Nâng cấp bệnh viện huyện và BV đa khoa khu vực : Đã có đề án xây mới hoặc nâng cấp, mở rộng. Xây dựng trên diện tích đất hiện hữu của các đơn vị. Diện tích đất được xây dựng theo công văn số 5763BTNMTĐKTKĐĐ ngày 25122006 của Bộ Tài nguyên Môi trường về Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và điều chỉnh qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Mức đầu tư trang thiết bị theo Quyết định số 3333QĐBYT ngày 0892008 của Bộ Y tế. Tham khảo tiêu chuẩn xây dựng bệnh viện đa khoa theo tiêu chuẩn TCXDVN 365:2007 số 182007QĐBXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng. Căn cứ đề án nâng cấp, mở rộng, xây dựng các bệnh viện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đọan 20052008 (Quyết định số 2252005QĐTTg ngày 1592005 của Thủ tướng Chính phủ); đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 20082010 (Quyết định số 472008QĐTTg ngày 0242008 của Thủ tướng Chính phủ). Tổng kinh phí cho xây mới và nâng cấp là : tỷ
Trang 1SỞ Y TẾ
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN 2020
THỊ XÃ TÂN AN, THÁNG 6 NĂM 2008
Trang 2UBND TỈNH LONG AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
2006 ĐẾN 2020
Trang 3PHẦN THỨ BA CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN TRỌNG ÐIỂM PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN
CỦA NGÀNH Y TẾ TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2006 ÐẾN 2020
Căn cứ nguồn ngân sách y tế giai đoạn 2001 - 2005, dự báo ngân sách y tế đến 2020; và nhu cầu phát triển của ngành y tế trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Long An giai đoạn 2006 - 2020, các dự án ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất của ngành y tế như sau :
I CÁC DỰ ÁN ÐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT GIAI ÐOẠN 2006 –2010 :
1 Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ Khám chữa bệnh :
- Nâng cấp bệnh viện huyện và BV đa khoa khu vực : Đã có đề án xây mới
hoặc nâng cấp, mở rộng Xây dựng trên diện tích đất hiện hữu của các đơn vị Diện tích đất được xây dựng theo công văn số 5763/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25/12/2006
của Bộ Tài nguyên Môi trường về Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và điều chỉnh qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất Mức đầu tư trang thiết bị theo Quyết định số 39183333/QĐ-BYT ngày 25/10/200508/9/2008 của Bộ Y tế
Tham khảo tiêu chuẩn xây dựng bệnh viện đa khoa theo tiêu chuẩn TCXDVN
đề án nâng cấp, mở rộng, xây dựng các bệnh viện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đọan 2005-2008 (Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ); đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008-2010 (Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ) Tổng kinh phí cho xây mới và nâng cấp là :
1487,33 tỷ
BV ĐKKV Hậu Nghĩa (250 giường) Hiện trạng 150 giường bệnh Nâng lên
250 giường Xây mới ở địa điểm khác Diện tích đất: 39.130 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 114,012 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2008-2010
BV đa khoa huyện Đức Huệ (100 giường) Hiện trạng 60 giường nâng lên 100 giường Xây dựngmới trên diện tích đất hiện hữu của đơn vị (Tổng diện tích 14.185
m2) Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 75,916 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2008-2010
BV đa khoa huyện Bến Lức (200 giường) Hiện trạng 120 giường Nâng lên
200 giường Xây mới trên diện tích đất hiện tại và mở rộng thêm khoảng 10.000 m2
Tổng dDiện tích đất: 21.091 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị: 114,533 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn
2008-2010
BV đa khoa hHuyện Tân Thạnh (100 giường) Hiện trạng 70 giường Nâng lên
100 giường Xây mới trên diện tích đất hiện tại và mở rộng thêm Tổng dDiện tích đất: 21.690 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 67,640 tỷ Sử dụng vốn đầu
tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2008-2010
Trang 4BV ĐKKV Cần Giuộc (300 giường) Hiện trạng 140 giường Nâng lên 300 giường.Nâng cấp, mở rộng trên diện tích đất hiện tại và mở rộng thêm khoảng 10.000
m2 Tổng dDiện tích đất 24.668 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 220,615
tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2009-2010
BV đa khoa huyện Thạnh Hóa (100 giường) Hiện trạng 50 giường Mở rộngNâng lên 70100 giường Xây dựng mới trên diện tích đất hiện hữu của đơn vị
Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 40,205 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2008-2010
BV huyện Vĩnh Hưng (100 giường) Hiện trạng 60 giường Nâng lên 100 giường Chuyển địa điểm theo qui hoạch của địa phương Xây mới Diện tích đất:
23.885 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 89,1090 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2008-2010
BV ĐKKV Mộc Hoá (250 giường) Hiện trạng 100 giường Nâng cấp, mở rộng lên 250 giường Xây dựng trên diện tích đất hiện hữu Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 92,057 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2009-2010
BV đa khoa huyện Tân Trụ (100 giường) Hiện trạng 50 giường Nâng lên 100 giường Xây dựng mới ở địa điểm khác theo qui hoạch của địa phương Diện tích đất 21.414 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 77,818 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2009-2010
BV đa khoa huyện Cần Đước (100 giường) Hiện trạng 70 giường Nâng cấp,
mở rộng lên 100 giường Xây dựng mới trên diện tích đất hiện hữu của đơn vị (Tổng diện tích 31.000 m2) Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 91,7669 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn
2009-2010
BV đa khoa huyện Thủ Thừa (70100 giường) Hiện trạng 50 giường Nâng cấp,
mở rộng lên 70100 giường Xây dựng trên diện tích đất hiện hữu của đơn vị Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 77,818 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2009-2010
BV đa khoa huyện Châu Thành (70100 giường) Hiện trạng 50 giường Nâng
cấp, mở rộng lên 70100 giường Xây dựng trên diện tích đất hiện hữu của đơn vị Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 29,230 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2009-2010
BV đa khoa huyện Tân Hưng (70100 giường) Hiện trạng 50 giường Nâng lên
70100 giường Nâng cấp, mở rộng Xây dựng trên diện tích đất hiện hữu của đơn vị Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 60,5490 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và trái phiếu chính phủ Tập trung giai đoạn 2009-2010
- BV Y học cổ truyền (150 giường): Xây mới trên nguồn quỹ đất đã qui hoạch chung với BV Điều dưỡng – PHCN, BV Tâm thần Diện tích đất khoảng: 230.000
m2 Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách ước tính 140 tỷ Tập trung giai đoạn 2009-2010
- Bệnh viện chuyên khoa Tâm Thần (150 giường) : Xây mới trên nguồn quỹ đất đã qui hoạch chung với BV Điều dưỡng – PHCN Diện tích đấtkhoảng 2220.000
Trang 5m2 đã được xét duyệt đề án Vốn đầu tưxây dựng ước tính:134,43 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và vốn trung ương hỗ trợ Tập trung giai đoạn 2009-2010
- Nâng cao năng lực Y tế xã : (thực hiện theo đề án xây dựng trạm y tế đạt chuẩn)
Ưu tiên xây dựng mới 09 trạm y tế ở các xã chưa có trạm y tế, gồm: Phường 7 (thị xã Tân An), phường Tân Khánh (thị xã Tân An), thị trấn Tân Trụ (huyện Tân Trụ), thị trấn Vĩnh Hưng (huyện Vĩnh Hưng), xã Long Hoà (huyện Cần Đước), thị trấn Cần Đước (huyện Cần Đước), thị trấn Thạn Hoá (huyện Thạnh Hoá), thị trấn Đức Hoà (huyện Đức Hoà), xã Hậu Thạnh Đông (huyện Tân Thạnh) Mỗi trạm y tế có diện tích đất từ 600 đến 1000 m2 /trạm, địa điểm và mặt bằng do địa phương bố trí Diện tích xây dựng 200 m2 /trạm Nâng cấp và xây mới 165190 Trạm y tế hiện có đã xuống cấp Ttheo lộ trình đề án đang lậpđã được duyệt ( hiện đã thực hiện bằng vốn ADB xây dựng được 10 Trạm Y tế ) Vốn nâng cấp xây dựng và trang thiết bị ước tínhcòn lại : 62,4395,3 tỷ Đề nghị sử dụng vốn đầu tư đối ứngNguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và trung ương hỗ trợ Tập trung giai đoạn 20089-20105
Tổng cộng mục 1 : 1487,331521,593 tỷ đồng (sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và trái phiếu chính phủ)
2 Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ y tế dự phòng :
Trong điều kiện nguồn kinh phí cho phép, tiếp tục ưu tiên xây dựng:
- Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS: Xây mới trên diện tích đất hiện là cơ sở
cũ của Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh (Số 6, đường Ngô Quyền, phường 1, thị xã Tân An) Vốn xây dựng và trang thiết bị ước 7 tỉ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và trung ương hỗ trợ Tập trung giai đọan 2009-2010
- Trung tâm Y tế Huyện - Thị xã : Xây mới và nâng cấp 714 trung tâm y tế huyện Xây mới 6 trung tâm x 11 tỉ = 66 tỉ đồng, trong đó xây lắp 30 tỉ và trang thiết
bị 36 tir đồng Nâng cấp 8 trung tâm x 8 tỉ = 64 tỉ đồng, trong đó xây lắp 16 tỉ, trang thiết bị 48 tỉ Diện tích đất do địa phương bố trí Các Trung tâm có diện tích đất là
1500 đến 2500 m2 (nhu cầu đất khoảng 1,5 ha) 2.100m2 x 7 = 14.700m2 Diện tích
sàn xây dựng : 1000 đến 1500 m2 /trung tâm 700 m2 x 7 = 4.900 m2 Vốn xây dựng
ước tính: 130 tỉ đồng, trong đó xây lắp 46 tỉ, trang thiết bị 84 tỉ đồng.3 tỷ x 7 = 21 tỷ Trang thiết bị : 1,5 tỷ x 7 = 10,5 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và trung ương hỗ trợ Tập trung giai đoạn 20089-2010
- Phòng Y tế các- huyện - thị : Xây mới 14 cơ sở Vị trí và diện tích đất do địa
phương bố trí trong khuôn viên văn phòng UBND huyện thị Diện tích xây dựng :
1500 m2/phòng y tế x 14 = 2.100 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị: 0,5 tỷ x 14 = 7
tỷ Trang thiết bị : 0,1 tỷ x 14 = 1,4 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Tập trung năm 2008-2010
- Văn phòng Sở y tế : Xây mới theo qui hoạch tỉnh Diện tích đất trong khuôn
viên Qui hoạch hành chính Diện tích xây dựng : 700 m2 Vốn xây dựng : 3 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Tập trung giai đoạn 2009-2010
Tổng cộng mục 2 : 42,9144 tỷ , sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và trung
ương hỗ trợ.
3 Dự án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Trang 6- Trường Cao Đẳng - Trung học y tế tỉnh: Nâng cấp Trường Trung học Y tế lên Cao Đẳng Y tế Xây dựng trên diện tích đất hiện hữu của đơn vị (14.200 m2) Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách ước tính 1520 tỷ Tập trung giai đoạn 2008-2010
Tổng cộng mục 3 :1520 tỷ
4 Dự án phát triển ngành Dược :
- Nhà máy sản xuất thuốc Y học cổ truyền đạt tiêu chuẩn GMP: Xây mới
trong các khu công nghiệp Diện tích 20.000 m2 Diện tích xây dựng 5.000 m2 Vốn xây dựng vàkhoảng 15 tỷ Ttrang thiết bị ước 2045 tỷ Sử dụng vốn xã hội hóa Tập trung giai đoạn 20089-2010
Tổng cộng mục 4 : 345 tỷ huy động vốn xã hội hoá.
5 Vận động xã hội hóa thành lập các bệnh viện ngoài công lập :
- 01 bệnh viện đa khoa qui mô 200 – 400 giường Xây dựng tại phường 4, thị xã Tân An Diện tích đất 5 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước khoảng 250-500 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá Tập trung giai đọan 2009-2010
- 01 bệnh viện đa khoa qui mô 200 – 400 giường Xây dựng tại huyện Đức Hoà Diện tích đất 5 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính khoảng 250-500 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá Tập trung giai đọan 2009-2010
- 01 bệnh viện đa khoa qui mô 200 – 400 giường Xây dựng tại huyện Bến Lức Diện tích đất 5 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính khoảng 250-500 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá Tập trung giai đọan 2009-2010
- 01 bệnh viện chuyên khoa sản nhi: qui mô 200 – 40 giường Xây dựng tại phường 4, thị xã Tân An Diện tích đất 5 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính khoảng 250-500 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá Tập trung giai đọan 2009-2010
- 01 bệnh viện chuyên khoa mắt: qui mô 100 giường Xây dựng tại phường 4, thị
xã Tân An Diện tích đất 2 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính khoảng 150
tỷ Nguồn vốn xã hội hoá Tập trung giai đọan 2009-2010
- 01 bệnh viện chuyên khoa Tai mũi họng: qui mô 100 giường Xây dựng tại phường 4, thị xã Tân An Diện tích đất 2 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính khoảng 150 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá Tập trung giai đọan 2009-2010
- 01 bệnh viện chuyên khoa Chấn thương và chỉnh hình: qui mô 100 – 200 giường Xây dựng tại huyện Bến Lức Diệc tích đất 3 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính khoảng 140 - 270 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá Tập trung giai đọan 2009-2010
- 01 Trung tâm chẩn đoán y khoa: Xây dựng tại phường 4, thị xã Tân An Diện tích đất 1 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính khoảng 120 - 150 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá Tập trung giai đọan 2009-2010
- 01 BV Ða khoa tư nhân (55 giường) : Xây mới Vốn xây dựng và trang thiết
bị : ước 30 tỷ Vốn xã hội hóa Thực hiện giai đọan 2006-2007
Tổng cộng mục 5 : 302720 tỷ huy động vốn xã hội hoá.
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 : (1+2+3+4+5)
Trang 7- Tổng vốn đầu tư: 1610,23 4.450,593 tỷ Từ các nguồn vốn:
- Vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, trái phiếu chính phủ là : 1545,23 1.685,593
tỷ.
- Vốn đầu tư từ nguồn xã hội hóa : 276565 tỷ
- Tổng quỹ đất cho các đề án xây dựng cơ sở y tế là 40,6 ha, trong đó:
- Đ ất cho các cơ sở y tế công lập: 10,6 ha.
- Đ ất cho các cơ sở y tế tư nhân (xã hội hoá): 30 ha
- Vốn qũy đất gồm cả đất hiện hữu và đất cấp xây mới cho các đề án xây dựng cơ sở y tế công lập là : 290.763 m 2
Trong giai đoạn 2006 – 2010 :
Căn cứ qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh các dự án đã được phê duyệt sẽ được thực hiện Đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước ưu tiên tập trung cho các đơn
vị thuộc hệ dự phòng, các đơn vị y tế tuyến huyện và xã Ngoài ra, nếu tỉnh có thể tăng nguồn ngân sách cho y tế từ nguồn xổ số kiến thiết hoặc nguồn khác thì các dự
án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ y tế dự phòng sẽ triển khai trong giai đọan này Phương
án chọn lựa đầu tư các chương trình dự án khi có sự tham gia đầu tư tích cực của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước
II CÁC DỰ ÁN ÐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 :
1 Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ Khám chữa bệnh :
- Nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Bến Lức: (từ 200 giường lên 300 giường): Nâng cấp mở rộng Xây dựng trên diện tích đất hiện hữu Vốn xây dựng và
trang thiết bị ước tính 50 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương
- Nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Cần Đước (từ 100 giường lên 200 giường): Nâng cấp mở rộng Xây dựng trên phần diện tích đất hiện hữu Vốn xây
dựng và trang thiết bị ước tính 50 tỉ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương
- Nâng cấp bệnh viện đa khoa khu vực Hậu Nghĩa (từ 250 giường lên 400 giường): Nâng cấp mở rộng Xây dựng trên phần diện tích đất hiện hữu Vốn xây
dựng và trang thiết bị ước tính 60 tỉ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương
- Nâng cấp bệnh viện đa khoa khu vực Mộc Hoá (từ 250 giường lên 400 giường): Nâng cấp mở rộng Xây dựng trên phần diện tích đất hiện hữu Vốn xây
dựng và trang thiết bị ước tính 60 tỉ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương
- Bệnh viện Điều dưỡng - PHCN (100 giường): Xây dựng cơ sở mới, giai đoạn
1 Diện tích 20.000 m2 đã được duyệt qui hoạch ở Thị xã Tân An Vốn xây dựng ước tính: 47 tỷ Trang thiết bị ước tính: 15 tỷ Tổng vốn 62 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Tập trung giai đoạn 2010
- Nâng cấp BV Điều dưỡng ( từ 100 lên 200 giường ): Nâng cấp mở rộng trên
diện tích đất hiện có Diện tích đất: 15.000 m2, Vốn xây dựng và trang thiết bị : 59,38
Trang 8tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách : 41,57 tỷ Vốn huy động xã hội hóa: 17,81 tỷ Tập trung giai đoạn 2010-2015
- Nâng cấp BV Y học cổ truyền (từ 1500 lên 200 giường): Xây nâng cấp mở rộng trên diện tích đất hiện hữu.20.000 m2 trên nguồn quỹ đất đã qui hoạch Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính:đầu tư : 55,2 20 tỷ Trong đó 41,3 tỷ sử Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phươngvà 13,9 tỷ vốn huy động xã hội hóa đầu tư Tập trung giai đoạn 2010-2015
- Xây mới Bệnh viện Sản - Nhi (400 giường) : Xây mới Diện tích đất : 22.500
m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị : 222,18 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh: 155,53 tỷ và sử dụng vốn huy động xã hội hoá : 66,65 tỷ Tập trung giai đoạn 2015-2020
- Nâng cấp BV Ða khoa tỉnh thành Bệnh Viện loại I (từ 500 giường lên
750800 giường): Nâng cấp mở rộng trên diện tích đất hiện hữucó Diện tích đất: 20.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 81,65200 tỷ Sử dụng vốn đầu tư
từ ngân sách tỉnh: 57,16 tỷ và sử dụng vốn huy động xã hội hóa: 24,49 tỷ Tập trung giai đoạn 2015-2020
- Nâng cấp BV Lao và bệnh phổi (150từ 70 giường lên 200 giường ): Nâng cấp
mở rộng trên diện tích đất hiện hữucó Diện tích đất: 12.000 m2, Vốn xây dựng và trang thiết bị : 46,4650 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương 32,52 tỷ Vốn huy động xã hội hóa 32,52 tỷ Tập trung giai đoạn 2015-2020
- Các Phòng khám Đa khoa khu vực ở các cụm, khu công nghiệp : Xây mới 14 phòng Diện tích đất do địa phương bố trí Tổng diện tích đất: 37.800 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị : 97,4 tỷ Sử dụng vốn ngân sách tỉnh: 78 tỷ , vốn xã hội hóa: 19,4 tỷ Tập trung giai đoạn 2015-2020
Tổng cộng mục 1 : 630,690 850 tỷ
- 454.430850 tỷ sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
- 176,26 tỷ sử dụng vốn huy động xã hóa.
Diện tích đất cần thêm 60.300 m2
2 Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ y tế dự phòng :
- Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS : Xây mới Đề nghị UBND tỉnh bố trí đất
tại Thị xã Diện tích đất: 3.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị: 9 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Tập trung giai đoạn 2011-2015
- - Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động & Môi trường : Xây mới Địa điểm trong khu vực thị xã Tân An Đề nghị UBND tỉnh bố trí địa điểm tại Thị xã Diện tích đất : 30001000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị : 94 tỷ Sử dụng vốn đầu tư
từ ngân sách tỉnh Tập trung giai đoạn 2015-2020
- Trụ sở Sở Y tế: Xây mới theo qui hoạch xây dựng Khu hành chính của tỉnh.
Diện tích sàn xây dựng: 1500 m2 Ước tính vốn xây dựng 6 tỉ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương
Tổng cộng mục 2 : 1810 tỷ sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Diện tích đất cần thêm 6.000 m2
Trang 93 Dự án phát triển ngành Dược và Trung tâm Giám định Y khoa:
- Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm: Xây mới Địa điểm trong khu vực thị xã Tân An Diện tích đất: 31.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính: 9 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Tập trung giai đoạn 2011-2015
- Trung tâm Giám định Y khoa và Giám định Pháp y: Xây mới Địa điểm trong khu vực thị xã Tân An Đề nghị UBND tỉnh bố trí địa điểm tại Thị xã Diện tích đất: 31.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị: 96 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Tập trung giai đoạn 2011-2015
- Trung tâm Giám định Pháp Y : Xây mới Đề nghị UBND tỉnh bố trí địa điểm
tại Thị xã Diện tích đất: 3.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị: 9 tỷ Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Tập trung giai đoạn 2015-2020
Tổng cộng mục 3 : 2715 tỷ , sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, diện tích đất cần thêm là 9.000 m2
4 Vận động xã hội hóa thành lập các bệnh viện ngoài công lập :
- 01 BV ĐK tư nhân 1 (500 giường): Đang trình dự án Xây mới Diện tích đất:
20.000 m2 .Vốn xây dựng và trang thiết bị : ước 122 tỷ Vốn xã hội hóa Thực hiện giai đọan 2010-2015
- 01 BV Đa khoa Quân Dân Y Long An (150 giường): Đang trình dự án Xây
mới Diện tích đất: 20.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị : ước 55 tỷ Vốn xã hội hóa Thực hiện giai đọan 2010-2015
- - 01 Trung tâm Chẩn đoán Y khoa hoặc Trung tâm Vận chuyển cấp cứu hoặc Trung tâm gamma : Xây mới tại huyện Mộc Hoá Diện tích đất: 1 ha.20.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị : ước 44120 tỷ Vốn xã hội hóa Thực hiện giai đọan 2010-2015
- 01 Bệnh viện đa khoa (từ 200 giường – 400 giường) Xây mới tại huyện Cần
Giuộc Diện tích đất 5 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính 250-500 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá
- 01 Bệnh viện đa khoa (từ 200 giường – 400 giường) Xây mới tại huyện Mộc
Hoá Diện tích đất 5 ha Vốn xây dựng và trang thiết bị ước tính 250-500 tỷ Nguồn vốn xã hội hoá
- 01 BV Ða khoa tư nhân (100 giường): Xây mới Diện tích đất: 20.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị : ước 44 tỷ Vốn xã hội hóa Thực hiện giai đọan 2015-2020
- 01 BV Tai mũi họng (100 giường): Xây mới Diện tích đất: 20.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị : ước 44 tỷ Vốn xã hội hóa Thực hiện giai đọan 2015-2020
- 01 BV Mắt (70 - 100 giường): Xây mới Diện tích đất: 20.000 m2 Vốn xây dựng và trang thiết bị : ước 44 tỷ Vốn xã hội hóa Thực hiện giai đọan 2015-2020
Tổng cộng mục 4 : 3531.120 tỷ, sử dụng vốn huy động xã hóa Diện tích đất là 120.000 m2
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 : (1+2+3+4)
Trang 10- Tổng vốn đầu tư: 1028,696 1.995 tỷ.
- Trong đó, Vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh là : 658,436 875 tỷ.
- Vốn đầu tư từ nguồn xã hội hóa :370,26 1.120 tỷ
- Qũy đất cho các đề án xây dựng cơ sở y tế là cần thêm là :195.300 m 2 16,3
ha, trong đó:
- Đ ất cho các cơ sở y tế công lập: 5,3 ha
- Đ ất cho các cơ sở y tế tư nhân: 11 ha