1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đáp án trắc nghiệm phân tích tài chính dự án bf03 thi trắc nghiệm

35 110 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Trắc Nghiệm Phân Tích Tài Chính Dự Án
Thể loại trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 39,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN _BF03_THI TRẮC NGHIỆM Ghi chú (Đ) là đáp án Câu 1 Ai là người có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm A sử dụng vốn NSNN? a. Thủ tướng Chính phủ b. Sở kế hoạch đầu tư c. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND thành phố(Đ) d. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Câu 2 BCR là gì? a. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số dòng tiền thu trên dòng tiền chi. b. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án tại một thời điểm nhất định. Giá trị tương đương của dòng tiền thu và của dòng tiền chi được xác định với mức lãi suất là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được.(Đ) c. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án tại tương lai. d. Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án. Câu 3 Các chỉ tiêu chính dùng để xác định tổng mức đầu tư theo chỉ tiêu công suất hoặc năng lực khai thác của dự án? a. Chỉ tiêu công suấtnăng lực khai thác b. Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình c. Tất cả các phương án(Đ) Câu 4 Các đặc điểm của hoạt động đầu tư? a. Tất cả các phương án(Đ) b. Hoạt động đầu tư diễn ra trong một quá trình; Chi phí vận hành, khai thác đối tượng đầu tư không nhỏ. c. Vốn đầu tư thường lớn, thậm chí rất lớn; Rủi ro d. Thời gian của quá trình đầu tư dài (≥ 1 năm), thậm chí kéo dài nhiều năm. Tài liệu này dùng cho ngành học tài chính ngân hàng hệ từ xa ehou của Trường Đại Học Mở Hà Nội

Trang 1

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN _BF03_THI TRẮC NGHIỆM

b Sở kế hoạch đầu tư

c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND thành phố(Đ)

d Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Câu 2

BCR là gì?

a Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số dòng tiền thu trên dòng tiền chi

b Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án tại một thời điểm nhất định Giá trị tương đương của dòng tiền thu và của dòng tiền chi được xác định với mức lãi suất là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được.(Đ)

c Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án tại tương lai

d Chỉ tiêu BCR phản ánh tỷ số giá trị tương đương của dòng tiền thu và giá trị tương đương của dòng tiền chi của dự án

Câu 3

Các chỉ tiêu chính dùng để xác định tổng mức đầu tư theo chỉ tiêu công suất hoặc năng lực khai thác của dự án?

a Chỉ tiêu công suất/năng lực khai thác

b Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình

c Tất cả các phương án(Đ)

Câu 4

Các đặc điểm của hoạt động đầu tư?

a Tất cả các phương án(Đ)

Trang 2

b Hoạt động đầu tư diễn ra trong một quá trình; Chi phí vận hành, khai thác đốitượng đầu tư không nhỏ.

c Vốn đầu tư thường lớn, thậm chí rất lớn; Rủi ro

d Thời gian của quá trình đầu tư dài (≥ 1 năm), thậm chí kéo dài nhiều năm.Câu 5

Các trường hợp để đánh giá tính đáng giá về mặt kinh tế tài chính của dự

án theo chỉ tiêu IRR?

a - Nếu IRR ≥ i (i là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được) thì có thể đánh giá rằng dự án đáng giá về mặt kinh tế tài chính, nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ mang lại hiệu quả tài chính mong muốn của chủ đầu tư

b 2 trường hợp sau:

- Nếu IRR ≥ i (i là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được) thì có thể đánh giá rằng

dự án đáng giá về mặt kinh tế tài chính, nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ mang lại hiệu quả tài chính mong muốn của chủ đầu tư

- Nếu IRR < i thì có thể đánh giá rằng dự án không đáng giá về mặt kinh tế tài chính, nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ không mang lại hiệu quả tài chính mong muốn của chủ đầu tư.(Đ)

c - Nếu IRR < i thì có thể đánh giá rằng dự án không đáng giá về mặt kinh tế tàichính, nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ không mang lại hiệu quả tài chính mong muốn của chủ đầu tư

d Không có trường hợp nào

Câu 6

Cách tính suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được?

a Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (i) thường được xác định trên cơ sở tính bình quân gia quyền các chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn tài trợ tài chính cho dự án theo quyền số là tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư

dự án (ibq) cộng thêm một mức lãi suất chủ đầu tư ấn định cho dự án (ii)

b Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (i) thường được xác định trên cơ sở tínhbình quân gia quyền các chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn tài trợ tài chính cho dự án theo quyền số là tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư

dự án (ibq)

c Không có phương án nào đúng

Trang 3

d Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (i) thường được xác định trên cơ sở tínhbình quân gia quyền các chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn tài trợ tài chính cho dự án theo quyền số là tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư

dự án (ibq) cộng thêm một mức lãi suất dự phòng rủi ro trong quá trình huy động vốn cho dự án (ir).(Đ)

Câu 7

Căn cứ vào đối tượng đầu tư, có các loại đầu tư

- Đầu tư vào đối tượng vật chất (đầu tư phát triển).

- Đầu tư vào đối tượng tài chính (đầu tư tài chính).

a Đầu tư vào đối tượng tài chính (đầu tư tài chính)

b Đầu tư vào đối tượng vật chất (đầu tư phát triển)

c Tất cả các phương án(Đ)

Câu 8

Căn cứ vào hồ sơ dự án, có những loại dự án đầu tư xây dựng nào?

a Dự án khả thi và dự án tiền khả thi

b Dự án tiền khả thi / Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng sơ bộ, mức độ chi tiết không cao; Dự án khả thi / Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây

dựng(Đ)

c Dự án sử dụng vốn ngân sách và dự án sử dụng nguồn vốn khác

d Tất cả các phương án

Câu 9

Căn cứ vào mức độ phức tạp về mặt kỹ thuật và mức độ phức tạp về mặt

xã hội, có mấy loại dự án đầu tư xây dựng?

Trang 4

a Đầu tư bên trong và đầu tư bên ngoài

b Đầu tư chiều rộng và đầu tư chiều sâu(Đ)

c Đầu tư máy móc và đầu tư nhân lực

d Đầu tư nội địa và đầu tư quốc tế

Câu 11

Chi phí sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho dự án được đánh giá bằng:

a Chi phí sử dụng nợ vay

b Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

c Không có phương án nào đúng

d Mức bình quân của chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn khác nhau(Đ)Câu 12

Chi phí sử dụng vốn của dự án là gì?

a Chi phí sử dụng vốn được đánh giá bằng chi phí cơ hội nghĩa là lợi ích bị bỏ qua do mất cơ hội đầu tư vốn tự có vào các hoạt động hay dự án đầu tư có khả năng sinh lời khác

b Chi phí sử dụng vốn được đánh giá bằng chi phí cơ hội nghĩa là lợi ích bị bỏ qua do mất cơ hội đầu tư vốn tự có vào các hoạt động hay dự án đầu tư có khả năng sinh lời khác Chi phí sử dụng vốn tự có được biểu hiện qua suất sinh lời tài chính của vốn chủ sở hữu do chủ đầu tư yêu cầu Khi đầu tư bằng vốn vay

nợ, chi phí sử dụng vốn vay được thể hiện ở mức lãi suất vay vốn mà các tổ chức tín dụng đòi hỏi.(Đ)

c Không có phương án nào đúng

d Chi phí sử dụng vốn tự có được biểu hiện qua suất sinh lời tài chính của vốn chủ sở hữu do chủ đầu tư yêu cầu Khi đầu tư bằng vốn vay nợ, chi phí sử dụng vốn vay được thể hiện ở mức lãi suất vay vốn mà các tổ chức tín dụng đòi hỏi.Câu 13

Chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư (T) là gì?

a Là hiệu số giữa hiệu giá thu nhập và hiệu giá chi phí đầu tư ban đầu của dự ántrong toàn bộ thời gian khai thác của dự án

b Là một chỉ tiêu cần thiết và bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng

Trang 5

c Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để cho tổng giá trị hiện tại thu hồi bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư(Đ)

b Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương

1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng năm (NAV)của dự án

c Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương

1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng quý (NAV) tương đương với lợi ích ròng của dự án tại thời điểm hiện tại (NPV)

d Chỉ tiêu NAV hay chỉ tiêu “Hiện giá hiệu số thu chi san đều”, như ở chương

1 đã nêu, là chỉ tiêu phản ánh dòng lợi ích ròng bình quân đều hàng năm (NAV)tương đương với lợi ích ròng của dự án tại thời điểm hiện tại (NPV).(Đ)

Câu 15

Chỉ tiêu suất thu lời vốn nội tại (IRR) là gì?

a Chỉ tiêu IRR biểu thị sự hoàn trả vốn đã được đầu tư Do vậy trị số IRR tìm được cảu dự án thể hiện mức lãi vay cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán,

từ đó nàh đầu tư sẽ tìm những nguồn vốn vay phù hợp, sao cho lãi đi vay vón nhỏ hơn trị số IRR của dự án và Là hiệu số giữa hiệu giá thu nhập và hiệu giá chi phí đầu tư ban đầu của dự án trong toàn bộ thời gian khai thác của dự án

b Là hiệu số giữa hiệu giá thu nhập và hiệu giá chi phí đầu tư ban đầu của dự

án trong toàn bộ thời gian khai thác của dự án

c Là một chỉ tiêu cần thiết và bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng

d Chỉ tiêu IRR biểu thị sự hoàn trả vốn đã được đầu tư Do vậy trị số IRR tìm được cảu dự án thể hiện mức lãi vay cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán,

từ đó nàh đầu tư sẽ tìm những nguồn vốn vay phù hợp, sao cho lãi đi vay vón nhỏ hơn trị số IRR của dự án(Đ)

Câu 16

Trang 6

a Là biểu thị sự hoàn trả vốn đã đầu tư

b Là một chỉ tiêu cần thiêt và bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng

c Là hiệu số giữa hiệu giá thu nhập và hiệu giá chi phí đầu tư ban đầu của dự ántrong toàn bộ thời gian khai thác của dự án(Đ)

Trang 8

Có bao nhiêu bước trong quy trình tổng quát của việc so sánh các phương

án đầu tư loại bỏ nhau?

Có bao nhiêu cách để xác định tổng mức đầu tư dự án theo số liệu của dự

án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện?

a 1

Trang 10

b Tất cả các phương án(Đ)

Trang 11

c Nếu NPV ≥ 0 thì có thể đánh giá rằng dự án đáng giá về mặt kinh tế tài chính,nghĩa là nếu đầu tư dự án sẽ mang lại hiệu quả tài chính mong muốn của chủ đầu tư.

Trang 12

Giả sử có 3 phương án đầu tư loại bỏ nhau (X, Y, Z) có cùng thời gian vận hành và đã xác định được NPV của từng phương án như sau: NPV(X) =

1520 Triệu đồng; NPV(Y) = - 42,5 Triệu đồng và NPV(Z) = 1614 Triệu đồng Yêu cầu: Tìm phương án đầu tư đáng giá nhất về mặt kinh tế tài chính (nếu có) theo chỉ tiêu NPV.

a Không có phương án nào

b Phương án Z(Đ)

c Phương án Y

d Phương án X

Câu 41

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư được thực hiện theo mấy bước?

a 2 bước: Nghiên cứu cơ hội đầu tư, Thẩm định dự án và ra quyết định đầu tư

b 2 bước: Nghiên cứu tiền khả thi, Nghiên cứu khả thi

c 3 bước: Nghiên cứu cơ hội đầu tư, Nghiên cứu khả thi, Nghiên cứu tiền khả thi

d 4 bước: Nghiên cứu cơ hội đầu tư, Nghiên cứu tiền khả thi, Nghiên cưu khả thi, Thẩm định dự án và ra quyết định đầu tư(Đ)

Trang 13

Câu 44

Khái niệm hoạt động đầu tư?

a Hoạt động đầu tư là một quá trình bỏ vốn đầu tư (tiền, sức lao động, tài sản, đất đai, ) để tạo dựng tài sản / đối tượng đầu tư (tài sản hữu hình, vô hình; tài sản tài chính) trong một khoảng thời gian xác định và một ngân sách xác định nhằm thông qua đó có thể đạt được những lợi ích mong muốn đã được xác định (mục đích đầu tư) trong tương lai xa(Đ)

b Hoạt động đầu tư là một quá trình bỏ vốn đầu tư nhằm qua đó có thể đạt đượcnhững lợi ích mong muốn

c Hoạt động đầu tư là một quá trình bỏ vốn đầu tư (tiền, sức lao động, tài sản, đất đai, ) để tạo dựng tài sản / đối tượng đầu tư

d Hoạt động đầu tư là một quá trình bỏ vốn đầu tư (tiền, sức lao động, tài sản, đất đai, ) để tạo dựng tài sản / đối tượng đầu tư (tài sản hữu hình, vô hình; tài sản tài chính) trong một khoảng thời gian xác định và một ngân sách xác định nhằm thông qua đó có thể đạt được những lợi ích mong muốn đã được xác định.Câu 45

Khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, người chủ đầu tư cần dựa vào những căn cứ nào?

a Chủ trương chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn

a Là số tiền người đi vay phải trả cho người cho vay

b Là số tiền lãi thu được từ việc cho vay tiền

c Là số tiền lãi thu được từ một khoản tiền đầu tư sau một khoảng thời gian nhất định.(Đ)

d Là số tiền người đi vay phải trả cho ngân hàng

Trang 14

Câu 47

Lí do của việc phân tích rủi ro tài chính dự án?

a - Phân tích rủi ro tài chính dự án cho phép đánh giá được những yếu tố có độ nhạy cảm cao đối với hiệu quả tài chính dự án, từ đó có những quyết định quản

lý đúng đắn trong quá trình thực hiện dự án nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêu cực của sự thay đổi các yếu tố nhạy cảm cao tới hiệu quả tài chính

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 200, 250, 300, 320,

230 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu BCR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 6% năm

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 200, 250, 300, 320,

230 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu IRR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 6% năm

a 3,18%

b 4,18%(Đ)

c 5,18%

Trang 15

d 6,18%

Câu 50

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 200, 250, 300, 320,

230 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu NAV của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 6% năm

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 200, 250, 300, 320,

230 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu NPV của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 6% năm

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350,

240 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu BCR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm

a 1

Trang 16

b 1,01(Đ)

c 1,11

d 1,21

Câu 53

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350,

240 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu IRR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350,

240 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu IRR của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350,

240 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Trang 17

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu NAV của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350,

240 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chỉ tiêu NPV của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm

Một dự án có thời gian vận hành 5 năm và có dòng tiền như sau: vốn đầu

tư ban đầu là 1 tỷ đồng, doanh thu các năm lần lượt như sau: 400, 500, 600,

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350,

240 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính thời gian hoàn vốn có xét đến lãi suất tiền tệ của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm

Trang 18

600, 500 triệu đồng Chi phí các năm lần lượt như sau: 250, 300, 320, 350,

240 triệu đồng Giá trị thu hồi cuối đời dự án là 100 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính thời gian hoàn vốn có xét đến lãi suất tiền tệ của dự án, cho biết suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được là 8% năm

- 30 Tỷ đồng với chi phí sử dụng vốn là 7%/năm.

- Vốn vay từ ngân hàng 50 Tỷ đồng với chi phí sử dụng vốn là 8%/năm.

- Còn lại là vốn vay từ ngân hàng B với chi phí sử dụng vốn là 9% năm Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án?

Trang 19

Một dự án đầu tư có nhu cầu vốn đầu tư là 1000 Tỷ đồng được huy động từ

a 875,0494 triệu đồng

b 876,0494 triệu đồng

c 877,0494 triệu đồng(Đ)

d 874,0494 triệu đồng

Ngày đăng: 08/01/2024, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w