecni, sơn và keo dán, dung
Trang 28môi, bột trét, in hoa vải, xà phòng, chất tẩy rửa, dầugội, kem đánh răng, mỹ phẩm, nhựa tổng hợp và cácsản phẩm từ nhựa, dược phẩm, phân hóa học, diêm,sản phẩm từ cao su như săm lốp xe, đế giày, côngnghiệp vật liệu mới.
2 Công nghiệp dầu mỏ : lọc dầu; hóa dầu và lọchóa dầu; chế biến dầu nhờn; khí hóa lỏng
3 Công nghiệp dệt, nhuộm : dệt; nhuộm
4 Công nghiệp da và sản phẩm từ da : thuộc da;giày dép túi xách
5 Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gỗ : gỗxây dựng; gỗ gia dụng
6 Công nghiệp bột giấy và giấy : giấy viết, giấycarton, giấy vệ sinh, giấy vàng mã, giấy nhôm; Sảnxuất bao bì
7 Công nghiệp khai khoáng, luyện kim và vật liệuxây dựng : luyện kim, xi mạ, ximăng, tấm lợp và vật liệuxây dựng, kính xây dựng
8 Công nghiệp chế tạo máy : sản xuất linh kiệnđiện, thiết bị điện, điện tử, thiết bị, dụng cụ vănphòng, xe máy, xe đạp, ti vi, tủ lạnh, máy điều hòa nhiệtđộ, dụng cụ y tế, quang học, đồng hồ
9 Công nghiệp nông nghiệp và chế biến thựcphẩm : dầu thực vật, chế biến sữa, rượu, bia và các loạinước giải khát, trà, cà phê, thuốc lá, chế biến nướcchấm, chế biến thủy sản, nông sản; chế biến hạt điều,đồ hộp, rau quả đông lạnh, mì ăn liền, bột ngọt; chếbiến tinh bột, bún tàu, chế biến thức ăn gia súc, sảnxuất đường
Trang 29Hình 4 : Hình ảnh Chất thải nguy hại
Trang 302.2.3 Tác động của CTNH đối với môi trường
CTNH có thể gây tác hại nghiêm trọng đến môitrường sinh thái và sức khỏe cộng đồng ở mức độ khólường trước nếu không được quản lý, xử lý hợp lý.Trên thế giới, có thể kể một số trường hợp điển hìnhvề tác hại của CTNH như sau :
- Love Canal, New York được biết đến như một biểutượng cho sự ô nhiễm môi trường do chất thải nguy hại.Đây là điều then chốt này dẫn đến sự ra đời đạo luậtSuperfund vào năm 1980 ở Hoa Kỳ Vào những thập niên
1940 - 1950, đoạn kênh này bị phong tỏa để các công tyhóa chất dùng làm bãi thải chất thải nguy hại Sau đó,đoạn kênh này được lấp và chuyển giao cho chính quyềnđể xây dựng trường học và khu dân cư Vào những nămcuối của thập niên 1970, thường xuyên phát hiện cómùi hóa chất, kết quả phân tích cho thấy có sự liênquan giữa bệnh tật trẻ em ở khu vực này với nhiều dạnghóa chất (trong đó có dioxin)
- Times Beach : cũng là một sự kiện nổi tiếng tương tựLove Canal nhưng trường hợp ô nhiễm này được gây ra dodioxin.Vào những năm cuối thập niên 1960 và đầu 1970,nhà máy gần thành phố St Louis pha lẫn dầu và nướcđể phun ngăn bụi Tuy nhiên, sau đó phát hiện đượcnhiều sinh vật bị chết và ngay cả khi đã bóc bỏ phầnđất phía trên, sinh vật vẫn tiếp tục chết Kết quả phântích cho thấy sinh vật chết do tác động của dioxin ngấmvào đất
- Ở Minamata, Nhật Bản, thuỷ ngân vô cơ được dùngtrong công nghiệp sản xuất acetaldehyde, một chất cơ
Trang 31bản của công nghiệp hoá chất Thuỷ ngân này theođường nước thải chảy ra vịnh gần đó và các sinh vậtđáy biển ăn phải Cá và các sinh vật biển khác dầndần bị nhiễm thuỷ ngân và cuối cùng người dân ởvùng này cũng bị nhiễm metilen thuỷ ngân do ăn cágây nên các bệnh tê liệt, què quặt cho hơn 20% dânsố sống tại thành phố này và không thể chữa trị được,sau này được biết đến như bệnh Minamata Bệnh đượcphát hiện lần đầu tiên vào năm 1956 nhưng thuỷ ngânthải ra biển không ngừng lại cho đến tận năm 1968 Tuynhiên ngay cả khi việc thải thuỷ ngân ra biển đã ngừnglại, tầng nước đáy biển vẫn còn chứa một lượng lớnthuỷ ngân
Qua những bài học về CTNH kể trên, ta nhận thấychất thải nguy hại có tác động đến an toàn và sứckhoẻ con người :
Vấn đề an toàn :
Chất thải nguy hại ảnh hưởng đến vấn đề an toàn
do tính chất dễ cháy nổ, hoạt tính hoá học cao, gây ănmòn, các chất nguy hại có thể ảnh hưởng trực tiếp đếntính mạng của con người Ngoài ra, chất thải nguy hại cònphá huỷ vật liệu nhanh chóng Do đó, chúng gián tiếpcó ảnh hưởng đến an toàn và sức khoẻ con người
Những mối nguy hại tác động lên cộng đồng và môi trường :
- Nguy cơ cháy : cháy sinh ra tác động chính với conngười là gây phỏng do nhiệt độ cao, gây tổ thương da,làm mất oxy gây ngạt Các tác động này có thể dẫnđến tử vong đối với con người và động vật Cháy làmphá hủy vật liệu dẫn đến phá huỷ công trình Một số
Trang 32chất dễ cháy hay sản phẩm sinh ra từ quá trình cháy làchất độc nên gây ô nhiễm môi trường khí, nước, đất.
- Nguy cơ nổ : nổ là các phản ứng hoá học xảy racực nhanh, giải phóng ra một lượng khí rất lớn tạo ápsuất cao cục bộ cho vùng không khí xung quanh Ngoài ra,bao bì của chất nổ cũng góp phần gây tác hại Khi nổ,vỏ bị xé vụn và bắn ra xung quanh, có thể gây thươngtích cho những đối tượng nằm trong tầm bắn của chúng
- Các phản ứng hoá học : các phản ứng hoá họcăn mòn vật liệu, làm hỏng hay sụp đổ công trình Ănmòn, cháy da, ảnh hưởng đến phổi và mặt Chất gây
ô nhiễm không khí, nhiễm độc nước, gây ô nhiễm đất
Vấn đề sức khỏe con người :
Chất nguy hại gây tổn thương cho các cơ quan trong cơthể, kích thích, dị ứng, gây độc cấp tính và mãn tính, cóthể gây đột biến gen, lây nhiễm, rối loạn chức năng tếbào dẫn đến các tác động nghiêm trọng cho con ngườivà động vật như gây ung thư, ảnh hưởng đến sự ditruyền
Con người khi tiếp xúc với chất thải nguy hại cóthể biểu hiện nhiễm độc qua các triệu chứng lâm sàngvà rối loạn chức năng như sau :
- Biểu hiện ở đường tiêu hoá : tăng tiết nước bọthay khô miệng, kích thích đường tiêu hoá, nôn, tiêuchảy, chảy máu đường tiêu hoá, vàng da
- Biểu hiện ở đường hô hấp : tím tái, thở nông,ngừng thở, phù phổi
- Biểu hiện rối loạn tim mạch : mạch chậm, mạchnhanh, truỵ mạch, ngừng tim
Trang 33- Các rối loạn thần kinh, cảm giác và điều nhiệt :hôn mê, kích thích và vật vã, nhức đầu nặng, chóngmặt, điếc, hoa mắt, co giãn đồng tử, tăng giảm thânnhiệt.
- Rối loạn bài tiết : vô niệu…
Bên cạnh các ảnh hưởng độc hại đối với sinh vậtsống, CTNH có thể gây hư hại không khí, nước và đất.Chất thải thâm nhập vào không khí có thể làm giảmchất lượng không khí một cách trực tiếp hay gián tiếpthông qua việc tạo thành các chất ô nhiễm thứ cấp.Các chất độc hại hòa tan, lơ lửng hay nổi trên mặt nướccó thể cản trở việc sử dụng nguồn nước và ảnhhưởng đến các sinh vật nước
Đất bị ảnh hưởng bới CTNH có thể biến đổi cáctính chất vật lý, hóa học và khả năng dinh dưỡng đốivới cây trồng Ví dụ đất bị ảnh hưởng của nước muốiđậm đặc từ ngành hóa dầu có thể trở nên khôngthích hợp đối với sự phát triển của cây trồng và do vậyđất này bị cằn cỗi và dễ dàng bị xói mòn
2.2.4 Giới thiệu một số biện pháp xử lý CTNH
Khi đã triển khai các biện pháp giảm thiểu, tậndụng chất thải, lượng chất thải giảm đi đáng kể nhưngvẫn còn tồn tại trong môi trường Do đó, vẫn cần phảitiến hành xử lý, thải bỏ chất thải một cách an toàn
Các quá trình xử lý có thể chia thành những nhómsau :
- Xử lý cơ học
- Các quá trình hoá lý
- Các quá trình sinh học
- Các quá trình xử lý nhiệt
Trang 34- Chôn lấp.
2.2.4.1 Xử lý cơ học
Xử lý cơ học thông thường được dùng để xử lý sơbộ chất thải
Ví dụ, chất thải rắn hay đóng cục cần phải đượcđập thành những hạt nhỏ trước khi được hoà tan để xứlý hóa học Tương tự, chất thải hữu cơ dạng rắn phảiđược băm và nghiền nhỏ và cuối cùng được trộn vớinhững chất thải hữu cơ khác trước khi đốt Quá trìnhbăm trộn và nghiền các loại chất thải trước khi đem đốtnày là rất quan trọng để có thể đốt có hiệu quả bởi
vì chất thải được bơm vào lò đất phải thoả mãn nhữngđặc trưng riêng cho một quá trình cháy hoàn toàn
2.2.4.2 Xử lý hoá/ lý
Xử lý hoá lý là phương pháp thông dụng nhất đểchuyển hoá các chất thải vô cơ nguy hại thành cácchất ít nguy hại hơn hay không nguy hại Các quá trình xửlý hoá lý là đơn giản và có giá thành khá thấp.Chúng có thể được tiến hành ngay tại các nguồn thảivới vai trò là một giải pháp xử lý cuối đường ốnghoặc như là một phần trong hệ thống xử lý đồng bộchất thải qui mô
Các kỹ thuật bao gồm : hấp thu khí, chưng cất, xửlý bằng trích ly bay hơi, oxyhoá hóa học, dòng tới hạn,màng
Ổn định hoá rắn là quá trình làm tăng các tínhchất vật lý của chất thải, giảm khả năng phát tán
Trang 35vào môi trường hay làm giảm tính độc hại của chất gây
ô nhiễm Đây là quá trình cố định chất thải không thểxử lý được nữa trong một khối bê tông và sau đó đượcchôn tại những bãi chôn lấp được qui định cho chất thảinguy hại Trong thực tế các chất còn lại sau những quátrình xử lý hoá học thường có hàm lượng các oxyt kimloại nặng cao và có thể chứa các sulfit kim loại Trongđiều kiện kiềm nhẹ thì những chất này không tan, nhưngtrong môi trường chung chúng vẫn có thể bị tái hoà tannếu gặp điều kiện trung tính hay acid nhẹ Nếu nhữngcặn thải này được cố định hoá thì các kim loại nặngnày không thểá tái thất thoát vào môi trường thậm chítrong điều kiện có acid nhẹ
Hệ thống xử lý hoá lý gồm có các bể phản ứng(hoặc liên tục hoặc theo mẻ tuỳ thuộc vốn đầu tư) đanăng với dung tích được tính toán phù hợp với tải lượngchất thải phát sinh Các bể phản ứng này được đặttrong một khu vực có bể ngăn cách, có khoang nắp ởtrên đỉnh bình phản ứng và cầu thang để có thể đưanhững vật dạng rắn vào trong bể phản ứng đồng thờiđể làm vệ sinh bên trong
Các bể phản ứng này được sử dụng cho nhiều quátrình hoá lý như :
- Oxy hoá chất thải cyanur bằng natri hypochloride
- Khử Cr VI bằng các chất thải có tính khử hay natriMetabisulfit
- Kết tủa các kim loại nặng
- Trung hoà
- Phá nhũ dầu/ nước bằng acid
Trang 36Khi phù hợp thì sẽ dùng một chất thải này để xửlý các chất thải khác, ví dụ kiềm thải sẽ được dùngđể trung hoà acid thải và xử lý các dung dịch acid ănmòn thải có hàm lượng sắt cao có thể dùng để khử Cr
VI Tuy nhiên cần phải có acid và kiềm dự trữ để đảmbảo cân bằng với khối lượng chất thải đi vào hệ thốngxử lý
Mỗi một mẻ chất thải đã được xử lý xong sẽ đượcbơm vào các bồn chứa bùn để lọc Cũng có thể bơmtrực tiếp bùn từ bể phản ứng đến các máy lọc ép tuỳthuộc tình hình xử lý và dạng chất thải xử lý cụ thể
Để xử lý bùn của quá trình xử lý hoá lý, cầnthiết phải trang bị các máy xử lý bùn (ban đầu khi vốnđầu tư thấp có thể trang bị máy ép lọc nhiều ngăndạng lọc khung bản : các ngăn ép có thể được chế tạotừ tấm thép và vải lọc polypropylene) Nước lọc sau khixử lý bùn sẽ phải được bơm vào bể chứa tạm thời tạitrạm xử lý nước thải
2.2.4.3 Các quá trình sinh học
Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học là sửdụng vi sinh vật để phân hủy và biến đổi chất hữu cơtrong chất thải nhằm giảm các nguy cơ của nó đối vớimôi trường Trong quản lý CTNH, việc xử lý chất hữu cơnguy hại có thể thực hiện được nếu xử dụng đúng loài visinh vật và kiểm soát quá trình hợp lý
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh học baogồm :
Trang 37- Nguồn năng lượng và nguồn cơ chất : nguồn nănglượng có thể là cơ chất, phản ứng oxyhoá khử củachất vô cơ và chất hữu cơ Còn nguồn Cacbon (cơ chất)có thể là CO2 và chất hữu cơ.
- Quá trình Enzym
- Tính có thể phân hủy sinh học của cơ chất
- Tính ức chế và độc tính của cơ chất đối với Vi sinhvật
- Cộng đồng Vi sinh vật
Trong xử lý sinh học, việc kiểm soát và duy trì lượng
Vi sinh vật là rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả xử lý Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đếnquá trình cần phải kiểm soát bao gồm :
- Chất nhận điện tử
- Độ ẩm
- Nhiệt độ
- pH
- Tổng chất rắn hoà tan ( < 40.000 mg/L )
- Chất dinh dưỡng
- Loại bể
- Nguồn Cacbon
Các loại hệ thống xử lý : hệ thống xử lý CTNHbằng phương pháp sinh học có thể chia thành các loại sau:
- Các hệ thống thông thường : bùn lơ lửng, hiếu khí,
Trang 38- Xử lý dạng rắn : xử lý bùn và chất rắn có độẩm thấp.
2.2.4.4 Các quá trình xử lý nhiệt
Đây là kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại có nhiều
ưu điểm hơn các kỹ thuật xử lý khác được xử dụng để xử lý CTNH không thể chôn lấp mà có khả năng cháy.Phương pháp này được áp dụng cho tất cả các dạng chấtthải rắn, lỏng, khí
Thông thường được sử dụng để xử lý chất thảihữu cơ nguy hại Để xử lý bằng đốt có thể dùng hoặclà những lò đốt rác thải nguy hại chuyên dụng hoặc cóthể lợi dụng quá trình phân huỷ trong những quá trìnhcông nghiệp nhiệt độ cao nếu thỏa mãn một số yêucầu công nghệ và không ảnh hưởng đến chất lượngcủa sản phẩm Ví dụ về quá trình này là việc sử dụnglò xi măng quay Nói chung chất thải được xử lý bằngquá trình đốt thông qua sự nhiệt phân đã từng được sửdụng đối với một số dạng chất thải cụ thể Về bảnchất “đốt” là một quá trình oxy hoá chất thải ở nhiệtđộ rất cao
Để đốt cháy hiệu quả chất thải trong lò đốt phảicó 4 yêu cầu cơ bản, đầu tiên là oxy để cung cấp choquá trình cháy (bằng cách đưa vào một lượng dư khí cháyvào buồng đốt), sau đó là 3 yếu tố : thời gian lưu (time),nhiệt độ cháy (temperature) và cường độ xáo trộn haysự đồng nhất (turbulance) như được minh họa bằng hình tamgiác dưới đây :
Trang 39Khí sinh ra từ quá trình cháy (oxy hoá) phải được duytrì đủ lâu trong lò đốt sao cho đảm bảo quá trình cháy(oxy hoá) đã được thực hiện một cách hoàn toàn (thôngthường ít nhất là 4 giây), đồng thời nhiệt độ trong vùngcháy này cũng phải đủ cao (thông thường cao hơn 1000oChay 1100oC đối với PCB) Cuối cùng cần phải có mộtquá trình trộn lẫn tốt các khí và khí cháy trong môitrường cháy – xoáy.
Các quá trình xử lý nhiệt trong lò chuyên dụng đượcsử dụng cho nhiều chất thải hữu cơ Hệ thống thiết bịđể xử lý nhiệt nói chung rất đắt cả về mặt đầu tư banđầu lẫn chi phí vận hành Vì vậy những cơ sở xử lýnhiệt bằng lò đốt chuyên dụng như thế này thôngthường phải là một phần của cả hệ thống đồng bộxử lý chất thải nguy hại tại khu xử lý chất thải tậptrung qui mô
Những thiết bị đốt chuyên dùng thường có nhữngthành phần sau :
THỜI GIAN NHIỆT ĐỘ XÁO
TRỘN
Trang 40- Hệ thống nhận chất thải và bảo quản chất thải.
- Hệ thống nghiền và phối trộn chất thải
- Hệ thống cấp chất thải, chất lỏng, bùn và chấtrắn
- Buồng đốt sơ cấp
- Buồng đốt thứ cấp
- Thiết bị làm nguội khí hay nồi hơi chạy bằng nhiệtnhư để giảm nhiệt độ
- Hệ thống rửa khí
- Quạt hút để hút khí và không khí vào lò khi duy trìáp suất âm
- Ống khói
Những dạng lò đốt khác nhau thay đổi chủ yếu vềbuồng đốt sơ cấp, thông thường nhất là dạng lò quayvà dạng của hệ thống xử lý khí được sử dụng
Buồng đốt lò quay rất cơ động, những loại lò đốt sơcấp khác là lò đốt cố định (chủ yếu dùng cho đốt cácchất thải rắn, phần lớn là chất thải bệnh viện), lòbơm chất lỏng (tên của loại lò hàm ý là được thiết kếcho chất thải lỏng và bùn mịn) và loại lò tầng sôi
Có hai dạng hệ thống rửa khí được sử dụng phổbiến là rửa khô và rửa ướt trong hệ thống rửa khô,bùn vôi được bơm vào luồng khí lò nóng Hơi nước sẽbay đi, còn lại những hạt vôi sẽ hấp thụ và trung hoàcác khí acid Vôi sẽ được thu vào những túi lọc lớn mà
ở đây chỉ có khí lò đi qua được, đồng thời tiếp tục quátrình trung hoà khí acid và tách hạt rắn
Trong hệ thống rửa khí ướt, dung dịch kiềm sẽ đượcphun vào khí acid Hệ thống rửa khí thông thường đượckết hợp giữa venturi và tháp phun