1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC, NĂNG LỰC. NHẬN DIỆN LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐÓ VÀ XÂY DỰNG MÔ THỨC IFAS CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Đánh Giá Các Nguồn Lực, Năng Lực. Nhận Diện Lợi Thế Cạnh Tranh Và Các Yếu Tố Cấu Thành Lợi Thế Cạnh Tranh Đó Và Xây Dựng Mô Thức IFAS Của Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV)
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Phương Linh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại thảo luận học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 345,58 KB
File đính kèm Quản trị chiến lược.zip (341 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC, NĂNG LỰC. NHẬN DIỆN LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐÓ VÀ XÂY DỰNG MÔ THỨC IFAS CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

~~~~~~*~~~~~~

THẢO LUẬN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC, NĂNG LỰC NHẬN DIỆN LTCT VÀ CÁC YẾU

TỐ CẤU THÀNH LTCL ĐÓ VÀ XÂY DỰNG MÔ THỨC IFAS CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC, NĂNG LỰC NHẬN DIỆN LTCT VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LTCL ĐÓ VÀ XÂY DỰNG MÔ THỨC IFAS CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) 4

1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 4

1.1.1 Khái quát chung 4

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược 6

1.2 Phân tích, đánh giá các nguồn lực 7

1.2.1 Phân tích nguồn lực 7

1.2.1.1 Nguồn lực hữu hình 7

1.2.1.2 Nguồn lực vô hình 8

1.2.3 Nhận diện LTCT và các yếu tố cấu thành LTCT đó 16

1.3 Mô thức IFAS 19

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 22

2.1 Đánh giá chung về các vấn đề nguồn lực, năng lực và LTCT 22 2.2 Kiến nghị và biện pháp 23

KẾT LUẬN 25

Trang 3

MỞ ĐẦU

Các ngân hàng thương mại Việt Nam ban đầu chủ yếu có quy mô nhỏ, năng lựcyếu, mới chỉ chú trọng vào cung cấp một số các dịch vụ và sản phẩm chuyên biệt củangân hàng cho thị trường nội địa Sau khi hội nhập, mở cửa thương mại đã dẫn đến

sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài BIDV là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam về quy

mô, về sự đa dạng số lượng và chất lượng trong sản phẩm và dịch vụ cung ứng, Ngânhàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) luôn đi đầu, bắt kịpvới xu thế của thị trường Tuy nhiên, để có thể cạnh tranh với những ngân hàng nộiđịa cũng như nước ngoài, đạt được mục tiêu hướng ra các nước trong khu vực và thếgiới, ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam cần không ngừngnâng cao năng lực, nguồn lực, lợi thế cạnh tranh của mình

Với mong muốn hiểu sâu hơn về nguồn lực, năng lực, lợi thế cạnh tranh và vậndụng lý thuyết trên vào thực tiễn qua Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và pháttriển Việt Nam (BIDV), nhóm em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích và đánh giá các nguồn lực, năng lực Nhận diện LTCT và các yếu

tố cấu thành LTCL và xây dựng mô thức IFAS cho Ngân hành TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)”

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC, NĂNG LỰC NHẬN DIỆN LTCT VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH

TMCP ĐẦU TƯ VÀ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1.1.1 Khái quát chung

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch TiếngAnh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam) têngọi tắt: "BIDV", là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo quy mô tài sảnnăm 2019 và là doanh nghiệp đứng thứ 10 trong danh sách 1000 doanh nghiệp đóngthuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất năm 2018 Theo quy định của Luật Doanh nghiệp

2020, BIDV được xếp vào loại hình công ty cổ phần với cổ đông Nhà nước (Ngânhàng Nhà nước Việt Nam) chiếm cổ phần chi phối Ngày 8/4/2021, tạp chí The AsianBanker trao cho Ngân hàng này giải thưởng "Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam"năm 2020, đồng thời sản phẩm QuickLoan được giải "Sản phẩm cho vay tiêu dùng tốtnhất Việt Nam” BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại, thường được gọi là

Bộ Tứ (Big 4), với các thành viên còn lại gồm có: Agribank, Vietcombank

và Vietinbank Nhóm bốn ngân hàng này đều có quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu

ở nhóm hàng đầu và đều có Nhà nước đóng vai trò là cổ đông kiểm soát (với BIDV,Vietinbank, Vietcombank) hoặc là chủ sở hữu (với Agribank) Tại thời điểm tháng 4năm 2021, BIDV và các công ty con, công ty liên kết (hệ thống BIDV) hoạt động chủyếu trong 4 lĩnh vực: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính Hệ thốngBIDV hiện nay có 25.000 người lao động, 190 chi nhánh, hiện diện tại 63 tỉnh thànhcủa Việt Nam và tại 6 nước khác Các công ty con của BIDV gồm có: Ngân hàng Liêndoanh Lào Việt (LaoViet Bank), Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BSC), Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam BIDV (BIC), Công ty Bảo hiểm Lào Việt (LVI), Công tyCho thuê tài chính TNHH BIDV (BIDV-SuMi Trust Leasing, Công ty TNHH MTV

Trang 5

Quản lý nợ và khai thác tài sản BIDV (BAMC) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnCampuchia (BIDC) Ngày 18/3/2021 tổ chức định hạng tín nhiệm Moody’s đã rathông cáo về việc thay đổi triển vọng định hạng tín nhiệm của BIDV từ mức tiêu cựcthành tích cực.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Truyền thống 64 năm là hành trang đưa BIDV trở thành Ngân hàng thương mại

cổ phần hàng đầu trong khu vực Lịch sử xây dựng, trưởng thành của BIDV là mộtchặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với thời kỳ lịch sửbảo vệ và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam

Giai đoạn 1957- 1981

Giai đoạn “ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam” gắn với thời kỳ “lập nghiệp- khởinghiệp” của BIDV với chức năng chính là hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nướccho đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổquốc

Giai đoạn 2012 đến nay

Giai đoạn “Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” là một bước pháttriển mạnh mẽ của BIDV trong tiến trình hội nhập Đó là sự thay đổi căn bản và thựcchất về cơ chế, sở hữu và phương thức hoạt động khi BIDV cổ phần hóa thành công,trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc thị trườngvới định hướng hội nhập và cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ

Trang 6

1.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược

Tầm nhìn của BIDV: Trở thành định chế tài chính hàng đầu khu vực Đông

Nam Á, có nền tảng số tốt nhất Việt Nam, phấn đấu thuộc nhóm 100 ngân hàng lớnnhất khu vực châu Á

Sứ mệnh của BIDV: BIDV đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất cho khách hàng, cổ

đông, người lao động và cộng đồng xã hội

Giá trị cốt lõi: Hướng tới khách hàng- Đổi mới sáng tạo- Chuyên nghiệp tin

cậy- Trách nhiệm xã hội

Mục tiêu chiến lược của BIDV giai đoạn 2020-2025 là “hướng tới sự phát triển

bền vững” với các trọng tâm ưu tiên như sau:

- Năng lực tài chính lành mạnh đáp ứng các yêu cầu an toàn hoạt động theo quy định

và thông lệ tốt, làm nền tảng tăng trưởng quy mô hoạt động, gia tăng thị phần vàduy trì vị thế đứng đầu trên thị trường ngân hàng

- Hiệu quả hoạt động bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng tài sản, cơ cấu lạinguồn thu và nâng dần tỷ trọng thu nhập phi tín dụng

- Cơ cấu nền khách hàng chuyển dịch tích cực, trở thành ngân hàng đứng đầu ViệtNam về thị phần trong phân khúc khách hàng bán lẻ và SME

- Quản trị điều hành minh bạch, hiệu quả theo thông lệ, phấn đấu niêm yết trên thịtrường chứng khoán nước ngoài

- Là ngân hàng đi đầu về công nghệ thông tin và ứng dụng ngân hàng số tại ViệtNam, hỗ trợ tích cực cho phát triển hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành,thích ứng được với sự thay đổi của thời đại

- Đội ngũ nhân sự chất lượng cao đảm bảo yêu cầu phát triển của ngành ngân hàngtrong xu thế hội nhập và CMCN 4.0; Môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại,học hỏi, sáng tạo

Trang 7

1.2 Phân tích, đánh giá các nguồn lực

Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư 1 đạt 1.438.520 tỷ, tăng trưởng 8,5% so với năm2019; trong đó dư nợ tín dụng đạt 1.230.569 tỷ, tăng trưởng 8,5% so với năm 2019,tuân thủ giới hạn tín dụng NHNN giao (tối đa 9%), chiếm 13,4% dư nợ tín dụng toànnền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay TCKT và dân cư trong khối NHTMCP; hoạtđộng đầu tư trái phiếu doanh nghiệp tập trung vào danh mục có tỷ lệ sinh lời tốt vàđảm bảo an toàn

Nguồn vốn huy động đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo an toàn thanhkhoản hệ thống: Tổng nguồn vốn huy động 2 đến 31/12/2020 đạt 1.402.248 tỷ; trong

đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1.295.533 tỷ, tăng trưởng 9,1%; chiếm 11% thịphần tiền gửi toàn ngành

Giá trị vốn hóa thị trường năm 2020 đạt 193.000 tỷ đồng, đứng thứ 5 thị trườngchứng khoán Việt Nam Kết thúc phiên giao dịch ngày 31/12/2020, cổ phiếu BID đóngcửa ở mức 47.900 đồng/CP, tăng 56% so với thời điểm “đáy” tháng 3/2020, tăng 4%

so với đầu năm 2020

Cơ sở vật chất

Tại thời điểm tháng 4 năm 2021, BIDV và các công ty con, công ty liên kết hoạtđộng chủ yếu trong 4 lĩnh vực: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính

Hệ thống BIDV hiện nay có 25.000 người lao động, 190 chi nhánh, hiện diện tại

63 tỉnh thành của Việt Nam và tại 6 nước khác

Các công ty con của BIDV gồm có: Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LaoVietBank), Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BSC), Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam BIDV (BIC), Công ty Bảo hiểm Lào Việt (LVI), Công ty Cho thuê tài chính

Trang 8

TNHH BIDV BIDV-SuMi Trust Leasing, Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khaithác tài sản BIDV (BAMC) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia.

1.2.1.2 Nguồn lực vô hình

Thương hiện danh tiếng

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng thương mại lớnnhất Việt Nam tính theo quy mô tài sản năm 2019 và là doanh nghiệp đứng thứ 10trong danh sách 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất năm

2018 Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, BIDV được xếp vào loại hình công

ty cổ phần với cổ đông Nhà nước chiếm cổ phần chi phối

Ngày 8/4/2021, tạp chí The Asian Banker trao cho Ngân hàng này giải thưởng

"Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam" năm 2020, đồng thời sản phẩm QuickLoanđược giải "Sản phẩm cho vay tiêu dùng tốt nhất Việt Nam" BIDV là một trong bốnngân hàng thương mại, thường được gọi là Bộ Tứ (Big 4), với các thành viên còn lạigồm có: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam (Vietinbank) Nhóm bốn ngân hàng này đều có quy mô tài sản,nguồn vốn, doanh thu ở nhóm hàng đầu và đều có Nhà nước đóng vai trò là cổ đôngkiểm soát hoặc là chủ sở hữu

Nhân lực

BIDV là một trong những định chế tài chính hàng đầu của Việt Nam hiện nay.Với phương châm coi con người là tài sản quý giá nhất, là nguồn lực cạnh tranh cốtlõi, BIDV luôn chú trọng và đầu tư cho sự phát triển nguồn nhân lực của hệ thống.Công tác quản trị nguồn nhân lực tại BIDV đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện đápứng yêu cầu phát triển của ngân hàng

Hiện nay, BIDV đã ban hành một hệ thống đầy đủ và toàn diện các văn bản chínhsách, quy định trong quản trị nguồn nhân lực như tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch bổnhiệm, luân chuyển điều động biệt phái, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, kiểm tra nănglực, quy chế quản lý lao động, tiền lương… Đây là hệ thống cơ sở pháp lý để công tácquản trị nguồn nhân lực được thực hiện đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống

Dù nguồn cung nhân sự trong các ngành tài chính - ngân hàng lớn song nhân sựchất lượng cao, đội ngũ chuyên gia trong nước vẫn luôn khan hiếm, nguồn cung chưađáp ứng đủ nhu cầu Những thách thức trên cho thấy, nếu các nhà quản trị không kịp

Trang 9

thời xây dựng các chiến lược nhân sự phù hợp, dòng luân chuyển trong lao động tàinăng sẽ trở thành vấn đề bức bối, ảnh hưởng đến mọi mặt trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng.

BIDV đặt mục tiêu đến năm 2030 trở thành tập đoàn tài chính - ngân hàng cóchất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu tại Việt Nam và nằm trong Top 300 ngân hànglớn nhất thế giới về tổng tài sản Để thực hiện tầm nhìn đó, BIDV phải thực hiện đồng

bộ các giải pháp khác nhau, trong đó có giải phải về nhân sự nhằm góp phần đem lạilợi thế cạnh tranh bền vững cho BIDV

1.2.2 Phân tích năng lực

Năng lực phân tích dự báo thị trường

BIDV đặc biệt coi trọng công tác phân tích dự báo thị trường để phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh vốn và tiền tệ và là ngân hàng thương mại nội địa đi đầu trong việccung cấp các sản phẩm phân tích, dự báo lãi suất – tỷ giá trên thị trường góp phần chohoạt động kinh doanh của mình, đề ra chiến lược phù hợp đồng thời giúp các kháchhàng, đối tác trong và ngoài nước cập nhật kịp thời diễn biến thị trường và có quyếtđịnh kinh doanh phù hợp, hiệu quả

Năng lực huy động vốn

Công tác huy động vốn, nguồn vốn của BIDV trong các năm qua đã đạt mức tăngtrưởng cao Tính trong năm 2020, tổng Huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1.295.533 tỷđồng, tăng trường 9,1% so với năm 2019, đáp ứng tốt cho nhu cầu sử dụng vốn, nângtổng nguồn vốn huy động của BIDV lên 1.402.248 tỷ đồng, tăng trường 10,1% so với

2019, chiếm 11% thị phần tiền gửi khách hàng toàn ngành

Quy mô huy động vốn của BIDV tiếp tục giữ vị thế đứng đầu hệ thống ngân hàngthương mại cô phẩn, chi phí vốn được tiết giảm giúp gia tăng khả năng cạnh tranhtrong hoạt động kinh doanh, cân đối vốn Kết quả trên thể hiện vị thế của BIDV trênthị trường và sự gắn bó, tín nhiệm của toàn thể khách hàng doanh nghiệp và cá nhânđối với BIDV trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường

Trang 10

Quy mô vốn S

T

T

Tình hình tài chính

Tăng/ giảm so với 2019

điềulệ

tàisản

1.312.866

1.489.957

1.516.686

1.8%

3

Tỷ lệantoànvốn(CAR)

Đảm bảo quy định

Nguồn: Báo cáo thường niên 2020

Cơ cấu huy động vốn tiếp tục chuyển dịch theo hướng bền vững hơn: BIDV pháthành thành công hơn 23.700 tỷ trái phiếu tăng vốn theo kế hoạch với lãi suất phát hànhđược kiểm soát thấp hơn 0.94%/năm so với lãi suất bình quân 2019, góp phần quantrọng nâng cao năng lực tài chính Quy mô huy động vốn không kỳ hạn bình quânnăm 2020 tăng trưởng 14.9% so với bình quân 2019, tỷ trọng tiền gửi không kỳhạn/tổng huy động vốn bình quân đạt 14,5% tăng 0,7%

Huy động bốn tăng trưởng ở tất cả các đối tượng khách hàng, đáp ứng nhu cầutăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn và hiệu quả Trong đó, huy động vốn dân cưtiếp tục tăng về quy mô và tốc độ tăng trưởng, góp phần duy trì nền vốn ổn định Huyđộng bốn ở khối Tổ chức kinh tế duy trì mức tăng trưởng tốt ở nhóm khách hàngdoanh nghiệp vừa vả nhỏ (đạt mức trên 11%) và tăng trưởng ngoạn mục mục ở nhómdoanh nghiệp nước ngoài (đạt mức trên 35%), phù hợp với định hướng điều hành củaBIDV

Năng lực sinh lời

Kết quả tích cực trên các mảng hoạt động thể hiện qua sự tăng trưởng bền vũngcủa hiệu quả kinh doanh, tổng thủ nhập ròng hoạt động tiếp tục tăng trưởng trong điều

Trang 11

kiện chịu ảnh hưởng lớn của dịch bệnh Cụ thể, tổng thu nhập ròng hoạt động năm

2020 đạt 50.037 tỷ, tăng trưởng 4.0% so với năm trước, cùng với đó là sự chuyển dịch

cơ cấu thu nhập theo đúng định hướng chiến lược, ghi nhận kết quả tích cực từ cáchoạt động phi lãi:

- Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 5.266 tỷ, tăng trường 23.4%, chiếm tỷ trọng10,5% tổng thu nhập ròng, tăng 1,6 điểm % so với đầu năm

- Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư đạt 1.516 tỷ, gấp 3,2% lần năm trước,chiếm tỷ trọng 3.0%, tăng 2,0 điểm% so với đầu năm

- Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 1.732 tỷ, tăng trưởng 15,9% sovới năm trước

Năng lực kiểm soát chi phí:

Kiểm soát chi phí hoạt động đóng vai trò lớn đến tài chính của công ty Chi phíđược kiểm soát tốt và chặt chẽ giúp công ty có được nguồn tài chính ổn định và phân

bổ hợp lý vào các hoạt động cũng như thực hiện được mục tiêu kinh doanh Trongnăm 2020 chi phí hoạt động của BIDV tăng 2,5% so với 2019; Tỷ lệ chi phí hoạt độngtrên tổng thu nhập (CIR) là 35,4%, giảm nhẹ so với 2019 (35,9%)

Năng lực xây dựng chính sách giá

Chính sách giá dành cho các sản phẩm của BIDV được thiết kế theo nguyên tắc thịtrường, khá linh hoạt và cạnh tranh so với các đối thủ Trên thị trường liên ngân hàng,BIDV thường được đánh giá là ngân hàng chào giá tốt nhất trên tất cả các sản phẩm(ngoại tệ, trái phiếu, tiền tệ) Đối với khashc hàng doanh nghiệp, BIDV đã xây dựngchính sách giá trên cơ sở tổng hòa lợi ích khách hàng từ nhiều sản phẩm

Theo một số nghiên cứu được chỉ ra, BIDV được khách hàng đánh giá có lãi suấttiền gửi tiết kiệm, lãi suất tiền vay khá hấp dẫn, các dijhc vụ bán lẻ đều có mức phíhợp lý Nhìn chung đa số khách hàng khá hài lòng với chính sách giá của BIDV

Năng lực gia tăng nền tảng khách hàng

BIDV gia tăng nền tảng khách hàng theo hướng bền vững, phù hợp mục tiêu vàđịnh hướng chiến lược của BIDV

Khách hàng cá nhân: Số lượng khách hàng cá nhân đạt 11.6 triệu khách hàng, tăngtrưởng 14% tương ứng tăng thêm 1,45 triệu khách hàng mới trong năm 2020 Tỷ lệbán chéo sản phẩm dịch vụ đạt 4,0 sản phẩm (tăng 0,05 sản phẩm)

Trang 12

Khách hàng doanh nghiệp tiếp tục được mổ rộng theo hướng gia tăng tỷ trọngkhách hàng doanh nghiệp SME, FDI và giảm dần phụ thuộc khách hàng doanh nghiệplớn.

Khách hàng doanh nghiệp lớn: định hướng tiếp tục rà soát, cơ cấu lại nền kháchhàng để có chính sách quan hệ phù hợp: duy trì quan hệ với hơn 3100 khách hàngtrong đó riêng 2020 phát triển được 44 khách hàng mới

Khách hàng doanh nghiệp SME: đạt ~311.000 khách hàng, tăng 9% so với năm

2019, trong đó lượng khách hàng mới đạt gần 27.000 khách hàng

Khach hàng doanh nghiệp FDI: phát triển, thêm 339 khách hàng mới trong năm

2020, nâng tổng số khách hàng FDI đạt ~5.500 khách hàng, tăng 7%

BIDV luôn chú trọng xây dựng các chương trình quảng cáo thường xuyên, đưa racác chương trình khuyến mãi hấp dẫn, ưu đãi nếu khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm.Đây được coi là yếu tố quan trọng gia tăng nền tảng khách hàng cho BIDV

Năng lực triển khai công tác nhân sự

Tuyển dụng lao động: Năm 2020, BIDV tiếp tục tổ chức tuyển dụng lao động tậptrung trên toàn hệ thống Đồng thời, tiếp tục thực hiện đổi mới công tác tuyển dụng laođộng nhằm tăng cưởng sức hút trên thị trường lao động, nâng cao hiệu quả công táctuyển dụng BIDV đã thu hút được đội ngũ ứng viieen có chất lượng cao từ khắp mọimiền tổ quốc, tạo ấn tượng tốt đối với xã hội nói chung và thí sinh nói riêng, góp phầnquảng bá và nâng cao thương hiệu, hình ảnh BIDV trên thị trường Các thí sinh đượctuyển dụng đảm bảo được chất lượng và phù hợp theo yêu cầu của từng địa bàn

Đào tạo cán bộ: Năm 2020, BIDV chính thức triển khai khung chương trình đàotạo gắn với vị trsi chức danh, tổ chức thành công 139 khóa học, tương đương với 415lớp (đạt 120% kế hoạch năm), tăng 60% lượt học viên so với năm 2019) Đây là kếtquả của sự ứng biến nhanh nhạy, kịp thời của BIDV khi chuyển đổi từ hình thức đàotạo tập trung sang E-learning phù hợp với tình thế dịch bệnh Covid 19 từng giai đoạn,

mở rộng và triển khai đào tạo dạng lớp học ảo, trao đổi thảo luận qua hệ thống Webex,đào tạo mô hình phỏng và đã thu hút lượng lớn học viên tham gia Các chương trìnhđào tjao được thực hiện bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, chất lượng đào tạongày càng được nâng cao

Trang 13

Quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển kèm theo sát hạch và đánh giá cán bộ được tiếnhành bài bản, đúng quy tắc, đồng bộ, có một số đổi mới tuy nhiên luôn được duy trìhoạt động và triển khai tốt.

Năng lực quản trị rủi ro và chất lượng

Trong năm 2021, dự kiến Việt Nam vẫn phải đối mặt với những rủi ro, tháchthức từ cả bên ngoài và bên trong trên toàn diện các lĩnh vực của đời sống từ kinh tế,

xã hội, chính trị Xét về kinh tế, đại dịch Covid 19 vẫn là rủi ro lớn nhất đối với kinh tếthế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Bên cạnh đó những rủi ro từ lãi uất trên sổngân hàng, rủi ro tín dụng đối tác, rủi rothanh khoản… vẫn còn đó và là thách thức đốivới doanh nghiệp Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng Nhận thức được tầm quantrọng của quản trị rủi ro, trong thời gian tới Ban quản trị định hướng xây dựng và triểnkhai Văn hóa kiếm soát rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tổng thể giai đoạn 2020-2025;Triển khai đúng tiến độ 20 dự án về quản lý rủi ro theo Basel II.Bổ sung chức năngnhiệm vụ phòng chống rửa tiền, Ban hành Nghị quyết về nâng cao hiệu quả công tácphòng chống tham nhũng BIDV là ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước đầu tiêntreeirn khai dự án IFRS9 nhằm chuẩn hóa công tác báo cáo tài chính theo thông lệquốc tế, góp phâng nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống

Năng lực phát triển và hoàn thiện hệ thống mạng lưới đa kênh kết hợp hiện đại hóa kênh phân phối truyền thống

Năm 2020, BIDV đã được Ngân hàng nhà nước chấp thuận chuyện thành lập mới

25 phòng giao dịch, cơ sở để đưa các phòng giao dịch đưa vào hoạt động, mở rộngmạng lưới trong năm 2021 Chính thức đưa vào hoạt độngg 2 phòng giao dịch thôngminh trên địa bàn Hà NỘi là phòng giao dịch Tháp Hà Nội – Chi nhánh Hà Thành vàphòng giao dịch Ngoại Giao Đoàn – Chi nhánh Tây Hồ ngằm đẩy mạnh phát triển dịch

vụ ngân hàng điện tử Tính đến thời điểm hiện tại, mạng lưới giao dịch của BIDV khárộng, thuận tiện và đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng Không gian giaodịch sạch đẹp cũng là một điểm cộng khi khách hàng đến và trải nghiệm dịch vụ củaBIDV

Trong thời gian tới BIDV tiếp tục hoàn thành trình Ngân hàng nhà nước về chuyểnđổi Trung tâm kho quỹ phía Nam thành đơn vị sự nghiệp, bảo đảm hoạt động tuân thủcác quy tắc của pháp luật, nâng cao tính tự chủ, hiệu quả trong hoạt động Thực hiệnnâng cấp chương trình quản lý quỹ ATM tập trung; Hoàn thành mua sắm dự án nâng

Ngày đăng: 08/01/2024, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w