Chất lượngcơng nghệ ở mỗi khâu cơng việc, mỗi cơng trình xây dựng sẽ quyết định tới chất lượngcơng trình cĩ đạt tiêu chuẩn hay khơng.1.2.7.1 Cơng nghệ thi cơng đào đất :a Đặc điểm: Tran
Trang 1về chất lượng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ côngcộng, từng bước hình thành hệ thống các đô thị hiện đại, văn minh theo định hướngquy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020.
Ngành cây dựng theo đó cũng phát triển không ngừng cùng nhịp độ tăng trưởngcủa xã hội và nền kinh tế nước ta Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội là một trongnhững công ty đi đầu trong ngành xây dựng ở nước ta Dưới đây là bài viết về vấn đề
‘Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng công trình xây dựng’ được em
thực hiện trong nhiều tháng qua, dưới sự dìu dắt của thầy giáo Vũ Trọng Nghĩa và các
cô chú tại công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Vài nét sơ lược
Tên chính thức: Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
Tên giao dịch tiếng anh: Hanoi construction Joint Stock Company No1
Tên viết tắt: HACC1
Địa chỉ trụ sở chính: 59 Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.9.426.966
Fax: 04.9.426.956
1.1.2 Các đơn vị thành viên:
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD 101
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XS 102
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD 103
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD 105
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD 106
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD 108
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD 109
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD 115
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD số 1
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp XD số 3
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp xây lắp và mộc nội thất
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp lắp máy điện nước và XD
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp xe máy gia công cơ khí và xâydựng
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu XD
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN- xí nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN số 116
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN tại miền Nam
- Chi nhánh Công ty cổ phần XD số 1 HN số 118
- Ban chủ nhiệm công trình 104
- Ban chủ nhiệm công trình Ba Đình
- Ban quản lí các dự án phát triển nhà
- Đội XD số 1
Trang 41.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty:
a) Hình thức sở hữu vốn:
Công ty thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty XD số 1, trực thuộc Tổng công ty
XD Hà Nội, theo quyết định số 1820/QD-BXD ngày 23/9/2005 cử Bộ XD và quyếtđịnh số 2088/QD-BXD ngày 8/11/2005 của Bộ XD về bổ sung quyết định số 1820/qd-BXD Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kí KD số 0103009808 ngày16/11/2005 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HN cấp Công ty có trụ sở chính tại 59Quang Trung- Hai Bà Trưng- HN Vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng kí KD:35.000.000.000 đồng
b) Hoạt động sản xuất KD:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông ( cầu đường, sân bay,bến cảng), thủy lợi ( đê, đập, kênh mương), bưu điện, công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị
và khu CN, đường dây, trạm biến áp
- Đầu tư KD phát triển nhà, thương mại du lịch ( lữ hành nội địa, quốc tế )
- Sản xuất KD vật tư, vật liệu XD ( gạch, ngói, cấu kienj bê tong, cấu kiện và phụ kiệnkim loại, đồ mộc, thép )
- Đầu tư XD hạ tầng khu đô thị, khu CN
- Đầu tư KD bất động sản, nhà hang, nhà nghỉ, khách sạn ( không gồm quán bar,karaoke, vũ trường )
- Đầu tư XDKD và chuyển giao ( BOT) các dự án giao thông, thủy điện
- XD lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy, các công trình cấp thoát nước, trạmbơm
- Lắp đặt, sửa chữa thiết bị cơ điện nước công trình, thiết bị điện dân dụng, CN, điệnmáy, điện lạnh, gia nhiệt
- KD xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng dầu, vật liệu XD
1.1.4 Quá trình hình thành phát triển công ty:
Công ty cổ phần XD số 1 HN là doanh nghiệp hạng 1 thuộc Tổng công tyXDHN- tiền thân là công ty Kiến Trúc HN thành lập ngày 5/8/1958 theo quyết định số117/QDD-BKT của Bộ Kiến Trúc
Năm 2005, công ty XD số 1 cổ phần hóa và chuyển thành công ty Cổ Phần XD
số 1 HN theo quyết định số 2270/QDD-BXD ngày 9/12/2005
Hơn 50 năm xây dựng và phát triển, công ty luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêuKT-XH được giao và vinh dự được Đảng và Nhà Nước tặng thưởng nhiều phầnthưởng cao quý
Công ty đến nay đã trở thành một trong những công ty XD vững mạnh trongngành XD VN, được tín nhiệm và có định hướng lâu dài Hiện nay, với bề dày kinhnghiệm thực tế, sở trường, tri thức được tích lũy, công ty đã và đang là một trong
Trang 5những công ty hàng đầu của Bộ XD Với những kinh nghiệm và khả năng đó, công tyluôn mong muốn mở một hướng mới trong công cuộc tạo lập cơ sở kết cấu hạ tầnghiện đại, XD các trung tâm công nghiệp và khu dân cư mới để góp phần thúc đẩy sựphát triển của nền kiênh tế nước nhà, đuổi kịp sự phát triển của các nước trong khuvực và thế giới Để luôn duy trì vị trí hàng đầu của mình trong lĩnh vực XD và đáp ứngthật tốt những yêu cầu đòi hỏi của thời kì mới, công ty luôn cập nhật phương phápquản lí phù hợp, đồng thời áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong công tácQuản lí DN và thi công công trình
1.2 Đặc điểm kinh tế- kĩ thuật chủ yếu của công ty
Trong nhiều năm trở lại đây, khi cơ chế nền kinh tế thị trường ra đời, đặc biệtngành XD cơ bản- một ngành sản xuất vật chất- cho toàn XH đang phải đối mặt vớinhiều khó khăn để KD có hiệu quả, đặc biệt là trong cạnh tranh Vì vậy, các doanhnghiệp phải biết tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và có được lợinhuận
Trong các doanh nghiệp XD, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sảnphẩm Hạch toán đúng, hợp lý, chính xác chi phí sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trongcông tác quản lý chi phí giá thành, góp phần quản lý tài sản vật tư, lao động và tiềnvốn
Do tính chất đặc thù của ngành XD, công ty cổ phần XD số 1 có đặc điểm Kinh
tế - kĩ thuật dựa trên tính chất các dự án thi công công trình XD, từ đó, chúng ta có cácđặc điểm về thiết bị, máy móc, nguồn nhân công… khác với các ngành khác Mỗi đặcđiểm kinh tế- kĩ thuật lại ảnh hưởng một cách rất riêng đối với chất lượng công trìnhxây dựng Chất lượng công trình vỗn dĩ bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng và chi phối,
vì vậy, công ty luôn chú ý quản lí từng đặc điểm, từng khâu trong quá trình xây dựng
để có được một thành quả XD tốt nhất Các đặc điểm đó được biểu hiện cụ thể nhưsau:
1.2.1 Tiêu chuẩn xây dựng:
Tiêu chuẩn XD là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹthuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và cácchỉ số tự nhiên được các tổ chức và các cơ quan có thẩm quyền ban hành, công nhận
để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn XD gồm có tiêu chuẩn bắt buộc ápdụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng Điều kiện như sau:
1 Hệ thống quy chuẩn XD, tiêu chuẩn XD phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền về XD ban hành hoặc công nhận để áp dụng thống nhất trong hoạt động XD
Trang 62 Hoạt động XD phải tuân thủ các quy chuẩn XD, tiêu chuẩn XD Trường hợp ápdụng tiêu chuẩn XD của nước ngoài, thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền về XD.
3 Tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, đề xuất về quy chuẩn XD, tiêu chuẩn XD với cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về XD để ban hành hoặc công nhận
1.2.2 Năng lực thiết bị :
Ngành XD sử dụng rất nhiều loại máy móc đặc thù, các loại máy móc công tythường sử dụng trong quá trình thi công như sau :
Bảng 1 Máy móc, thiết bị dùng trong xây dựng
9 Dây chuyền thiết bị cọc khoan nhồi
Soilmec
11 Trạm trộn bê tông công suất 45m3/
h
13 Xe bơm bê tong tự hành
Italia, Việt Nam
Điển, Nhật Bản
Nam, Liên Xô
21 Máy đào xúc gầu ngược Sumitomo
S340
Trang 724 Máy đào bánh lốp Hitachi 01 1999 Nhật Bản
44 Xe ô tô vận tải Huyndai 2,5 tấn 01 2001 Hàn Quốc
45 Thiết bị trống lăn rải bê tông
Quốc, Đức
Trang 8Tổ chức, cá nhân hoạt động XD phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
1 Bảo đảm XD công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo
vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa,
XH của từng địa phương; kết hợp phát triển KT- XH với quốc phòng, an ninh;
2 Tuân thủ quy chuẩn XD, tiêu chuẩn XD
3 Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản,phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường;
4 Bảo đảm XD đồng bộ trong từng công trình và các công trình hạ tầng kỹ thuật;
5 Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trongXD
1.2.4 Loại và cấp công trình xây dựng :
1 Công trình XD được phân thành loại và cấp công trình
2 Loại công trình XD được xác định theo công năng sử dụng Mỗi loại công trình ược chia thành năm cấp bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV
đ-3 Chính phủ quy định việc phân loại, cấp công trình XD
4 Cấp công trình được xác định theo loại công trình căn cứ vào quy mô, yêu cầu kỹthuật, vật liệu xây dựng công trình và tuổi thọ công trình
1.2.5 Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng :
1 Năng lực hành nghề XD được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động XD, ược quy định đối với tổ chức tham gia hoạt động XD
đ-3 Năng lực hoạt động XD của tổ chức sẽ được xác định theo cấp bậc, trên cơ sở nănglực hành nghề của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, nănglực quản lý của tổ chức và khả năng tài chính, thiết bị
2 Năng lực hành nghề XD của cá nhân được xác định theo cấp bậc trên cơ sở trình độchuyên môn, do một tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh nghiệm,đạo đức nghề nghiệp Đối với các cá nhân hoạt động thiết kế quy hoạch XD, khảo sát
XD, thiết kế công trình và giám sát thi công, khi hoạt động độc lập phải có chứng chỉhành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc đó
5 Chính phủ có quy định về năng lực hoạt động XD của các tổ chức, năng lực hành
nghề của cá nhân cùng việc cấp chứng chỉ hành nghề XD cho cá nhân phù hợp với
loại, cấp công trình
4 Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động XD trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
VN phải có đủ điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, đồng thời được
cơ quan quản lý NN có thẩm quyền về XD cấp giấy phép hoạt động
Trang 91.2.6 Đặc điểm lao động :
Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanhnghiệp hay tổ chức Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triểndoanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các tổ chức vàdoanh nghiệp Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều khíacạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển Các kỹ thuậtquản lý nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy hết khảnăng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức
Công ty cổ phần xây dựng số 1 HN có tổng số công nhân thường trực là 2565người trung bình hàng năm, trong đó dài hạn là 670 người
Lao động trong công ty có số lượng lớn, nhưng lao động ngắn hạn và kí hợp đồnglao động chiếm tỉ lệ cao Sau đây sẽ là một ví dụ rất thực tế về Hợp đồng thuê nhâncông mà công ty thường sử dụng khi cần lao động cho các công trình :
Trang 10HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG KHOÁN CÔNG VIỆC
- Căn cứ vào cơ chế khoán được Tổng giám đốc công ty giao cho chi nhánh.
- Căn cứ vào tiến độ công trình.
Hôm nay, ngày 01 tháng 12 năm 2009 Chúng tôi gồm:
Bên A ( bên giao khoán )
1 Ông: Phạm Quang Duy Chức vụ: giám đốc chi nhánh
2 Địa chỉ: 59 Quang Trung- Hai Bà Trưng- HN
3 Số chứng minh nhân dân: do công an Hà Tây cấp ngày 8/9/1999
4 Đại diện cho 17 người lao động đã kí hợp đồng lao động số : ngày tháng năm
200
Với công trình:
5 Đã thảo thuận kí hợp đồng lao động với nội dung sau:
- Đầm cán bê tông sàn mái 9
- Đầm đổ bê tông xà dầm giằng tầng 9
- Đầm đổ bê tông tường tầng 9
- Đầm đổ bê tông cột tầng 9
- Gia công lắp dựng ván khuôn dầm xà giằng tầng 9
- Gia công lắp dựng ván khuôn cầu thang thường
- Gia công lắp dựng ván khuôn tường tầng 9
- Gia công lắp dựng ván khuôn cột tầng 9
Điều 1 Hai bên xác nhận đơn giá , khối lượng công việc theo bảng thanh toán khối
lượng kèm theo.
Điều 2: Trách nhiệm của mỗi bên:
1 Bên A: Tạo điều kiện cho bên B làm việc thuận tiện, cử cán bộ giám sát, hướng dẫn nghiệm thu và thanh toán lương cho bên B.
Trang 11- Nếu làm sai, hỏng, phá đi làm lại phải chịu bồi thường toàn bộ bằng vật chất theo giá trị và khối lượng thực tế.
Điều 3: Thể thức thanh toán
- Hàng tháng hai bên xác nhận khối lượng theo thực tế thực hiện được kèm theo biên bản nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành và đơn gái do hai bên thảo thuận.
- Thời hạn thanh toán lương được chia làm hai kì.
Điều 4: Điều khoản chung:
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Nếu một trong hai bên tự ý hủy bỏ hợp đồng sẽ chịu trách nhiệm bồi hoàn bằng vật chất theo thực tế.
- Hai bên cam kết tạo điều kiện cho nhau thực hiện tốt, nếu có gì vướng mắc cùng nhau bàn bạc giải quyết.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 01 bản để làm cơ sở thanh toán lương hang tháng.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
( Bên giao khoán ) ( Bên nhận khoán )
1.2.7 Đặc điểm công nghệ :
Công nghệ trong XD đóng một vai trò quan trọng trong chất lượng công trình Vìcông nghệ có tốt, máy móc, thiết bị thi công hiện đại, con người biết sử dụng nhữngcông cụ đó theo đúng kĩ thuật, đảm bảo tốt nhất thời gian trong từng bước cụ thể…mới có được chất lượng công trình XD theo ý muốn
Đối với công ty, công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn Chất lượngcông nghệ ở mỗi khâu công việc, mỗi công trình xây dựng sẽ quyết định tới chất lượngcông trình có đạt tiêu chuẩn hay không
1.2.7.1 Công nghệ thi công đào đất :
a) Đặc điểm:
Trong biện pháp thi công đào đất, trình tự thực hiện theo từng giai đoạn phụ thuộcvào công tác bê tông Đồng thời, do bởi thi công trong tầng hầm có nhiều kết cấu trongđất ví dụ như: trần sàn bê tông, cột chống I, tường chắn quanh hầm Vì vậy, công tácđảm bảo kết cấu phải được chú ý thường xuyên Vấn đề bố trí mặt bằng, tốc độ thicông cũng là một vấn đề cần quan tâm
Trang 12Nói chung, công tác đào đất trong ngoài việc đảm bảo yêu cầu về kỹû thuật; antoàn;ø còn đáp ứng cả về an toàn đảm bảo về tiến độ khi thi công trong lòng đất.
b) Các yêu cầu kĩ thuật:
Nhà thầu thực hiện thi công xây lắp theo đúng qui chuẩn XD , tiêu chuẩn kỹõûthuật, đảm bảo qui trình thi công và nghiệm thu theo XD Việt Nam
Phải đảm bảo đào đất thực tế như sau:
- Lựa chọn thiết bị thi công đầy đủ và phù hợp với thực tế
- Không tạo lực ép, va chạm vào thành tường Barrete
- Khi cường độ sàn chưa đạt, không tạo lực ép, va chạm vào đáy sàn bê tông
- Đất được đào sao cho đảm bảo tạo độ nghiêng dần từ tường Barrete về lỗthông sàn thi công nhằm: tiện thu hồi nước và giữ chân tường Barrete
- Khi bê tông sàn hầm chưa đạt cường độ cho phép-> không thi công gây ảnhhưởng cho sàn
- Xác định chính xác các cây chống I trong đất, không tạo lực ép, va chạm vàocây chống I
- Xe đào, xe ủi: không được chạy trực tiếp trên các đầu cọc khoan nhồi ( sau khi
đã đập để chuẩn bị thi công móng)
- Chuyển đất: không để thùng chứa đất, gàu xe đào chạm vào cạnh các sàn bêtông đã thi công
- Nước ngầm phải đdảm bảo hạ thấp hơn mặt nền, móng trong thi công ( 20 đến
+ Sức trục: nâng được cấu kiện trọng lượng lớn nhất với tầm với lớn nhất
+ Tầm với: có thể bao quát toàn bộ phạm vi hoạt động vận chuyển đất cho công trìnhđang thi công
+ Vị trí để đặt cần trục tháp: bảo đảm thuận lợi thi công, không bị vướng víu cácphương tiện thi công khác, góc xoay khi vận chuyển là nhỏ nhất
- Các thông số chọn cần trục tháp:
Độ cao nâng cần thiết :
Trang 13[H] H = hct + hat + hck + h1
- hct = 86.4m : chiều cao tầng mái kĩ thuật cơng trình
- hck = 1.7 m : chiều cao cấu kiện
- hat = 1.0 m : chiều cao an tồn
- ht = 1.0 m : chiều cao treo buộc
- Vận tốc quay quanh trục: Vquay = 0.6 vòng/phút
- Vận tốc vận chuyển vật ra vào tay cần : V = 0 – 40.5 m/phút
- Vận tốc nâng hạ vật: Vnâng = 8.5 - 80 m/phút
Tính năng suất cần trục trong một ca chuyển đất:
N=q×n×K t (m3/ca)+ Kt = 0.8 : hệ số sử dụng cần trục theo thời gian
+ Vị trí đặt vận thăng: thi cơng thuận lợi, khơng vướng víu bộ phận khác
+ Sức nâng: nâng cấu kiện cĩ trọng lượng theo yêu cầu
Trang 143 Chọn băng chuyền tải đất:
+ Độ cao: có thể đưa vật liệu qua vị trí cần thiết theo yêu cầu công trình, bảo đảm antoàn
+ Vị trí đặt băng chuyền: bảo đảm thi công thuận lợi, không vướng víu bộ phận khác.+ Sức tải: tải được trọng lượng theo yêu cầu
+ Chiều dài dịch chuyển: L = 28.00 m
Bảng 2 :Những chỉ tiêu chủ yếu năm 2009
Kế hoạch năm 2010
Ghi chú Tổng giá trị SXKD Đồng 37.961.712.365 40.250.000.000
Trang 15VI Lợi nhuận trước thuế Đồng
VII Đầu tư XDCB Đồng
Trang 16- Vốn tự bổ sung Đồng
- Đơn giá tiền lương Đồng
VIII Lao động và tiền
- Đơn giá tiền lương Đồng 100.000 120.000
IX Đào tạo, y tế, nghiên
Trang 17Bảng 3 : Tình hình tài chính qua các năm
Chênh lệchtuyệt đối
( đồng )
Chênhlệchtươngđối (%)
Chênh lệchtuyệt đối
( đồng )
Chênhlệchtươngđối (%)Lợi nhuận
Trang 18Năm 2005, công ty đã cổ phần hóa, vì vậy, so với năm 2004, ta thấy ngay 3năm sau, công ty đã hoạt động khá hiệu quả, biểu hiện cụ thế ở chỉ tiêu Lợi nhuận vàdoanh thu.
Năm 2007 các chỉ tiêu hầu hết giảm so với năm 2006, riêng Lợi nhuận trướcthuế tuy có giảm so với 2006, nhưng vẫn cao hơn nhiều so với năm 2005 Còn doanhthu thấp hơn hẳn so với 2 năm trước đó
Có lẽ đây cũng là xu hướng chung của các doanh nghiệp trong bối cảnh thế giớiđang bước vào thời kì khủng hoảng kinh tế ( như chúng ta đã biết, đỉnh điểm là năm2008)
Tài sản nợ chiếm phần lớn trong tổng tài sản của công ty Nguyên nhân một
phần có thể do ngành nghề kinh doanh đặc thù của công ty là Xây dựng, cần huy độngvốn vào các dự án XD từ các nguồn bên ngoài lớn
Nợ có cả ưu điểm và khuyết điểm Trước hết, ta cần thầy rằng:
- Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu,
đó là lãi suất mà doanh nghiệp phải trả trên nợ được miễn thuế Trong khi đó, cổ tứchay các hình thức thưởng khác cho chủ sở hữu phải bị đánh thuế Trên nguyên tắc mànói, nếu thay vốn chủ sở hữu bằng nợ thì sẽ giảm được thuế doanh nghiệp phải trả, và
vì thế tăng giá trị của doanh nghiệp lên Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế”cho doanh nghiệp, đồng thời giảm mức độ phân tán các quyết định quản lí ( đặc biệtvới số lượng hạn chế cơ hội kinh doanh và đầu tư ) Bạn chỉ phải trả một lãi suất nhấtđịnh để có được đồng vốn đó Nhưng điểm quan trọng nhât là khi hạch toán báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, trong khi vốn chủ sở hữu phải đóng thuế thu nhập dựatrên cơ sở lợi nhuận mà nó tạo ra thì vốn vay do có một khoản lãi vay phải trả vàkhông phải đóng thuế cho khoản lãi vay này mặc dù đã có lợi nhuận trên khaonr lãivay đó
- Ưu điểm thứ hai của nợ, đó là thong thường nợ rẻ hơn vốn hcur sở hữu, nóiđơn gainr là lãi suất ngân hang , hay lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều sơ với lãi suất kìvọng của nhà đầu tư Do đó, khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiềnmặt, vì vậy tăng cao lợi nhuận , cũng như giá trị công ty Vì tính chất này mà tỷ số nợtrên vốn chủ sở hữu còn gọi là tỷ số đòn bẩy
Tuy vậy, doanh nghiệp không thể tăng nợ lên mức quá cao so với vốn chủ sởhữu Khi đó, công ty sẽ rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh, và dẫn đên snhững rủi ro khác
- Nợ giúp cho các nhà điều hành thận trọng hơn khi đầu tư: Thực tế từ thịtrường cho thấy, đối với các công ty dồi dào tiền mặt, và không có khả năng tăngtrưởng nhanh , các nhà quản lí hay có khuynh hướng đầu tư tiền vào những dự án “ồnào” nhưng không hiệu quả, hoặc dùng tiền, tăng chi phí để tạo ra tăng trưởng Dĩ nhiên
Trang 19những dự án này không tạo ra giá trị cao cho công ty Thuật ngữ tài chính gọi việc này
là đầu tư thái quá Nếu công ty không có hội đồng quản trị giám sát chặt chẽ thì hiệuứng đầu tư thái quá này sẽ xảy ra nhiều Nhưng nếu công ty mượn nợ để tài chính chonhững khoản đầu tư, thì việc phải trả lĩa định kì , cũng như trả vốn theo định kì sẽngăn hoặc giảm việc đầu tư thái quá này
- Tỉ lệ nợ cao sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản: ngoài ra, công ty có mức nợ cao còntạo ra sự mâu thuẫn giữa các chủ nợ và nhà đầu tư khi công ty sắp phải ngừng hoạtđộng để trả nợ Khi có nguy cơ đó xảy ra, các nhà đầu tư khon ngoan sẽ tìm cách đầu
tư dưới mức Tức là họ sẽ tập trung đầu tư vào những dự án rủi ro cao, tạo ra nhữnggiá trị thấp trong tương lai, nhưng có thể đem lại tiền mặt để có thể chia dưới dạng cổtức ngay lúc này Trong khi đó, những chủ nợ lại muốn công ty đầu tư vào những dự
án ít rủi ro và tạo giá trị cao trong tương lai Và mâu thuẫn vì thế phát sinh
Như vậy, tỉ lệ nợ cao của công ty cũng có mặt lợi, mặt hại Ta cần xét tới ngànhđặc thù xây dựng là sản xuất kinh doanh dựa trên các dự án Điều này đòi hỏi công tycần những lượng vốn lớn, và vốn vay là sự lựa chọn phù hợp Tuy nhiên, công ty cũngcần xem xét điều chỉnh cơ cấu vốn, sao cho nợ không quá lớn so với vốn chủ sở hữunhư hiện nay, sẽ giảm thiểu rủi ro của nợ cao và những rủi ro khác
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI
Công trình XD là sản phẩm hàng hóa đặc biệt, là tiền đề quan trọng phục vụ sảnxuất, đời sống và phát triển kinh tế và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong GDP Vì vậy, bàitoán chất lượng tác động trực tiếp và rất quan trọng đến sự phát triển bền vững, hiệuquả kinh tế, đời sống con người
Cần thấy rằng, trong XD, việc tạo dựng nhà cửa nói riêng cũng như công trìnhcao cấp nói chung ngoài việc đầy đủ chức năng, nó còn phải đẹp, phải phong cáchmới hợp thời đại, mới có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Nhà cửa giờ đâykhông chỉ đơn giản là việc tre mưa tre nắng mà nó còn thể hiện cái tôi của người ở và
sở hữu nó.Ví như một người muốn xây một ngôi nhà cho gia đình mình, ngoài việcthuê một người thiết kế giỏi, còn phải tìm một công ty XD có tầm cỡ để bảo đảm chongôi nhà được như mong muốn Vì vậy, vai trò của ngành XD ngày càng trở lên quantrọng Mỗi năm có hàng ngàn các công trình XD trên địa bàn thành phố HN nói riêng,con số này cho ta thấy nhu cầu về XD càng ngày càng lớn mà ngành XD là ngành cótính thời đại Mỗi năm, mỗi tháng lại có các công trình mới Đồng thời, nhu cầu conngười cũng được cập nhật liên tục theo sự phát triển đó Cùng với sự phát triển củangành XD nước ta, công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội đang ngày ngày phấn đấu
để tạo nên được những công trình đạt được cả chất lượng và thẩm mĩ ngày càng tốthơn, đưa cái đẹp và cái ‘chất’ trong xây dựng đuổi kịp với các nước khác trong khuvực và trên thế giới
2.1 Tình hình chất lượng công trình trong thời gian qua
Là Nhà thầu có nhiều năm thi công xây dựng các công trình lớn của ngành xâydựng Việt Nam, Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà nội đã thi công đạt chất lượng caonhiều công trình trong suốt quá trình phát triển của mình và đã được tặng thưởng nhiềuHuy chương Vàng cho các công trình đạt chất lượng cao trong những năm gần đây
Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội đã đạt được chứng chỉ về quản lý chấtlượng theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức DNV (Det NorskeVeritas - Hà Lan) cấp Công ty đã triển khai đến toàn thể nhân viên của mình Chínhsách chất lượng của Công ty
2.1.1 Căn cứ phân loại chất lượng công trình :
2.1.1.1 Phân loại công trình xây dựng :
1 Công trình dân dụng:
a) Nhà ở gồm : nhà chung cư ;nhà riêng lẻ
Trang 21b) Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; côngtrình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhàphục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phátsóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại.
2 Công trình công nghiệp: công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khaithác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng vàtuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; côngtrình công nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ;công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu XD; công trình sảnxuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
3 Công trình giao thông: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình đườngthủy; cầu; hầm; sân bay
4 Công trình thủy lợi: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫnnước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý nướcthải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; côngtrình chiếu sáng đô thị
Các tiêu chí phân loại : Có rất nhiều tiêu chí để phân loại, nhưng ở đây, công ty
đã chọn 3 tiêu chí tiêu biểu, đó là : quy hoạch, kiến trúc, và kết cấu
Luôn theo dõi các thông tư, luật định mới ban hành của chính phủ, Công ty hiệncũng đang sửa đổi một số văn bản liên quan tới phân cấp công trình XD Điển hình làquy chuẩn gần đây nhất dưới dạng thông tư( Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 30/03/2010) :
‘Ngày 30/09/2009, Bộ XD ban hành Thông tư 33/2009/TT-BXD ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 03:2009/BXD về phân loại, phân cấp công trình
XD dân dụng, CN và hạ tầng kỹ thuật đô thị Theo đó, qui chuẩn này qui định loại vàcấp công trình XD dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm côngtrình xây mới và cải tạo sửa chữa ; áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quanđến hoạt động XD các công trình XD dân dụng, CN và hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trang 22Loại công trình chỉ rõ công năng sử dụng của công trình ( như nhà ở, trường học,bệnh viện, nhà máy sản xuất xi măng, cấp nước …) Một dự án đầu tư có thể có nhiềuloại công trình.
Cấp công trình thể hiện qui mô của công trình (chiều cao, diện tích, công suất …)hoặc tầm quan trọng của công trình (cấp quốc tế, quốc gia, tỉnh, ngành, huyện, xã hoặchậu quả về kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái khi công trình bị sự cố)
Một loại công trình có thể có nhiều cấp không giống nhau Cấp công trình sẽ đượcxác định cho từng công trình đơn lẻ của dự án đầu tư (như: một ngôi nhà chung cư,một nhà học thuộc trường học, một nhà phẫu thuật thuộc bệnh viện, công trình tháptrao đổi nhiệt của một nhà máy sản xuất xi măng …)
+ Đối với công trình dân dụng: phân ra 2 loại công trình dân dụng: nhà ở ( như:nhà chung cư- phân thành 4 cấp từ I đến IV, nhà ở riêng lẻ- phân thành 2 cấp III vàIV); công trình công cộng phân thành 5 cấp là cấp đặc biệt và các cấp từ cấp I đến cấp
IV (như: các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, thương mại vàdịch vụ, thông tin và truyền thông, )
+ Đối với công trình công nghiệp: phân loại theo lĩnh vực gồm: SX vật liệu XD;Công trình khai thác than, quặng; Công nghiệp dầu khí; Công nghiệp nặng; Côngnghiệp nhẹ
Còn về phân cấp, các công trình XD CN thuộc dây chuyền công nghệ SX chínhphân cấp theo qui mô SX hoặc đặc điểm công nghệ (công suất, sản lượng, sức chứa,
độ sâu khai thác, áp lực tuyến ống) thành 5 cấp (cấp đặc biệt và các cấp từ cấp I đếncấp IV)
Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phân theo lĩnh vực gồm: Cấp nước; Thoát nước;
Xử lý rác thải; Chiếu sáng công cộng, công viên, nghĩa trang đô thị; Ga ra ô tô, xemáy; Tuy nen kỹ thuật; Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị
Hiện nay việc đánh giá chất lượng chỉ dừng ở : chương trình có đạt chất lượng haykhông so với tiêu chuẩn đề ra Các tiêu chuẩn này lại khác nhau đối với từng côngtrình một, gồm tiêu chuẩn về kinh tế, kĩ thuật, công nghệ…Ví dụ như : thời gian hoànthành các bước công việc có đúng yêu cầu hay không, hay làm vội, làm tắt, ẩu dẫn tớichưa đử thời gian… ) Các công việc đánh giá chất lượng này hiện nay chủ yếu do banquản lí chất lượng riêng biệt thực hiện
2.1.2 Thực trang chất lượng công trinh :
Những năm gần đây, số công trình đạt yêu cầu là 100%, luôn bàn giao đúngtiến độ các hạng mục công trình Điều này chứng tỏ chất lượng công trình XD khá cao,phần nào đáp ứng Cầu đang tăng mạnh
Trang 23Sau đây sẽ là một số công trình XD cụ thẻ mà công ty cổ phần XD số 1 HN đãthực hiện trong những năm vừa qua, đạt chất lượng tốt Đây là thành tích rất đáng tựhào của toàn thể cán bộ công nhân viên toàn công ty :
Bảng 5 :Một số công trình đạt chất lượng cao trong thời gian qua
Dự án Đầu tư cơ sở sản xuất giống bò sữa, bò thịt chất lượng cao tại Công tyRau quả 19/5 Nghệ An (19/10/09)
Tổng thể nâng cấp đê Hà Nam (21/02/09)
Hệ thống cống hộp và mương hở thuộc Công trình Hệ thống thoát nước khuvực 6 – Nhà máy Lọc dầu Dung Quất (21/02/09)
Xây dựng khu xử lý nước thải, nạo vét Vịnh Tùng Dinh thị trấn Cát
Bà (21/02/09)
Hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải TP Huế (21/02/09)
Nâng cấp và mở rộng hệ thống cấp nước Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (20/02/09) Gói thầu CP7A - Dự án thoát nước và cải tạo môi trường Hà Nội (20/02/09)
Dự án vệ sinh 3 thành phố Việt Nam (20/02/09)
Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Hà Nội - Đài Loan (20/02/09)
Mở rộng hệ thống cấp nước tại Hải Dương (20/02/09)
Công trình thuỷ lợi Khe Giang (20/02/09)
Nhà máy nước Lương Yên (30.000m3/ngày) (20/02/09)
Nhà máy nước Pháp Vân (30.000m3/ ngày) (20/02/09)
Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 37 (Km 214 Km 229) phân đoạn Km 227+790
Đường Yên Thế, Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (20/02/09)
Xây dựng cầu Thiếp - Khu di tích Cổ Loa, Đông Anh (20/02/09)
Đường cất hạ cánh 1B - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (20/02/09)
Đường Hồ Chí Minh đoạn Cam Lộ-Quảng Trị (20/02/09)
Đường 12 tại Lào (20/02/09)
Trang 24Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Phúc Thắng, Xuân Hòa, Mê Linh, VĩnhPhúc (20/02/09)
Nhà máy Kokuyo Việt Nam (20/02/09)
Nhà máy Suncall Việt Nam (20/02/09)
Nhà máy Nippon Konno Việt Nam (20/02/09)
Yamaha Việt Nam Viện kiểm soát Nhân dân tối cao
Văn phòng, căn hộ cao cấp
172 Ngọc Khánh Văn Miếu Hà Nội
Trang 252.2 Thực trạng công tác quản trị chất lượng công trình :
2.2.1 Trách nhiệm lãnh đạo:
Ban lãnh đạo công ty luôn giữ vững quan điểm coi quản trị chất lượng côngtrình là mối quan tâm hang đầu Vì toàn công ty luôn ý thức tầm uqna trọng của chấtlượng đối với khách hàng Uy tín muốn bền vững thì cần phải đi đôi với chất lượng tốtnhất
Cam kết của lãnh đạo:
1 Thi công các công trình XD bảo đảm chất lượng phù hợp thiết kế và các tiêuchuẩn, quy định, quy phạm
2 Nhận biết và cung cấp đầy đủ các nguồn lực (nhân lực, vật lực,…) để đảm bảothực hiện có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng
3 Luôn không ngừng nâng cao chất lượng công trình nhằm thoả mãn yêu cầu củakhách hàng, đó là cách duy nhất để Công ty duy trì và phát triển kinh doanh
+ ISO 9000 là:
- Bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng
- Chỉ đưa ra các yêu cầu cần đáp ứng
- Đưa ra các nguyên tắc về quản lý
- Áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức không phân biệt quy mô hay loạI hìnhsản xuất / DV
- Tập trung vào việc phòng ngừa / cải tiến
+ Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm;
1 ISO 9000: 2005 – đây là hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
2 ISO 9004: 2000 – đây là hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiếnhiệu quả
3 ISO 9001: 2008 – đây là hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
4 ISO 19011: 2002 – đây là hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng vàmôi trường
Trang 26Bảng 6: Lịch sử soát xét các phiên bản của bộ ISO 9000
Phiên bản
năm 1994
Phiên bản năm 2000
Phiên bản năm 2008 Tên tiêu chuẩn
ISO 9000:1994 ISO 9000: 2000 ISO 9000: 2005 HTQLCL – Cơ sở & từ
vựng ISO 9001: 1004 ISO 9001: 2000
9001/ 9002/ 9003)
ISO 9001: 2008
Hệ thống quản lý chấtlượng (HTQLCL) – Cácyêu cầu
ISO 9002: 1994
ISO 9003: 1994
ISO 9004: 1994 ISO 9004: 2000 Chưa có thay đổi HTQLCL - Hướng dẫn
cải tiến ISO 10011:
ISO 9001: 2008, Quality management system- Requirements (Hệ thống quản lý
chất lượng- Các yêu cầu), là phiên bản thứ 4 của tiêu chuẩn trong đó phiên bản đầutiên được ban hành vào năm 1987 và đã trở thành chuẩn mực toàn cầu đảm bảo khảnăng thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàngtrong các mối quan hệ nhà cung cấp-khách hang; không đưa ra các yêu cầu mới so vớiphiên bản năm 2000 đã bị thay thế, mà chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu hiện có của ISO9001:2000 dựa vào kinh nghiệm áp dụng trong 8 năm qua và đưa ra những thay đổihướng vào việc cải thiện nhằm tăng cường tính nhất quán với tiêu chuẩn ISO 14001:
2004 về hệ thống quản lý môi trường
+ Tổ chức nào cần xây dựng Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001: 2008
- Tổ chức muốn khẳng định khả năng cung cấp các sản phẩm một cách ổnđịnh đáp ứng các yêu cầu khách hàng và các yêu cầu chế định thích hợp
- Tổ chức muốn nâng cao sự thoả mãn của khách hàng
- Tổ chức cần cải tiến liên tục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạtđược các mục tiêu
- Tăng lợI nhuận, tăng sản phẩm và giảm sản phẩm hư hỏng, giảm lãng phí
+ Các yêu cầu cần kiểm soát của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
1- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ
Trang 27Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài, và dữ liệu của công ty
2- Trách nhiệm của lãnh đạo: Cam kết của lãnh đạo; định hướng bởi khách hang; thiết
lập chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban; xác định tráchnhiệm quyền hạn cho từng chức danh; thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ; tiếnhành xem xét của lãnh đạo
3- Quản lý nguồn lực: Cung cấp nguồn lực; tuyển dụng; đào tạo; cơ sở hạ tầng; môi
trường làm việc
4- Tạo sản phẩm : Hoạch định sản phẩm; xác định các yêu cầu liên quan đến khách
hang; kiểm soát thiết kế; kiểm soát mua hang; kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ;kiểm soát thiết bị đo lường
5- Đo lường phân tích và cải tiến: Đo lường sự thoả mãn của khách hang; đánh giá nội
bộ; theo dõi và đo lường các quá trình; theo dõi và đo lường sản phẩm; kiểm soát sảnphẩm không phù hợp; phân tích dữ liệu; hành động khắc phục; hành động phòng ngừa
+ Lợi ích của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức khi được chứng nhận ISO 9001:2008
Thỏa mãn khách hàng, thu hút và tăng lượng khách hàng
Giảm thiểu các chi phí vận hành - thông qua việc nhận diện các quá trình, phân
bổ các nguồn lực tối thiểu cho các quá trình và thiết lập mối tương tác hợp lýphù hợp với tổ chức, giữa các quá trình đó
Cải tiến các mối quan hệ nhà đầu tư - bao gồm nhân viên, khách hàng và nhàcung cấp
Phù hợp luật pháp - bằng việc hiểu thấu các qui định, luật pháp tác động nhưthế nào lên tổ chức và khách hàng của họ
Cải tiến việc quản lý rủi ro - thông qua việc nhận diện, truy tìm nguyên nhângốc rễ của các rủi ro và đưa ra những hành động phù hợp với mô hình của tổchức để loại bỏ chúng một cách có hiệu quả
Chứng minh khả năng uy tín của doanh nghiệp - bằng việc thẩm tra độc lập dựatrên các tiêu chuẩn được công nhận
Khả năng chiến thắng các doanh nghiệp khác đặc biệt khi các qui định muahàng yêu cầu chứng nhận như điều kiện để cung cấp
+ Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 bao gồm:
Tiêu chuẩn áp dụng: ISO 9001:2008 ( Phiên bản cũ : ISO 9001:2000)
Tiêu chuẩn hướng dẫn:
ISO 9000 : 2005 Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng – Cơ Sở TừVựng
Trang 28 ISO 19011 : 2002 Hướng dẫn đánh giá Hệ Thống Quản Lý ChấtLượng và Môi trường
ISO 9004: 2009 Quản lý cho sự thành công lâu dài của tổ chức - Một cách tiếp cận quản lý chất lượng Ngày 10/11/09 tổ chứcISO đã chính thức ban hành phiên bản mới này thay cho phiênbản cũ ISO 9004:2000 ISO 9004:2009 thay đổi đáng kể đến cấutrúc và nội dung của các phiên bản trước đó dựa trên kinh nghiệmtám năm thực hiện các tiêu chuẩn trên toàn thế giới và giới thiệunhững thay đổi nhằm nâng cao tính nhất quán với tiêu chuẩn ISO
9001 và tiêu chuẩn quản lý hệ thống khác ISO 9004:2009 cungcấp hướng dẫn cho việc cải tiến liên tục các hoạt động tổng thểcủa tổ chức một cách hiệu quả dựa trên cách tiếp cận theo quátrình Nó tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu và sự mong đợi củakhách hàng và các bên liên quan khác trong dài hạn và theo mộtcách cân đối ISO 9004:2009 không dành cho chứng nhận của bên
thứ ba hoặc mục đích hợp đồng và cũng không phải là hướng dẫn để thực hiện tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
IWA 4: 2009 Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụngISO 9001:2008 cho cơ quan nhà nước
Một số hướng dẫn và tiêu chuẩn chuyên ngành xây dựng:
- ISO/TR 10013:2001 Guidelines for quality management system documentation(hướng dẫn đối với các tài liệu hệ thống quản lý chất lượng): cung cấp các hướng dẫncho việc phát triển và duy trì các chỉ dẫn chất lượng, tuỳ theo các nhu cầu đặc thù
- ISO 10005:2005 Quality management (quản lý chất lượng) Guidelines for qualityplans (hướng dẫn hoạch định chất lượng): giúp chuẩn bị, xét duyệt, chấp nhận và ràsoát lại kế hoạch về chất lượng
- ISO 10007:2003 Quality management (quản lý chất lượng) - Guidelines forconfiguration management (hướng dẫn về quản lý định dạng): giúp bảo đảm tính liêntục trong vận hành của một sản phẩm phức hợp khi các yếu tố cấu thành nên sản phẩm
đó thay đổi riêng lẻ
- ISO/TS 16949:2009 Quality specification for automotive industry supply chain –Yêu cầu chất lượng đối với các nhà cung cấp thiết bị trong ngành ô tô
- ISO 10012:2003 Measurement management systems – Requirements formeasurement processes and measuring equipment (yêu cầu về quá trình đo lường và
đo lường trang thiết bị) cung cấp các chỉ dẫn bổ sung trong ứng dụng kiểm soát quytrình thống kê nếu ứng dụng này thích hợp cho mục tiêu riêng
Trang 29- ISO 10014:2006 Quality management – Guidelines for realizing financial andeconomic benefits (hướng dẫn nhận biết lợi ích tài chính và KT): cung cấp chỉ dẫnnhằm thu được lợi ích kinh tế từ ứng dụng của quản lý chất lượng.
- ISO 10015:1999 Quality management (quản lý chất lượng) - Guidelines for training(hướng dẫn đào tạo): cung cấp chỉ dẫn về phát triển, thực hiện, duy trì và cải thiện vềchiến lược và hệ thống dành cho các hoạt động đào tạo có ảnh hưởng tới chất lượngsản phẩm
- ISO/DIS 10012 :2002 Quality assurance requirements for measuring equipment (yêucầu về bảo hiểm chất lượng đối với thiết bị đo đạc) - Part 1: Metrological confirmationsystem for measuring equipment (phần 1: hệ thống xác nhận đo lường đối với các thiết
bị đo đạc): hướng dẫn các điểm chính của hệ thống định cỡ nhằm đảm bảo việc đolường chính xác
- ISO 10006:2003 Quality management (quản lý chất lượng) - Guidelines to quality inproject management (hướng dẫn về chất lượng trong quản lý dự án): giúp bảo đảmchất lượng của các quy trình cũng như các sản phẩm của dự án
Tính chất của hoạt động SX và các nhu cầu đặc thù là các yếu tố xác định tiêuchuẩn nào DN sẽ áp dụng để đạt được mục tiêu tốt nhất Trong khi chờ đợi để có đượcTiêu chuẩn chính thức trong tay ( trong đó, cả nguyên bản tiếng anh lẫn TCVN ISO9001:2008 bằng tiếng Việt), nhiều tổ chức, cá nhân đã phải vất vả tìm nguồn tài liệu cảbản in và bản điện tử từ các thư viện cũng như mua rất đắt trên mạng Để những người
có mối quan tâm đến tiêu chuẩn này không quá khổ công, vất vả để tìm hiểu nội dungbên trong tôi xin đăng nội dung của Dự thảo Tiêu chuẩn lần cuối FDIS (Final Draft ofInternational Standard) của Tiêu chuẩn này cũng như bảng so sánh Phiên bản ISO9001:2008 và ISO 9001:2000 bằng tiếng Việt, ngoài ra người quan tâm còn có thể tải
về bản Hướng dẫn Lộ trình áp dụng Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với các tổ chức ápdụng và chứng nhận (nguyên bản tiếng Anh của Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 176/SC 2ban hành)
2.2.3 Quá trình tạo sản phẩm
2.2.3.1 Quy định rõ trách nhiệm liên quan tới chất lượng trong thi công công trình:
a) Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình:
Theo hợp đồng này, có các điều khoản quy định rõ trách nhiệm các bên liên quannhư sau:
Bên A : Chủ đầu tư
Bên B : Đơn vị khảo sát
- Chất lượng công trình:
Trang 301 Bên B phải chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, chất lượng xây lắp toàn bộ côngtrình, đảm bảo thi công theo thiết kế phù hợp với dự toán đã được duyệt, đúngquy trình, quy phạm, yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật trong xây dựng.
2 Bên A có trách nhiệm cử người giám sát tại công trình để theo dõi chất lượngvật liệu, cấu kiện bên tông, chất lượng xây lắp, nếu thấy phần nào chưa đượcbảo đảm thì yêu cầu bên B làm lại Bên A có trách nhiệm xác nhận công tácphát sinh để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán Bên A xét thấy xâylắp không đạt yêu cầu được quyền không ký vào biên bản nghiệm thu hoặcchưa nhận bàn giao
3 Bên B có trách nhiệm bảo hành chất lượng công trình trong thời gian là ….năm
4 Khi bên B muốn thay đổi loại vật liệu xây lắp nào hoặc thay đổi phần thiết kếnào đều phải được sự chấp thuận của bên A và cơ quan thiết kế
- Các điều kiện để hợp đồng được bảo đảm thực hiện là:
1 Bên A có trách nhiệm như sau:
- Bàn giao mặt bằng công trình
- Bàn giao mọi hồ sơ, tài liệu cần thiết cho bên B
- Giao tim, mốc công trình theo yêu cầu của tổng tiến độ
- Bàn giao vật tư, thiết bị cho bên B tại địa điểm … (nếu bên A có vật tư, thiếtbị)
2 Bên B có trách nhiệm như sau:
- Quản lý thống nhất mặt bằng xây dựng sau khi được giao
- Tổ chức bảo vệ an ninh trật tự và an toàn lao động bên công trình
- Tiếp nhận bảo quản các loại tài liệu, vật tư, kỹ thuật được bên A giao
- Bàn giao và nghiệm thu công trình:
1 Bên A có trách nhiệm: thành lập và chủ trì hội đồng nghiệm thu theo quy địnhcủa Nhà nước (có lập biên bản ghi rõ thành phần)
2 Hội đồng nghiệm thu sẽ tiến hành nghiệm thu theo từng đợt và từng khâu côngviệc chủ yếu, từng bộ phận, từng hạng mục công trình Cuối cùng: toàn bộ côngtrình
- Đợt 1: Sau khi hoàn thành…
- Đợt …
3 Trách nhiệm bên B chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nghiệm thu
4 Sau khi thực hiện xong việc nghiệm thu, bên B sẽ có trách nhiệm bàn giao hạngmục công trình (hoặc toàn bộ công trình) cùng với hồ sơ hoàn thành công trìnhcho bên A vào ngày/ tháng /năm Trách nhiệm bên A là nộp lưu trữ hồ sơ đầy
đủ theo đúng quy định về lưu trữ tài liệu của Nhà nước
Trang 31- Thanh quyết toán và tạm ứng:
1 Trong quá trình thi công, bên B sẽ được bên A tạm ứng tương đương với khốilượng thực hiện nghiệm thu hàng tháng
2 Bên B được bên A thanh toán trên cơ sở hồ sơ thiết kế đã duyệt cùng bảnnghiệm thu công trình theo hình thức chuyển khoản bao nhiêu % qua ngânhàng Nếu chậm thanh toán thì bên B được tính lãi suất ngân hàng trên số tiềnbên A nợ
3 Sau khi hợp đồng nghiệm thu tổng thể công trình và được đưa vào sử dụng, haibên căn cứ vào hợp đồng và các phụ lục hay biên bản bổ sung hợp đồng (nếucó) Tổng hợp các biên bản nghiệm thu khối lượng hàng tháng, nghiệm thu theogiai đoạn để quyết toán và thanh lý hợp đồng, bên B giao cho bên A những bộ
hồ sơ hoàn công
- Thưởng phạt có quy trình như sau:
1 Nếu bên B hoàn thành công trình trước thời hạn từ ½ tháng trở lên, đảm bảochất lượng thi công thì bên A sẽ thưởng một số % theo giá trị công trình
2 Nếu bên B không hoàn thành công trình đúng thời hạn hợp đồng vì nguyên dochủ quan thì bị phạt một số % giá trị hợp đồng
3 Nếu bên B không đảm bảo chất lượng xây lắp phải chịu bù đắp mọi tổn thất doviệc sửa chữa lại và phải chịu phạt một số % giá trị dự toán phần không bảođảm chất lượng
b) Chủ đầu tư XD công trình:
Đây là người (tổ chức) sở hữu vốn hay là người được giao quản lý và sử dụngvốn để đầu tư XD công trình Chủ đầu tư sẽ là người phải chịu trách nhiệm toàn diệntrước người quyết định đầu tư, pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốnđầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư sẽ được quyền dừng thi công
XD công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công XD công trình viphạm các quy định về an toàn, vệ sinh môi trường và chất lượng công trình
- Các khả năng làm Chủ đầu tư
Với các dự án sử dụng vốn ngân sách NN: Chủ đầu tư XD công trình do ngườiquyết định đầu tư, quyết định trước khi lập dự án đầu tư, phù hợp với quy địnhcủa Luật ngân sách NN
Với dự án sử dụng vốn tín dụng: Chủ đầu tư chính là người vay vốn
Với dự án sử dụng vốn khác: Chủ đầu tư chính là chủ sở hữu vốn hay người đạidiện theo pháp luật
Với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp: Các thành viên góp vốn thoả thuận cử rachủ đư hoặc chính là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất
- Trong việc quản lý dự án, chủ đầu tư có vai trò sau:
Trang 32 Nếu chủ đầu tư XD công trình không đủ năng lực thì lúc này, người quyết địnhđầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lí dự án, tổ chức tư vấn trông coi quản lý các dự
án XD công trình là quản lý công trình như của chính mình
Nếu chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: chủ đầu tư có thể thành lập ban quản lí
dự án, ban này chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ,quyền hạn được giao
Nếu chủ đầu tư XD công trình có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án thì lúcnày người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án
Các chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công trình, hoặc sẽ tự thực hiện khi có đủđiều kiện năng lực giám sát thi công Công việc giám sát thi công là yêu cầu bắt buộcbên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn được ápdụng và phải bảo đảm giám sát liên tục và thường xuyên trong quá trình thi công
- Các nhiệm vụ và quyền hạn chính của chủ đầu tư:
Phải tổ chức phê duyệt, thẩm định các bước thiết kế, dự toán XD công trình saukhi dự án được phê duyệt
Phải thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệmthu
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu cùng kếtquả đấu thầu với các gói thầu không sử dụng vốn Ngân sách NN
Nghiệm thu để đưa công trình XD vào khai thác, sử dụng
Ký kết hợp đồng với các nhà thầu
Tuỳ theo đặc điểm cụ thể dự án, chủ đầu tư có thể uỷ quyền cho Ban Quản lý dự ánthực hiện một phần hoặc là toàn bộ các quyền hạn, nhiệm vụ của mình
- Sự cố công trình xây dựng và trách nhiệm của chủ đầu tư:
Trong những ngày qua, các cơ quan truyền thông có nhắc nhiều đến sự cố côngtrình XD và còn đề cập trách nhiệm của cơ quan quản lý chất lượng công trình XD.Điều này đúng nhưng chưa đủ
Điều 4 Nghị định 12/2009/NĐ-CP - 12/2/2009 của Chính phủ quy định: Với
dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách: việc giám sát, đánh giá đầu tư do người đầu tưquyết định và tổ chức thực hiện Nội dung giám sát, đánh giá đầu tư gồm thực hiện dự
án của chủ đầu tư theo các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc chấphành quy định của NN về đầu tư XD; qua giám sát, đánh giá đầu tư, nếu ở đây có pháthiện các nội dung phát sinh thì cần phải điều chỉnh, kiến nghị, đề xuất cấp có thẩmquyền xử lý nhằm đảm bảo tính hiệu quả và khả thi của dự án Theo điều 4 Nghị định49/2008/NĐ-CP - 18/4/2008 của Chính phủ, sau khi dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, trường hợp thay đổi thiết kế kỹ thuật nhưng không thay đổi thiết kế cơ sởhoặc thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế bước trước thì lúc này
Trang 33chủ đầu tư được quyền thay đổi thiết kế Bên cạnh đó nhà thầu giám sát thi công XDđược ký điều chỉnh vào bản vẽ thiết kế thi công đã được chủ đầu tư chấp thuận và phảichịu trách nhiệm về sự điều chỉnh đó.
Các quy định trên cho thấy trách nhiệm để sự cố công trình XD xảy ra trước hếtthuộc về chủ đầu tư cùng các đơn vị tư vấn - thi công - giám sát quá trình tổ chức, thựchiện Nói như vậy không có nghĩa: cơ quan quản lý NN không có trách nhiệm trongcông tác quản lý chất lượng công trình XD Đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh - nơi
có số lượng công trình vốn ngoài ngân sách rất lớn và quy mô rất phức tạp, dẫn đếnchủ đầu tư đôi lúc vì chạy theo lợi nhuận mà vi phạm quy định, nếu không thườngxuyên kiểm tra, giám sát sẽ dễ xảy ra sự cố Nhưng, việc kiểm tra, giám sát của cơquan quản lý NN cũng chỉ giới hạn ở khâu thẩm duyệt, cấp phép, xử lý vi phạm Điềuquan trọng là chủ đầu tư, đơn vị tư vấn - thi công - giám sát phải có trách nhiệm tuânthủ pháp luật về xây dựng Còn khi để xảy ra sự cố công trình XD, nhà đầu tư bị xửphạt vi phạm hành chính, đồng thời còn gánh chịu thiệt hại khá lớn Công trình sẽ bịđình chỉ thi công đến khi chủ đầu tư thương lượng bồi thường thiệt hại cho nhữngcông trình bị ảnh hưởng, đưa ra giải pháp kỹ thuật khắc phục, và phải được cơ quanchức năng chấp thuận mới được tiếp tục XD Do chi phí khắc phục sự cố XDcôngtrình rất lớn nên trong thực tế đã xảy ra tình huống chủ đầu tư phá sản, bán cả côngtrình mà vẫn chưa khắc phục xong vì vậy, thực hiện nghiêm túc các quy định về xâydựng, tránh để xảy ra sự cố CTXD vừa là trách nhiệm, vừa đảm bảo quyền lợi cho chủđầu tư
2.2.3.2 Kiểm tra nghiêm ngặt trước khi thi công:
Vật tư, cấu kiện vật tư, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt
Nhiệm vụ của công ty: thi công những loại công trinh? Vật tư, vật liệu xây dưng?
Ví dụ: định mức nguyên vật liệu của hạng mục công trình? Nguyên tắc chung quản lí nguyên vật liệu của công ty?
2.2.3.2.1 Nguyên tắc chung quản lí nguyên vật liệu:
2.2.3.2.2 Công tác chuẩn bị trước khi thi công đào đất:
a) Chuẩn bị nạo vét va sửa chữa hệ thống thoát nước.
- Nạo vét lại bùn đất trong các hố ga có sẵn, hố thu nước rửa xe
- Tạo dốc vào hố thu cầu rửa xe nhằm tránh trường hợp rửa xe nước chảy rađường chính làm ảnh hưởng môi trường
- Thực hiện rãnh thoát nước trong và ngoài khu vực tường vây
- Gia công, sửa chữa cầu rửa xe đáp ứng công tác vận chuyển đất đào
Trang 34- Liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để thay đổi đường thoát nước mạng ngoàitừ: ống D200 đến D600, Nhằm đảm bảo công tác thoát nước mặt và nước ngầmcủa công trình.
b) Tường rào bảo vệ:
- Lắp dựng, gia cố hàng rào
- Lắp dựng hàng rào tôn phía tiếp giáp mặt đường Tôn Đức Thắng Đồng thờitránh hiện tượng nước, đất thoát ra mặt đường, nhà thầu cho xây chân tườngcao 0.2 đến 0.5m phía trong tường rào
- Gia cố hàng rào có sẵn: Khu vực giáp tu viện nhà dân:
+ Đắp mái taluy giữ ổn định chân tường rào
+ Tận dụng cột chống II không sử dụng để chống đỡ tường rào
2.2.3.3 Kiểm tra trong quá trình thi công
a) Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng nói chung:
Việc tư vấn giám sát XD được chủ đầu tư giao cho, thông qua hợp đồng KT vàthay mặt chủ đầu tư chịu trách nhiệm về công trình Như vậy, nhiệm vụ của giám sátthi công của chủ đầu tư là:
1 Về công tác giám sát thi công : chấp hành các quy định của thiết kế công trình được
cấp có thẩm quyền phê duyệt Tiêu chuẩn kĩ thuật, cam kết chất lượng theo hợp đồnggiao nhận thầu Nếu các cơ quan tư vấn, thiết kế làm tốt khâu hồ sơ mời thầu thì cácđiều kiện kĩ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu sẽ là cơ sở để giám sát kĩ thuật
2 Trong giai đoạn chuẩn bị thi công:
Thiết bị nếu không phù hợp công nghệ và chưa qua kiểm định thì không được
sử dụng, lắp đặt Cần thiết có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu, cấukiện và chế phẩm XD
Các bộ phận tư vấn giám sát phải kiểm tra vật liệu, vật tư đem về công trường.Vật tư, vật liệu không đúng tính năng sử dụng, phải mang ra khỏi công trường vàkhông được phép lưu giữ trong công trường
3 Trong giai đoạn xây lắp:
Hạng mục, bộ phận công trình khi thi công có dấu hiệu chất lượng không phùhợp với yêu cầu kĩ thuật đã định trong tiêu chí chất lượng của hồ sơ mời thầu hoặc tiêuchí mới phát sinh ngoài dự kiến ( Ví như: độ lún quá quy định ), lúc này trước khinghiệm thu phải lập văn bản đánh giá tổng thể về sự cố đề xuất của đơn vị thiết kếcùng các cơ quan chuyên môn được phép
Phải kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động và tiến độ thi công
đã được nhà thầu đề xuất; phải kiểm tra, xác nhận khối lượng hoàn thành, chất lượngđạt được và tiến độ thực hiện Cần phải lập báo cáo tình hình chất lượng và tiến độ
Trang 35giao ban thường kì của chủ đầu tư Cần phối hợp giữa các bên thi công, các bên liênquan để giải quyết phát sinh trong toàn bộ quá trình Nghiệm thu các công tác xây lắpđồng thời lập biên bản theo bảng biểu quy định.
Cần theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị.Ngoài ra, phải kiểm tra hệ thông bảo đảm chất lượng, kế hoạch chất lượng nhằm đểviệc thi công xây lắp đúng hồ sơ thiết kế dã duyệt
4 Giai đoạn hoàn thành XD công trình:
Tổ chức giám sát của chủ đầu tư phải kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lícũng như tài liệu về quản lí chất lượng Ngoài ra, lập danh mục hồ sơ, tài liệu hoànthành công trình XD Cuối cùng, khi kiểm tra công trình hoàn thành bảo đảm chấtlượng phù hợp yêu cầu thiết kế, các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình, chủ đầu tư sẽ tổchức tổng nghiệm thu và lập thành biên bản hoàn chỉnh Biên bản này sẽ là cơ sở pháp
lí để bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng, và đồng thời là cơ sở để quyếttoán công trình
b) Nhiệm vụ của giám sát đảm bảo chất lượng trong công tác xây lắp, lắp đặt trang bị an toàn và tiện nghi:
- Quan hệ giữa các bên trong công trường:
Phần giám sát và đảm bảo chất lượng này nằm trong nhiệm vụ chung của giámsát đảm bảo chất lượng công trình, đây cũng là nhiệm vụ của bên chủ đầu tư Được sựchỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự án đại diện cho chủ đầu tư có các cán bộ giám sátđảm bảo chất lượng công trình Họ là cán bộ của Công ty tư vấn và thiết kế hợp đồngvới chủ đàu tư, sẽ giúp chủ đàu tư thực hiện nhiệm vụ này; thường sẽ chỉ có ngườichịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng xây lắp nói chung, còn khi cần tới chuyên mônnào, Công ty tư vấn điều người có chuyen môn theo ngành hẹp đến hỗ trợ người phụtrách chung
Trang 36Chủ đầu tư
Nhà thầu chính
Thầu phụ hoặc nhà máy
Chỉ huy công trường
Chủ nhiệm dự án
Tư vấn bảo đảm chất lượng
Kiểm soát khối lượng
Các tư vấn chuyên môn
Giám sát chất lượng và phòng ban kĩ thuật của nhà thầu
Đội thi công Đội thi công
Đội thi công
- Chủ trì thông qua biện pháp thi công và bảo đảm chất lượng:
Trước khi khởi công, chủ nhiệm dự án và tư vấn về bảo đảm chất lượng phảithông qua biện pháp XD tổng thể của công trình , ví dụ như: phương pháp đào đất nóichung, phương pháp xây dựng phần thân, giải pháp chung vận chuyển theo phươngđứng, giải pháp an toàn lao động, yêu cầu và điều kiện phối hợp chung Vì đơn vị thicông thực hiện công tác theo ISO 9000 nên các cán bộ tư vấn sẽ giúp chủ nhiệm dự án
Trang 37tham gia xét duyệt chính sách bảo đảm chất lượng của Nhà thầu, đồng thời duyệt sổtay chất lượng của nhà thầu và các đơn vị thi công cấp đội.
- Chủ trì kiểm tra chất lượng:
Ở đây, cần xem xát công việc xây lắp từng ngày Nhà thầu cần thong báo để tưvấn bảo đảm chất lượng kiểm tra việc chuẩn bị trước khi thi công bất kì công tác nào.Quá trình thi công còn cần phải có sự chứng kiến cảu tư vấn bảo đảm chất lượng Thicông xong phải tiến hành nghiệm thu số lượng và chất lượng công tác xây lắp hoànthành
c) Phương pháp kiểm tra chất lượng trên công trường:
Người tư vấn kiểm tra chất lượng: là người thay mặt chủ đầu tư chấp nhận haykhông sản phẩm xây lắp thực hiện trên công trường mà qua đó, kiểm tra chất lượng làmột biện pháp giúp cho sự khẳng định chấp nhận hay từ chối
Một quan điểm cần chú ý trong nền KT thị trường là : Người có tiền bỏ ra muasản phẩm phải mua được chính phẩm , được sản phẩm đáp ứng yêu cầu của mình Do tínhchất của công tác XD khó khăn , phức tạp nên chủ đầu tư phải thuê tư vấn đảm báo chất lượng
Cơ sở để nhận biết đồng thời kiểm tra chất lượng sản phẩm là sự đáp ứng các yêucầu chất lượng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu Hiện nay các yêu cầu chất lượng trong bộ Hồ
sơ mời thầu còn rất chung chung vì các cơ quan tư vấn chưa quen với cách làm mới này của
KT thị trường Những phương pháp chủ yếu của kiểm tra chất lượng trên công trường là :
1) Người cung ứng hàng hoá phải là người chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước hết
Đây là điều kiện được ghi trong hợp đồng KT giữa chủ đầu tư và nhà thầu Từ đó mọihàng hoá cung ứng đưa vào công trình phải có các chỉ tiêu chất lượng đáp ứng với yêu cầucủa công tác Khi đưa vật tư , thiết bị vào tạo nên sản phẩm XD, trước đó nhà thầu phải đưamẫu và các chỉ tiêu cho chủ nhiệm dự án duyệt và mẫu cũng như các chỉ tiêu phải lưu trữ tạinơi làm việc của Chủ đầu tư ở công trường Chỉ tiêu kỹ thuật cần được in thành văn bản,
là chứng chỉ xuất xưởng của nhà cung ứng và thường yêu cầu là bản in chính thức của nhàcung ứng
Mọi sự thay đổi trong quá trình thi công cần được Chủ đầu tư duyệt lại trên cơ sở xemxét của tư vấn bảo đảm chất lượng nghiên cứu đề xuất đồng ý Nhà cung ứng và nhà thầuphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự tương thích của hàng hoá mà mình cung cấpvới các chỉ tiêu yêu cầu và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và sự phùhợp của sản phẩm này
Cán bộ tư vấn bảo đảm chất lượng: đây là người có trách nhiệm duy nhất, sẽ giúp chủnhiệm dự án kết luận sản phẩm do nhà thầu cung ứng phù hợp với các chỉ tiêu chất lượng củacông trình hay không Cán bộ tư vấn giám sát đảm bảo chất lượng được Chủ đầu tư uỷnhiệm cho nhiệm vụ bảo đảm chất lượng công trình và thay mặt chủ đầu tư trong việc đề xuất
Trang 38Ví dụ: người cung cấp bê tông thương phẩm phải chịu trách nhiệm kiểm tra cường độchịu nén mẫu khi mẫu 7 ngày tuổi Nếu kết quả bình thường: nhà thầu kiểm tra nén mẫu 28ngày Nếu kết quả của 7 ngày có nghi vấn: nhà thầu phải thử cường độ nén ở 14 ngày và
28 ngày để xác định chất lượng bê tông Nếu ba loại mẫu 7 , 14 , 28 có kết quả gây ranghi vấn: tư vấn kiểm tra yêu cầu làm các thí nghiệm bổ sung để khẳng định chất lượngcuối cùng Khi thi công cọc nhồi, nhất thiết tại nơi làm việc phải có tỷ trọng kế để biết dungtrọng của bentonite , phải có phễu March và đồng hồ bấm giây để kiểm tra độ nhớt củadung dịch khoan , cần phải có ống nghiệm để đo tốc độ phân tách nước dung dịch
Nói chung thì tư vấn bảo đảm chất lượng phải chứng kiến quá trình thi công và quátrình kiểm tra của người thi công và nhận định qua hiểu biết của mình thông qua quan sátbằng mắt với sản phẩm làm ra Khi nào qui trình bắt buộc hay có nghi ngờ thì tư vấn yêu cầunhà thầu thuê phòng thí nghiệm kiểm tra và phòng thí nghiệm có nghĩa vụ báo số liệu đạt đư
ợc qua kiểm tra cho tư vấn để tư vấn kết luận việc đạt hay không đạt yêu cầu chất lượng Đểtránh tranh chấp , tư vấn không nên trực tiếp kiểm tra mà chỉ nên chứng kiến sự kiểm tra củanhà thầu và tiếp nhận số liệu để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận chất lượng sảnphẩm Khi có nghi ngờ , tư vấn sẽ chỉ định người kiểm tra và nhà thầu phải thực hiện yêucầu này
3) Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ :
Trong khi thi công , cán bộ và các kỹ sư của nhà thầu phải thường xuyên kiểm trachất lượng sản phẩm mà công nhân làm ra sau mỗi công đoạn hoặc giữa công đoạn khi cầnthiết Những lần kiểm tra này phải có chứng kiến của tư vấn bảo đảm chất lượng Mọi kiểmtra, thi công không báo trước và yêu cầu tư vấn bảo đảm chất lượng chứng kiến , người tưvấn có quyền từ chối thanh toán khối lượng đã hoàn thành này Khi kiểm tra kích thướccông trình hay dùng các loại thước như thước tầm, thước cuộn 5 mét và thước cuộn dài hơn
Trang 39Khi kiểm tra độ cao, độ thẳng đứng hay sử dụng máy đo đạc như máy thuỷ bình, máy kinh vĩ
Và trên công trường nên có súng bật nảy để kiểm tra sơ bộ cường độ bê tông Nhữngdụng cụ như: quả dọi chuẩn, dọi laze, ống nghiệm, tỷ trọng kế, cân tiểu ly, lò xấy, viên bithép, cần được trang bị Phải có đầy đủ các dụng cụ kiểm tra các việc thông thường Cácdụng cụ kiểm tra trên công trường phải được kiểm chuẩn theo đúng định kỳ, đây là cách làmtiên tiến để tránh những sai số và nghi ngờ xảy ra qua quá trình đánh giá chất lượng
Trong kiểm tra: nội bộ nhà thầu kiểm tra là chính, tư vấn đảm bảo chất lượng chỉchứng kiến những phép kiểm tra của nhà thầu Khi nào nghi ngờ kết quả kiểm tra: nhà thầu cóquyền yêu cầu nhà thầu thuê các đơn vị kiểm tra khác Khi thật cần thiết, tư vấn đảm bảochất lượng có quyền chỉ định đơn vị kiểm tra và nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu này
4) Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm :
Về việc thuê phòng thí nghiệm tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá chất lượngtrên công trường sẽ được thực hiện theo qui định của tiêu chuẩn kỹ thuật Tại công trường nếu
có sự không nhất trí về đánh giá chỉ tiêu chất lượng mà bản thân nhà thầu tiến hành
Cần phải chú ý về tư cách pháp nhân của đơn vị thí nghiệm, tính hợp pháp của cáccông cụ thí nghiệm Nhằm tránh cung cấp số liệu sai lệch do dụng cụ thí nghiệm chưađược kiểm chuẩn, phải yêu cầu mọi công cụ thí nghiệm sử dụng nằm trong phạm vi chophép của văn bản xác nhận đã kiểm chuẩn
Việc lựa chọn đơn vị thí nghiệm: nhà thầu chỉ cần bảo đảm đơn vị thí nghiệm đó có
tư cách pháp nhân tiến hành thử các chỉ tiêu cụ thể được chỉ định Một khi nghi ngờ hay cầnbảo đảm độ tin cậy cần thiết thì tư vấn đảm bảo chất lượng dành quyền chỉ định đơn vị thínghiệm
Đơn vị thí nghiệm chỉ có nhiệm vụ cung cấp số liệu của các chỉ tiêu được yêu cầukiểm định còn việc những chỉ tiêu ấy có đạt yêu cầu hay có phù hợp với chất lượng sảnphẩm yêu cầu phải do tư vấn đảm bảo chất lượng phát biểu và ghi thành văn bản trong tờnghiệm thu khối lượng và chất lượng hoàn thành
Nhà thầu là bên đặt ra những yêu cầu thí nghiệm, chúng phải được chủ nhiệm dự ándựa vào tham mưu của tư vấn bảo đảm chất lượng kiểm tra, đề nghị thông qua bằng văn bản Đơn vị thí nghiệm phải bảo đảm bí mật các số liệu thí nghiệm cùng người công bố chấp nhậnhay không chất lượng sản phẩm phải là chủ nhiệm dự án qua tham mưu của tư vấn bảo đảm chấtlượng
5) Kết luận và lập hồ sơ chất lượng:
+ Tư vấn có nhiệm vụ bảo đảm chất lượng, trong đó phải kết luận từng công tác , từng kếtcấu , bộ phận hoàn thành được thực hiện là có chất lượng phù hợp với yêu cầu hay không
Các văn bản xác nhận từng chi tiết , từng vật liệu cấu thành sản phẩm và hồ sơkiểm tra chất lượng các quá trình thi công được đính kèm với văn bản kết luận cuối cùng
về chất lượng sản phẩm cho từng kết cấu , từng tầng nhà , từng hạng mục là Các văn bản
Trang 40xác nhận chất lượng vật liệu , chất lượng thi công thường ghi rất chung Phải chú ý rằng mỗibản xác nhận cần có địa chỉ kết cấu sử dụng , không thể ghi chất lượng bảo đảm chungđược
Tất cả các hồ sơ trên đóng thành tập theo trình tự thi công để khi tra cứu dễ dàng
+ Đi đôi với các văn bản nghiệm thu sẽ có văn bản chấp nhận chất lượng kết cấu là nhật
ký thi công Nó ghi chép các dữ kiện cơ bản xảy ra trong từng ngày, ví như thời tiết , diễnbiến công tác từng vị trí, nhận xét qua sự chứng kiến công tác về tính hình chất lượng côngtrình
Ý kiến của người liên quan tới công tác thi công khi họ chứng kiến quá trình thicông, những ý kiến đề nghị , đề xuất qua quá trình thi công và ý kiến giải quyết của tư vấnbảo đảm chất lượng và ý kiến của giám sát của nhà thầu
+ Bản vẽ hoàn công cho từng kết cấu cùng các bộ phận công trình sẽ được lập theo đúng quiđịnh
d) Giám sát thi công và nghiệm thu công trình bê tông và bê tông cốt thép
Trước đây , chúng ta dùng chỉ tiêu cường độ chịu nén của bê tông để đặc trưng cho bêtông nên gọi là mác bê tông Thực chất, khi muốn nói tính chất của bê tông còn nhiều chỉ tiêukhác Ví dụ: cường độ chịu nén khi uốn, cường độ chịu cắt của bê tông, tính chắc đặc Giờđây, người ta gọi phẩm cấp của bê tông, được qui ước lấy chỉ tiêu cường độ chịu nén mẫuhình trụ làm đại diện Giữa mẫu hình trụ định ra phẩm cấp của bê tông và mẫu lậpphương 150x150x150 mm để định ra mác bê tông, trước kia có số liệu chênh lệch nhauvới loại bê tông
Bảng 8 Hệ số chuyển đổi khi sử dụng mẫu khác nhau
Hình dáng và kích thước mẫu (mm) Hệ số tính đổi
Nguồn : TCVN 4453-1995
e) Công tác giám sát thi công nền móng:
- Khái lược: