CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU A. Các giải pháp tổng thể Trong giai đoạn 2006 đến 2020 cần tập trung thực hiện các nhóm giải pháp chủ yếu sau: 1. Phát huy nội lực của tỉnh, tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành y tế trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Ðồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh và phòng chống dịch, nguồn đầu tư của Trung ương và vốn vay. Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế. Phân phối, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn ngân sách, kinh phí. 2. Tập trung Qui hoạch và thu hút nguồn nhân lực y tế, nâng cao qui mô và cấp đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong ngành, chú trọng đào tạo toàn diện. Tăng cường đào tạo mới nữ hộ sinh trung học, liên kết nhiều hình thức đào tạo bác sĩ, dược sĩ và đào tạo sau đại học.
Trang 1SỞ Y TẾ
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN 2020
THỊ XÃ TÂN AN, THÁNG 6 NĂM 2008
Trang 2UBND TỈNH LONG AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ Y TẾ Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
2006 ĐẾN 2020
Trang 3PHẦN THỨ TƯ CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN
CỦA NGÀNH Y TẾ TỈNH LONG AN GIAI ÐOẠN 2006 ĐẾN 2020
I CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
A Các giải pháp tổng thể
Trong giai đoạn 2006 đến 2020 cần tập trung thực hiện các nhóm giải pháp chủ yếu sau:
1 Phát huy nội lực của tỉnh, tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành y tế trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách
địa phương Ðồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ
y tế trong khám chữa bệnh và phòng chống dịch, nguồn đầu tư của Trung ương và vốn vay Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế Phân phối, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn ngân sách, kinh phí
2 Tập trung Qui hoạch và thu hút nguồn nhân lực y tế,
nâng cao qui mô và cấp đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong ngành, chú trọng đào tạo toàn diện Tăng cường đào tạo mới nữ hộ sinh trung học, liên kết nhiều hình thức đào tạo bác sĩ, dược sĩ và đào tạo sau đại học
Thành lập thêm và tăng cường chất lượng các chuyên khoa trước hết là các chuyên khoa như: nhi, lao & bệnh phổi, tâm thần, chấn thương chỉnh hình, phụ sản, phục hồi chức năng Ban hành các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ y tế phù hợp với yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong điều kiện mới
3 Sắp xếp và phát triển hệ thống tổ chức y tế ở các tuyến
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kể cả hệ thống khám chữa bệnh và y tế dự phòng Tổ chức cơ sở khám chữa bệnh theo địa bàn cụm dân cư Quản
lý tốt hệ thống khám chữa bệnh tư nhân trong toàn tỉnh Hàng năm có kinh phí duy tu, bảo dưỡng về nhà cửa và trang bị các cơ sở y tế từ tỉnh đến xã
Về trang thiết bị, phát triển hệ thống cận lâm sàng hiện có, đầu tư bằng các nguồn vốn có thể huy động được để có thêm các thiết bị hiện đại như máy cộng hưởng từ (MRI), bổ sung thêm CT Scanner, siêu âm màu 4D, các bộ chẩn đoán và phẫu thuật nội soi và các dụng cụ chuyên khoa sâu khác Vận động vốn xã hội hóa thành lập TT Chẩn đoán Y Khoa để có thể giải quyết hầu hết các bệnh tật, tai nạn xảy
ra trong toàn tỉnh
Tổ chức phối hợp liên ngành như kết hợp Quân - Dân y, các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp, du lịch và sự tham gia của cộng đồng trong việc khám chữa bệnh, cấp cứu, chống dịch, phòng chống thảm họa, cải thiện môi trường và giáo dục, truyền thông về sức khỏe cho mọi người mọi nhà
4 Trong điều kiện của tỉnh, và sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cần quan tâm các vấn đề ưu tiên về sức khỏe và các giải pháp cụ thể để giải
quyết cho phù hợp với điều kiện của từng vùng theo qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trang 45 Ðẩy mạnh và nhanh xã hội hóa công tác y tế, trong đó khuyến khích mọi
thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho công tác khám chữa bệnh, trang thiết bị y tế, phát triển các nhà máy sản xuất dược, dược liệu, hóa dược, đào tạo nguồn nhân lực y
tế Tạo hành lang pháp lý và cơ chế để các bệnh viện công lập ở các tuyến tham gia cung cấp dịch vụ, chuyển một phần hoặc toàn bộ các cơ sở điều trị sang hướng cổ phần hóa
6 Xây dựng một cơ chế quản lý thích hợp trong toàn ngành nhất là quản lý
tài chính, quản lý nhân lực, tạo điều kiện thông thoáng để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra Xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu với nhu cầu phát triển và qui hoạch của đơn vị
7 Phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành trong việc thực hiện qui hoạch Phối hợp
với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc bảo vệ môi trường, xử lý rác thải y tế; phối hợp với Sở Xây dựng trong việc qui hoạch sử dụng đất cho các cơ sở y tế,…
B Các giải pháp cụ thể
1 Củng cố, kiện toàn Trạm Y tế, xây dựng mô hình CSSKBÐ tới hộ gia đình 1.1 Sử dụng hiệu quả cơ sở và trang thiết bị, hàng năm tiếp tục nâng cấp và bảo
dưỡng về nhà cửa và trang bị cho khoảng 20-30% trạm y tế xã (theo đề án xây dựng trạm y tế đạt chuẩntừ nguồn sổ số kiến thiết) Tăng từ 80 lên 100% Trạm y tế có bác
sĩ vào năm 2010, duy trì tỷ lệ này những năm về sau Trước mắt ưu tiên và tập trung
để có bác sĩ ở các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh
1.2 Ðào tạo cho CBYT, chú ý đào tạo mới y tá trung học, dược tá, y học cổ truyền,
bác sĩ cho các xã còn thiếu và nhân viên y tế khu phố/ấp để thường xuyên có người thay thế Bổ túc chuyên ngành sản nhi và y học cổ truyền cho số y sĩ đa khoa Tùy quy
mô dân số, số lượng cán bộ ở trạm y tế có thể tăng tối đa tới 10 người
1.3 Tủ thuốc tại trạm y tế xã đảm bảo cung cấp đủ thuốc thiết yếu có chất lượng cho
nhân dân trong xã và người vãng lai; Thống nhất giá cả thu và chi dịch vụ phí cho các trạm y tế ( Ngoài ngân sách nhà nước chi bình quân cho trạm y tế )
1.4 Xây dựng kế hoạch ngân sách ưu tiên cho hoạt động các trạm y tế xã - phường
bằng nhiều nguồn như: ngân sách Nhà nước, sự đóng góp của cộng đồng Bảo đảm mức ngân sách cho y tế xã đạt mức trung bình khoảng 21.000 – 37.000 đồng /người dân / năm
Ðến cuối năm 2010, bình quân mỗi xã - phường khoảng 8.000 dân, năm 2015 bình quân mỗi xã phường khoảng 8.300 dân và năm 2020 thì bình quân mỗi xã -phường có 8.500 dân
Như vậy, ngân sách bình quân cho 1 trạm y tế xã như sau (190 xã - phường): ng):
Trang 5Tổng ngân sách cho y tế xã (triệu đồng) 31.920 45.733 59.755
Trang 62 Sắp xếp lại hệ thống khám chữa bệnh trong toàn tỉnh
2.1 Sắp xếp các bệnh viện tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực khám chữa
bệnh theo địa bàn cụm dân cư, đặc biệt là địa bàn có nhiều cụm, khu công nghiệp Từng bước chuyển đổi các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện thực hiện tự chủ tài chính hay xã hội hóa các hoạt động Vận động xây dựng các bệnh đa khoa, chuyên khoa ngoài công lập
2.2 Bệnh viện đa khoa tỉnh cần được nâng cấp toàn diện và tăng dần số giường
bệnh từ 500 giường hiện nay lên 750800 giường vào năm 2020 Từng bước thành lập thêm các bệnh viện chuyên khoa phổ cập làm vệ tinh cho các bệnh viện chuyên khoa sâu của Tp Hồ Chí Minh
Tăng cường đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên khoa cho bệnh viện tuyến tỉnh nhất là bác sĩ chuyên khoa I và chuyên khoa II và cán bộ sau Ðại học Trong 5 năm tới, hầu hết trưởng phó khoa ở bệnh viện phải có trình độ chuyên khoa II hoặc tương đương Ðồng thời tăng nhanh đội ngũ điều dưỡng viên trung học và đại học; bảo đảm
tỷ lệ chung trong bệnh viện có 2 -3 điều dưỡng viên /1 bác sĩ
2.3 Phát triển các cơ sở khám chữa bệnh mới như: BV Nhi, BV Tâm Thần, BV
Phụ Sản, BV Điều dưỡng, Trung tâm Giám định Y Khoa và, Trung tâm Giám định Pháp Y theo các dự án đã nêu theo từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu nhiệm vụ của ngành y tế tỉnh
2.4 Phát triển các BV và phòng khám đa khoa, chuyên khoa ngoài công lập,
khuyến khích đầu tư qui mô lớn hơn: các bệnh viện chuyên khoa, và phân bố hợp lý ở những vùng dân cư Quy mô đầu tư có thể chia làm vài giai đoạn để phát triển dần giường bệnh
2.5 Các bệnh viện huyện, tùy theo quy mô dân số và địa bàn phục vụ mà quy
hoạch xây dựng nâng cấp thành bệnh viện loại II, có đội ngũ cán bộ y tế trình độ chuyên khoa I, II để đảm đương nhiệm vụ được giao Khuyến khích đầu tư từ nguồn
xã hội hóa để xây dựng thêm 20-30% trên tổng số giường bệnh hiện có để thực hiện cung cấp dịch vụ y tế theo yêu cầu Xã hội hóa một phần vốn đầu tư trang thiết bị y tế Phân bố và bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, với đủ các khoa cần thiết: nội, ngoại, sản, nhi, nhiễm và một số chuyên khoa lẻ ở những vùng có nhu cầu
Tại tuyến y tế cơ sở, ở những vùng xa, còn nhiều khó khăn, phát triển các Phòng khám đa khoa khu vực ( từ 2006 - 2020, dự kiến thêm 14 Phòng khám đa khoa khu vực) có cơ sở vật chất, trang thiết bị theo tiêu chuẩn qui định của Bộ Y tế Ðảm bảo là tuyến trên và hỗ trợ hiệu quả cho công tác khám chữa bệnh của các Trạm y tế
Mở rộng và tăng cường lực lượng y tế ấp, mạng lưới cộng tác viên, tham mưu cho UBND các cấp chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho lực lượng y tế ấp
3 Phát triển hệ y tế dự phòng :
3.1 Hệ Y tế dự phòng tuyến tỉnh bao gồm: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm
Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông - giáo dục sức khỏe, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường, Trung tâm Giám định y khoa và giám định Pháp Y, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm - mỹ phẩm cần đi vào hoạt động chuyên khoa và phát triển dần các kỹ thuật cao Trong đó một số đã có dự án đầu tư được phê duyệt, đang triển khai Một số phải xây dựng dự
Trang 7án để tiếp tục trình UBND tỉnh xem xét Triển khai cung ứng các dịch vụ có thu như: tiêm ngừa, xét nghiệm, chăm sóc thai sản, dịch vụ khám chữa bệnh…
3.2 Phát triển các cơ sở mới như : Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, TT Bảo vệ
sức khoẻ lao động và môi trường, Trung tâm chẩn đoán y khoa theo các dự án đã nêu tùy vào từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
3.3 Ở tuyến huyện, sắp xếp lại về tổ chức hệ y tế dự phòng : Thành lập và hoàn
thiện 14 Trung tâm y tế dự phòng huyện - thị Tiêu chuẩn hóa về cơ sở vật chất, tổ chức khoa-phòng, trang thiết bị cho Trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện thị dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế
3.4 Trong 5 năm tới, tập trung đào tạo chuyên ngành y tế dự phòng cho đội ngũ
cán bộ hệ dự phòng, phát triển và sử dụng đội ngũ cử nhân y tế công cộng, cử nhân và
kỹ thuật viên các ngành khác có liên quan Các Trưởng phó khoa ở các Trung tâm phải được đào tạo sau đại học chuyên ngành y tế dự phòng, y tế công cộng
4 Phát triển & sử dụng nhân lực y tế:
4.1 Tăng cường công tác phát triển nguồn nhân lực cho y tế Điều chỉnh dự án phát
triển nguồn nhân lực y tế đã được UBND tỉnh phê duyệt năm 2004, trong đó tập trung liên kết với các nơi để đào tạo nguồn, đề xuất các chính sách chế độ có sức thu hút nhằm phát triển nguồn nhân lực Y, Dược và khác
4.2 Tiếp tục đầu tư các nguồn lực nâng Trường Trung học Y tế tỉnh thành Trường
Cao đẳng Y tế- Dược, có khả năng tuyển sinh mới các loại đối tượng từ 1.000 – 1.500 học sinh, trong đó số học sinh trung học và cao đẳng gia tăng và số sơ học giảm dần nhằm đào tạo nguồn nhân lực trung học, kỹ thuật viên, cao đẳng Y-Dược các loại, có chất lượng cho cả hệ khám chữa bệnh và hệ y tế dự phòng của tỉnh
4.3 Những nội dung cần ưu tiên và lưu ý trong công tác đào tạo cán bộ:
- Ưu tiên đào tạo lại về y tế công cộng, chú trọng kiến thức và kỹ năng quản lý cho cán bộ nhất là cán bộ ở cơ sở (xã, phường, nông trường, xí nghiệp) và huyện thị
- Tiêu chuẩn hóa cán bộ ở tuyến tỉnh và huyện - thị, trên cơ sở đó tiến hành đào tạo lại về chuyên môn, quản lý bệnh viện, quản lý Trung tâm chuyên khoa và Trung tâm y tế dự phòng huyện / thị, quản lý kinh tế trong y tế
- Ðào tạo lại nghiệp vụ và kỹ năng chuyên môn hàng năm cho đội ngũ cán bộ các loại Ưu tiên đào tạo liên tục phát triển kỹ thuật chuyên khoa, chuyên sâu và công nghệ cao
5 Kết hợp Quân Dân y - xây dựng nền Quốc phòng toàn dân
Tỉnh Long An, có đường biên giới phía tây và nằm giáp thành phố Hồ Chí Minh, có một vị trí và tầm chiến lược quan trọng trong an ninh quốc phòng Long An còn là tỉnh đang phát triển các khu công nghiệp Trên địa bàn có một số đơn vị quân đội, công tác kết hợp Quân - Dân y có truyền thống tốt và góp phần đáng kể vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nhất là ở những vùng khó khăn, vùng lũ lụt hàng năm Nhằm phát huy các thành quả và truyền thống đó, phải quán triệt và lồng ghép kế hoạch kết hợp Quân - Dân y vào các hoạt động của ngành
Trang 86 Phát triển và quản lý Y - Dược ngoài công lập và Bảo hiểm Y tế :
6.1 Phát triển và quản lý Y - Dược ngoài công lập: khuyến khích các thành phần kinh
tế liên doanh, liên kết, cổ phần hóa (trong và ngoài nước), dịch vụ theo yêu cầu để thành lập các cơ sở Y - Dược ngoài công lập Thực hiện xã hội hóa trong công tác khám chữa bệnh (theo mục tiêu dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ)
6.2 Xây dựng và ban hành những quy định cụ thể phù hợp với điều kiện địa phương
về điều hành hệ thống Y - Dược ngoài công lập theo pháp luật qui định Kiểm tra, quản lý chặt chẽ các đối tượng hành nghề không có đăng ký
6.3 Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm y tế: bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo
hiểm y tế tự nguyện, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân
7 Bảo đảm thuốc và trang thiết bị y tế
7.1 Sản xuất và cung cấp thuốc: Công ty cổ phần Dược phẩm và Vật tư Y tế của tỉnh
đẩy mạnh huy động nguồn lực để sớm tổ chức sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP vào đầu năm 2007, đa dạng hóa sản phẩm, đảm bảo nhu cầu thuốc thiết yếu cho nhân dân trong toàn tỉnh bình quân khoảng 10 USD/người/năm Trong đó các thuốc sản xuất trong nước cung cấp khoảng 60%
7.2 Nâng cao trình độ và khả năng chuyên môn của Trung tâm kiểm nghiệm Dược
phẩm và Mỹ phẩm để đủ sức kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc trên thị trường trong toàn tỉnh Triệt để chống thuốc giả, thuốc kém chất lượng và quá hạn dùng Dần dần hình thành Trung tâm kiểm định trang thiết bị Y tế khi nhu cầu Trang thiết bị y tế phát triển
7.3 Củng cố các Khoa dược bệnh viện để làm tốt chức năng cung ứng, sử dụng an
toàn - hiệu quả - hợp lý thuốc trong bệnh viện Củng cố, phát triển và có cơ chế hoạt động thống nhất cho các quầy thuốc tại trạm y tế nhằm cung cấp kịp thời thuốc có chất lượng, đúng giá cả cho nhân dân trong địa bàn, góp phần chống thuốc giả
7.4 Cung cấp sử dụng và bảo trì, bảo dưỡng cơ sở vật chất và trang thiết bị: Dành
nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước theo qui định hiện hành, đồng thời tranh thủ các nguồn ODA, nguồn hỗ trợ của Trung ương để đầu tư mới hoặc nâng cấp bảo trì, bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ y tế, vật tư tiêu hao cho các cơ sở y tế trong toàn tỉnh nhằm đáp ứng được các nhiệm vụ chuyên môn đã nêu ở các phần trên
8 Giải pháp về vốn
8.1 Các nguồn ngân sách cho ngành Y tế: Cơ cấu các nguồn thu cho ngân sách sự
nghiệp y tế:
+ Ngân sách của tỉnh cấp sẽ giảm dần từ trên 50 % trên tổng thu của ngành y tế năm
2006 còn 45 – 48 % trên tổng thu của ngành y tế năm 2010, và duy trì ở mức 45%
ở những năm sau
+ Thu viện phí, phí và BHYT sẽ tăng dần từ 45 % trên tổng thu của ngành y tế năm
2006 lên 55 % trên tổng thu của ngành y tế năm 2010
Tuy nhiên, tùy thuộc tình hình phát triển kinh tế của tỉnh và tổng chi ngân sách tỉnh hàng năm nguồn kinh phí địa phương cấp cho sự nghiệp ngành Y tế đến năm
Trang 92010 cần đảm bảo mức cấp khoảng 8 % tổng chi ngân sách tỉnh hàng năm, đến năm
2015 và những năm sau đó tăng lên 10% tổng chi ngân sách tỉnh hàng năm
Tăng cường bổ sung nguồn vốn cho y tế từ trái phiếu Chính phủ và các nguồn hỗ trợ khác từ trung ương
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị định 43 về tự chủ tài chính hoàn toàn hoặc một phần tại các cơ sở y tế, mở các dịch vụ có thu, dịch vụ y tế theo yêu cầu hoặc cổ phần hóa một số các đơn vị để giảm chi, tăng thu cho đầu tư phát triển
8.2 Giai đoạn 2006 – 2010 và sau đó, các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách địa phương, từ nguồn thu của Xổ số kiến thiết cần nâng cao hơn so với giai đoạn
2001 – 2005, chiếm tỷ lệ vào khoảng 28 - 30% ( tương đương khoảng 70 – 80 tỷ đồng / năm ) so với tổng chi sự nghiệp ngành y tế hàng năm Giai đoạn 20068-2010, cần có phương án ưu tiên tập trung một số đề án trọng điểm cho các đơn vị y tế gặp nhiều khó khăn, ưu tiên và mang tính cấp thiết như đã nêu ở phần III
8.3 Ðối với công tác xã hội hóa hoạt động y tế, để hấp dẫn các thành phần kinh tế
tham gia đầu tư vào các hoạt động y tế cần có những chế độ chính sách ưu đãi về đất đai, thuế Ðối với các cơ sở y tế công lập hoạt động hiệu quả, từng bước chuyển sang
tự chủ về tài chính hoặc tiến hành cổ phần hóa một phần cơ sở hoặc toàn bộ cơ sở với
tỉ lệ cổ phần của Nhà nước từ trên 51% và các thành phần khác là dưới 49% Trước mắt là xã hội hóa, cổ phần hóa đầu tư trang thiết bị y tế đắt tiền
9 Giải pháp cho dự án xây dựng cơ bản và trang thiết bị :
9.1 Ưu tiên xây dựng mới các Trung tâm y tế thuộc hệ dự phòng: Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm bảo vệ sức khoẻ lao động và môi trường Đẩy nhanh việc thực hiện đề án nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện và các trạm y tế theo mô hình tổ chức và tiêu chuẩn qui định của Bộ Y tế đề nghị, tập trung phát triển các bệnh viện chuyên khoa cho các đối tượng ưu tiên, các bệnh nguy hiểm, các bệnh có xu hướng phát triển Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực y tế cho tỉnh và các tỉnh lân cận theo qui hoạch vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam
9.2 Nâng cấp, mở rộng các hạng mục cho các đơn vị y tế trực thuộc tỉnh và các
Trung tâm y tế dự phòng huyện thị với hai tiêu chí: có quy hoạch nằm trong quy hoạch tổng thể của cơ sở, và có thiết kế được duyệt Ðồng thời các đơn vị phải xây dựng dự án có tính khả thi, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội, có tính hiệu qủa và phát triển bền vững
9.3 Cần tập trung vốn ban đầu và tiếp tục trong những năm sau phù hợp với Ngân
sách y tế và từng thời kỳ phát triển của kinh tế xã hội Hạn chế đầu tư dàn đều, tập trung cùng một lúc và không đầu tư nâng cấp cho các hạng mục tạm thời sau một thời gian lại phá bỏ
II TỔ CHỨC ÐIỀU HÀNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1 Thành lập Ban chỉ đạo của Sở Y tế, do 01 Phó giám đốc SYT làm trưởng ban
chỉ đạo, tiến hành thành lập các nhóm công tác để phân công và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc thực hiện quy hoạch của ngành
Trang 102 Công khai hóa quy hoạch và kết hợp chặt chẽ với các ngành ở Trung ương,
trong tỉnh tổ chức thiết kế các chương trình dự án đã được phê duyệt trong quy hoạch
và tổ chức thực hiện tốt các chương trình dự án trọng điểm
3 Xây dựng kế hoạch triển khai theo định hướng quy hoạch của ngành y tế các
giai đoạn và tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh gía từng giai đoạn
4 Tổ chức hệ thống thống kê, cập nhật số liệu, bổ sung, điều chỉnh kịp thời đề
nâng cao chất lượng quy hoạch
5 Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản có liên quan đến hoạt động y tế
nói chung và hoạt động của y tế ấp và nhân viên sức khoẻ cộng đồng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh Long An đã có những bước phát triển nhất định, đạt được nhiều kết quả Tuy nhiên so sánh với một số tỉnh trong khu vực như Tp Hồ Chí Minh, Ðồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Cần Thơ… thì việc tiếp tục qui hoạch đầu tư phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân trong tỉnh là rất cần thiết trong giai đoạn trước mắt và trong quá trình xây dựng tỉnh nhà theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, để hội nhập và nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sống của nhân dân lên một tầm cao mới
KIẾN NGHỊ
1 Ðối với Bộ Y tế, Chính Phủ
Chính phủ và Bộ Y tế cần quan tâm đến tình hình thực tế của ngành y tế tỉnh Long An nói riêng, cũng như các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm để có những chính sách tháo gỡ kịp thời cơ chế trong tuyển dụng, đào tạo, phát triển các lĩnh vực đặc thù của vùng Ðồng thời hỗ trợ đầu tư cả về vật chất lẫn khoa học kỹ thuật để phát triển ngành, theo các đề án mà địa phương đã trình và các đề án khác
2 Ðối với UBND và các ngành ở Tỉnh
- Về ngân sách chi tiêu sự nghiệp y tế, cần tăng dần mức chi từ nguồn tổng chi hàng năm của tỉnh cho sự nghiệp y tế ( từ 4 - 5 % tổng chi của tỉnh như hiện nay lên
8 % tổng chi ngân sách của tỉnh vào năm 2010; và sau 2015 là 10%.).Tỷ lệ tăng trưởng ngân sách y tế cần tương đương mức độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh
- Chỉ đạo để phát triển Bảo hiểm y tế toàn dân Chăm lo sức khỏe cho trẻ dưới 6 tuổi, các đối tượng nghèo, diện chính sách, người già neo đơn
- Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, nhất là các khu công nghiệp, tập trung phát triển kinh tế - xã hội những vùng còn nhiều khó khăn Ðồng thời có sự chỉ đạo xây dựng mối quan hệ liên ngành chặt chẽ, đồng bộ giữa quy hoạch tổng thể mặt bằng của các vùng đô thị và khu công nghiệp tập trung và các vùng phía Bắc tỉnh
- Có chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở dịch vụ y tế ngoài công lập theo pháp lệnh của Nhà nước, xây dựng cơ sở vật chất bước đầu để tạo tiền đề liên doanh, liên kết, cổ phần hóa, cung cấp những dịch vụ y tế có thu đầy đủ để phát triển ngành y tế công lập cũng như ngoài công lập
- Chỉ đạo phối hợp liên ngành để thực hiện các mục tiêu văn hóa
- xã hội - y tế và thực hiện qui hoạch ngành