Long An là một trong 13 tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, có đường biên giới giáp với Campuchia dài 137,7 km đi qua 20 xã. Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, phía Đông giáp với TP Hồ Chí Minh và cửa sông Soài Rạp, phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang. Khí hậu, thời tiết : nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,5 0C; độ ẩm trung bình là 80,2%. Hàng năm có hai mùa : mùa mưa và mùa nắng. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.2001.400 mm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm. Mùa mưa các bệnh lây truyền qua vectơ là muỗi phát triển mạnh (sốt xuất huyết, sốt rét), mùa nắng các bệnh đường tiêu hoá ( tả, thương hàn, kiết lỵ ) thường xảy ra do thiếu nguồn nước sạch. Do đặc điểm địa lý của các huyện đồng tháp mười, hàng năm có lũ lụt xảy ra nên ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người dân và là yếu tố thuận lợi cho dịch bệnh đường tiêu hóa, hô hấp
Trang 1SỞ Y TẾ
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN 2020
THỊ XÃ TÂN AN, THÁNG 6 NĂM 2008
Trang 2UBND TỈNH LONG AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
2006 ĐẾN 2020 PHẦN MỘTKHÁI QUÁT ÐẶC ÐIỂM TỰ NHIÊN
VÀ THỰC TRẠNG NGÀNH Y TẾ TỈNH LONG AN
I ÐẶC ÐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Khí hậu - Thời tiết - Ðịa lý
Long An là một trong 13 tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, có đường biêngiới giáp với Campuchia dài 137,7 km đi qua 20 xã Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh,phía Đông giáp với TP Hồ Chí Minh và cửa sông Soài Rạp, phía Tây giáp với tỉnhĐồng Tháp, phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang
Khí hậu, thời tiết : nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,5 0C; độ ẩm trung bình
là 80,2% Hàng năm có hai mùa : mùa mưa và mùa nắng Lượng mưa trung bình hàngnăm từ 1.200-1.400 mm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổnglượng mưa cả năm Mùa mưa các bệnh lây truyền qua vectơ là muỗi phát triển mạnh(sốt xuất huyết, sốt rét), mùa nắng các bệnh đường tiêu hoá ( tả, thương hàn, kiết lỵ )thường xảy ra do thiếu nguồn nước sạch Do đặc điểm địa lý của các huyện đồng thápmười, hàng năm có lũ lụt xảy ra nên ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người dân và làyếu tố thuận lợi cho dịch bệnh đường tiêu hóa, hô hấp
Long An có 2/3 diện tích thuộc vùng Đồng Tháp Mười, là vùng ngập lũ thườngxuyên kéo dài 3 – 4 tháng trong mùa mưa hàng năm (từ giữa tháng 8 đến tháng 11).Vùng ngập lũ thường xuyên của tỉnh bao gồm 6 huyện: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, MộcHóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức Huệ và một số xã của vùng tây - bắc Thủ Thừa,Bến Lức
2 Diện tích - Dân số - Ðơn vị hành chính
Tỉnh Long An có diện tích tự nhiên 4.491,87 km2 Gồm 01 Thị xã Tân An, 13huyện, 190 xã - phường - thị trấn, 1.024 khu phố - ấp Thị xã Tân An có 9 phường và
5 xã, là Trung tâm chính trị , văn hóa, kinh tế, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thị xã Tân
An nằm phía Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh, giáp với các huyện Thủ Thừa ở phíaBắc, giáp huyện Tân Trụ và huyện Châu Thành về phía Đông, giáp tỉnh Tiền Giang vềphía Tây và Tây Nam Quốc lộ 1A là trục giao thông chạy qua trung tâm thị xã
Trang 3Nguồn: UBDS-GĐ-TE tỉnh Long An và Niên giám thống kê.
Tỉnh Long An có dân số bình quân là 1.434.506 người, trong đó dân số thànhthị là 233.843 người, chiếm 16,3 % và dân số nông thôn là 1.178.991 người, chiếm
83,7 % Nam giới chiếm tỷ lệ 49,1% , nữ chiếm 50,9% (năm 2005) Mật độ dân cư
315 người/km2 thấp so với mật độ dân cư trung bình của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) ( 435 người/km2 ) Dân cư phân bố không đều, sống tập trung ở vùng
phía nam và thị xã ( 1.467 người/km2 )nhưng lại thưa thớt ở vùng phía bắc Đồng Tháp
Mười ( 86 người/km2 )
Năm 2005, số trẻ dưới 1 tuổi là 23.746 trẻ , chiếm tỷ lệ 1,68% dân số Số trẻdưới 5 tuổi là 118.730 trẻ, chiếm tỷ lệ 8,4% dân số Số phụ nữ 15 – 49 tuổi là 409.722
người, chiếm tỷ lệ 29% dân số
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên có xu hướng giảm dần, đến năm 2005 là12,95%o, năm 2007 là 12,25%o ( tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên năm 2004 là 13,4
%o ) Tốc độ giảm trung bình hàng năm tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giai đoạn 1995
bình của khu vực thành thị là 1,64 % /năm Khu vực thành thị phía Nam có xu hướng
giảm cơ học do sức hút của TP Hồ Chí Minh và một phần đi lập nghiệp vùng Đồng
Tháp Mười
3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Tỉnh Long An có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong giai đoạn 1996 –
2000 là 7,6% /năm, đạt kết qủa khá thấp so với mục tiêu kế hoạch đề ra Trong giai
đoạn 2001 – 2005 là 9,3%/ năm, đây là giai đoạn có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục
vượt mục tiêu kế hoạch đề ra
Năm 2000, về giá trị tuyệt đối theo giá so sánh năm 1994, tổng sản phẩm GDPtoàn tỉnh đạt 4.765 tỷ đồng, tăng gấp 1,28 lần so với năm 1996 Ðến năm 2005, tổng
sản phẩm GDP của tỉnh đạt 7.432 tỷ đồng, tăng 1,46 lần so với năm 2001
Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP trên địa bàn tỉnh liên tục giảm từ56,3% năm 1995 xuống còn 48,1% năm 2000 và còn 42,6% năm 2005 Tương ứng tỷ
lệ nghịch với tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP, tỷ trọng công nghiệp tăng từ
Trang 415,6% năm 1995 lên 22,5% năm 2000 và 27,9% năm 2005 Tỷ trọng ngành thươngmại - dịch vụ chuyển dịch tăng nhẹ
Đơn vị tính : triệu đồng
Dân số 1.250.760 1.280.015 1.309.989 1.347.731 1.381.305 1.412.834 1.434.506
Tổng GDP 3.307.305 3.928.376 4.473.880 5.089.971 6.132.568 7.465.000 9.415.776GDP/đầu
Nguồn : Niên giám thống kê ( theo giá so sánh 1994), Báo cáo của SYT Long An.
Năm 2007, GDP bình quân đầu người đạt 6,56 triệu đồng ( theo giá so sánh
hiện hành thì tổng sản phẩm GDP toàn tỉnh đạt 11.750 tỷ đồng, GDP bình quân đầungười đạt 7,88 triệu đồng
Từ 1997 – 2005, tổng thu ngân sách tăng 2,12 lần và tổng chi ngân sách tăng3,75 lần Giai đoạn 2001 - 2005: thu ngân sách trên địa bàn tỉnh liên tục tăng nhanh,thu ngân sách năm 2001 là 579.600 tỷ đồng, đến năm 2005 tổng thu ngân sách là1.228,1 tỷ đồng, tăng 2,12 lần so với năm 2001 Tổng chi ngân sách của tỉnh cũng giatăng nhanh, chi ngân sách năm 2001 là 1.239,4 tỷ, đến năm 2005 chi ngân sách là1.776,97 tỷ đồng, tăng 1,43 lần so với năm 2001 và năm 2007 tổng chi ngân sách là2.661.364
Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm đầu tư và đạt những kết quả caonhư: Giáo dục và đào tạo được quan tâm đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượnggiáo dục Năm 1998, Long An được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáodục tiểu học và xóa mù chữ Hiện có 14/14 huyện - thị hoàn thành chương trình xóa
mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, 04/14 huyện - thị đạt chuẩn phổ cập trung học
cơ sở
Đầu năm học 2005 - 2006, toàn tỉnh có 399 trường phổ thông các cấp, tăng 62trường so với năm học 2000-2001 Trong đó có 245 trường tiểu học; 110 trường trunghọc cơ sở; 10 trường phổ thông cơ sở cấp 1-2; 6 trường trung học cấp 2-3 và 28trường trung học phổ thông Số học sinh tăng nhanh, nhất là học sinh cấp trung học
cơ sở và trung học phổ thông Năm học 2005-2006, số lượng học sinh phổ thông là256.008 học sinh, số lượng học sinh phổ thông bình quân trên 1.000 dân tăng từ 102học sinh năm 1995 lên 269 học sinh năm 2005 (tương đương với mức trung bình củaĐồng bằng sông Cửu Long, nhưng thấp so với cả nước)
Năm 2006, tỷ lệ xã có bác sĩ phục vụ là 83% Tỷ lệ nữ hộ sinh hoặc YS sản nhicông tác tại xã là 100% Năm 2006, có 143/190 xã phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế(chính thức được công nhận) Hiện có 93% ấp có nhân viên y tế ấp (952/1022 ấp)
Trang 5Năm 2005, mạng lưới điện Quốc gia về đến Trung tâm của 100% xã (188/188),
tỉ lệ hộ dân sử dụng điện là trên 93 %.Thị xã Tân An và tất cả các thị trấn của tỉnh đều
có nước máy, tỉ lệ hộ dân sử dụng nước sạch là 77%, tổng số người được cấp nước là1.085.634 người Chương trình nước sạch của UNICEF chỉ mới đảm bảo cho hơn 50
% số dân vùng nông thôn được sử dụng nước sạch Giải quyết việc làm cho trên35.000 lao động; cơ sở hạ tầng xã hội được đầu tư, 100% xã có đường ô tô đến trungtâm xã; tỉnh đang có 92,7% hộ gia đình văn hóa và 85% khu phố, ấp văn hóa
Năm 2004, tiến hành điều tra hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới (Khu vực nôngthôn là 200.000 đồng/người/tháng Khu vực thành thị là 262.000 đồng/người/tháng),thì có 39.943 hộ nghèo, chiếm 12,64% tổng số hộ dân của tỉnh
4 Tình hình sức khỏe nhân dân
Công tác khám chữa bệnh được mở rộng và nâng lên về chất lượng và sốlượng Thực hiện tốt hơn công bằng trong khám chữa bệnh, công suất sử dụng giườngbệnh đạt 96,3% Các loại bệnh dịch được khống chế như H5N1, sốt xuất huyết, sốt rét,
tả Số ca mới nhiễm HIV trên đà giảm nhẹ từ 2005 Các chỉ số sức khỏe cộng đồng,nhất là chăm sóc sức khỏe sinh sản, bảo vệ bà mẹ - trẻ em đã được cải thiện tạo đượcniềm tin của người dân
Tuy nhiên, tỉ trọng các bệnh truyền nhiễm vẫn còn cao trong mô hình bệnh tật,nhiều bệnh nguy hiểm như HIV/AIDS, sốt xuất huyết, viêm não màng não chưa đượckiểm soát tốt, các dịch bệnh mới và nguy hiểm xuất hiện như dịch cúm H5N1 Trongkhi đó các bệnh không truyền nhiễm như bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường, tự tử,chấn thương do tai nạn, v.v…có khuynh hướng gia tăng những năm gần đây Tìnhtrạng ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, sức khỏe người lao động, sứckhỏe học đường, dinh dưỡng…vẫn đang là những vấn đề sức khỏe lớn của cộng đồng,nhưng chưa được quan tâm đúng mức Do đó, ngành y tế tỉnh Long An cần phải tiếptục nỗ lực đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho giai đoạn trướcmắt đến 2010 và đến 2020
II THỰC TRẠNG SỨC KHỎE VÀ MÔ HÌNH BỆNH TẬT
1 Mô hình bệnh tật của người dân:
Tình hình bệnh tật nhập viện điều trị tại các bệnh viện tỉnh Long An năm 2005
so với năm 2000 đã có nhiều khác biệt Bệnh mắc cao nhất của năm 2005 là các bệnh
do rối loạn tiêu hóa, trong khi năm 2000 thì các bệnh này xếp hạng thứ 5 Nguyênnhân phần lớn liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm và nước uống Tăng huyết ápcũng từ hạng thứ 4 trong năm 2000 tăng lên hạng thứ 2 sau rối loạn tiêu hóa vào năm2005
Mô hình bệnh tật của người dân có sự thay đổi Trong khi các bệnh nhiễmtrùng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong 10 bệnh mắc cao nhất, đã xuất hiện nhiều bệnh tậtcủa một vùng phát triển đô thị hóa như: tăng huyết áp, chấn thương,…
Trên địa bàn tỉnh, do có Quốc lộ 1A chạy ngang qua và là tỉnh cửa ngõ giáp
Tp Hồ Chí Minh, tình hình tai nạn giao thông từ 1997 - 2007 như sau :
Số vụ tai nạn GT 625 484 629 429 236 297
Trang 6Số chết 124 132 191 172 210 284
Nguồn : Số liệu từ Sở Công An tỉnh Long An.
Từ năm 1997 – 2007, hàng năm vẫn xảy ra nhiều vụ tai nạn giao thông trên địabàn tỉnh, số vụ tai nạn có giảm nhưng số người chết do tai nạn giao thông vẫn tăng vàkhá cao Long An là tỉnh đứng hàng thứ nhất trong khu vực các tỉnh Đồng bằng sôngCửu Long về số vụ tai nạn giao thông và có số người chết đứng hàng thứ hai trongkhu vực ĐBSCL, sau tỉnh Tiền Giang
Mô hình 10 bệnh mắc cao nhất nhập viện điều trị của ng ư ời dân :
1 Viêm họng, amiđan cấp 2.119 1 Rối loạn tiêu hóa 1.259
2 Viêm phế quản, tiểu phế quản cấp 1.792 2 Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) 1.184
3 Bệnh khác của hệ thần kinh 1.578 3 Viêm phổi không xác định vi sinh 974
4 Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) 1.323 4 Tổn thương vùi lấp của đầu 954
5 Bệnh khác của hệ tiêu hóa 1.313 5 Nhiễm virút ở vị trí không xác
6 Bệnh đường hô hấp trên khác 590 6 Viêm dạ dày tá tràng 560
7 Tiêu chảy 463 7 Nhiễm trùng đường ruột do vi
8 Nhiễm trùng hô hấp trên cấp 429 8 Nhiễm trùng hô hấp trên cấp 521
9 Lao hô hấp 413 9 Rối loạn chức năng tiền đình 478
10 Bệnh mạch máu não 208 10 Tổn thương nông ở đầu 475
Nguồn : Báo cáo thống kê y tế năm 2000 - 2005, SYT tỉnh Long An.
So sánh mô hình 10 bệnh mắc cao nhất của tỉnh Long An với của cả nước vàcác tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long thì có sự khác biệt như sau :
Đơn v tính : trên 100.000 dânị tính : trên 100.000 dân
Trang 7STT TOÀN QUỐC mắc Số STT ĐBSCL mắc Số
2 Viêm họng, amidan cấp 309 2 Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) 363
3 Viêm phế quản, tiểu phế quản cấp 305 3 Tiêu chảy, viêm dạ dày, ruột non 317
6 Tiêu chảy, viêm dạ dày, ruột non 200 6 Sốt virút, sốt xuất huyết 279
7 Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) 174 7 Viêm phế quản, tiểu phế quản cấp 205
8 Viêm dạ dày - tá tràng 148 8 Viêm dạ dày - tá tràng 179
10 Thương tổn do chấn thương trong sọ 74 10 Cúm 103
Nguồn : Niên Giám thống kê y tế năm 2005, BYT
2 Tình hình bệnh tật và hoạt động phòng chống dịch bệnh :
2 1 Tình hình phòng chống các bệnh có vaccin phòng ngừa
Từ 2001 - 2007, tỉ lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ phòng chống 6 bệnhtheo qui định của tỉnh luôn đạt từ 91- 99,8% Năm 2005 tỉ lệ này đạt 97,9% Với kếtquả hoạt động của chương trình tiêm chủng mở rộng, các bệnh có vaccin phòng ngừa
đã giảm rõ rệt Năm 2000 đã thanh toán được bệnh bại liệt ở trẻ em, các bệnh khácnhư lao ở trẻ em, bạch hầu, bại liệt, uốn ván sơ sinh nhiều năm không xảy ra, bệnh sởi
từ năm 1997 đến nay số mắc vẫn còn nhưng thấp
2.2 Tình hình phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm
Trang 8Tổng số người nhiễm mới HIV 24 41 266 479 414 234 Trong đó: cư trú tại Long An 20 36 158 276 241 162Tổng số mắc HIV tích lũy - - 501 1.313 1.983 2.458
Tỷ lệ nhiễm HIV / 100.000 dân - 7,6 24,3 58,9 91,8 171,4
Bảo vệ sức khỏe tâm thần
Tổng số người bệnh quản lý và điều trị - - - - 934 1.977
Phòng chống bệnh bướu cổ
Tỷ lệ trẻ 8-12 tuổi mắc bướu cổ % 27 16,9 - 17 8
-Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối Iốt % 54 69,5 61,4 76,1 86 97,7
Nguồn : SYT tỉnh Long An.
Từ năm 2001- 2005, không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh Nhiềubệnh dịch đã giảm hẳn như: bệnh dịch đường ruột giảm rõ là tả, thương hàn Bệnh sốtrét, số người mắc sốt rét giảm từ 14,7/100.000 dân xuống còn 1,7/100.000 dân Từnăm 2003 đến nay không có tử vong do sốt rét (SR) Bệnh phong giảm rõ rệt, Long
An đang tiến đến việc loại trừ bệnh này trong tương lai gần Chỉ tiêu phấn đấu của cảnước là loại trừ bệnh phong vào năm 2005
Một số bệnh dịch nguy hiểm vẫn có chiều hướng diễn biến phức tạp Năm
2005 so với năm 2004, bệnh sốt xuất huyết số mắc tăng, số tử vong giảm 1 trường
hợp, nhưng đến năm 2007 tình hình SXH có xu hướng tăng nhanh với số trường hợpmắc là 5.702 (tăng gấp 3,6 lần so năm 2005), trong đó chết 6 trường hợp SXH vẫncòn là mối đe dọa tiềm tàng đến sức khỏe người dân Bệnh lao và HIV/AIDS vẫn giatăng đáng lo ngại Tỷ lệ nhiễm HIV thuộc hạng trung bình ở khu vực ĐBSCL (Tỷ lệcủa khu vực là 114,2/100.000 dân ) Năm 2005, tỷ lệ nhiễm HIV tăng gấp 1,8 lần sovới năm 2001 Đồng hành với sự gia tăng nhiễm HIV là tình hình gia tăng bệnh nhânlao, nhiễm HIV ở phụ nữ và người dân trong cộng đồng
Năm 2005, hội chứng não cấp cũng gia tăng so với 2004 (tăng 36%) nhưngkhông có tử vong Tỷ lệ bệnh nhân tâm thần được quản lý và điều trị vào khoảng 6,6 /10.000 dân Tỷ lệ bệnh nhân tâm thần phân liệt là 93,44/100.000 dân (trung bình củakhu vực ĐBSCL là 101,25/100.000 dân)
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi (*) (%o) 18,4 15,9 12,7 8,9 4,1 2,9 20,5
Tỷ suất chết trẻ em < 5tuổi (*) (% o ) 13,14 11,6 9,12 7,05 5,03 4,6 21
Trang 9Tỷ lệ trẻ < 5 tuổi SDD (%) 25,6 25,1 24,3 22,0 21,4 19,9 18,2
Tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân (< 2.500g) (%) 3,9 3,4 3,8 3,15 2,56 3,0 2,45
Nguồn : Số liệu báo cáo 2001-2007, SYT Long An
(*) Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi và chết trẻ em < 5 tuổi các năm qua có giảm,tuy nhiên do công tác báo cáo, thống kê nói chung các chỉ số này chưa thực sự đầy đủ
và chính xác Theo ước tính của Vụ sức khỏe sinh sản, Bộ Y tế thì hiện nay, tỷ suấtchết trẻ em < 1 tuổi vào khoảng 10,28 %o và chết trẻ em < 5 tuổi vào khoảng 16,11
%o Ở Long An, theo ước tính ở mức trung bình của cả nước thì tỷ suất chết trẻ em <
1 tuổi vào khoảng 12 %o và chết trẻ em < 5 tuổi vào khoảng 14 %o.
Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi trung bình giảm 0,82% mỗi năm Năm
2006, tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi của tỉnh Long An là 19,9% so với chỉ tiêuchung của cả nước năm 2005 là 25% và của khu vực ĐBSCL là 22% Tỷ lệ trẻ sơ sinhnhẹ cân (< 2500g) là 2,56% so với chỉ tiêu phấn đấu trung bình của cả nước đến 2010
là 6%
Tổng số trẻ dưới 6 tuổi diện miễn phí khám chữa bệnh là 141.851 trẻ (chiếmkhoảng 10% dân số của tỉnh) Năm 2005, đã khám chữa bệnh cho trẻ < 6 tuổi được68.993 lượt, với tổng kinh phí sử dụng là 1.837,822 triệu đồng
2.3.2 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ
Từ năm 2001 – 2005, tỷ lệ phụ nữ tuổi sinh đẻ và có thai được khám 3 lầntrung bình trên 90% / năm Số phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván đầy đủ đạttrên 90% / năm, đạt cao hơn mức trung bình so với tỉ lệ chung của cả khu vực và của
cả nước
Tỷ lệ chết của bà mẹ / 100.000 ca đẻ sống là 19,37 (năm 2005, số bà mẹ đẻchết là 4, so với tống số 30 ca chết của khu vực ĐBSCL)
Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai có gia tăng Năm 2001 là67,89%, đến năm 2005 là 78,08%, so với trung bình cả nước (75,7%) Năm 2005, tỷ
lệ tai biến sản khoa < 12/10.000 trường hợp trẻ đẻ sống, chủ yếu do băng huyết
2.4 Tình hình hoạt động khám chữa bệnh
Các chỉ tiêu khám chữa bệnh cơ bản đạt và vượt kế hoạch hàng năm, hệ số lầnkhám bệnh tăng từ 1,17 đến 1,22 lần/năm Năm 2005, số lần khám bệnh tăng gấp 1,62lần so với năm 2001, năm 2007 là 2.955.348 lượt người Bình quân số lần khám / đầungười dân cũng tăng gần gấp 1,54 lần trong khoảng thời gian 2001-2005 Chỉ số nàytăng nhanh trong giai đoạn từ 2001 – 2005
Số người bệnh điều trị nội trú tăng trung bình 20-23% / năm Số điều trị nội trúbằng y học cổ truyền (YHCT) đạt kế hoạch đề ra hàng năm
Công suất sử dụng giường bệnh ở tuyến tỉnh cao : 84 – 101% Tình trạng quátải của bệnh viện tuyến tỉnh thường xảy ra Công suất sử dụng giường bệnh ở tuyếnhuyện tăng trong những năm gần đây ( 86 – 98% )
Trang 10
1999 2001 2003 2005 2007
Số người điều trị nội trú
- Trong đó : YHCT
71.50717.341
70.39518.377
72.08318.569
95.77218.662
112.3821.622 (?)
Số người điều trị ngoại trú - 168.632 138.825 104.617 Công suất sử dụng giường bệnh (%)
- Tuyến tỉnh
- Tuyến huyện
79,392,1762,68
77,0584,6766,53
76,0287,9368,87
110,33118,39109,73
105,7100,4112,9
Nguồn : Số liệu báo cáo 1999-2007, SYT Long An.
Năm 2005, tổng số lần khám bệnh, nếu tính cả tuyến xã, là 2.275.626 lần/năm,
và số lần khám bệnh / đầu người dân là 1,72 lần Năm 2006, tổng số lần khám bệnh
tăng lên 3.353.924 lần/năm Tổng số ca phẫu thuật năm 2006 là 17.100 trường hợp, là
một trong các tỉnh đứng đầu về số ca phẫu thuật trong khu vực ĐBSCL ( Theo Niên
giám thống kê Y tế 2006, BYT )
2.5 Tình hình một số hoạt động vệ sinh phòng bệnh
2.5.1 Vệ sinh an toàn thực phẩm
Năm 2005, toàn tỉnh có 3.699 cơ sở, trong đó sản xuất là 270 cơ sở và dịch vụ
ăn uống là 3.429 Trong năm đã thanh kiểm tra vệ sinh 3.655 cơ sở : có 271 cơ sở vi
phạm chiếm 7,4% tăng so với năm 2004 (7,1%) Đã khám sức khỏe cho 2.821 nhân
viên cơ sở sản xuất và cửa hàng ăn uống, tăng hơn 9% so với năm 2004 ( 2.558 )
Năm 2005 có 3 vụ ngộ độc không rõ nguyên nhân với tổng số người bị ngộ độc
là 31, tăng 15 người so với 2004 Đến năm 2007, số vụ ngộ độc không tăng nhưng số
mắc tăng gấp 4,3 lần so với năm 2005 Tỷ lệ cơ sở không đạt vệ sinh tăng 18,6% so
với năm 2005
Công tác khám sức khỏe cho nhân viên các cơ sở sản xuất thực phẩm, dịch vụ
ăn uống, tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sản xuất, kinh
doanh, cung cấp dịch vụ ăn uống, truyền thông giáo dục sức khỏe được thực hiện
hàng năm
Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện vẫn là vấn đề lớn, ảnh hưởng nhiều đến sức
khỏe người dân Các vụ ngộ độc thực phẩm vẫn còn là mối nguy hiểm tiềm ẩn và luôn
đe dọa xảy ra nhất là ở nhà ăn tập thể, quán ăn, chợ, tụ điểm đông dân cư, mùa lễ hội
3.9752853.690
3.6992703.429
6.1122905.822
Số vụ ngộ độc :
- Số mắc
527
941
331
3134
Trang 11- Số tử vong 0 0 0 0
Nguồn : Số liệu báo cáo 2001-2007, SYT Long An.
2.5.2 Sức khỏe lao động và môi trường
Toàn tỉnh có 43 khu, cụm công nghiệp (19 khu, 24 cụm) trên địa bàn 05 huyện,thị : Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, và thị xã Tân An Tổng số cơ sở sảnxuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp ước là 8.590 cơ sở, với khoảng 77.000 côngnhân và người lao động Tổng cộng có 320 cơ sở, với 63.176 người lao động trongphạm vi được phân công theo dõi và quản lý của ngành y tế
Tình hình theo dõi, quản lý vệ sinh lao động - bệnh nghề nghiệp năm 2007:
Sốcơsở
Người lao động Chăm sóc y tếTổng số Lao động
Nữ Trạm Y tếCó CBYTCó
Nguồn : Số liệu báo cáo 2005, SYT Long An.
Có 124 Doanh nghiệp ( chiếm tỷ lệ 38,7% ) đã lập hồ sơ y tế và vệ sinh laođộng, trong đó có 35% đăng kiểm môi trường lao động hàng năm Có 43 Doanhnghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ( chiếm tỷ lệ 13,4% )
Năm 2005, đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 13.942 công nhân của cácnhà máy, xí nghiệp, tăng 1,8 lần so với năm 2004 (7.723) Khám xác định bệnh nghềnghiệp cho 323 người của 2 doanh nghiệp, giảm so cùng kỳ 2004 (317 người của 3doanh nghiệp) Khảo sát và đo môi trường lao động 47 doanh nghiệp, tăng hơn so
2004 (36 doanh nghiệp) Tổng số vụ tai nạn lao động trong năm 2005 là 49 vụ, tăng socùng kỳ 2 vụ (chết 01 người, giảm 1 so với cùng kỳ ) Tổng số người ngộ độc thuốcbảo vệ thực vật là 53, giảm so năm 2004 ( 78 trường hợp ) Tỉ lệ cơ sở hơn 200 laođộng có cơ sở y tế phục vụ là 7,5% Năm 2006, khám sức khỏe định kỳ cho 30.405công nhân Khảo sát và đo môi trường lao động cho 43/45 doanh nghiệp, khám bệnhnghề nghiệp cho 281 trường hợp, phát hiện 20 trường hợp bệnh leptospirose và 5trường hợp nhiễm độc chì Nhìn chung, mạng lưới y tế tại các khu công nghiệp, các
cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn rất yếu và thiếu Sức khỏengười lao động chưa được chăm sóc, bảo vệ đầy đủ
Về vệ sinh môi trường : tỷ lệ hộ gia đình có cầu tiêu 76,89%, trong đó tỷ lệ hộgia đình có cầu tiêu hợp vệ sinh đạt 42,44% Tỷ lệ hộ gia đình có nguồn nước sử dụnghợp vệ sinh đạt 88,48%
Bảng tổng hợp các chỉ số sức khỏe cơ bản của người dân
Dân số trung bình 1.347.731 1.381.305 1.412.834 1.440.922
Tỷ lệ sinh thô ( %o ) 17,93 17,65 17,45 16,73
Tỷ lệ chết thô ( %o ) 4,5 4,6 4,5 4,5
Trang 12110,33118,39109,73
105,7100,4112,9
Năm 2006, tỷ lệ trường thực hiện giáo dục về vệ sinh răng miệng đạt 99,47%,
tỷ lệ trường tổ chức súc miệng với Fluor đạt 100% ở trường tiểu học Số trường cócán bộ y tế là 25 chiếm tỷ lệ 6,5%
Hệ thống quản lý y tế học đường có 01 cán bộ chuyên trách tuyến tỉnh(TTYTDP) và 14 cán bộ tuyến huyện (kiêm nhiệm) Mạng lưới y tế tại các trường họccòn mỏng và thiếu cán bộ y tế Năm 2006, Sở Y tế phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạotriển khai tập huấn kiến thức bệnh phong trong kế hoạch hoạt động liên sở về công tác
y tế trường học
III THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI Y TẾ
1 Hệ thống tổ chức Y - Dược và nguồn vốn đầu tư cho y tế
1.1 Tình hình hệ thống tổ chức màng lưới y tế các tuyến
Trang 13Tuyến Tỉnh :
Các đơn vị tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế có 13 đơn vị gồm :
- Sở Y tế gồm có Ban Giám đốc và 8 phòng chức năng : Văn phòng Sở, Phòng
Tổ chức cán bộ, Phòng Nghiệp vụ Y, Phòng Quản lý Dược, Phòng Y học cổ truyền,Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Thanh tra
- 05 bệnh viện gồm : 01 bệnh viện đa khoa tỉnh Long An, 02 bệnh viện đakhoa khu vực ( Mộc Hóa, Hậu Nghĩa ), 01 bệnh viện Y học cổ truyền, 01 bệnh việnLao và bệnh phổi
- 05 Trung tâm : trung tâm Y tế dự phòng, trung tâm Phòng chống HIV/AIDS,trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, trung tâm Truyền thông và Giáo dục sức khỏe,trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm
- 01 trường Trung học Y tế, và 01 Công ty cổ phần Dược phẩm và Vật tư Y tế(Công ty cổ phần Dược VACOPHARM)
Ngoài ra, Sở Y tế còn có Phòng Giám định y khoa và Phòng Giám định pháp y,
là cơ quan thực hiện công tác giám định y khoa, pháp y của tỉnh Dự kiến sẽ thành lậpTrung tâm Giám định pháp y, Trung tâm Giám định y khoa, trực thuộc Sở Y tế
cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y
tế ở địa phương, ngành y tế tỉnh Long An đã tiến hành sắp xếp lại các cơ sở y tế tuyếnhuyện Hiện nay, hệ thống tổ chức của ngành y tế như sau:
- Các đơn vị y tế tuyến huyện - thị trực thuộc Sở Y tế : hiện có 25 đơn vị
gồm: 11 Bệnh viện đa khoa huyện ( Châu Thành, Thủ Thừa, Bến Lức, Cần Đước, CầnGiuộc, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Trụ, Tân Thạnh, Vĩnh Hưng, Tân Hưng ), 13 Trungtâm Y tế dự phòng huyện và 01 Trung tâm y tế dự phòng Thị xã Tân An Ngoài racòn có 3 thuyền Y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe vùng lũ ở 3 huyện : Mộc Hóa, VĩnhHưng và Tân Hưng
Các đơn vị Y tế tuyến huyện trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) Huyện
-Thị có : 14 Phòng Y tế trực thuộc UBND huyện
Với việc sắp xếp lại tổ chức như nêu trên, cần quan tâm đầu tư nguồn nhân lực y
tế, cơ sở vật chất trang thiết bị cho các đơn vị y tế tuyến huyện - xã
Tuyến xã, ph ư ờng, thị trấn
07 Phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc BVĐK huyện và BVĐKKV; 183Trạm Y tế xã / 190 xã - phường - thị trấn ( 7 xã mới thành lập có hệ thống y tế nhưngchưa xây dựng Trạm Y tế xã thuộc các huyện Tân Hưng, Thạnh Hóa, Đức Huệ, ThủThừa) Trong đó, có 27 Trạm Y tế có lầu thuộc các xã trong vùng lũ lụt của tỉnh Hiện91,5% ấp có nhân viên y tế ấp ( 937/1.024 ấp)
Ðến năm 2006, tổng số giường bệnh công lập là 1.535 giường, số giường cônglập /10.000 dân là 10,86
Trang 141.2 Tình hình nhân lực Y tế
Ðến cuối năm 2006, toàn ngành y tế Long An có 3.332 cán bộ y tế, trong đó:
- Cán bộ Y tế có trình độ Ðại học và trên Đại học : 693
Số Y- Bác sĩ trên 10.000 dân là 10,37 so với bình quân cả nước là 12 Đến cuốinăm 2005, số cán bộ y tế tăng 1,11 lần so với năm 1997 ( trong đó số Bác sĩ tăng 1,52lần, số Dược sĩ đại học tăng 1,21 lần, số cán bộ trung học tăng 1,27 lần ) và so vớinăm 2001 thì tăng 1,04 lần ( trong đó số Bác sĩ tăng 1,26 lần, số Dược sĩ đại học tăng1,31 lần, số cán bộ trung học tăng 1,1 lần)
Năm 2005, số cán bộ y tế có trình độ trên đại học tăng gần 2 lần so với năm
2001 Cán bộ y tế có trình độ trên đại học chiếm tỉ lệ 5,28 % trên tổng số cán bộngành y tế, và chiếm tỉ lệ 22,39% trên tổng số cán bộ có trình độ Ðại học và trên Đạihọc