Thực trạng chung về công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ..... Cục Thuế đã thường xuyên tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện t
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
–––––––––––––––––––––––––
ĐỖ MẠNH HÙNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
–––––––––––––––––––––––––
ĐỖ MẠNH HÙNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CHU ĐỨC DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tôi xin cam đoan toàn bộ L
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dạy Trường Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại họ
, truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập L
Phó Giáo sư - Tiến sỹ Chu Đức Dũng ều thời gian nhiệ
ứu và giúp đỡ để thành L
Ban lãnh đạo và anh em đồng nghiệp trong Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong làm việc, trong thời gian học tập, thu thập số liệu để tôi có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Đỗ Mạnh Hùng
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5 Những đóng góp mới của luận văn 3
6 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái quát về các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 5
1.1.2 Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 31
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên thế giới 31
1.2.2 Công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ĐTNN tại Việt Nam 33
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 35
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35
2.2.2 Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin 36
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39
2.3.1 Các chỉ tiêu về công tác quản lý thuế 39
2.3.2 Các chỉ tiêu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 40
Chương 3: CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ 41
3.1 Giới thiệu về tỉnh Phú Thọ 41
3.2 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Phú Thọ 42
3.2.1 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 42
3.2.2 Khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 46
3.3 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 50
3.3.1 Đặc điểm công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 50
3.3.2 Thực trạng chung về công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 51
3.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý 52
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.3.4 Kết quả thực hiện dự toán thu và các nhân tố dẫn đến thành công trong
việc thực hiện dự toán thu hàng năm 60
3.3.5 Hạn chế và nguyên nhân 69
3.3.6 Bài học cho công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 92
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUÊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ 93
4.1 Bối cảnh và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại tỉnh Phú Thọ từ nay đến năm 2020 93
4.1.1 Định hướng của Nhà nước về thu hút ĐTNN vào Việt Nam 93
4.1.2 Chiến lược của tỉnh Phú Thọ về ĐTNN 94
4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển, thu hút ĐTNN của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 95
4.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 98
4.2.1 Về chính sách thuế 98
4.2.2 Về quản lý thuế 99
4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 99
4.3.1 Hoàn thiện về chính sách 99
4.3.2 Hoàn thiện về công tác quản lý thuế 100
4.3.3 Giải pháp về cơ sở vật chất 108
4.3.4 Giải pháp về quan hệ hợp tác thuế quốc tế 109
4.4 Kiến nghị 109
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 109
4.4.2 Kiến nghị với tỉnh Phú Thọ 111
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Người nộp thuế Sản xuất kinh doanh NSNN : Ngân sách Nhà nước TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số thu NSNN từ năm 1997 - 2012 44Bảng 3.2: Phân tích số thu NSNN từ năm 2008 - 2012 45Bảng 3.3: Kết quả xử lý sau kiểm tra thuế qua các năm 64
Bảng 3.4: Một số doanh nghiệp ĐTNN có số thuế truy thu, truy hoàn, xử
phạt, giảm lỗ sau kiểm tra qua các năm 65
Bảng 3.5: Thống kê vốn và lợi nhuận của một số doanh nghiệp ĐTNN
năm 2011, 2012 68
Bảng 3.6: Tỷ trọng số thu từ doanh nghiệp ĐTNN trong tổng số thu
NSNN toàn ngành thuế Phú Thọ từ năm 2008 - 2012 73Bảng 3.7: Phân tích số thu doanh nghiệp ĐTNN từ 2008 - 2012 74
Bảng 3.8: Ví dụ về số thuế miễn giảm tại Công ty Chè Phú Đa (huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ) 82
Bảng 3.9: Sổ phát sinh thuế GTGT khấu trừ khối Doanh nghiệp ĐTNN từ
2008 - 2012 83Bảng 3.10: Phân tích số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của các doanh
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Bảng 3.13: Kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) của một số doanh nghiệp
ĐTNN từ năm 2008 - 2012 90
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Số thu NSNN từ năm 1997 - 2012 45
Biểu đồ 3.2: Số tiền hoàn thuế doanh nghiệp ĐTNN từ năm 2008 – 2012 80
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhận thức được vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN trong việc thúc đẩy nền kinh tế, thu hút nguồn vốn, khoa học công nghệ đồng thời đảm bảo tăng thu cho NSNN, vấn đề hoàn thiện công tác quản lý thuế (theo nghĩa rộng) và quản lý thu thuế (theo nghĩa hẹp) là một tất yếu
Trong những năm qua, các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã có những đóng góp rất đáng ghi nhận trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu ngành, thu hút và đem lại việc làm cho hàng ngàn lao động tại địa phương Mặc dù số nộp ngân sách Nhà nước còn khiêm tốn nhưng bước đầu đã có những tín hiệu khả quan cho thấy việc tăng
số nộp ngân sách chỉ còn là vấn đề thời gian
Công tác quản lý thuế đối với khối các doanh nghiệp có vốn ĐTNN của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ cũng đã đạt được những kết quả tốt Cục Thuế đã thường xuyên tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với Nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính thuế theo Đề án của Chính phủ; tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp này…
Thời gian qua, chính sách về thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN cũng thường xuyên được sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai Tuy nhiên một số quy định về thuế chưa theo kịp để điều chỉnh, bao quát các hoạt động kinh tế mới phát sinh, chính sách thuế chưa thực sự khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tích lũy tăng đầu tư chiều sâu, cải thiện đời sống và tăng phúc lợi cho người lao động
Ngoài ra, công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong những năm qua đã bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong đó, đặc biệt là số thu về thuế đối với lĩnh vực này còn khá thấp, chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu của toàn ngành, một số năm đã không hoàn thành dự toán Nhà nước giao Một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN còn chưa ý thức tốt trong việc thực hiện chính sách thuế, thậm chí còn có hiện tượng khai sai, trốn thuế…
Để giải quyết vấn đề trên, hiện có nhiều ý kiến khác nhau về quan điểm, cách tiếp cận
Do đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận
văn thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
+ Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ Cụ thể là:
+ Luật Quản lý thuế và các chính sách thuế có liên quan
+ Hệ thống bộ máy quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
+ Các nội dung liên quan đến hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hiện nay
Chủ yếu là trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến hết năm 2012
Ngoài ra, trong một số trường hợp có cập nhật một số số liệu của năm 2013
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu
có giá trị giúp ngành thuế Phú Thọ có cơ sở vững chắc để tiếp tục phát huy những mặt mạnh, khắc phục những tồn tại hạn chế, ứng dụng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn
5 Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
- Phân tích làm rõ thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản
lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giai đoạn 2008 - 2012 từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hiện nay và trong thời gian tới
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 4 chương với nội
dung cơ bản:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong những năm tiếp theo
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát về các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.1.1 Khái niệm
Theo qui định tại Điều 6 Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì "Doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm những doanh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập
để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; Doanh nghiệp Việt Nam do nhà ĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại" Cũng theo quy định tại Luật này thì:
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn ĐTNN được thành lập trước khi Luật này có hiệu lực; Hộ kinh doanh, cá nhân; Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam; Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Nhà ĐTNN là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; Doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm doanh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà ĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp
Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐTNN là việc nhà ĐTNN đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tƣ
d/ Đầu tƣ phát triển kinh doanh
e/ Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ g/ Đầu tƣ thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
h/ Các hình thức đầu tƣ trực tiếp khác
+ Đầu tƣ thành lập tổ chức kinh tế:
Căn cứ vào các hình thức đầu tƣ theo quy định thì nhà đầu tƣ đƣợc đầu
tƣ để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:
a) Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tƣ và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;
c) Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ
sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tƣ sinh lợi;
d) Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngoài các tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
b/ Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới,
mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định
+ Đầu tư phát triển kinh doanh
Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:
a/ Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
b/ Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường
+ Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
a/ Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam
Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà ĐTNN đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định
b/ Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh
Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật này, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Đầu tư gián tiếp
* Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
b) Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Thông qua các định chế tài chính trung gian khác
* Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Bản chất đầu tư
* Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới
ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào
* Mua lại và sáp nhập: là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn đầu tư
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trực tiếp nước ngoài ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào
- Tính chất dòng vốn
* Vốn chứng khoán: Nhà ĐTNN có thể mua cổ phần do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty
* Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm
* Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu
tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau
- Động cơ đầu tư
* Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh
* Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v
* Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra,
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp
để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu
- Đặc trưng của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
+ Doanh nghiệp có vốn ĐTNN thường là các Công ty đa quốc gia (chiếm 90% nguồn vốn ĐTNN đang vận động trên thế giới) Ngoài ra, người đứng đầu doanh nghiệp có vốn ĐTNN có thể là các cá nhân nước ngoài sang đầu tư tại Việt Nam
- Nguồn vốn của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm vốn góp để hình thành vốn pháp định, vốn vay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại để
mở rộng và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn đầu tư tại các doanh nghiệp có vốn ĐTNN được sử dụng theo mục đích của chủ ĐTNN trong khuôn khổ pháp luật của nước sở tại Nước tiếp nhận đầu tư chỉ có thể định hướng một cách gián tiếp việc sử dụng vốn đó vào những mục đích mong muốn thông qua các công cụ như: thuế, giá thuê đất, các quy định để khuyến khích hay hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một ngành, một lĩnh vực nào đó
- Đi kèm với dự án của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN là ba yếu tố: hoạt động thương mại (xuất nhập khẩu); Chuyển giao công nghệ; Di cư lao động quốc tế, trong đó di cư lao động quốc tế góp phần vào việc chuyển giao
kỹ năng quản lý doanh nghiệp có vốn ĐTNN
- Thông thường chủ các doanh nghiệp này trực tiếp điều hành hoặc tham gia điều hành hoạt động của doanh nghiệp tuỳ theo tỷ lệ vốn mà tổ chức hay cá nhân đó đóng góp Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài càng cao thì quyền quản lý và ra quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn Người đứng đầu doanh nghiệp có vốn ĐTNN tự
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Quyền lợi và trách nhiệm của nhà ĐTNN gắn chặt với doanh nghiệp
mà họ đầu tư Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận của nhà đầu tư Sau khi trừ đi thuế TNDN và các khoản đóng góp cho nước chủ nhà, nhà ĐTNN nhận được phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp
- Do chủ đầu tư của doanh nghiệp có vốn ĐTNN phần lớn là các công
ty đa quốc gia hoặc các công ty mẹ ở nước ngoài nên có thể xảy ra hiện tượng trốn thuế qua chuyển giá Hệ thống sổ sách, báo cáo nội bộ công ty thường bằng tiếng nước ngoài, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối phức tạp Bên cạnh đó, do lãnh đạo công ty thường là người nước ngoài, nên việc nắm bắt, vận dụng cũng như tuân thủ những quy định của luật pháp Việt Nam của doanh nghiệp cũng còn nhiều hạn chế
1.1.1.3 Quan điểm, định hướng phát triển, chính sách thuế của Việt Nam đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
* Quan điểm của Việt Nam về ĐTNN trong thời gian tới:
Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính Phủ
về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong thời gian tới, nêu rõ:
- Kinh tế có vốn ĐTNN là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam, được Nhà nước khuyến khích phát triển lâu dài, được bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và đối xử bình đẳng trên cơ sở hợp tác cùng có lợi, thực hiện theo
đúng cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn lực quan trọng của nền kinh tế, cùng nguồn lực trong nước tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tái cơ cấu nền kinh tế
- Việc thu hút ĐTNN phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch và chỉ đạo tập trung, thống nhất của trung ương đi đôi với phân cấp hợp lý cho các địa phương trên cơ sở điều kiện kinh tế, xã hội và năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ ; đặc biệt chú trọng hiệu lực quản lý Nhà nước trong chức năng kiểm
tra, giám sát, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật
- Việc sửa đổi, điều chỉnh chính sách, pháp luật đầu tư nước ngoài phải đảm bảo nguyên tắc không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, ngày càng
thuận lợi hơn và ưu đãi hơn
* Định hướng của Việt Nam về ĐTNN trong thời gian tới:
Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính Phủ
về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong thời gian tới, nêu rõ:
- Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về thu hút ĐTNN theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng, đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ hiện đại
- Tăng cường thu hút các dự án quy mô lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia, từ
đó xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, doanh nghiệp phụ trợ; khuyến khích các dự án công nghiệp chuyển dần từ gia công sang sản xuất; lựa chọn các nhà đầu tư lớn, có uy tín đầu tư phát triển thị trường tài chính; đồng thời,
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chú trọng đến các dự án có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với từng ngành kinh
tế, từng địa phương
- Khuyến khích, tạo điều kiện và tăng cường sự liên kết giữa các doanh
nghiệp ĐTNN với nhau và với các doanh nghiệp trong nước
- Quy hoạch thu hút ĐTNN theo ngành, lĩnh vực, đối tác phù hợp với lợi thế của từng vùng, từng ngành để phát huy hiệu quả đầu tư của từng địa phương, từng vùng, phù hợp với quy hoạch chung, đảm bảo lợi ích tổng thể
quốc gia và tái cấu trúc nền kinh tế theo mô hình tăng trưởng mới
* Mục tiêu xây dựng chính sách thuế của Việt Nam đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17 tháng 05 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, nêu rõ:
Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông
lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao
Hệ thống chính sách thuế, phí và lệ phí được sửa đổi bổ sung phù hợp với định hướng phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; góp phần chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, bảo vệ lợi ích quốc gia;
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khuyến khích thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế và đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; bảo hộ hợp lý, có chọn lọc, có thời hạn các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phù hợp với các cam kết, thông lệ quốc tế
1.1.2 Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Với các chính sách phát triển, thu hút đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN nói chung, chính sách ưu đãi về thuế, tài chính nói riêng, Việt Nam đã thu hút được một lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khá lớn, tỷ trọng đóng góp vào GDP của khối doanh nghiệp này cũng ngày càng tăng cao Tuy nhiên, theo đánh giá chung, việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của một
số doanh nghiệp có vốn ĐTNN còn chưa tương xứng với kỳ vọng của Nhà nước đối với khối doanh nghiệp này
Mặt khác, qua thời gian thực hiện cho thấy hiện tượng các doanh nghiệp có vốn ĐTNN kê khai lỗ khá phổ biến, chiếm khoảng 50% tổng số doanh nghiệp có vốn ĐTNN đang hoạt động trên cả nước, trong đó nhiều doanh nghiệp kê khai lỗ liên tục trong nhiều năm Theo tổng kết của Bộ Tài chính, trong khoảng 05 năm trở lại đây, từ năm 2006-2010 các hành vi chuyển giá điển hình đã và đang diễn ra tại Việt Nam thường dưới các hình thức: chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản hữu hình giữa các bên liên kết, chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình giữa các bên liên kết, chuyển giá thông qua chuyển giao dịch vụ giữa các bên liên kết, chuyển giá thông qua chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh giữa các bên liên kết Các hành vi chuyển giá của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là điều chuyển lợi nhuận từ nơi có thuế suất cao sang nơi có thuế suất thấp hơn để tránh thuế mà
nó còn bao gồm cả chiều ngược lại Qua công tác thanh tra đã phát hiện các
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hình thức chuyển giá thông qua hoạt động giao dịch liên kết điển hình như: nâng vốn góp bằng việc nâng giá trị máy móc, thiết bị và công nghệ; bán hàng hoá, nguyên vật liệu thấp hơn nhiều so với giá bán cho các bên không
có quan hệ liên kết; chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp liên kết tại Việt Nam; định giá tiền bản quyền thương hiệu rất cao so với giá trị thực; các tập đoàn, công ty mẹ tại nước ngoài ký hợp đồng sản xuất kinh doanh và dịch vụ với các công ty của các nước với đơn giá cao, sau đó giao lại cho công ty con tại Việt Nam theo giá do công ty mẹ quy định rất thấp; hoặc công ty mẹ thực hiện hỗ trợ vốn hoặc cho công ty con tại Việt Nam vay vốn không tính lãi;
Để đảm bảo tăng cường tính tuân thủ chính sách pháp luật, tăng thu cho NSNN, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh góp phần xây dựng
xã hội công bằng, giàu đẹp, phát triển bền vững thì việc nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN là một tất yếu
1.1.2.2 Nội dung quản lý thuế và chính sách thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
a/ Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
* Những tác động tích cực của Luật Quản lý thuế
Đến 01 tháng 7 năm 2013 là vừa tròn sáu năm Luật Quản lý thuế đi vào cuộc sống Thời gian cho thấy Luật đã và đang có những tác động rất mạnh
mẽ đến Cơ quan thuế và NNT Đây là văn bản pháp lý cao nhất nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý thuế; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NNT Luật Quản lý thuế đã tạo điều kiện thuận lợi cho NNT thực hiện nghĩa vụ của mình qua việc quy định, đầy đủ về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan Các thủ tục hành chính thuế được quy định rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu,
dễ thực hiện
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thực hiện Luật Quản lý thuế, công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT đã được coi trọng hơn Theo đó, NNT được hưởng nhiều quyền lợi từ việc thực hiện cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế; được quyền yêu cầu cung cấp thông tin, dịch vụ hỗ trợ về thuế theo cơ chế “một cửa”; được gia hạn nộp thuế; được đón tiếp trân trọng, thân thiện khi giao dịch với cơ quan thuế, công chức thuế Chính điều đó đã là động lực khiến ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp, các hộ kinh doanh ngày càng được nâng cao Tổ chức bộ máy của ngành thuế đã được chuyển đổi, sắp xếp lại theo mô hình chức năng, đáp ứng yêu cầu quản lý trong thời kỳ mới Công chức, viên chức thuế đã được phân loại, đánh giá, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu, chuyên nghiệp theo chức năng quản lý Đặc biệt, nhận thức cũng như trình độ chuyên môn của mỗi công chức, viên chức thuế được nâng cao hơn để đảm nhận tốt nhiệm
vụ được giao Công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung của lãnh đạo có tính trọng tâm, trọng điểm, tập trung chủ yếu vào 4 chức năng chính là tuyên truyền hỗ trợ NNT; kê khai và kế toán thuế; kiểm tra, thanh tra; quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Các cấp chính quyền, các tổ chức, cá nhân liên quan như Kho bạc Nhà nước, Hải quan, Ngân hàng, các tổ chức tín dụng…đã nhận thức rõ hơn về trách nhiệm trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế
Có thể khẳng định, Luật Quản lý thuế đã thực sự đi vào cuộc sống,
được các tổ chức (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn ĐTNN), cá nhân và
người dân đón nhận, đánh giá cao
* Nội dung công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
Công tác đăng ký thuế bao gồm các nội dung quy định về đối tượng đăng ký thuế, thời hạn đăng ký thuế, hồ sơ đăng ký thuế, địa điểm nộp hồ sơ
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đăng ký thuế; trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Công tác khai thuế, tính thuế bao gồm các nội dung về nguyên tắc khai thuế và tính thuế; hồ sơ khai thuế, thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khai bổ sung hồ sơ khai thuế; trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế
Công tác ấn định thuế bao gồm các nội dung về nguyên tắc ấn định thuế, ấn định thuế đối với NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế, ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế và trách nhiệm của NNT trong việc nộp số thuế
ấn định
Công tác nộp thuế bao gồm các nội dung về thời hạn nộp thuế, đồng tiền nộp thuế, địa điểm và hình thức nộp thuế, thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt; xác định ngày đã nộp thuế, xử lý số tiền thuế nộp thừa, nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện, gia hạn nộp thuế
+ Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Nội dung quản lý thuế về công tác hoàn thuế quy định cụ thể về các trường hợp thuộc diện hoàn thuế, hồ sơ hoàn thuế, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Về thủ tục miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, quy định chi tiết về hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế,
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giảm thuế; thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp
cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm Các trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; trách nhiệm trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
+ Quản lý thông tin về NNT
Công tác quản lý thông tin về NNT bao gồm các quy định về hệ thống thông tin về NNT; việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về NNT; trách nhiệm của NNT trong việc cung cấp thông tin; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin về NNT; bảo mật thông tin của NNT và công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế
+ Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế bao gồm các nội dung quy định về nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế; xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế; kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT; quyền và nghĩa vụ của NNT trong kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT; nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế; các trường hợp thanh tra thuế; quyết định thanh tra thuế; thời hạn thanh tra thuế; nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế; nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế; nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế; kết luận thanh tra thuế; áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế; thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế; tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế; khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm các nội dung quy định về các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên; cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng
bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ; cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu và cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
+ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế bao gồm các nội dung quy định
về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT ; nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế;
xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế; xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; miễn xử phạt vi phạm pháp luật
về thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức quản lý thuế; xử lý vi phạm đối với
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế; xử lý
vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Nội dung công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế quy định về các nội dung về quyến khiếu nại, tố cáo; việc khởi kiện quyết định của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế và trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
* Chính sách thuế áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
+ NNT GTGT là tất cả các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh mọi ngành nghề sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ mọi thành phần kinh tế, hoạt động các ngành hàng, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT
+ Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
+ Thuế GTGT ở Việt Nam đang áp dụng 2 phương pháp tính thuế: khấu trừ và trực tiếp trên giá trị gia tăng hoặc doanh thu
- Thuế TNDN
+ Đối tượng đánh thuế TNDN là thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm kinh doanh của doanh nghiệp, từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản thu nhập khác, kể cả các thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ ở ngoài và chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ NNT TNDN là cơ sở kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có thu nhập chịu thuế
+ Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN là hộ gia đình, cá nhân,
tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (trừ hộ gia đình, cá nhân, nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ) Ngoài ra, đối với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Chính phủ Việt Nam ký kết có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó
+ Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất
- Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu
+ Thuế xuất khẩu là một loại thuế gián thu và là công cụ để can thiệp vào các hoạt động ngoại thương, với các mục đích:
o Giảm cung và cải thiện tỷ lệ ngoại thương
o Tạo nguồn thu cho ngân sách, thay thế cho thuế thu nhập
o Ổn định giá cả trong nước
Do thuế xuất khẩu dẫn đến hiệu ứng là gây tổn thất cho nhà sản xuất trong nước, đồng thời gây thiệt hại phụ trội cho nền kinh tế, nên để khuyến khích các ngành sản xuất trong nước phát triển thì Chính phủ áp dụng mức thuế suất bằng 0%
+ Thuế nhập khẩu cũng là một loại thuế gián thu và là một yếu tố cấu thành nên giá cả hàng hoá nhập khẩu Thuế nhập khẩu dẫn đến kết quả là làm tăng chi phí của việc đưa hàng hoá vào một nước Tuy cũng là một loại thuế tiêu dùng, nhưng mục tiêu của thuế nhập khẩu có phần khác với thuế GTGT ở chỗ ngoài việc cung cấp nguồn thu thì thuế nhập khẩu còn nhằm vào việc bảo
hộ các ngành sản xuất cụ thể trong nước
- Thuế TTĐB
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Thuế TTĐB cũng là một loại thuế gián thu nhằm điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng hàng hoá
+ Các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB mà tiêu thụ trên thị trường Việt Nam đều phải nộp thuế
+ Đối tượng của thuế là giá tính thuế đối với hàng hoá bán ra Giá tính thuế GTGT của mặt hàng chịu thuế TTĐB là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng của cơ sở sản xuất trong đó đã có thuế TTĐB
+ Các khoản thu nhập chịu thuế gồm có: Thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ nhận thừa kế, thu nhập từ nhận quà tặng
- Các loại thuế, phí, lệ phí và thu khác có liên quan như thuế bảo
vệ môi trường, lệ phí trước bạ, tiền thuê đất…
* Chính sách ưu đãi về thuế và ưu đãi tài chính khác đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
- Chính sách ưu đãi về thuế và thu khác
+ Về thuế TNDN
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong từng giai đoạn phát triển, Luật thuế TNDN đã góp phần tạo môi trường pháp lý công bằng, bình đẳng giữa các đối tượng, phù hợp với thông
lệ quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả, khuyến khích và thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài nước, phát huy tốt vai trò định hướng thu hút đầu tư, góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo
cơ sở vững chắc cho nền kinh tế phát triển bền vững
Các ưu đãi về thuế TNDN bao gồm ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế; ưu đãi về thuế suất đối với ngành nghề, địa bàn thuộc diện ưu đãi
Bên cạnh cải cách các chính sách ưu đãi thuế TNDN, việc Quốc hội Việt Nam nhiều lần điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNDN đã giúp môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng trở nên cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới Cụ thể, mức thuế suất thuế TNDN từ 32% năm 1997 đã giảm xuống còn 28% năm 2003, giảm còn 25% từ năm
2009 và tiếp tục giảm xuống còn 22% từ năm 2014
+ Về thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu:
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ra đời đã tạo lập khuôn khổ pháp lý trong việc thực hiện đường lối chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần tạo nên một môi trường đầu tư chung và thuận lợi cho cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước Trong những năm qua, sự phát triển mạnh của khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN là một trong những thước đo đánh giá sức hấp dẫn của môi trường đầu
tư của Việt Nam Ngoài việc góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, việc gia tăng xuất khẩu của khối các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, đặc biệt là gia tăng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp của khu vực này là rất
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đáng kể Một trong các yếu tố góp phần vào việc gia tăng liên tục của khu vực công nghiệp và xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN là chính sách ưu đãi được quy định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật ĐTNN, và các văn bản hướng dẫn thi hành
+ Về chính sách tài chính đất đai
Chính sách tài chính đất đai dần dần đã được hoàn thiện phù hợp với
xu thế hội nhập quốc tế, về cơ bản đã đảm bảo công bằng giữa tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài, cụ thể:
- Về hình thức sử dụng đất: Mặc dù Luật đất đai 2003 có sự phân biệt
về hình thức sử dụng đất giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Doanh nghiệp nước ngoài được được lựa chọn hình thức thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất thu tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê Doanh nghiệp trong nước được lựa chọn hình thức giao đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm Tuy nhiên, nghĩa vụ tài chính về thu tiền thuê đất trong trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (đối với doanh nghiệp nước ngoài) cũng tương đương với nghĩa vụ tài chính trong trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất (đối với doanh nghiệp trong nước)
- Về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Tổ chức trong nước và
tổ chức nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong quá trình sử dụng đất
- Về thời hạn thuê đất: Điều 67 Luật đất đai quy định chung về thời hạn cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư là không quá 50 năm, trường hợp đầu
tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời hạn không quá 70 năm (không phân biệt là doanh nghiệp trong nước hay doanh nghiệp nước ngoài);
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Về ưu đãi đầu tư: Các dự án đầu tư được hưởng mức ưu đãi giống nhau nếu dự án đầu tư được thực hiện trên cùng địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc có cùng lĩnh vực ưu đãi đầu tư, cụ thể như sau:
+ Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với toàn bộ dự án trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Nếu dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Về cơ chế chính sách đối với lĩnh vực tài chính khác
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế nhanh và bền vững khi Việt Nam gia nhập WTO, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phát sinh ngày càng nhiều khó khăn và thách thức, ngành Tài chính
đã nỗ lực triển khai thực hiện các cam kết quốc tế và cam kết tài chính nói riêng nhằm đảm bảo việc tuân thủ nghĩa vụ của nước thành viên, góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ban hành kịp thời các cơ chế chính sách tài chính phù hợp, đồng bộ để đảm bảo hiệu lực thực thi và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đề xuất các giải pháp cấp thiết nhằm giảm thiểu rủi ro và bất cập trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Theo đó, cùng với các chính sách thuế quan trọng như thuế TNDN, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nêu trên, tại các văn bản thuế, tài chính khác cũng đảm bảo nguyên tắc đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đảm bảo không có
sự phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN với doanh nghiệp trong nước Điều này đã và đang liên tục củng cố lòng tin cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các nhà đầu tư tiềm năng,
là dấu hiệu tích cực đối với việc cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, nhằm đạt được mục tiêu thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước tập trung cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
- Nhân tố khách quan
+ Cơ chế quản lý thuế
Kể từ khi thực hiện Luật Quản lý thuế (01/7/2007), Việt Nam thực hiện
cơ chế NNT tự tính, tự khai, tự nộp thuế
Theo cơ chế này, NNT căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh của mình để tự kê khai, tính toán số thuế phải nộp và chủ động nộp thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật thuế Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai, nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sót hoặc các dấu hiệu vi phạm của NNT Thông qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế để
cơ quan thuế kịp thời phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm của NNT
Thực hiện cơ chế tự tính - tự khai - tự nộp thuế, bộ máy quản lý thuế được tổ chức tập trung theo các chức năng: Tuyên truyền và hỗ trợ NNT; Kê khai
và kế toán thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra và kiểm tra thuế
+ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
Việc xây dựng được một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế đồng bộ, đơn giản, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước sẽ là
cơ sở pháp lý quan trọng giúp NNT hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế Đồng thời, đó cũng là cơ sở pháp lý để hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế đi vào khuôn khổ, tuân thủ đúng những chuẩn mực, quy trình, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định
Nếu nội dung của các sắc thuế quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ gây khó khăn cho cả cán bộ thuế và NNT Bên cạnh đó, tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật về thuế cũng tác động rất lớn đến việc chấp hành pháp luật thuế của cả cơ quan thuế và