1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh

92 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Tác giả Bùi Quang Tiếp
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thanh Đức, Viện Nghiên Cứu Kinh Tế Chính Trị Thế Giới
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế Nông nghiệp với đề tài “Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh” đã được tác giả triển khai n

Trang 1

-Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

: 60.62.01.15

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế Nông nghiệp với đề tài

“Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh” đã được tác giả triển khai nghiên cứu tại thị xã Quảng Yên, tỉnh

Quảng Ninh là công trình nghiên cứu độc lập; Tất cả các số liệu và những kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và luận văn này chưa được sử dụng để bảo vệ cho bất cứ một học vị nào tất cả những số liệu được điều tra trên địa bàn của thị xã Quảng yên đã được xử lý cụ thể

Tác giả đã sử dụng rất nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc

cụ thể Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đề tài tác giả xin được chân thành cảm ơn./

Thái nguyên, ngày 20 tháng 03 năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Quang Tiếp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu làm luận văn này và đến khi hoàn thành

được luận văn với đề tài “Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng yên”, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ tận tình của nhiều

cơ quan ban ngành các tổ chức và cá nhân Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thanh Đức - Viện nghiên cứu kinh tế chính trị thế giới, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành được luận văn này

Tôi trân trọng cảm ơn phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái nguyên Các thầy cô giáo trong các khoa của nhà trường; Các thầy giáo cô giáo trong hội đồng bảo vệ đề cương luận văn những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của UBND thị xã Quảng Yên, Phòng kinh tế, phòng Lao động Thương binh & Xã hội thị xã Quảng yên, Chi cục thống kê, UBND các phường xã, các cơ sở đào tạo nghề, các Doanh nghiệp và các hộ nông dân ở thị xã Quảng yên đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu và kiểm nghiệm những kết quả nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi có những lời góp ý chân tình trong quá trình nghiên cứu luận văn này./

Thái nguyên, ngày 20 tháng 03 năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Quang Tiếp

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

3

4

5

5 Nội dung và Kết cấu của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 6

6

6

8

triển kinh tế xã hội 9

15

1 21

1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 21

23

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

26

26

2.2.1 Phươ 27

Trang 5

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 27

(PRA) 30

30

nông thôn 30

2.3.2 31

2.3.3 , cơ , 31

Chương 3 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ QUẢNG YÊN - QUẢNG NINH 35

3.1 35

3.1.1 Yên 35

3.1.2 Đặc điểm Yên: 44

3.2 Yên từ 2008 đến nay 49

3.2.1 Một số kết quả đạt được trong đào tạo nghề thời gian vừa qua 49

59

3.2.3 Nguyên nhân của những yếu kém nói trên 62

3.2.4 Đánh giá chung về kết quả đào tạo nghề của thị xã Quảng Yên 63

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ QUẢNG YÊN GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 67

4.1 Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của thị xã Quảng Yên giai đoạn 2014-2020 67

4.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của thị xã Quảng Yên giai đoạn 2014-2020, tầm nhìn 2030 67

4.1.2 Dự báo nhu cầu lao động và nhu cầu lao động đào tạo nghề giai đạo 2014-2020 68

Trang 6

4.2 Đ và mục tiêu

Yên giai đoạn 2014-2020 70

4.3 Một số giải pháp đẩy mạnh ĐTN cho LĐNT tại thị xã Quảng Yên trong giai đoạn 2014-2020 72

4.3.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề 72

4.3.2 Đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động 72

4.3.3 Khảo sát điều tra nhu cầu lao động và sử dụng lao động 73

4.3.4 Tăng cường kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề 73

4.3.5 Quan tâm, chú trọng tới các đối tượng chính sách 74

4.3.6 Phát triển các cơ sở dạy nghề cho LĐNT 74

75

75

4.3.9 Làm phong phú và nâng cao chất lượng của cá 76

4.3.10 Cải tiến các hình thức đào tạo nghề 76

4.3.11 Áp dụng một số mô hình đào tạo nghề theo vùng 76

4.4 77

4.4.1 77

4.4.2 77 4.3.3 78

4.3.4 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

CCKT Cơ cấu kinh tế CMKT Chuyên môn kỹ thuật

THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTDN Trung tâm dạy nghề

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Giá trị sản lượng và cơ cấu kinh tế Quảng Yêngiai đoạn 2008 - 2012 39

Bảng 3.2 Tình hình dân số và LĐ thị xã Quảng Yên năm 2012 44

Bảng 3.3 Trình độ học vấn và CMKT của LĐNT thị xã Quảng Yên 2012 47

Bảng 3.4 Phân bổ LĐ và cơ cấu LĐ theo ngành giai đoạn 2008-2012 48

Bảng 3.5 Số cơ sở lao động theo loại hình kinh tế giai đoạn 2008-2012 49

Bảng 3.6 Kết quả đào tạo nghề cho LĐNT giai đoạn 2008-2012 51

Bảng 3.7 Cơ cấu ngành nghề đào tạo cho LĐNT giai đoạn 2008-2012 52

Bảng 3.8 Chất lượng đào tạo nghề LĐNT tại cơ sở dạy nghề giai đoạn 2008-2012 54

Bảng 3.9 Tình hình việc làm sau ĐTN của LĐNT giai đoạn 2008-2012 56

Bảng 3.10 Phân tích SWOT cho ĐTN lao động nông thôn 65

Bảng 3.11 So sánh ĐTN truyền thống và ĐTN gắn với việc làm 66

Bảng 4.1 Dự báo về cung LĐ đã qua ĐTN đến 2020 69

Bảng 4.2 Dự báo về cầu LĐ đào tạo nghề đến 2020 70

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế năm 2012 của thị xã Quảng Yên 40 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu LĐ trong các ngành kinh tế năm 2012 48

ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1 Dân số của thị xã Quảng Yên năm (2008 - 2012) 45

Đồ thị 3.2 Dân số LĐ của thị xã Quảng Yên giai đoạn năm (2008-2012) 46

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam đang hướng tới mục tiêu trở thành nước công nghiệp hóa vào năm 2020 Đào tạo nghề đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện mục tiêu này Trong quá trình công nghiệp hoá, yêu cầu lao động có kỹ thuật, công nghệ, tri thức ngày càng tăng, nhất là trong thời đại phát triển nền kinh tế tri thức như hiện nay Những tiêu chuẩn đó đòi hỏi lao động cần được tăng cường đào tạo nghề

Việt Nam cũng đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ Trong 3 năm đầu gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), có một số sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam đã vươn ra và chiếm vị trí nhất định trên thị trường thế giới, tuy nhiên, đa số các sản phẩm hàng hóa của Việt Nam cũng phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ thị trường thế giới vì sản phẩm của Việt nam chủ yếu là sản phẩm thô, hàm lượng đầu tư công nghiệp rất ít, giá rẻ Đào tạo nghề cho người lao động là một trong những biện pháp cốt lõi

để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp trên trường quốc tế

t

Bên cạnh đó, chất lượng lao động ở nông thôn nước ta còn quá thấp, trình độ đào tạo nghề ở nông thôn còn non yếu

Trang 11

Chính vì vậy, vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Việt Nam hiện nay đang trở thành một vấn đề bức xúc Nghị quyết số 26-NQ-TW ngày 5-8-2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã đề ra:“Có kế hoạch cụ thể về đào tạo nghề và chính sách bảo đảm việc làm cho nông dân, nhất là ở các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông thôn… Hình thành Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm hàng năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn; phấn đấu đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%” Đặc biệt, tháng 11/2009, Chính phủ đã phê duyệt Đề án 1956/QĐ-TTg về“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” với mục tiêu chính là nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

nay, là một thị xã ven biển nằm ở phía tây nam của tỉnh Quảng Ninh, thuộc Vùng Đông Bắc Bộ, Việt Nam Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 100/NQ-CP, tái lập thị xã Quảng Yên trên

cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện Yên Hưng,

Trang 12

thuộc tỉnh Quảng Ninh

với việc tập trung đầu tư, quá trình công nghiệ

an giải, đòi hỏi phải có giải pháp kịp thời và cấp bách giải quyết Trong bối cảnh đó, vấn đề đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm giải quyết việc làm cho

họ được coi như là một trong những hướng đi thiết thực và là một giải pháp cấp bách

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Về không gian nghiên cứu

, các xã phường như phường Đông Mai, phường Minh Thành, phường Cộng Hòa, phường Yên Giang, xã Sông Khoai, xã Tiền An …

inh và các xã phường trên địa bàn thị xã có các làng nghề truyền thống như xã Hiệp Hòa, Liên Hoà, Liên Vị Các công ty, doanh nghiệp đóng trên địa bàn của thị xã và địa bàn lân cận như; công ty cổ phần thủy sản Quảng Ninh, Công ty TNHH giầy da Sao Vàng, công ty cổ phần chế biến Lâm Sản Quảng Ninh,…Các đơn vị cơ sở tham gia dạy nghề như Trường cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc, Trường trung cấp Xây Dựng Quảng Ninh, Trung tâm giới thiệu đoàn thanh niên tỉnh Quảng Ninh…

3.2.2 Về thời gian nghiên cứu

Trang 14

2012 và một số văn bản Nghị quyết của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên năm 2013 Bởi vì, chỉ từ năm 2008, với Nghị quyết số 26-NQ-TW ngày 5-8-2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp mới được chú ý đúng mức

- Phân tí

nhân của những hạn chế đó

-inh giai đoạn 2014 - 2020

- Là nguồn tài liệu tham khảo trong công tác đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn thị xã Quảng Yên từ đó có thể phát triển áp dụng nhân rộng cho các huyện thị khác của tỉnh Quảng Ninh

- Nhằm phát triển nguồn nhân lực đối tượng là LĐNT trên địa bàn của thị xã có trình độ nghề nghiệp, Giúp cho LĐ lựa chọn ngành nghề sao cho phù hợp với từng LĐ và địa phương để tăng thu nhập phát triển kinh tế gia đình và xã hội…

5 Nội dung và Kết cấu của luận văn

4 chương

Chương 1

ng nông thôn

Chương 2: Phươn

Trang 15

- inh Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên giai đoạn 2014 - 2020

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC

ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1.

1.1.1.

1.1.1.1 Khái niệm đào tạo nghề

Theo Luật Dạy nghề (2006) nêu rõ:“Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học tại các cơ sở dạy nghề nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người lao động để họ có thể tìm việc làm và tự tạo việc làm phù hợp sau khi hoàn thành khoá học”

Định nghĩa của ILO (tổ chức lao động quốc tế - International labour office).“Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm cung cấp kiến

thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc một nhóm nghề Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu”

Đào tạo nghề cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm việc tổ chức thực hiện bên trong các doanh nghiệp …

và một loạt những hoạt động khác của phát triển và đào tạo nguồn nhân

Trang 16

lực được thực hiện từ bên ngoài; học viên, học nghề, các hoạt động dạy nghề của các cơ sở đào tạo nghề và của người lao động; Quá trình hoạt động đào tạo nghề cho người lao động chính là những hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực đó

1.1.1.2 Đặc điểm đào tạo nghề

Dạy nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học

và đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau :

- Dạy nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường đòi hỏi đào tạo nghề là hết sức quan trong

- Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo để người học trở thành người lao động trong các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh sản xuất Hoặc biết nghề

để phát triển kinh tế gia đình

- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, chiếm khoảng 80% thời gian thực hành, có những nghề chiếm tới 90-100% thực hành nghề

+ Đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao;

+ Đào tạo nghề kèm cặp; đào tạo nghề lưu động…

Trang 17

+ Đào tạo có thể thực hiện theo các trình độ: Sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề

Tháng 11/2009, Chính phủ đã phê duyệt Đề án 1956/QĐ-TTg về

“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” với mục tiêu chính

là nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Quyết định 1956 của chính phủ nêu rõ:“Đào tạo nghề cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn”

Tổng cục dạy nghề ( 2009) đã nêu:“Đào tạo nghề cho LĐNT là quá trình nâng cao năng lực của LĐNT về mặt thể lực, trí lực, tâm lực đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lực của nguồn nhân lực

để phát triển đất nước”

1.1.2.2.

Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm 90% LĐNT do đó mà đặc điểm của đào tạo nghề cho LĐNT cũng tương đồng với những đặc điểm của lao động trong sản xuất nông nghiệp Cho nên, ngoài những đặc điểm chung

về đào tạo nghề, đào tạo nghề cho LĐNT còn có các đặc điểm sau :

khóa đào tạo nghề phải rất linh hoạt về chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, phương thức đào tạo nghề cũng phải mang tính thời vụ cao

Trang 18

- Đào tạo nhiều ngành nghề, phần lớn theo hướng cầm tay chỉ việc bởi

vì trình độ học vấn, độ tuổi, thời gian học của lao động nông thôn rất không đồng đều, do đó chương trình đào tạo phải đa dạng và thiết thực, phù hợp với trình độ nhận biết của người học

- Trong nông thôn đang có một số nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống cần được bảo tồn và rất có khả năng phát triển, cụ thể như: chế biến gỗ, sơn mài, chạm, khảm; làm đồ gốm, đồ đồng; nghề mây tre đan, nghề thêu ren, nghề dệt, lụa, thổ cẩm… Nếu đào tạo các nghề thủ công này dưới hình thức tự đào tạo hoặc đào tạo lại thì sẽ ít tốn kém Vì vậy, cần quan tâm và chú trọng đưa các ngành nghề thủ công vào chương trình dạy nghề tại các địa phương

- Trình độ của người nông dân về cơ bản còn lạc hậu, rất thiếu các kiến thức về tiêu chuẩn an toàn sản phẩm, về thị trường, kiến thức kinh doanh trong điều kiện hội nhập Vì vậy cần thiết trang bị cho họ những kiến thức

đó để họ có thể trở thành những người lao động nông nghiệp hiện đại

- Người nông dân Việt Nam cũng còn rất thiếu tác phong và kỷ luật công nghiệp Điều đó đòi hỏi trong đào tạo cho lao động nông nghiệp cần hết sức chú trọng tới mặt này

- Một trong những khác biệt của đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo

Đề án 1956 so với các chương trình, dự án trước đó về dạy nghề cho nông dân,

là yêu cầu cao về “đầu ra” Nếu không giải quyết được đầu ra thì hiệu quả đào tạo bằng không (ví dụ như: đào tạo cách trồng nấm, nuôi thỏ… song sản xuất ra không tiêu thụ được nên những người được đào tạo lại bỏ nghề)…

phát triển kinh tế xã hội

1.1.3.1 Sự cần thiết phải đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Trang 19

Nền kinh tế Việt nam chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời, Việt nam đang bước vào thời kỳ CNH- HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Những đòi hỏi khách quan của tiến bộ Khoa học - Công nghệ trên thế giới, và của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, những kiến thức mới mẻ về nền kinh tế thị trường…, tất cả đều đặt ra những yêu cầu mới về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực cũng như công tác đào tạo nghề gắn liền với nó

Trong khi đó, chất lượng nguồn lao động ở Việt Nam nói chung và ở nông thôn nói riêng còn thấp Nhân lực được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp dù đã có những chuyển đổi thích nghi với nền kinh tế thị trường song vẫn chưa đáp ứng được với nhu cầu của thị trường lao động So với các nước, sản phẩm đào tạo nghề của Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiếu tính cạnh tranh do năng lực hoạt động, năng lực chia sẻ và năng lực hòa nhập kém,

dù người Việt Nam không thiếu sự thông minh và cần cù Đặc biệt, so với các nước, người lao đông ở nước ta ở mức rất thấp về sự thành thạo tiếng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu LĐ tuy mang lại ngoại tệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chung người LĐ Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết LĐ đơn giản, kể cả những LĐ đã qua đào tạo nghề trong nước nhưng không phát huy được nghề nghiệp do chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và công nghệ của các nước nên làm việc vất vả mà lương không cao Nói chung, nguồn nhân lực ở Việt Nam chưa bắt kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới

LĐ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với hai ngành công nghiệp

và dịch vụ LĐNT- là lực lượng LĐ chiếm số lượng lớn trong xã hội, gần 70% lao động làm việc ở nông thôn, và khoảng 51% là lao động nông nghiệp Trong đó đa phần lao động ở nông thôn có kỹ năng nghề rất thấp Việc hầu

Trang 20

hết người nông dân giữ nguyên công việc và nơi sinh sống do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Trong đó, nguyên nhân quan trọng là lao động nông thôn có trình độ nghề nghiệp rất thấp và lạc hậu rất khó tìm được việc làm cũng như chuyển đổi việc làm Trong hoàn cảnh này, việc đào tạo nghề cho lao động là một đòi hỏi cấp thiết, không chỉ nhằm trước mắt giúp lao động nông thôn tìm được việc làm, mà về lâu dài còn là chìa khoá giải quyết vấn đề công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp, giúp cho nông nghiệp Việt Nam hội nhập với thế giới

1.1.3.2 Những vai trò của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề tạo ra nguồn lực chất lượng cao từ LĐNT:

của mình, giúp LĐNT tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, gắn v

, hiện đại hoá nông ng , nông thôn hiện nay

Bộ Lao động TB&XH (2012), “Vai trò của đào tạo nghề với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”

Theo quan niệm của Liên hợp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống.Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Nhờ có nền tảng giáo dục, đào tạo trong đó có đào tạo nghề, người lao động có thể nâng cao được kiến thức và kĩ năng nghề của mình, qua đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế Như vậy có thể thấy, giáo dục đào

Trang 21

tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động, song song với các cơ chế chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng Vậy sự nghiệp giáo dục - đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng như thế nào trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực?

+ Cập nhật từ các lý thuyết tăng trưởng gần đây chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột

cơ bản: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là những con người được đào tạo, đặc biệt là nhân lực có kỹ năng nghề cao Trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày càng có nguy cơ cạn kiệt, thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là vũ khí mạnh mẽ nhất để giành thắng lợi trong cạnh tranh giữa các nền kinh tế Nguồn nhân lực chất lượng cao, là những con người được đầu tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo (nói cách khác, đó chính là năng lực thực hiện của nguồn nhân lực) Năng lực thực hiện này chỉ có thể có được thông qua giáo dục - đào tạo và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc Tuy nhiên, ngay cả việc tích lũy kinh nghiệm này cũng phải dựa trên một nền tảng là giáo dục- đào tạo nghề nghiệp cơ bản Như vậy, có thể thấy, vai trò quyết định của giáo dục- đào tạo nghề nghiệp đối với việc hình thành và phát triển năng lực thực hiện của con người Nhờ có đào tạo nghề, người lao động có thể nâng cao

được kiến thức và kĩ năng nghề của mình (http:www.molisa.gov.vn, ngày

Trang 22

+ Đào tạo nghề nghiệp đối với nguồn nhân lực xuất phát từ khía cạnh lợi ích cá nhân của LĐNT, đem lại thu nhập cao cho chính bản thân

họ Lý thuyết về vốn nhân lực hiện đại cho rằng “tất cả các hành vi của con người đều xuất phát từ những nhu cầu lợi ích kinh tế cho chính các cá nhân hoạt động tự do trong thị trường mang tính cạnh tranh Các dạng biểu hiện khác đều bị cho là không thuộc phạm vi hoặc sự biến dạng của

lý thuyết này” (Fitzimons,1999) Nội dung chính của lý thuyết trên cho

rằng, các cá nhân đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề nhằm tích luỹ những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, những cái có thể mang lại lợi ích lâu dài sau đó Chính sự đầu tư này, dưới giác độ xã hội, tạo ra chất lượng nguồn nhân lực (và vốn nhân lực cá nhân và nhiều cá nhân) và do

đó, cũng mang lại lợi ích kinh tế , thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Nhà kinh tế học Becker đã đưa ra bằng chứng về mối tương quan giữa trình

độ học vấn, trình độ nghề nghiệp và thu nhập: học vấn và kỹ năng nghề càng cao, thu nhập càng tăng và ngược lại Khảo sát của Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề cũng cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của những người qua đào tạo nghề thấp hơn nhiều so với lao động phổ thông, thậm chí còn thấp hơn cả tỷ lệ thất nghiệp của những người tốt nghiệp đại học (Mạc Văn Tiến và cộng sự, 2006) Đây chính là động lực để con người đầu tư vào giáo dục- đào tạo và đào tạo nghề đồng thời có đã tác động tích cực làm cho chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên

+ Đào tạo nghề cho lao động tạo ra sự “tranh đua” xã hội ( theo nghĩa tích cực của từ này- MVT) Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động, những người học vấn thấp, kỹ năng, tay nghề thấp hoặc không có nghề khó có thể cạnh tranh được so với những người có trình độ, có kỹ năng nghề cao Khi đó, họ sẽ trở thành nhóm người “yếu thế”, phải làm những việc

Trang 23

thu nhập thấp, thậm chí không kiếm được việc làm, trở thành người thất nghiệp dài hạn và nhận trợ cấp xã hội Nhưng dù sao, những trợ cấp đó chỉ mang tính tức thời, giúp họ “cầm cự” được trong cuộc sống thường nhật, tạo cơ hội cho

họ quay trở lại thị trường lao động Nhưng nếu những người này không tự tạo cho họ năng lực, nâng cao “vốn nhân lực” của mình thì sớm hay muộn, họ cũng lại bị “bật” ra khỏi thị trường lao động Muốn thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, buộc những người đó, bằng cách này hay cách khác phải nâng cao “vốn nhân lực” của mình và cách hiệu quả nhất là đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề

+ Vai trò của đào tạo nghề đối với lao động nông thôn thông qua chính nhu cầu phát triển của nông thôn Nông thôn Việt nam đang trong quá trình công nghiệp hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Muốn tiến bước trên con đường công nghiệp hoá, người lao động ở nông thôn cần được trang bị những kiến thức hiện đại về nông nghiệp, phải có tác phong kỷ luật lao động công nghiệp, có kỹ năng nghề nghiệp cao có khả năng làm chủ được các phương tiện, máy móc, công nghệ hiện đại… Muốn đưa nền nông nghiệp nước ta trở thành nền nông nghiệp lớn, hội nhập mạnh mẽ vào thị trường thế giới, chúng ta nhất thiết phải có những người lao động kiểu mới, hiểu biết tốt về thị trường thế giới, có đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới…

+ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn cũng giúp cho những người lao động có khả năng áp dụng được những khoa học kỹ thuật mới, nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào như nguyên nhiên vật liệu, nguồn vốn, chi phí hạ giá thành sản phẩm, sử dụng hợp lý các nguồn đầu vào trong sản xuất, tiết kiệm và sử dụng phù hợp nguồn tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản, ngoài ra còn bảo đảm được yêu cầu về kỹ thuật an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường xung quanh và xã hội

Trang 24

+ Đào tạo nghề giúp cho LĐ biết được và hiểu được ngành nghề từ đó tạo công ăn việc làm cho người LĐ, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình góp phần tăng trưởng kinh tế của đất nước

+ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giúp cho người LĐ học nghề sẽ hiểu biết được thị trường sản xuất, thị trường LĐ, thị trường buôn bán, nâng cao hiểu biết pháp luật, những phong tục tập quán của từng địa phương để từ

đó người học nghề sẽ hiểu biết và phát huy khả năng của mình với nghề nghiệp được học Góp phần xây dựng đất nước ngày một văn minh hiện đại đúng với mục tiêu của Đảng và Nhà nước về CNH-HĐH nông nghiệp, nông dân và nông thôn

1.1.4 Phân tích c

1.1.4.1 N

Từ trước đến nay người nông dân Việt Nam đã quen với lối sống thuần nông gắn với những sản phẩm độc canh và kỹ thuật canh tác còn thủ công lạc hậu, chậm thích nghi biến đổi so với thị trường và xã hội, nên đại bộ phận LĐNT chỉ duy nhất thành thạo nghề nông, không có hoặc có rất ít hiểu biết các lĩnh vực nghề phi nông nghiệp Điều này đã làm hạn chế tính chủ động, dám nghĩ dám làm của LĐNT trong việc tìm kiếm nghề mới, nhất là các nghề phi nông nghiệp; gây khó khăn cho công tác đào tạo nghề cho LĐNT nhất là nghề phi nông nghiệp

Khu vực nông thôn nước ta nếu là thuộc vùng đồng bằng trung du thì hầu hết ở những nơi này là “đất chật người đông”, diện tích đất canh tác tính theo đầu người thấp Còn vùng miền núi thì điều kiện giao thông khó khăn không thuận lợi cho việc đi lại, tuy vậy đất đai lại khô cằn, độ dốc cao, thiếu nước cho sản xuất; Với điều kiện tự nhiên như vậy, khó tránh khỏi tình trạng lao động nông thôn không đủ việc làm, nhất là trong ngành

Trang 25

trồng trọt Do tính chất thời vụ của ngành nghề nông nghiệp nên bà con nông dân có một khoảng thời gian nghỉ ngơi cho công việc nông nghiệp là tương đối dài (khoảng ½ thời gian trong năm) Đặc điểm nổi bật là sản xuất nông nghiệp mang tính chất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, chịu ảnh hưởng nhiều bởi những rủi ro thiên nhiên như hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh…Bên cạnh đó, nông dân còn chịu ảnh hưởng của rủi ro thị trường như biến động giá cả thị trường, biến động tỷ giá , nên tình trạng “được mùa mất giá, được giá mất mùa” thường xuyên xảy ra Để khắc phục rủi

ro về điều kiện tự nhiên, cần phải tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Để thực hiện các giải pháp nói trên, điều kiện tiên quyết là cần nâng cao trình độ khoa học công nghệ cũng như kiến thức về thị trường cho người nông dân Lúc này, đào tạo nghề cho người nông dân đóng vai trò rất quan trọng

1.1.4.2 Nhân tố khoa học nông nghiệp

Trong bối cảnh khoa học công nghệ nói chung đang phát triển mạnh

mẽ, nhất là công nghệ sinh học đang nổi lên như một lĩnh vực có tiềm năng lớn như hiện nay, Việt Nam nếu như muốn thực hiện CNH nông nghiệp không thể không coi đây là cơ hội lớn để có sự phát triển bứt phá, nhảy vọt, khác hẳn với quá trình CNH nông nghiệp lỗi thời kéo dài trong lịch sử từ trước đến nay Rõ ràng, Việt Nam cần ưu tiên nhanh chóng áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, để tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và an toàn, giá cả hợp lý…

Việc áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp đòi hỏi trước hết phải phát triển đội ngũ các công nhân nông nghiệp, nhà nghiên cứu

Trang 26

và triển khai khoa học - kỹ thuật… Hơn lúc nào hết, công tác đào tạo lao động trong nông nghiệp nhằm phục vụ việc áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp được đặt ra cấp bách

Tuy nhiên, trình độ áp dụng kỹ thuật - công nghệ trong nông nghiệp của nhiều địa phương chưa được cao, người dân chưa tiếp cận sử dụng được với các công nghệ hiện đại, với những loại máy móc đòi hỏi kỹ thuật cao Đặc biệt, việc thiếu vốn để mua máy móc thiết bị hiện đại cũng đang là vấn đề đối với việc đổi mới kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Việc này cũng ảnh hưởng lớn đến công tác đào tạo nghề ở nông thôn

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một xu hướng tất yếu của quá trình phát triển nền nông nghiệp nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nội dung của sự chuyển đổi cơ cấu đó là:

+ Đó là quá trình chuyển đổi từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp trở thành nền nông nghiệp thương phẩm

+ Đó là quá trình chuyển đổi từ nền nông nghiệp sản xuất nhỏ manh mún trở thành nền nông nghiệp sản xuất qui mô lớn, với những vùng sản xuất tập trung lớn

+ Đó là việc chuyển từ nền nông nghiệp dựa trên kỹ thuật lạc hậu trở thành nền nông nghiệp dựa trên công nghệ - kỹ thuật hiện đại và năng suất lao động cao

+ Đó là việc chuyển từ nền nông nghiệp tách biệt, đóng cửa trở thành nền nông nghiệp hội nhập mạnh mẽ, trong đó các mặt hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam cần tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

Trang 27

+ Cùng với quá trình CNH nông nghiệp, cơ cấu ngành nghề ở nông thôn cũng có sự chuyển biến theo hướng phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến và ngành dịch vụ phục vụ nông nghiệp; phát triển mạnh các ngành chăn nuôi; trong ngành tròng trọt chú trọng các ngành sản xuất lương thực…

Để thực hiện những mục tiêu nói trên, việc xây dựng người lao động nông nghiệp mới là vô cùng quan trọng Trong một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, tự cấp, tự túc, đóng cửa…, việc người nông dân có kỹ năng nghề nghiệp hay không, dường như không phải là vấn đề cấp bách, và vì thế chưa được quan tâm, bởi vì trong điều kiện đó, vấn đề đào tạo ít gay hệ luỵ Nhưng trong một nền nông nghiệp CNH, tính thương phẩm và tính hội nhập cao…, lao động thiếu hiểu bết, thiếu tri thức, thiếu kỹ năng nghề nghiệp… sẽ gây nên nhiều hậu quả tai hại Đào tạo nghề cho người lao động nông nghiệp để dần hình thành nền những người lao động nông nghiệp mới, vì vậy, cần phải được hết sức coi trọng, bởi đó chính là con đường ngắn nhất để CNH nông nghiệp và phát triển nông thôn thành công

- Cơ cấu lao động bước đầu chuyển biến tích cực

Cùng với việc chuyển đổi cơ cấu ngành nghề nông thôn nước ta theo hướng CNH, cơ cấu lao động đã có sự chuyển biến theo hướng tích cực: lao động trong khu vực nông nghiệp giảm dần, lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng dần lên Tính đến 2011, lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 59,6%, giảm đáng kể so với mức 70,4% của năm 2006 và 79,6% của năm 2001; Tỷ trọng lao động công nghiệp, xây dựng lần lượt ở các năm 2011, 2006 và 2001 là 18,4%, 12,5% và 7,4%; tỷ lệ lao động dịch vụ là 20,5%, 15,9% và 11,9% ở 3 năm tương ứng Tuy nhiên, Kết quả đạt được về

Trang 28

chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn năm 2011 tuy có tiến bộ so với các năm 2001 và 2006 nhưng vẫn còn chậm và có khoảng cách xa so với yêu cầu Trong 10 năm từ 2001-2011, tỷ trọng lao động nông, lâm, thủy sản mới giảm được 20% từ khoảng 80% năm 2001 xuống khoảng 60% vào năm

2011, bình quân mỗi năm giảm được 2% Tuy kết quả chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn những năm qua diễn ra còn chậm so với yêu cầu, chưa đều giữa các vùng và các địa phương nhưng cũng có điểm mới là xu hướng hoạt động đa dạng ngành nghề của lao động ở khu vực nông thôn ngày càng tăng Trong tổng số người ở độ tuổi lao động có tham gia hoạt động nông nghiệp trong 12 tháng qua thì lao động chuyên nông nghiệp (thuần nông) chiếm 46%; lao động nông nghiệp kiêm ngành nghề khác chiếm 32,1% và lao động phi nông nghiệp có hoạt động phụ nông nghiệp chiếm 21,9%

(Nguồn : Tổng cục thống kê năm 2011 về cơ cấu ngành nghề

của lao động nông thôn)

- Đáng lưu ý là các làng nghề nông thôn được khôi phục và phát triển, tạo nhiều việc làm, góp phần thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Cùng với sự ra đời của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhiều làng nghề được khôi phục và phát triển đã thu hút được nhiều nguồn vốn trong dân cư, tạo được việc làm tại chỗ cho hàng chục vạn lao động và đào tạo, bồi dưỡng những lao động phổ thông thành lao động có kỹ thuật Đến năm 2011, khu vực nông thôn có 961 xã có làng nghề, chiếm 11% tổng số xã (tỷ lệ tương ứng của các năm 2001 và

2006 lần lượt là 6% và 8%) Số lượng làng nghề cũng tăng: Năm 2011 có 1.322 làng nghề so với 1077 làng nghề của năm 2006 và 710 làng nghề của năm 2001 Các làng nghề đã thu hút 327 nghìn hộ và 767 nghìn lao

Trang 29

động thường xuyên Bình quân 1 làng nghề có 248 hộ và 580 lao động so với 238 hộ và 609 lao động năm 2006 Vùng có nhiều xã có làng nghề và

số lượng làng nghề nhiều nhất là Đồng bằng Sông Hồng: 485 xã (chiếm 50,5% tổng số xã có làng nghề cả nước), 706 làng nghề (chiếm 53% số làng nghề cả nước) và 222 nghìn hộ tham gia với 505 nghìn lao động

(Nguồn: Kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011

của Tổng cục Thống kê, năm 2011)

1.1.4.4 Xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và mạnh mẽ Quá trình này đã diễn ra mạnh mẽ từ những năm 1990 đến nay Những dấu mốc quan trọng trên con đường hội nhập quốc tế của nước ta là: gia nhập ASEAN (1996), là thành viên của WTO tháng 11/2007, hiện đang chuẩn bị gia nhập TPP (Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương)…

Hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và của nông nghiệp Việt nam nói riêng đòi hỏi Việt nam phải tiến hành cải cách mạnh mẽ Cải cách nông nghiệp cần phải được thực hiện một cách sâu rộng, nếu không các doanh nghiệp nông nghiệp của Việt Nam sẽ không thể cạnh tranh nổi với các đối thủ nước ngoài, và sẽ bị thua ngay tại sân nhà Bởi vì, việc thực hiện WTO đòi hỏi chúng ta phải mở cửa thị trường nông phẩm, cho phép các công ty nông nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt nam TPP có những đòi hỏi cao hơn và mạnh mẽ hơn đối với cải cách kinh tế Việt Nam, đặc biệt là cải cách doanh nghiệp nhà nước (DNNN)

Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp nông nghiệp Việt nam khi tham gia thị trường thế giới, khi tham gia

Trang 30

hội nhập kinh tế quốc tế Để nâng cao năng lực cạnh tranh, vấn đề hàng đầu là nâng cao trình độ đào tạo cho các lao động nông nghiệp

1.

1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế

1.2.1.1 Kinh nghiệm Hàn Quốc

Hàn Quốc là một nước phát triển, cùng với điều đó, hệ thống đào tạo nghề ở nước này cũng rất phát triển Hệ thống đào tạo nghề của Hàn Quốc đã trải qua 3 giai đoạn phát triển: giai đoạn trước 1975, sau 1975 và từ thập kỷ

1990 đến nay Giai đoạn từ thập kỷ 1990 đến nay, hệ thống dạy nghề của Hàn Quốc đã có nhiều cải cách Năm 1992, Hàn quốc thực hiện cải cách giáo dục với nhiều đổi mới Thứ nhất, gắn chặt hệ thống đào tạo nghề với với hệ thống giáo dục, nhằm mục đích cung cấp người lao động tốt nhất cho doanh nghiệp Thứ hai, mục tiêu tái cấu hệ thống giáo dục hiện có thành một hệ thống giáo dục mới, bảo đảm cho người dân được học suốt đời Thứ ba, đào tạo gắn liền với tuyển dụng Vấn đề “đầu ra” của học viên học nghề luôn được quan tâm hàng đầu Đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, phù hợp với nhu cầu công việc của doanh nghiệp, vì vậy sinh viên ra trường thường không phải đi tìm kiếm việc làm mà được các doanh nghiệp sử dụng luôn, doanh nghiệp Hàn Quốc cũng cũng ít gặp khó khăn trong tuyển dụng Thứ tư, chính sách hỗ trợ dạy nghề của chính phủ Hàn Quốc rất tốt, cả về mặt tiền bạc và tinh thần Đi đôi với chính sách hỗ trợ dạy nghề là các chương trình tạo việc làm được chính phủ thường xuyên cung cấp, khiến cho học viên học nghề sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội tìm được việc làm Thứ năm, hình thức đào tạo nghề khá đa dạng: đó là đào tạo nghề cơ bản luôn kết hợp với nâng cao, đào tạo nghề luôn kết hợp giữa trường công và trường tư, đào tạo thực hành luôn gắn chặt với đào tạo lý thuyết… Thứ sáu, xây dựng hệ thống đánh giá và quản lý

Trang 31

kiến thức, kỹ năng và công việc; xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin cho phát triển nguồn nhân lực…

Kết quả của hệ thống đào tạo nghề ở Hàn Quốc là đã góp phần to lớn vào việc đưa nền kinh tế Hàn Quốc nhanh chóng trở thành một nền kinh tế phát triển ở khu vực và trên thế giới, với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và

tỉ lệ thất nghiệp thấp

1.2.1.2 Kinh nghiệm Trung Quốc

Trung Quốc đang có nhiều các chính sách đào tạo nghề cho lao động và nông dân mà Việt Nam của chúng ta chưa có được cụ thể như: Luật nông nghiệp, luật khuyến khích áp dụng công nghề trong nông nghiệp, luật giáo dục nghề nghiệp và nhiều quyết định khuyến khích đổi mới giáo dục nghề nghiệp

Sau khi gia nhập WTO năm 2001, Trung Quốc đưa tiêu chí hàng đầu là lĩnh vực phát triển nông nghiệp với đội ngũ nông dân hùng hậu Trung Quốc

áp dụng đào tạo nghề theo 4 nguyên tắc: Đưa giáo dục việc làm đến tận làng

xã, giáo dục nghề nghiệp dạy theo nhu cầu; các hoạt động giáo dục được chuẩn hóa và quản lý chặt chẽ công tác đào tạo nghề gắn với việc làm…

Các nguyên tắc đó đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho nông dân Không chỉ giúp họ có thời gian để học, mà còn tạo nhiều cơ hội để thực hành Khác với Việt Nam, chương trình đào tạo nghề của Trung Quốc được thiết kế

để phục vụ nông nghiệp theo mùa vụ, theo lĩnh vực nuôi trồng…và nhu cầu của nông dân gắn với việc làm Có như vậy mới tạo động lực và kích thích sự sang tạo của người học Học viên được quản lý theo các tiêu chí cực kỳ nghiêm khắc, chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả dạy học Trung Quốc cũng thực hiện chương trình một triệu học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề về việc làm ở nông thôn Chương trình tiến hành trong 2 năm

Trang 32

Trung Quốc quản lý nông dân chuyên nghiệp sau khi ra trường như thế nào? khi đã có trình độ nghề nhất định, nông dân dễ dàng kiếm được thu nhập cao từ chính nghề mình học Chính quyền địa phương sẽ đánh giá, kiểm định tay nghề của nông dân chuyên nghiệp có phù hợp với quy mô canh tác, nuôi trồng hay không? Đặc biệt tất cả “dữ liệu” này sẽ được tập hợp thành “file’’để quản lý và kiểm soát

Huyện Đông Triều nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Ninh với 21 xã, thị trấn Tuy là huyện miền núi- trung du nhưng Đông Triều có sự nghiệp giáo dục phát triển đáp ứng ở mức khá cao nhu cầu của thanh thiếu niên trong độ tuổi phổ cập Có hệ thống giáo dục chính quy trên địa bàn huyện phát triển tương đối hoàn chỉnh Quy mô trường lớp phát triển khá mạnh và bước đầu đã đa dạng hoá, tạo điều kiện cơ bản thuận lợi cho thanh thiếu niên tham gia học tập Tỷ lệ người đi học đạt mức cao chiếm khoảng trên 25% tổng số dân

Huyện có một Trung tâm GDTX, hàng năm kết hợp với các trường THCS, THPT tổ chức dạy nghề phổ thông cho học sinh trong huyện Ngoài ra còn có trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đóng trên địa bàn, hàng năm tuyển sinh học sinh của huyện vào học hệ Đại học, Cao đẳng, TCCN và dạy nghề cho học sinh của địa phương Như vậy ở trong huyện đã có các cơ sở phần nào đáp ứng được nhu cầu về học tập của học sinh góp phần vào việc xây dựng xã hội học tập Huyện Đông Triều có phong trào "Toàn dân chăm lo xây dựng sự nghiệp giáo dục" phát triển sớm và đã đạt được kết quả tốt, hình thành và duy trì hoạt động được nhiều cơ sở hội, gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, huy động được nhiều lực lượng trong xã hội hưởng ứng tham gia, ủng hộ nhiệt tình cho công tác giáo dục 100% các thôn, khu của các xã,

Trang 33

thị trấn có nhà văn hoá, có Trung tâm sinh hoạt cộng đồng Phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ”, xây dựng làng, khu phố văn hoá,

cơ quan văn hoá tiếp tục được duy trì và đạt hiệu quả cao

Đặc biệt trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, thực hiện Quyết định 1956 của chính phủ về đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Huyện Đông Triều luôn đi đầu trong tỉnh của đề án này Từ năm 2010 đến nay huyện đã đào tạo được hàng nghìn lao động có tay nghề vững chắc để vào các doanh nghiệp trên địa bàn, huyện đã phát huy được thế mạnh của vùng, đào tạo nghề có trọng điểm, chính quyền địa phương luôn quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện và trong công tác tuyên truyền về dạy nghề huyện luôn, đặc biệt quan tâm xuống các cơ sở rà soát các nhu cầu của bà con nông dân, tìm hiểu và lấy các ý kiến để đánh giá khắc phục có giải pháp cho các năm tiếp theo Bên cạnh đó huyện luôn phát huy được các ngành nghề truyền thống như; làm gốm nung, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, chăn nuôi lợn rừng…Xây dựng mạng lưới các cơ sở liên kết đào tạo học nghề để từ đó mỗi người dân sẽ có ít nhất một nghề tăng thêm thu nhập xây dựng huyện Đông

Triều ngày một phát triển

1.2.2.2 Kinh nghiệm ở Thái Bình

Thái Bình là tỉnh có nhiều nghề và làng nghề Có những làng nghề đã nổi tiếng khắp cả nước như: làng nghề chạm bạc Đồng Xâm, chiếu cói Tân

Lễ, mây tre đan Thượng Hiền, thêu Minh Lãng… Tính đến đầu năm 2013, Thái Bình có 241 làng nghề đã được cấp bằng chứng nhận Sáu tháng đầu năm, giá trị sản xuất khu vực làng nghề của Thái Bình đạt 140.079,4 tỷ đồng, tăng 6,5% so với cùng kỳ, giải quyết việc làm cho khoảng 150.000 lao động

Sở Công Thương Thái Bình và sở Lao động Thương binh Xã hội của tỉnh

đã tổ chức nhiều cuộc gặp gỡ, lắng nghe vướng mắc của DN, cơ sở sản xuất tại

Trang 34

các làng nghề và tìm hướng giải quyết Theo đó, Thái Bình ưu tiên triển khai thực hiện dự án năng lượng nông thôn - RE2 đợt 1 và đợt 2, dự án cải tạo hệ thống lưới điện của điện lực Thái Bình cho những xã có làng nghề để đáp ứng nhu cầu điện sản xuất cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất Đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông nông thôn, trong đó ưu tiên cho tuyến giao thông những nơi có làng nghề truyền thống, làng nghề phát triển mạnh như: đường làng nghề xã Thái Phương, huyện Hưng Hà; đường làng nghề thêu Minh Lãng, huyện Vũ Thư; đường làng nghề chạm bạc Đồng Xâm, xã Hồng Thái…

Tăng nguồn vốn khuyến công hỗ trợ cho công tác đào tạo, truyền nghề cho người lao động tại các làng nghề Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp mời nghệ nhân, thợ kỹ thuật ở tỉnh khác về dạy nghề tại làng nghề Đặc biệt, để gỡ khó về nguồn vốn, Sở Công Thương hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay của các tổ chức tín dụng, hỗ trợ 20.000 đồng/m2 tiền san lấp mặt bằng trên diện tích đất thuê tại cụm công nghiệp cho DN, cơ sở sản xuất tại các làng nghề Giải quyết những vướng mắc về cơ chế, tạo tối đa điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề được vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh

Sở Công Thương Thái Bình đề xuất thông qua nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hàng năm, Bộ Công Thương có hỗ trợ thêm việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp nhằm tạo thêm mặt bằng, giải quyết vấn đề môi trường cho các làng nghề Phát huy thế mạnh của vùng các làng nghề luôn được tỉnh quan tâm và chỉ đạo, bên cạnh đó công tác đào tạo nghề và truyền nghề luôn được phát huy, khai thác học tập các nghề khác mà phù hợp với tỉnh để phát triển kinh tế xã hội Xây dựng các mô hình trang trại, đưa người học đi thăm quan các mô hình kinh tế có hiệu quả để nâng cao sức

Trang 35

mạnh cạnh tranh về nguồn LĐ nhất là lực lượng ở nông thôn, làng nghề đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH-HĐH

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 36

Đề tài sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu như phương pháp

đồ thị thống kê, phân tích-tổng hợp thống kê… Trong nghiên cứu và phân tích

* Đối tượng điều tra

- Điều tra có chọn điểm

+ Các hộ nông dân tham gia học nghề: 70 hộ

Trang 37

* Đây là phương pháp sử dụng trong suốt quá trình làm đề tài Tác giả tiến hành gặp gỡ tra đổi phỏng vấn các chuyên gia về đào tạo nghề; Trưởng phòng thương binh xã hội thị xã Quảng Yên, Giám đốc các Trung tâm dạy nghề, Trạm khuyến nông, Hiệu trưởng Trường cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

và Trường trung cấp Xây dựng Quảng Ninh, giáo viên dạy nghề, lãnh đạo các

xã phường và nhân dân tham gia công tác dạy nghề và học nghề

2.2.2.1 Phương pháp Quan sát

- Quan sát có tham gia: Tác giả đang làm tại cơ sở trường cao đẳng nông lâm Đông Bắc nên việc tiếp cập giảng dạy và các hoạt động dạy nghề cho LĐNT là rất thuận lợi, đồng thời quan sát LĐ nông thôn trên địa bàn từ

đó tác giả đã chia sẻ những kinh nghiệm không chỉ qua quan sát mà cảm nhận

về nhu cầu học nghề và vấn đề việc làm của họ; quan sát thời gian LĐ của hộ gia đình

- Quan sát không tham gia: Quan sát và đếm các loại LĐ làm việc trong doanh nghiệp, đếm các học sinh sinh viên, học viên tại các lớp học

Trang 38

Bước 4: Thiết lập câu hỏi ( bảng câu hỏi) để đạt được thông tin yêu cầu

2.2.2.3 Phương pháp tổng hợp phân tích thông tin

+ Các cơ sở đào tạo nghề (6 cơ sở) Trường cao đẳng nông lâm đông bắc , trường trung cấp xây dựng Quảng ninh, Trung tâm GTVL đoàn thanh niên tỉnh Quảng Ninh, Hợp tác xã liên minh tỉnh Quảng Ninh, Trung tâm hội phụ nữ tỉnh Quảng ninh, Hợp tác xã Dịch vụ Thương mại Hòa Thành

+ Các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng LĐ bao gồm: Công ty cổ phần chế biến lâm sản Quảng Ninh, Công ty TNHH Tân Vân, Công ty TNHH giầy da Sao vàng, Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Quảng Ninh, HTX Đồng Tâm, HTX rau an toàn Quảng Yên, Các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ và

Dự án công ty dây cáp điện của Nhật Bản tại phường Đông Mai thị xã Quảng Yên dự kiến bắt đầu hoạt động vào năm 2016 và tuyển dụng hàng nghìn công nhân có tay nghề

+ Đại diện các hộ nông dân tại thị xã Quảng yên( 70 hộ )

Các xã, phường vùng kinh tế 1 của thị xã Quảng yên gồm: Phường Quảng yên, Phường Cộng Hòa, Phong cốc ,Phong Hải, Hà an, Tân an, Liên Hòa, Hiệp hòa, Minh Thành

Các xã, phường vùng kinh tế 2 của thị xã bao gồm: Đông Mai, Yên Hải, Tiền an, Yên Giang, Tiền Phong, Nam Hòa

Các xã, phường vùng kinh tế 3 của thị xã bao gồm: xã Sông Khoai, Hoàng Tân, Liên vị, Cẩm La

Thu thập và tổng hợp thông tin

n Sau khi thu thập được các thông tin

Trang 39

thì tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì phải lập trên bảng biểu.Từ

đó đưa ra những phân tích nhận xét một cách chính xác có khoa học

Tác giả có thể sử dụng các phương pháp sau;

a Phương pháp thống kê đồ thị

b Phương pháp thống kê tổng hợp phân tích

c Phương pháp logic trong nghiên cứu

PRA là viết tắt của 3 từ tiếng anh: Praticipatoroy Rural Appraisal

Phương pháp này nhằm khuyến khích, lôi cuốn người dân cùng tham gia chia sẻ, thảo luận và phân tích kiến thức kinh nghiệm trong cuộc sống của họ về công việc hàng ngày và tình hình phát triển đào tạo nghề để cùng người dân tìm

ra những giải pháp phát triển đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT nhằm cải thiện đời sống của người dân tại địa phương

Trang 40

Các chỉ tiêu này cho chúng ta biết số lượng về LĐNT hiện đang có

và số lượng LĐNT có việc làm, thất nghiệp của LĐNT từ đó chúng ta có thể đánh giá thực trạng và dự báo khả năng nguồn LĐNT trong những năm tới để có định hướng và giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tìm kiếm việc cho lao động nông thôn phù hợp với trình độ của người lao động

- Phân bổ thời gian của hộ gia đình trong năm bao gồm thời gian của lao động nông thôn tham gia làm việc và tổng số thời gian thời gian LĐ nông nhàn, thời gian thất nghiệp của LĐNT…

- Thu nhập của hộ gia đình trong năm: Nhằm đánh giá mức độ thu nhập bình quân so với mặt bằng chung và có giải pháp đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho người LĐ một cách có hiệu quả hơn đối với LĐNT có thu nhập thấp

2.3.2

Chỉ số học sinh

học nghề LĐNT =

Số lượng học sinh học nghề LĐNT Tổng số học sinh trong độ tuổi học nghề Xác định chỉ tiêu này nói lên trình độ đào tạo nghề cho lao động nông thôn để từ đó có giải pháp, cơ chế chính sách giải quyết thỏa đáng nhu cầu học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp xác định được tốc độ phát triển bình quân nhu cầu học nghề của LĐNT để việc đào tạo nghề và những việc làm

cho người LĐ một cách hiệu quả hơn

Ngày đăng: 23/06/2014, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Becker(2006),"Mối tương quan học vấn - nghề nghiệp", Dự án tăng cường các Trung tâm dạy nghề, XN in số 2, Thành phố Hồ Chí Minh.2. ( năm 2012),. http://www.molisa.gov.vn ngày 13/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối tương quan học vấn - nghề nghiệp
Tác giả: Becker
Năm: 2006
3. Chính phủ (2009), Quyết định số 1956 ngày 27/11/2009 về việc phê duyệt đề án“ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020“, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
4. Chi cục thống kê thị xã Quảng yên(2012), Báo cáo 5 năm (2008-2012) báo cáo thống kê, Quảng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo 5 năm (2008-2012) báo cáo thống kê
Tác giả: Chi cục thống kê thị xã Quảng yên
Năm: 2012
7. Fitzimons(1999), “Lý thuyết về vốn nhân lực hiện đại”, Dự án tăng cường các Trung tâm dạy nghề, XN in số 2, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết về vốn nhân lực hiện đại"”, Dự án tăng cường các Trung tâm dạy nghề
Tác giả: Fitzimons
Năm: 1999
8. Phòng Lao động TBXH thị xã Quảng Yên(2012), Báo cáo 5 năm (2008-2012) về lao động việc làm, Quảng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo 5 năm (2008-2012) về lao động việc làm
Tác giả: Phòng Lao động TBXH thị xã Quảng Yên
Năm: 2012
9. Phòng Lao động TBXH thị xã Quảng Yên(2012), Báo cáo 5 năm (2008- 2012) về công tác đào tạo nghề, Quảng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo 5 năm (2008-2012) về công tác đào tạo nghề
Tác giả: Phòng Lao động TBXH thị xã Quảng Yên
Năm: 2012
12. Sở Lao động TBXH tỉnh Quảng Ninh(2012), Báo cáo tổng kết 5 năm (2008-2012), Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm (2008-2012
Tác giả: Sở Lao động TBXH tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2012
13. Mạc Văn Tiến và các công sự (2006),“Khảo sát đào tạo nghề”, Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đào tạo nghề"”, Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề
Tác giả: Mạc Văn Tiến và các công sự
Năm: 2006
14. Tổng cục dạy nghề (2009), Báo cáo hoạt động dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động dạy nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2009
15. Tổng cục dạy nghề (2009), Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2009
16. Tổng cục dạy nghề (2010), Báo cáo điều tra giáo viên dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra giáo viên dạy nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2010
17. Tổng cục dạy nghề (2005), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2005
18. Tổng cục dạy nghề - Swisscontact(2004), Thiết kế và tổ chức khóa tập huấn kỹ năng giảng dạy, xí nghiệp in số 2, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và tổ chức khóa tập huấn kỹ năng giảng dạy
Tác giả: Tổng cục dạy nghề - Swisscontact
Năm: 2004
19. Tổng cục dạy nghề - Tổ chức lao đông quốc tế ILO(2009), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề - Tổ chức lao đông quốc tế ILO
Năm: 2009
20. Tổng cục thống kê (2011), Kết quả Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp và thủy sản năm(2011), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp và thủy sản năm(2011)
Tác giả: Tổng cục thống kê (2011), Kết quả Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp và thủy sản năm
Năm: 2011
21. Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc(2012), Báo cáo tổng kết 5 năm (2008-2012), Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm (2008-2012
Tác giả: Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc
Năm: 2012
22. Trường Trung cấp nghề Xây dựng Quảng ninh (2012), Báo cáo tổng kết 5 năm (2008-2012), Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm (2008-2012)
Tác giả: Trường Trung cấp nghề Xây dựng Quảng ninh
Năm: 2012
23. Unesco(1999), Văn kiện hội nghị thế giới về nghề nghiệp, http://www.huongnghiepviet.com , ngày 16/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị thế giới về nghề nghiệp
Tác giả: Unesco
Năm: 1999
24. Ủy ban nhân dân thị xã (2012), Báo cáo tổng kết công tác của UBND (2008-2012), Quảng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác của UBND (2008-2012)
Tác giả: Ủy ban nhân dân thị xã
Năm: 2012
25. Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế TW(2010), “Phát triển đội ngũ công nhân tay nghề cao”, nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ công nhân tay nghề cao"”, nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực
Tác giả: Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế TW
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Giá trị sản lƣợng và cơ cấu kinh tế Quảng Yên  giai đoạn 2008 - 2012 - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.1. Giá trị sản lƣợng và cơ cấu kinh tế Quảng Yên giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 48)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và LĐ thị xã Quảng Yên năm 2012 - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.2. Tình hình dân số và LĐ thị xã Quảng Yên năm 2012 (Trang 53)
Đồ thị 3.1. Dân số của thị xã Quảng Yên năm (2008 - 2012) - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
th ị 3.1. Dân số của thị xã Quảng Yên năm (2008 - 2012) (Trang 54)
Bảng biểu dân số - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng bi ểu dân số (Trang 54)
Đồ thị 3.2. Dân số LĐ của thị xã Quảng Yên giai đoạn năm (2008-2012)  (Nguồn :Chi cục thống kê thị xã Quảng Yên giai đoạn năm 2008 - 2012)  3.1.2.2. - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
th ị 3.2. Dân số LĐ của thị xã Quảng Yên giai đoạn năm (2008-2012) (Nguồn :Chi cục thống kê thị xã Quảng Yên giai đoạn năm 2008 - 2012) 3.1.2.2 (Trang 55)
Bảng 3.3. Trình độ học vấn và CMKT của LĐNT thị xã Quảng Yên 2012  Chỉ tiêu  Đơn vị tính  Số lƣợng - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.3. Trình độ học vấn và CMKT của LĐNT thị xã Quảng Yên 2012 Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lƣợng (Trang 56)
Bảng 3.4. Phân bổ LĐ và cơ cấu LĐ theo ngành giai đoạn 2008-2012 - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.4. Phân bổ LĐ và cơ cấu LĐ theo ngành giai đoạn 2008-2012 (Trang 57)
Bảng 3.5. Số cơ sở lao động theo loại hình kinh tế giai đoạn 2008-2012  Chỉ tiêu - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.5. Số cơ sở lao động theo loại hình kinh tế giai đoạn 2008-2012 Chỉ tiêu (Trang 58)
Bảng 3.6. Kết quả đào tạo nghề cho LĐNT giai đoạn 2008-2012 - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.6. Kết quả đào tạo nghề cho LĐNT giai đoạn 2008-2012 (Trang 60)
Bảng 3.7. Cơ cấu ngành nghề đào tạo cho LĐNT giai đoạn 2008-2012 - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.7. Cơ cấu ngành nghề đào tạo cho LĐNT giai đoạn 2008-2012 (Trang 61)
Bảng 3.8. Chất lƣợng đào tạo nghề  LĐNT tại cơ sở dạy nghề   giai đoạn 2008-2012 - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.8. Chất lƣợng đào tạo nghề LĐNT tại cơ sở dạy nghề giai đoạn 2008-2012 (Trang 63)
Bảng 3.9. Tình hình việc làm sau ĐTN của LĐNT giai đoạn 2008-2012  TT  Nghề đào tạo  Tổng LĐ - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.9. Tình hình việc làm sau ĐTN của LĐNT giai đoạn 2008-2012 TT Nghề đào tạo Tổng LĐ (Trang 65)
Bảng 3.11. So sánh ĐTN truyền thống và ĐTN gắn với việc làm - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 3.11. So sánh ĐTN truyền thống và ĐTN gắn với việc làm (Trang 75)
Bảng 4.1. Dự báo về cung LĐ đã qua ĐTN đến 2020 - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 4.1. Dự báo về cung LĐ đã qua ĐTN đến 2020 (Trang 78)
Bảng 4.2. Dự báo về cầu LĐ đào tạo nghề đến 2020 - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
Bảng 4.2. Dự báo về cầu LĐ đào tạo nghề đến 2020 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w