Thiếu máu là tình trạng giảm lượng hemoglobin hay khối lượng hồng cầu trong 1 đơn vị thể tích máu thấp hơn giới hạn bình thường của người khoẻ mạnh cùng giới, cùng lứa tuổi. Các chẩn đoán chăm sóc thường gặp ở trẻ bị thiếu máu, thiếu sắt • Chẩn đoán chăm sóc: Tưới máu không hiệu quả liên quan đến giảm hemoglobin thứ phát do cạn kiệt dự trự sắt 1 Dựa vào các dấu hiệu: mệt mỏi, khó thở, kém tập trung,… • Chẩn đoán chăm sóc: Dinh dưỡng không đảm bảo liên quan đến cung cấp không đủ sắt trong chế độ ăn 1 • Chẩn đoán chăm sóc: Da xanh, niêm mạc nhợt, mệt mỏi, khó thở liên quan đến mất cân bằng cung cầu oxy do thiếu máu, thiếu sắt 2 • Chẩn đoán chăm sóc: Bố mẹ lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về biến chứng, điều trị, chăm sóc trẻ tại nhà 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y – DƯỢC THÁI NGUYÊN
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG BÀ MẸ - TRẺ EM
BÀI BÁO CÁO NHÓM – CASE THIẾU MÁU, THIẾU SẮT
HỌC PHẦN: ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA THỰC HÀNH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2023
Trang 2DANH SÁCH NHÓM VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
8.3 Ma Ngân Trang Làm bản powerpoint
8.3 Nguyễn Thị Huyền Trang Viết tổng quan tóm tắt phần lý thuyết
8.5 Nguyễn Thị Thùy Trang Thuyết trình, viết VĐCS, CĐCS, THCS8.3 Nguyễn Thu Trang Viết phần hành chính
8.3 Trần Thị Thùy Trang Nhận định hiện tại
8.3 Vũ Quỳnh Trang Viết tổng quan tóm tắt phần lý thuyết8.3 Nguyễn Văn Trường Làm bản Word
8.3 Trần Thị Tươi Viết VĐCS, CĐCS, thực hiện CS
8.3 Hứa Phương Uyên Viết VĐCS, CĐCS, thực hiện CS
8.3 Trịnh Thị Thu Uyên Nhận định hiện tại
8.3 Lài Thị Thanh Vân Viết quá trình bệnh lý
8.3 Nguyễn Thị Vân Nhận định hiện tại
8.3 Đặng Thị Hải Yến Nhận định hiện tại
8.3 Phạm Thị Hải Yến Nhận định hiện tại
Danh sách nhóm ấn định 14 người
Trang 3TỔNG QUAN
I LÝ THUYẾT VỀ TRẺ BỊ BỆNH THIẾU MÁU, THIẾU SẮT 1
1 Khái niệm 1
2 Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt 1
3 Triệu chứng lâm sàng 2
4 Cận lâm sàng 2
5 Chăm sóc chung trẻ thiếu máu thiếu sắt 2
5.1 Nhận định chăm sóc 2
5.2 Các chẩn đoán chăm sóc thường gặp ở trẻ bị thiếu máu, thiếu sắt 3
II TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG CHĂM SÓC BỆNH NHI BỊ THIẾU MÁU, THIẾU SẮT 4
1 HÀNH CHÍNH 4
2 QUÁ TRÌNH BỆNH LÝ 4
3 TIỀN SỬ 6
4 HIỆN TẠI 7
5 VẤN ĐỀ CHĂM SÓC 10
6 CHẨN ĐOÁN CHĂM SÓC VÀ KHCS 11
*Chẩn đoán 1: 11
*Chẩn đoán 2: 12
*Chẩn đoán 3: 13
*Chẩn đoán 4: 14
*Chẩn đoán 5: 14
*Chẩn đoán 6: 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4CHĂM SÓC TRẺ BỊ BỆNH LÝ THIẾU MÁU, THIẾU SẮT
MỤC TIÊU
1 Nắm được nội dung lý thuyết về bệnh thiếu máu, thiếu sắt
2 Nhận định được bệnh nhân thiếu máu, thiếu sắt trên lâm sàng
3 Đưa ra được VĐCS, CĐCS trên bệnh nhân thiếu máu, thiếu sắt
Theo qui định của WHO có thiếu máu khi:
Lứa tuổi Lượng Hb (g/dl) Hematocrit (%)Trẻ sơ sinh
2 tháng – 5 thángTrẻ 6 tháng- 6 tuổiTrên 6 tuổi
2 Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt.
- Do cung cấp thiếu sắt: Thiếu sữa mẹ phải nuôi bằng sữa bò Thiếu thức ăn cónguồn gốc động vật, ăn bột kéo dài Trẻ sinh non, sinh đôi, đẻ thấp cận đượccung cấp ít sắt trong thời kỳ thai
- Do mất máu mạn tính: Chảy máu đường tiêu hóa, giun móc, rong kinh
- Do nhu cầu sắt cao: Trẻ dưới 1 tuổi, trẻ trong giai đoạn dậy thì, tim bẩm sinh
- Do hấp thu sắt kém: Trẻ bị mắc các bệnh mạn tính đường tiêu hóa, tiêu chảykéo dài, hội chứng kém hấp thu, bị cắt dạ dày
Trang 53 Triệu chứng lâm sàng
Thiếu máu xảy ra từ từ Da xanh xao kéo dài, không kèm triệu chứng nàokhác trong một thời gian dài lúc ban đầu, xanh xao thấy rõ ở lòng bàn tay, gạnbàn chân, vành tai, niêm mạc nhợt nhạt
Khi thiếu máu kéo dài, sẽ xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng nhẹ tái phát,rối loạn tiêu hóa, biếng ăn và giảm cân, sốt nhẹ, ù tai, chóng mặt, hồi hộp đánhtrống ngực, móng tay móng chân nhợt, bẹt, có khía, dễ gẫy
Trẻ bị thiếu máu thiếu sắt thường chậm phát triển cân nặng, mệt mỏi, kémtập trung, ngủ gật trong lớp
4 Cận lâm sàng
- Số lượng hồng cầu bình thường hoặc hơi giảm
- Lượng huyết sắc tố giảm
- MCH, MCV, MCHC giảm
- Định lượng sắt huyết thanh, ferritin giảm
5 Chăm sóc chung trẻ thiếu máu thiếu sắt
5.1 Nhận định chăm sóc
* Hỏi
- Tuổi (ngày, tháng, năm sinh)
- Da xanh từ khi nào, da xanh xảy ra từ từ hay đột ngột?
- Có khó thở khi gắng sức không
- Trẻ có kém tập trung, hay ngủ gật?
- Tiền sử:
+ Sản khoa: Sinh non? Thấp cân?
+ Dinh dưỡng: Bú mẹ hoàn toàn không? Chế độ ăn bổ xung như thế nào + Tiền sử bệnh liên quan: tiêu chảy kéo dài, nhiễm trùng mạn tính + Những thuốc đã sử dụng cho trẻ
2
Trang 6* Khám
- Nhận định toàn trạng: Trẻ tỉnh táo, chơi ngoan hay mệt mỏi, kém tập trung
- Nhận định phát triển thể chất của trẻ: Chiều cao, cân nặng
- Cặp nhiệt độ: sốt?
- Nhận định mức độ thiếu máu: mức độ da xanh, lòng bàn tay nhợt, niêm mạcnhợt
* Cận lâm sàng
- Thiếu máu thiếu sắt có đặc điểm là loại thiếu máu nhược sắc, thể tích hồng cầu
nhỏ, sắt huyết thanh giảm Trong công thức máu hoặc huyết đồ:
+ Số lượng hồng cầu giảm so với lứa tuổi
+ Lượng huyết sắc tố giảm (hemoglobin) < 110g/l
+ Hematocrit (HCT) giảm
+ Huyết sắc tố trung bình hồng cầu giảm (MCH) <27 pg (bình thường 26-32 pg)
+ Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu giảm (MCHC) <30 g/l (bìnhthường 32-36 g/l)
+ Thể tích trung bình hồng cầu giảm (MCV) < 80 fl (bình thường 85-95 fl)+ Sắt huyết thanh giảm <50mcg/l hoặc < 10 µmol/l (bình thường 8,6-28 µmol/l)
5.2 Các chẩn đoán chăm sóc thường gặp ở trẻ bị thiếu máu, thiếu sắt
Chẩn đoán chăm sóc: Tưới máu không hiệu quả liên quan đến giảmhemoglobin thứ phát do cạn kiệt dự trự sắt [1]
Dựa vào các dấu hiệu: mệt mỏi, khó thở, kém tập trung,…
Chẩn đoán chăm sóc: Dinh dưỡng không đảm bảo liên quan đến cung cấpkhông đủ sắt trong chế độ ăn [1]
Chẩn đoán chăm sóc: Da xanh, niêm mạc nhợt, mệt mỏi, khó thở liênquan đến mất cân bằng cung cầu oxy do thiếu máu, thiếu sắt [2]
Chẩn đoán chăm sóc: Bố mẹ lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về biếnchứng, điều trị, chăm sóc trẻ tại nhà [1]
Trang 8II TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG CHĂM SÓC BỆNH NHI BỊ
THIẾU MÁU, THIẾU SẮT
1 HÀNH CHÍNH
Họ tên bệnh nhân:…ĐINH KIM NGÂN Tuổi: 16 tháng.(19/06/2022).Giới: Nữ
Dân tộc: …….Kinh……… Trình độ văn hóa:…….TE………
Nghề nghiệp: …….TE………
Địa chỉ: ……… Chiêu Yên – Yên Sơn – Tuyên Quang ………
Khoa: …….Nhi tổng hợp ……….Phòng:……Điều trị 2………
Lý do vào viện: …sốt cao, khò khè………… Ngày vào viện:….08/10/2023…
Họ tên người chăm sóc:….Nguyễn Thị Hồng Vân…… Tuổi: 33 Giới: Nữ… Dân tộc: …………Kinh………… Trình độ văn hóa: ……12/12………
Địa chỉ khi cần báo tin:…Nguyễn Thị Hồng Vân (mẹ)… SĐT: 0961456369… Chẩn đoán Y khoa: viêm tiểu phế quản cấp, viêm tai giữa nung mủ cấp, virus hợp bào đường hô hấp gây các bệnh đã được phân loại ở chương khác, tiêu chảy rối loạn chức năng, thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc mức độ nhẹ, thiếu sắt, thiếu kẽm do chế độ ăn
Chăm sóc bệnh nhân: viêm tiểu phế quản cấp, viêm tai giữa nung mủ cấp, tiêu chảy rối loạn chức năng, thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc mức độ nhẹ, thiếu sắt, thiếu kẽm do chế độ ăn Ngày thứ 02
2 QUÁ TRÌNH BỆNH LÝ
Theo lời mẹ bé kể: sáng 8/10 trẻ ở nhà xuất hiện sốt cao, nhiệt độ 39.4ºC, kèm theo ho cơn có đờm, khò khè, thở nhanh Đi ngoài phân lỏng 5-6 lần/ ngày, nôn nhiều khoảng 10 lần/ngày, ăn gì nôn đấy Trẻ mệt mỏi, quấy khóc Ở nhà
mẹ đã cho uống ORS và siro ho (pha 1 gói 200ml uống 100ml) cho vào chai uống theo nhu cầu nhưng vẫn không đỡ, người nhà đã đưa trẻ vào viện khám và điều trị tại khoa
Trang 9+ Dấu hiệu não, màng não âm tính.
+ Test nhanh RSV dương tính
+ Chỉ số nhân trắc:
Chiều cao: 75cm Cân nặng: 8,4kgVòng đầu: 45cm Vòng ngực: 46cm+DHST:
6
Trang 10+ Sản khoa: •Trẻ là con thứ 2 trong gia đình, mẹ có PARA 2002 trong quá
trình mang thai mẹ tăng 6kg, chưa bị mắc bệnh, lần đầu tiênvào viện
•Trẻ sinh thường, sau sinh 3.2kg, sau khi sinh trẻ khóc to
•Trong quá trình mang thai mẹ bé có bổ sung sắt trước sinh3th và sau khi bé được 6th tuổi thì bổ sung sắt lại
+Tiền sử bệnh: trẻ không mắc bệnh bẩm sinh, không mắc bệnh mãn tính.+Tiền sử dị ứng: trẻ không có tiền sử dị ứng với bất kì loại thuốc và thức
ăn nào
+Quá trình phát triển thể chất, tâm thần vận động của trẻ bình thường +Tiền sử nuôi dưỡng: trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ, 6 tháng bắtđầu ăn dặm, hiện chưa cai sữa mẹ
+Tiêm chủng: trẻ được tiêm đầy đủ, đúng lệnh
- Gia đình: bố mẹ khỏe mạnh,không ai mắc bệnh mãn tính di truyền
- Dịch tễ: môi trường sống bình thường, không gần các nguồn dịch lây nhiễm
Trang 11Không phù, không xuất huyết dưới da
Không nôn, không co giật
Cơ năng:Trẻ ho có đờm, đờm màu trắng nhầy quánh dính, số lượng ít,
không lẫn máu hay thức ăn Ho từng cơn, ho nhiều về sáng sớm ngủ
Trẻ không nôn, niêm mạc miệng không loét
Không có tưa lưỡi
Uống nước háo hức
Bụng không chướng, không u cục
8
Mạch: 120 ck/phút Nhịp thở: 32 lần/phút Nhiệt độ: 37°C
Trang 12Cơ năng: Trẻ không tím môi, không tím các đầu chi, không phù.
Thực thể: Lồng ngực cân đối, không gồ
Nhịp tim đều; T1, T2 rõ; tần số 120 ck/phút; không có tiếng tim bệnhlý
+ Tiết niệu:
Nước tiểu trẻ trong
Hố thận hai bên cân đối, không sưng, nóng, đỏ
Dấu hiệu chạm thận, bập bềnh thận âm tính
+ Da – cơ – xương:
Da và phần phụ của da: da niêm mạc nhợt, lớp mỡ dưới da phát triểnbình thường, nếp véo da mất nhanh, tổ chức dưới da không phù khôngxuất huyết, lông ít, tóc đen thưa mềm, móng tay móng chân không cókhía
Cơ: cơ cân đối hai bên, trương lực cơ bình thường, cơ lực tốt
Xương: xương đầu tròn dài - vòng đầu 45cm, thóp trước chưa liền,thóp sau đã liền khi trẻ được 5 tháng; đã mọc 14 cái răng ( 8 răng ởhàm trên và 6 răng ở hàm dưới) men răng trắng ngà; xương lồng ngựccân đối, không biến dạng; xương cột sống thẳng theo trục; xương chiphát triển bình thường
+ Thần kinh:
Cơ năng: trẻ tỉnh, không co giật, không giật mình khi ngủ, trẻ đã điđược, nói được các từ riêng lẻ: ba, bà, bế, ạ
Thực thể: 12 đôi dây thần kinh sọ não bình thường
Không liệt thần kinh khu trú
Dấu hiệu não, màng não âm tính
Trang 13Trẻ không ăn, mẹ có cho uống sữa nhưng chỉ được 1-2 thìa là trẻ hất
ra không uống, uống được khoảng 230ml nước
Trẻ được ăn dặm cơm nát thịt băm, cháo thịt và uống sữa
+Ngủ:
Ngủ từ 12 đêm-7h, 9h-11h Khi trẻ ngủ có ra mồ hôi trộm
+Vệ sinh:
Vệ sinh thân thể: mẹ tắm cho bé 1 lần/ ngày, tắm bằng nước ấm
Vệ sinh răng miệng cho trẻ bằng cách dùng khăn xô thấm nước rồi lau răng miệng
Sau khi trẻ đi vệ sinh thì mẹ rửa vùng hậu môn cho trẻ bằng nước sạch
và lau khô bằng khăn xô
Gia đình chưa tìm hiểu về bệnh của trẻ
Trẻ chưa được tẩy giun
Gia đình đã được giải thích về tình trạng của trẻ nhưng vẫn liên tục hỏi khi nào con khỏi bệnh
Trang 14*(Bacsulfo) Cefoperazon+ sulbactam [1g+0,5g] x 1lọ
- Mũi có ít dịch chảy màu xanh
- Phổi có ran ẩm, ran rít 2 bên
- Định lượng sắt huyết thanh giảm
- Trẻ ăn kém, không ăn
- Trẻ uống nước háo hức, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh
Trang 15- Trẻ đi ngoài 3 lần/ngày, phân sệt, màu vàng, mùi chua
- Trẻ có hăm đỏ vùng hậu môn
- Vệ sinh kém, gia đình lau hậu môn cho trẻ bằng khăn xô
- Gia đình không có kiến thức về tình trạng của trẻ
- Gia đình liên tục hỏi bao giờ con khỏi bệnh
6 CHẨN ĐOÁN CHĂM SÓC VÀ KHCS
*Chẩn đoán 1:
Trẻ ho, khò khè liên quan đến tăng tiết dịch đường hô hấp
Dựa vào: Trẻ ho cơn ngắn, mũi chảy dịch Phổi có ran ẩm, ran rít, ngáy 2 bên,trẻ ho có đờm
*Mục tiêu: Đảm bảo thông thoáng đường hô hấp, trẻ giảm ho
*Can thiệp điều dưỡng:
- Giải thích động viên người nhà trẻ về tình trạng bệnh của trẻ
- Nới lỏng quần áo, nằm phòng thông thoáng khí tránh gió lùa
- Đặt trẻ ở tư thế đầu cao, vai gáy 30 độ
- Cho trẻ uống nhiều nước ấm nhanh loãng đờm
- Thực hiện y lệnh thuốc: kháng sinh, dịch truyền
- Hướng dẫn người nhà vệ sinh mũi, miệng cho trẻ ít nhất 3 lần/ngày bằngnước muối sinh lý, theo dõi dấu hiệu sinh tồn
- Theo dõi đáp ứng của trẻ với thuốc
- Theo dõi tình trạng ho của trẻ 2 lần/ngày (sáng, chiều)
- Hướng dẫn và quan sát cách vô rung của mẹ trẻ
- Theo dõi đờm của trẻ (số lượng, màu sắc, tính chất)
*Thực hiện chăm sóc:
14h: - Giải thích động viên người nhà
- Nới lỏng quần áo cho trẻ
- Cho trẻ uống nước ấm (20ml)
14h30: - Hướng dẫn người nhà vệ sinh mũi cho trẻ
- Theo dõi DHST: Mạch 118 l/ph, nhiệt độ 37°C, nhịp thở 32 l/ph
- Theo dõi tình trạng ho của trẻ: ho có đờm, đờm màu trắng, ít, nhầydính
15h: - Cho trẻ uống nước ấm (10ml)
- Hướng dẫn mẹ cho trẻ nằm tư thế đầu cao, vai gáy 30 độ
16h: - Thực hiện y lệnh thuốc
12
Trang 16- Thực hiện y lệnh khí dung
- Hướng dẫn mẹ vỗ rung và quan sát mẹ vỗ rung lồng ngực cho trẻ19h: - Theo dõi DHST: Mạch 120 l/phút, nhiệt độ 37,1°C,nhịp thở 33 l/ph
- Vệ sinh mũi cho trẻ
20h: - Thực hiện y lệnh thuốc cho trẻ
- Theo dõi đáp ứng của trẻ với thuốc: khò khè đỡ, đờm ít
- Cho trẻ uống nước ấm (20ml)
21h: - Thực hiện y lệnh khí dung cho trẻ
- Quan sát mẹ trẻ vỗ rung lồng ngực cho trẻ
22h: -Theo dõi DHST: Mạch 119 l/ph, nhiệt độ 37°C, nhịp thở 32 l/ph8h: - Thực hiện y lệnh thuốc
- Thực hiện y lệnh khí dung
- Quan sát mẹ vỗ rung lồng ngực cho trẻ
- Theo dõi DHST: Mạch 120 l/ph, nhiệt độ 37,2°C, nhịp thở 33 l/ph10h: - Theo dõi tình trạng ho của trẻ
- Theo dõi đờm của trẻ
- Vệ sinh mũi cho trẻ
14h: -Theo dõi DHST: Mạch 118 l/ph, nhiệt độ 37°C, Nhịp thở 32 l/ph
- Cho trẻ uống nước ấm (20ml)
*Đánh giá chăm sóc: Trẻ giảm ho, khò khè đỡ
*Chẩn đoán 2:
Da xanh, niêm mạc nhợt, mệt mỏi liên quan đến mất cân bằng cung cầu oxy
do thiếu máu, thiếu sắt
*Mục tiêu: Trẻ không khó thở, giảm mệt mỏi cho trẻ
*Can thiệp điều dưỡng:
- Hướng dẫn tư thế nghỉ ngơi khi trẻ mệt nhiều
- Bồi phụ sắt theo y lệnh: 4-6 mg sắt nguyên tố/kg/ngày, uống vào giữa 2bữa ăn
- Theo dõi chỉ số sinh tồn, tác dụng phụ của thuốc
- Theo dõi các dấu hiệu của thiếu máu và kết quả xét nghiệm của trẻ
Trang 1722h: -Theo dõi DHST: Mạch 119 l/ph, nhiệt độ 37°C, nhịp thở 32 l/ph8h: -Theo dõi DHST: Mạch 120 l/ph, nhiệt độ 37,2°C, nhịp thở 33 l/ph14h: -Theo dõi DHST: Mạch 118 l/ph, nhiệt độ 37°C, Nhịp thở 32 l/ph
*Đánh giá chăm sóc: Trẻ không có biểu hiện khó thở, đỡ mệt mỏi
*Chẩn đoán 3:
Dinh dưỡng không đảm bảo liên quan đến cung cấp không đủ sắt trong bữaăn
*Mục tiêu: Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ
*Can thiệp điều dưỡng:
- Giải thích cho người nhà bệnh nhân về tầm quan trọng của vi cung cấp đủchất dinh dưỡng và mức độ ảnh hưởng của thiếu Sắt ảnh hưởng tới sức khỏecủa trẻ
- Hướng dẫn chế độ ăn hợp lý cho trẻ: cân bằng các thành phần dinh dưỡng,tăng cường các thực phẩm giàu sắt và vitamin C Không để trẻ sử dụng quánhiều sữa bò, coi sữa bò là nguồn năng lượng chính
- Hướng dẫn người nhà động viên trẻ bổ sung đủ lượng nước 1000ml/ngàyqua nước từ canh, nước ép hoa quả, sinh tố
- Tư vấn các loại thực phẩm giàu sắt, vitamin C mà trẻ có thể sử dụng: rau
củ quả, thịt nạc, ngũ cốc, đậu,…
- Phối hợp với chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng thực đơn phù hợp với trẻnếu cần thiết
- Thực hiện y lệnh bổ sung sắt và vitamin C nếu có
- Theo dõi cân nặng của trẻ
- Theo dõi các kết quả xét nghiệm của trẻ
*Thực hiện chăm sóc:
14h: - Giải thích cho người nhà bệnh nhân
- Hướng dẫn chế độ ăn hợp lý cho trẻ
- Hướng dẫn người nhà động cho trẻ uống đủ lượng nước
- Tư vấn các loại thực phẩm giàu sắt, vitamin C mà trẻ có thể sửdụng
16: - Trẻ uống được 80ml sữa
19h: - Theo dõi trẻ ăn: ăn được 1 bát con cháo thịt nạc rau ngót
22h: - Trẻ uống 120ml sữa
7h30: - Trẻ ăn được ½ bát ngũ cốc dinh dưỡng, uống 40ml nước cam ấm
14
Trang 18Nguy cơ mất nước và điện giải liên quan đến trẻ đi ngoài nhiều lần
*Mục tiêu: Phòng nguy cơ mất nước và điện giải theo phác đồ A
*Can thiệp điều dưỡng:
- Thực hiện y lệnh cho trẻ uống oresol và các dịch khác thay thế ngay saukhi trẻ đi ngoài: uống 50-100ml
- Hướng dẫn mẹ pha Oresol, dung dịch đã pha chỉ dùng trong 24h
- Thực hiện y lệnh bổ sung kẽm: 10 mg/ngày nếu có
- Theo dõi các dấu hiệu mất nước trên trẻ: tinh thần, mắt trũng, khát nước,nếp véo da
- Theo dõi các dấu hiệu rối loạn điện giải: tê bì chân tay, chướng bụng,…
*Thực hiện chăm sóc:
14h30: - Hướng dẫn mẹ pha Oresol và cho trẻ uống ngay sau khi trẻ đi
ngoài
16h: - Theo dõi các dấu hiệu mất nước trên trẻ: âm tính
- Theo dõi các dấu hiệu rối loạn điện giải: âm tính
- Thực hiện y lệnh thuốc cho trẻ
21h: - Thực hiện y lệnh thuốc cho trẻ
8h: - Thực hiện y lệnh thuốc cho trẻ
- Theo dõi các dấu hiệu mất nước trên trẻ: âm tính
- Theo dõi các dấu hiệu rối loạn điện giải: âm tính
14h: - Theo dõi các dấu hiệu mất nước trên trẻ: âm tính
- Theo dõi các dấu hiệu rối loạn điện giải: âm tính
*Đánh giá chăm sóc: Trẻ không có biểu hiện mất nước và điện giải
*Chẩn đoán 5:
Trẻ tổn thương hậu môn liên quan đến trẻ đi ngoài nhiều lần và gia đìnhchưa biết cách chăm sóc vùng hậu môn của trẻ