1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH LONG AN 2006 ĐẾN 2020: PHẦN II

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phát Triển Sự Nghiệp Chăm Sóc Và Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Dân Tỉnh Long An 2006 Đến 2020
Trường học Sở Y Tế Tỉnh Long An
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tân An
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 187,5 KB
File đính kèm baocaoQHLongan_PhanIIN29Oct08.rar (34 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Nghị quyết số 46 NQTW của Bộ Chính Trị, BCHTW khóa IX , về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới chỉ đạo: …Ðổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, phát triển bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện, gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng và tập luyện thể dục thể thao nâng cao sức khỏe, phát triển đồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, kết hợp đông y và tây y. Xã hội hóa các hoạt động y tế gắn với tăng cường đầu tư của nhà nước, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng. Là trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội

Trang 1

SỞ Y TẾ

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP

CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN

TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN 2020

THỊ XÃ TÂN AN, THÁNG 6 NĂM 2008

Trang 2

UBND TỈNH LONG AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

PHẦN HAI

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ

BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

2006 ÐẾN 2020

I QUAN ÐIỂM CƠ BẢN ÐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỰ NGHIỆP Y TẾ

1/ Nghị quyết số 46 /NQ/TW của Bộ Chính Trị, BCHTW khóa IX , về công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới chỉ đạo: …Ðổimới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, pháttriển bảo hiểm y tế toàn dân Thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện, gắn phòng bệnhvới chữa bệnh, phục hồi chức năng và tập luyện thể dục thể thao nâng cao sức khỏe,phát triển đồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, kết hợp đông y và tây y Xã hộihóa các hoạt động y tế gắn với tăng cường đầu tư của nhà nước, bảo vệ, chăm sóc sứckhỏe là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng Là trách nhiệm củacác cấp ủy, chính quyền, mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xãhội

2/ Nghị quyết 37/CP ngày 20/06/1996 của Chính phủ, đã xác định 5 quan điểmchỉ đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2000 và 2020, vàxác định các mục tiêu phát triển sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân đến

2020 và Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ,phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010

và tầm nhìn đến 2020

3/ Nghị quyết của Ban chấp hành Ðảng bộ tỉnh khóa VIII tỉnh Long An xácđịnh mục tiêu đến 2010 về kinh tế - xã hội : Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 13,5-14% ,GDP bình quân đầu người đạt khoảng 19.200.000 đ Tổng vốn đầu tư xã hội đạt45,5%; có 98% hộ sử dụng điện; 90% hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch; Ðối vớicông tác chăm sóc sức khỏe : 100% xã có Bác sĩ; 70% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

cơ sở; hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 18%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là1,2%

4/ Quyết định 255/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010, địnhhướng đến năm 2020 : 100% các Tỉnh có quyết định thành lập TTYTDP Huyện; 50%các trung tâm y tế dự phòng huyện được xây mới và có mô hình tổ chức ổn định,thống nhất, phù hợp với thực tế và yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn tại tỉnh/thành phố;50% trung tâm y tế dự phòng huyện được trang bị đủ các trang thiết bị thiết yếu đảmbảo nhiệm vụ được giao; 50% lãnh đạo trung tâm, 30% cán bộ trung tâm Y tế dựphòng huyện có trình độ đại học và trên đại học; 100% cán bộ TTYTDP huyện đượctập huấn chuyên môn để đáp ứng nhiệm vụ được giao

II LUẬN CỨ VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

1 Căn cứ mục tiêu phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Theo Nghị quyết 37/CP ngày 20/06/1996 của Chính phủ : Chính phủ đã xácđịnh mục tiêu tổng quát cho phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhândân là : giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ Mục tiêu đến năm 2020

Trang 4

là đảm bảo công bằng, nâng cao chất lượng và đảm bảo sức khỏe, đáp ứng nhu cầungày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân, đưa sức khỏe nhân dân ta đạt mức trungbình của các nước trong khu vực.

1.1 Các chỉ tiêu sức khỏe cơ bản của Nhà nước đến 2020 là

Cải thiện các chỉ tiêu sức khỏe, từng bước nâng cao thể trạng và tầm vóc củangười Việt Nam Ðến năm 2020 phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản của Nhà nước về sứckhỏe như sau:

- Tuổi thọ trung bình tăng lên 75 tuổi (năm 2010 là 71 tuổi)

- Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi còn 15 - 18%o (năm 2010 là 25%o)

- Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi còn 20%o (năm 2010 khoảng 32%o)

- Tỷ lệ trẻ em mới đẻ có trọng lượng dưới 2500g giảm còn 5% (năm 2010 là 6%)

- Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15% Không còn suy dinh dưỡng nặng

- Giảm tỷ lệ tử vong mẹ còn khoảng dưới 0,1% ( < 100%ooo )

- Thanh toán các rối loạn do thiếu Iốt từ nay đến năm 2020

- 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng

1.2 Làm giảm hẳn tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết của các bệnh truyền nhiễm gây dịch, các bệnh ký sinh trùng, khống chế các bệnh có xu thế tăng, cải thiện về cơ bản

tình hình bệnh tật của nhân dân ta vào năm 2010

1.3 Nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe, thực hiện công bằng

trong chăm sóc sức khỏe

1.4 Củng cố và phát triển hệ thống y tế quốc gia theo hướng hiện đại về kỹ thuật

và thuận tiện cho nhân dân Xây dựng các trung tâm kỹ thuật cao Sử dụng có hiệuquả các nguồn lực dành cho y tế

1.4.1 Phát triển kỹ thuật cao:

Từng bước hiện đại hóa trang thiết bị y tế và phát triển các kỹ thuật cao trong y tế.Phát triển công nghệ sinh học theo hướng công nghiệp hóa để sản xuất thuốc, vaccin,sinh phẩm phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh

Trang 5

Về giá trị tuyệt đối, tổng sản phẩm GDP toàn tỉnh năm 1996 đạt 3.724 tỷ đồng,đến năm 2000 đạt 4.765 tỷ đồng, năm 2005 đạt 7.432 tỷ đồng, năm 2007 đạt 9.415 tỉđồng

Năm 2005, tổng thu ngân sách là 1.228,1 tỷ đồng, tăng 2,36 lần so với năm

1996 Tổng thu ngân sách năm 2005 tăng 17,7% so với năm 2004 Tổng chi ngân sáchnăm 2005 đạt 1.776,968 tỷ đồng, tăng 4,8 lần so với năm 1996 và tổng chi ngân sáchnăm 2005 tăng 7,8% so với năm 2004 Đến năm 2007, tổng thu ngân sách là 2.119 tỉđồng và tổng chi là 2.661 tỉ đồng

Chi sự nghiệp y tế của địa phương cũng gia tăng, từ 23,65 tỷ đồng năm 1995tăng lên 72,031 tỷ đồng vào năm 2005 ( chiếm 4,13% tổng chi của tỉnh ) Năm 2007,chi sự nghiệp y tế địa phương tăng đến 148,016 tỉ đồng (chiếm 6,47% tổng chi củatỉnh)

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến 2020

Đến năm 2020, Long An cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp, từ nay đến năm

2020 tập trung nguồn lực tăng nhanh quy mô công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triểnvới các tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, của cả nước trên cơ sở côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Nâng cao chỉ số phát triển con người

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011-2015 bình quân là 15,5% vàthời kỳ 2016-2020 bình quân là 14,5% ; GDP của tỉnh vào khoảng 57.129 tỷ đồng vàGDP bình quân đầu người vào năm 2020 là 35.701.000 đồng/năm

Ðến năm 2010 và 2020, về các chỉ số sức khỏe cơ bản :

Tuổi thọ bình quân 72 tuổi ( năm 2010) và năm 2020 là 74 tuổi

Tỷ lệ chết trẻ dưới 1 tuổi là < 12 %o (năm 2010) và năm 2020 là < 10 %o

Tỷ lệ chết trẻ dưới 5 tuổi là < 14 %o (năm 2010) và năm 2020 là < 12 %o

Tỷ lệ Bác sĩ / 10.000 dân là 4,5 (năm 2010) và năm 2020 là 7

Tỷ lệ Dược sĩ đại học/ 10.000 dân là 0,6 (năm 2010) và năm 2020 là 1

Tỷ lệ Giường bệnh / 10.000 dân là 18 ( năm 2010 ) và năm 2020 là 23

3 Luận cứ dựa trên sự phát triển dân số và sự phát triển văn hóa - xã hội

3.1 Căn cứ sự phát triển dân số

Năm 2005, tỷ suất sinh thô là 17,45%o giảm 9,65%o so với năm 1996; tỷ lệtăng dân số tự nhiên năm 2005 là 12,95%o, dân số tỉnh Long An tính đến cuối năm

2005 là 1.433.428 người, và đến cuối năm 2007 là 1.434.506 Dự báo dân số trungbình của năm 2010 là 1.483.511 người, đến năm 2015 là 1.546.490 người và đến năm

2020 là 1.600.187 người Như vậy, sau 15 năm dân số tỉnh Long An sẽ tăng 1,13 lần

(Theo UB Dân số-Gia đình-Trẻ em )

3.2 Căn cứ sự phát triển văn hóa - xã hội

Công tác Giáo dục và đào tạo được đầu tư cả về cơ sở vật chất và về chất lượnggiáo dục Số lượng học sinh phổ thông tăng nhanh, nhất là học sinh trung học cơ sở vàtrung học phổ thông, bình quân trên 1.000 dân tăng từ 102 học sinh năm 1995, lên 269

Trang 6

học sinh năm 2005 Năm học 2005 - 2006, có 699 trường phổ thông các cấp, tăng 62trường so với năm học 2000-2001, tỉ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,5% Ðã xóa mùchữ, phổ cập tiểu học và đang thực hiện phổ cập THCS cho toàn dân, góp phần nângcao trình độ dân trí

Năm 2007, Mạng lưới điện Quốc gia về đến trung tâm của 100 % xã (190/190

xã), tỉ lệ hộ dân sử dụng điện là trên 93 % Thị xã Tân An và tất cả các thị trấn củatỉnh đều có nước máy, tỉ lệ hộ dân sử dụng nước sạch là 77% Chương trình nước sạchcủa UNICEF đảm bảo cho hơn 50 % số dân vùng nông thôn được sử dụng nước sạch

Cơ sở hạ tầng xã hội được đầu tư, gần 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã; toàntỉnh có 92,7% hộ gia đình văn hóa và 85% khu phố, ấp văn hóa

Năm 2004, tiến hành điều tra hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới ( Khu vực nôngthôn là 200.000 đồng/người/tháng Khu vực Thành thị là 262.000 đồng/tháng ), Long

An có 39.943 hộ nghèo, chiếm 12,64% tổng số hộ dân của tỉnh

Trên đây là những nền tảng cơ bản để góp phần nâng cao sức khỏe, tăng tuổithọ và chất lượng cuộc sống của nhân dân tỉnh Long An

3.3 Luận cứ dựa trên thực trạng phát triển sự nghiệp y tế

Hệ thống tổ chức ngành y tế được đầu tư từ tuyến tỉnh đến tuyến y tế cơ sở Sốtrạm y tế được xây dựng kiên cố là 95,21% tổng số xã Số trạm y tế còn lại đang đượctiếp tục đầu tư Hoạt động của ngành y tế trong thời gian qua đã đạt được những kếtquả khá tốt Kết quả hoạt động của ngành y tế trong những năm vừa qua được đánhgía ở mức trên trung bình của khu vực Nhiều chỉ tiêu sức khỏe đề ra đã đạt và vượt sovới mục tiêu của tỉnh, đã khống chế được các bệnh truyền nhiễm có vaccin, bệnh dịchnguy hiểm, thanh toán bại liệt, tiến dần đến loại trừ bệnh phong, một số bệnh giảm rõrệt như sốt rét, bướu cổ Không có dịch lớn xảy ra trong nhiều năm

Giai đoạn 2001-2005, tỉnh Long An trung bình chi cho sự nghiệp y tế chiếmkhoảng 5,53 % trên tổng chi ngân sách hàng năm của tỉnh Năm 2005, chi phí y tế đầungười / năm của tỉnh là 104.481 đồng, tăng 2,05 lần so với năm 2001 Năm 2005,ngân sách của tỉnh chi cho sự nghiệp y tế là 72.031.000.000 đồng tăng 2,9 lần so vớinăm 1995, và tăng 1,62 lần so với năm 2001 Giai đoạn 1996 – 2000, ngân sách tỉnhchi cho sự nghiệp y tế tăng trung bình là 37,7% / năm và giai đoạn 2001 – 2005,ngân sách tỉnh chi cho sự nghiệp y tế tăng trung bình chưa đến 32,5 % / năm Năm

2007, tỉnh Long An trung bình chi cho sự nghiệp y tế chiếm khoảng 6,47% trên tổngchi ngân sách hàng năm của tỉnh

Y tế ngoài công lập tuy phát triển còn hạn chế, nhất là giai đoạn từ 2001

-2005, nhưng đã góp phần cùng y tế công lập phục vụ tốt việc bảo vệ và chăm sóc sứckhỏe nhân dân trong tỉnh Ðến nay, bệnh viện đa khoa tỉnh, một số trung tâm y tế đãđược đầu tư nâng cấp Tuy nhiên, cơ sở vật chất ngành y tế vẫn cần phải được tiếp tụcđầu tư; nhiều trang thiết bị y tế lạc hậu, thiếu và chưa đồng bộ Thiết bị kỹ thuật caocòn thiếu

Nhiều vấn đề sức khỏe còn tồn tại cần nhiều nỗ lực để tiếp tục giải quyết: lao,HIV/AIDS, sốt xuất huyết, dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khỏe côngnhân, chấn thương do tai nạn…

4 Qui hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 7

Theo Quyết định số 146/2004/QÐ-TTg ngày 13/08/2004, của Thủ tướng Chínhphủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phíaNam đến 2010 và tầm nhìn đến 2020, tỉnh Long An sẽ phát triển trên vành đai kinh tế

- đô thị lớn bao quanh Tp Hồ Chí Minh

Theo qui hoạch của ngành y tế đối với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm,tỉnh Long An cần phát triển các chuyên khoa phổ cập, các bệnh viện đa khoa, chuyênkhoa làm vành đai vệ tinh cho các trung tâm, các bệnh viện chuyên khoa sâu, kỹ thuậtcao của Tp Hồ Chí Minh Ðến năm 2010, Long An có trên 2.374 giường bệnh ( 16 –

18 giường bệnh / 10.000 dân ) và năm 2020, có trên 3.200 giường bệnh ( 18 - 20giường bệnh / 10.000 dân ) Về hệ y tế dự phòng, tỉnh cần đầu tư phát triển chuyênngành để đảm nhiệm chức năng nhiệm vụ y tế dự phòng cho tỉnh và hỗ trợ kỹ thuật về

y tế dự phòng tuyến cơ sở

III ÐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ

Căn cứ vào các quan điểm, các luận cứ nghiên cứu quy hoạch phát triển sựnghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006 đến 2020, vànhững mặt mạnh, mặt yếu của ngành y tế tỉnh Long An, sau đây là những định hướng

cơ bản phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Long An tronggiai đoạn 2006 – 2020

A CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU

1 Tiếp tục phát triển và củng cố hệ thống tổ chức y tế

Ðảm bảo mạng lưới các cơ sở y tế rộng khắp thực hiện chăm sóc sức khỏe cho mọingười dân khi cần Phát triển mạng lưới các cơ sở y tế theo qui mô phát triển dân số,theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, với quy hoạch phát triển khu, cụmcông nghiệp tập trung phân bố chủ yếu tại 6 huyện, thị : thị xã Tân An, các huyện ĐứcHòa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, và Thủ Thừa

Cơ sở y tế các tuyến phối hợp và hỗ trợ nhau về chuyên môn kỹ thuật Tổ chức cơ

sở y tế theo 3 tuyến :

- Tuyến y tế xã phường : bao gồm cả Trạm y tế và Y tế khu phố, ấp đảm bảo

thực hiện đầy đủ các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu, các tiêu chí của 10 chuẩnquốc gia qui định, có cơ sở vật chất, trang thiết bị thiết yếu theo tiêu chuẩn qui định vềtrang thiết bị của Bộ Y tế

- Tuyến y tế huyện, thị xã : Củng cố và hoàn thiện các đơn vị y tế tuyến huyện

theo Nghị định 172/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch BYT-BNV của Bộ Nội vụ và Bộ Y tế, thực hiện tốt việc quản lý Nhà nước về các hoạtđộng y tế trên địa bàn, đảm bảo công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân vớicác kỹ thuật phổ cập, được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cho công tác khám, điềutrị, dự phòng và phòng chống dịch

11/2005/TTLT-Bệnh viện đa khoa huyện đảm bảo khám điều trị hiệu quả các bệnh nội, ngoại,sản, nhi, nhiễm và một số chuyên khoa lẻ, khuyến khích xã hội hóa trang thiết bị y tế

và từng bước thực hiện cung ứng dịch vụ y tế khám chữa bệnh, giường bệnh dịchvụ…khuyến khích đầu tư phát triển 20 % giường bệnh điều trị theo yêu cầu

Trang 8

Các Trung tâm y tế dự phòng huyện thị đẩy mạnh công tác dự phòng và phòngchống dịch một cách tích cực, chủ động và hiệu quả, đảm bảo không để xảy ra dịchlớn, khống chế và xử lý hiệu quả không để dịch lan rộng

Thành lập thêm một số các Phòng khám đa khoa khu vực và bệnh viện đa khoathành phố Tân An khi dân số phát triển, Long An nói chung và thị xã Tân An nóiriêng phát triển thành thành phố thuộc tỉnh và phát triển thành đô thị loại II trongtương lai

Tuyến tỉnh: các đơn vị y tế được tổ chức và kiện toàn theo Nghị định 01/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương và quyết định số153/2006/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thế phát triển hệ thống y tế Việt namgiai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 : thành lập thêm các Bệnh viện chuyênkhoa nhi, tâm thần, phụ sản, điều dưỡng - phục hồi chức năng, và vận động đầu tư củacác thành phần kinh tế để thành lập các Bệnh viện chuyên khoa khác

2 Triển khai các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân cả chiều rộng lẫn chiều sâu, theo phương châm Công bằng - Hiệu quả - Phát triển

- Ðẩy mạnh công tác Bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân,người nghèo, người thuộc diện chính sách, Ðặc biệt chú trọng tới vùng nghèo, vùngsâu, bảo đảm công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe trẻ em, người thuộc diện chínhsách, người có tuổi, người nghèo, neo đơn và các đối tượng nguy cơ khác Làm tốtcông tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, sức khỏe sinh sản, xây dựnggia đình quy mô nhỏ 1 - 2 con Triển khai hiệu quả các hoạt động trong lĩnh vực y tế

dự phòng Chủ động khống chế các bệnh xã hội, bệnh gây dịch nguy hiểm, phòngchống và giải quyết các tệ nạn xã hội

- Nâng cao chất lượng các hoạt động khám chữa bệnh Tây y và Y học cổ truyền.Trước mắt tập trung thành lập các cơ sở, đơn vị chuyên khoa có nhiều người mắc,chăm sóc sức khỏe các đối tượng ưu tiên, bệnh nguy hiểm đến sức khỏe người dân vàcộng đồng; tập trung đầu tư cho công tác chẩn đoán, điều trị, cấp cứu và vận chuyểncấp cứu

- Nâng cao hoạt động quản lý chăm sóc sức khỏe công nhân, người lao động, vệsinh đô thị, vệ sinh công nghiệp, phòng chống bệnh nghề nghiệp, xử lý chất thải tạicác bệnh viện, các khu công nghiệp và nhà máy Tăng cường công tác vệ sinh an toànthực phẩm Mở rộng các hoạt động điều dưỡng, phục hồi chức năng, cung cấp thuốcthiết yếu hợp lý - an toàn và hiệu quả Phát triển y dược học cổ truyền dựa trên tiềmnăng và thế mạnh sẵn có của tỉnh

3 Tập trung ưu tiên phát triển các nguồn lực y tế

Ðẩy mạnh công tác đào tạo, cả về số lượng lẫn chất lượng, xây dựng riêng đề

án phát triển nguồn nhân lực y tế, ưu tiên đào tạo chuyên gia đầu đàn cho các lĩnh vực

Y - Dược, cán bộ quản lý các cấp, thu hút nguồn cán bộ đại học Y - Dược Nâng cấptrường Trung học y tế tỉnh lên thành trường Cao đẳng y tế, là đầu mối liên kết và hợptác với các Trường, Viện trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các khu vựckhác để đào tạo mới, cung cấp nguồn nhân lực y tế cho tỉnh và cho các tỉnh khác trongvùng

Trang 9

Ưu tiên và tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị y tếtuyến huyện và xã để thực hiện chăm sóc phổ cập, chăm sóc sức khỏe ban đầu, cácTrung tâm y tế thuộc hệ y tế dự phòng: trung tâm Y tế dự phòng, trung tâm Chăm sócSKSS, trung tâm Phòng chống HIV/AIDS,…

4 Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe

Ðẩy mạnh các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh,

vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng, phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh khônglây, các hành vi, tập tục, thói quen lạc hậu, ảnh hưởng tới sức khỏe

5 Thực hiện xã hội hóa công tác y tế

Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa về y tế, xây dựng và phát triển đề án xãhội hóa trong ngành y tế Đa dạng hóa các loại hình hoạt động xã hội hóa y tế: cổphần hóa, liên doanh, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu, quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính để đầu tư nângcao chất lượng và hiệu quả hoạt động khám chữa bệnh, sản xuất, cung ứng thuốc.Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe ngườidân; phát triển và quản lý chặt chẽ hành nghề y dược ngoài công lập Phối hợp và lồngghép các hoạt động với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức nhân dân cùng chăm sócsức khỏe nhân dân

6 Tăng cường kết hợp Y tế ngành và Quân - Dân y

Tăng cường phối hợp với Y tế các ngành, quân đội đóng trên địa bàn tỉnh vàcác tỉnh chung quanh Ðảm bảo sự kết hợp thường xuyên mọi mặt hoạt động và nângcao hiệu quả sự kết hợp Quân - Dân y trong hoạt động phục vụ sức khỏe người dânvùng biên giới và đảm bảo an ninh quốc phòng

B CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ

Theo quan điểm và các định hướng trên, ngành y tế tỉnh Long An có 2 phương

án phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân trên địa bàn tỉnh thời

kỳ 2006 – 2010 và tầm nhìn 2020 :

Phương án 1 : Phương án phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

người dân và đồng thời đạt các chỉ tiêu sức khỏe cơ bản của Bộ Y tế đề ra đến 2010

và 2020 Phương án này dựa trên điều kiện có sự đầu tư tương đương về các nguồnlực cho ngành y tế tỉnh trong thời gian vừa qua của Trung ương cũng như của địaphương Các chỉ số sức khỏe cơ bản dự kiến có thể đạt vào năm 2010 và đến 2020:

Tuổi thọ bình quân 72 tuổi ( năm 2010) và năm 2020 là 74 tuổi

Tỷ lệ chết trẻ dưới 1 tuổi là < 12 %o (năm 2010) và năm 2020 là < 10 %o,

Tỷ lệ chết trẻ dưới 5 tuổi là < 14 %o (năm 2010) và năm 2020 là < 12 %o

Tỷ suất chết mẹ / 100.000 trẻ đẻ sống 20 %ooo và năm 2020 là 17 %ooo

Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500g khoảng dưới 4 % và năm 2020 là dưới 3 %

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi khoảng 19 % và năm 2020 là < 17 %

Tỷ lệ Bác sĩ / 10.000 dân là 4,5 (năm 2010) và năm 2020 là 5,6

Tỷ lệ Giường bệnh / 10.000 dân là 16 ( năm 2010 ) và năm 2020 là 20

Trang 10

Kềm chế tốc độ gia tăng số mắc các bệnh dịch nguy hiểm: HIV/AIDS, sốt xuấthuyết, lao, viêm não – màng não, … và các bệnh không lây mới tăng trong thời gianvừa qua: tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch, tâm thần, bệnh nghề nghiệp,…

Phương án 2 : Phương án phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

người dân và đồng thời đạt và vượt các chỉ tiêu sức khỏe cơ bản của Bộ Y tế đề ra đến

2010 và 2020 Phương án này dựa trên điều kiện có sự đầu tư ở mức độ cao hơn củaTrung ương, của ngân sách địa phương và các nguồn xã hội hóa về các nguồn lực chongành y tế tỉnh Long An Phương án 2 này yêu cầu phải có sự đầu tư cao hơn và nỗlực giải quyết các khó khăn tồn tại của ngành y tế hiện nay Các chỉ số sức khỏe cơbản dự kiến có thể đạt vào năm 2010 và đến 2020:

Tuổi thọ bình quân 72 tuổi ( năm 2010) và năm 2020 là 74 tuổi

Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi khoảng < 11 %o và năm 2020 là < 9 %o

Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi khoảng < 13 %o và năm 2020 là < 11 %o

Tỷ suất chết mẹ / 100.000 trẻ đẻ sống < 19 %ooo và năm 2020 là 17 %ooo

Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500g khoảng dưới 3 % và năm 2020 là dưới 2 %

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi khoảng 18% và năm 2020 là < 15 %

Tỷ lệ Bác sĩ / 10.000 dân là 4,5 (năm 2010) và năm 2020 là 8

Tỷ lệ Giường bệnh / 10.000 dân là 19 ( năm 2010 ) và năm 2020 là 23

Làm giảm tốc độ tăng và tiến đến làm giảm số mắc các bệnh dịch nguy hiểm :HIV/AIDS, sốt xuất huyết, lao, viêm não – màng não, … và các bệnh không lây mớităng trong thời gian vừa qua: tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch, tâm thần, bệnhnghề nghiệp,…

Phương án 2 gồm những chỉ tiêu sức khỏe cao hơn, tốt hơn phương án 1, manglại nhiều lợi ích cho sức khỏe người dân, đồng thời có thể tạo điều kiện để phát triển

sự nghiệp y tế của tỉnh Long An tương đương hoặc cao hơn các tỉnh khác trong vùngkinh tế trọng điểm, khu vực ĐBSCL và mức trung bình của cả nước

Do đó, phương án 2 được lựa chọn để xây dựng mục tiêu phát triển sự nghiệpchăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân tỉnh Long An giai đoạn 2006 – 2010 và tầmnhìn đến 2020 Bên cạnh đó, do nhu cầu đòi hỏi của xã hội ngày càng cao nên cần có

sự nỗ lực phấn đấu của ngành y tế nói riêng và của cả tỉnh nói chung Hiện nay, vớitình hình phát triển kinh tế khu vực, có nhiều thuận lợi để có được khả năng, điều kiệnđầu tư nguồn lực của Bộ Y tế, của tỉnh, và đầu tư bằng nguồn xã hội hóa y tế, nhất làtrong lĩnh vực điều trị

IV MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2006 ÐẾN 2020

1 Mục tiêu tổng quát

Làm giảm tỷ lệ mắc và chết các bệnh nhiễm trùng, bệnh dịch, thanh toán hoặckhống chế đến mức thấp nhất đối với các bệnh có vaccin phòng ngừa Nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh đi đôi với nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụngười bệnh Chủ động phòng chống các bệnh không lây, các vấn đề sức khỏe có xu

Trang 11

hướng tăng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thực hiện hiệu quả côngtác chăm sóc sức khỏe sinh sản, bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, thanh thiếu niên, ngườicao tuổi, người lao động, công nhân và các chương trình y tế mục tiêu Tăng cường cơ

sở vật chất, trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực y tế từ tỉnh đến cơ sở Ðẩymạnh xã hội hóa công tác y tế, nâng cao sức khỏe cho mọi đối tượng, tăng tuổi thọtrung bình và chất lượng cuộc sống cho người dân

2 Mục tiêu đến 2010 và 2020

2.1 Thời kỳ 2006 đến 2010

2.1.1 Chủ động và tích cực phòng chống dịch hiệu quả : không để xảy ra dịch lớn

của các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm: SARS, H5N1, các bệnh do virút ; duy trì không

để xảy ra các bệnh có vaccin phòng ngừa : lao ở trẻ, bạch hầu, bại liệt, uốn ván sơ sinh

và không còn sởi sau năm 2010; giảm các bệnh nhiễm ký sinh trùng, các bệnh có khảnăng gây thành dịch : sốt xuất huyết, HIV/AIDS, viêm não màng não Đạt chỉ tiêu đề

ra của các chương trình y tế mục tiêu về phòng chống bệnh phong, sốt rét, bướu cổ

2.1.2 Tổ chức hệ thống giám sát các bệnh không lây : thống kê, phòng chống và

can thiệp hiệu quả làm giảm tốc độ phát triển các bệnh không lây có xu thế tăng cao:béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch, ung thư, bệnh nghề nghiệp, các chấnthương do tai nạn, v.v…

2.1.3 Thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe, phối hợp mở rộng

hoạt động bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm y tế toàn dân ; từng bước tạo cơ chế đểhình thành các bệnh viện ngoài công lập, được tham gia khám và điều trị bệnh nhân

có bảo hiểm y tế Vận động và đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế trong đầu tư thànhlập các bệnh viện, phòng khám ngoài công lập Khuyến khích đầu tư phát triển giườngbệnh dịch vụ tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập Từng bước phát triển các dịch

vụ theo yêu cầu và tự chủ tài chính toàn phần hoặc một phần ở các bệnh viện công lậptỉnh và huyện

2.1.4 Thực hiện tốt các chương trình y tế mục tiêu: chương trình chăm sóc sức

khỏe sinh sản, tiêm chủng mở rộng, phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phòngchống suy dinh dưỡng trẻ em; giảm tỷ lệ tử vong mẹ do sinh, tỷ lệ chết trẻ < 1 tuổi, tỷ

lệ chết trẻ < 5 tuổi; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ sinh cân nặng <2.500 gram

2.1.5 Ðầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế hệ y

tế dự phòng các tuyến : xây dựng 02 trung tâm: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS,

Trung tâm bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường Từng bước đầu tư cơ sở vật chấttrang thiết bị để phát triển các kỹ thuật giám sát, kiểm tra …nâng cao năng lực cho cácđơn vị y tế thuộc hệ y tế dự phòng tuyến tỉnh và huyện

2.1.6 Tiếp tục xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: Phát triển và duy trì 100%

trạm y tế xã có Bác sĩ Với vốn ngân sách tỉnh và vốn xã hội hóa phát triển từ 14 - 20phòng khám đa khoa tại các khu công nghiệp, các khu vực công nhân sinh sống Tiếptục hoàn thiện trang thiết bị y tế cho tuyến xã theo tiêu chuẩn Tăng cường 2-3 nhânviên y tế ấp ở những huyện - xã có địa bàn rộng và tổ chức đào tạo tập trung đạt trình

độ sơ học

2.2 Thời kỳ từ 2011 đến 2020

Ngày đăng: 08/01/2024, 22:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w