1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 8 nguyên tắc tổ chức, hoạt động của đảng và công tác xây dựng đảng ở cơ sở

39 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tắc Tổ Chức, Hoạt Động Của Đảng Và Công Tác Xây Dựng Đảng Ở Cơ Sở
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 8: Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng và công tác xây dựng Đảng ở cơ sở. Đây là bài giảng cho lớp lý luận chính trị dành cho đảng viên mới. Bài giảng dành cho các giảng viên tại trung tâm chính trị huyện, thành, thị ủy.

Trang 1

BÀI 8:

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG VÀCÔNG TÁC XÂY DỰNG

ĐẢNG Ở CƠ SỞ

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

III CÔNG TÁC

XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ

SỞ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẢNG VIÊN

Trang 3

1 Về tổ chức đảng

Hệ thống tổ chức cơ bản Đảng Cộng sản Việt Nam

TW Tỉnh Huyện

TCCSĐ

Trang 4

II TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

1 Khái niệm, vị trí, vai trò

a Khái niệm: Tổ chức cơ sở đảng (Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là tổ chức đảng được lập ở đơn vị cơ sở, có từ ba đảng viên chính thức trở lên, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy cấp trên cơ sở

Ở cơ quan, doanh nghiệp, các đơn vị khác… có từ 3 đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng

Chưa đủ 3 đảng viên chính thức thì cấp ủy cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở TCCSĐ thích hợp

Trang 5

- Những trường hợp sau, cấp ủy cấp dưới phải báo cáo và được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:

 Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ 30 đảng viên

 Lập chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở có hơn 30 đảng viên

 Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở

Trang 6

Cơ cấu tổ chức của Đảng

Hệ thống tổ chức cơ bản Đảng Cộng sản Việt Nam

TW Tỉnh Huyện

TCCSĐ

Trang 8

THẢO LUẬN 1

Đồng chí hãy phân biệt chi bộ cơ sở và chi

bộ trực thuộc?

Trang 9

Phân biệt chi bộ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở

Chi bộ trực thuộc

- Là TCCSĐ độc lập, trực

thuộc cấp uỷ trên cơ sở

- Được lập ở 1 đơn vị cơ

sở; Lãnh đạo 1 đơn vị cơ

- Được lập ở một bộ phận của ĐVCS, lãnh đạo bộ phận đó.

- Không có con dấu

- Nhiệm kỳ: 5 năm/2 lần

- Đảng phí: Giữ lại 30 % - 50%

- Chi uỷ viên có thể có hoặc không có phụ cấp

Trang 10

THẢO LUẬN 2

Đồng chí hãy cho biết vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở đảng trong thực tiễn?

Trang 11

 Nối liền cơ quan lãnh đạo của Đảng với nhân dân.

 Trực tiếp đưa đường lối của Đảng vào cuộc sống.

 Giao nhiệm vụ, giáo dục, rèn luyện, kết nạp, sàng lọc đảng viên.

 Tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước, các tổ chức CT-XH.

 Là trung tâm quy tụ, đoàn kết cán

bộ, đảng viên, nhân dân.

 Nơi diễn ra hầu hết các khâu trong quy trình lãnh đạo của Đảng.

b.Vị trí, vai trò

TCCSĐ

b.Vị trí, vai trò

TCCSĐ

Trang 12

(1) Đảng giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân

Trang 13

2 Chức năng

Lãnh đạo Xây dựng nội bộ

 Giữ vai trò đoàn kết và lãnh

đạo HTCT ở cơ sở.

 Qui tụ, đoàn kết, tập hợp

mọi lực lượng, tập hợp quần

chúng thực hiện đường lối,

chính sách, pháp luật của

Đảng và Nhà nước.

 Định hướng cho cơ sở phát

triển theo đúng đường lối, nghị

quyết chính sách, pháp luật

của Đảng và Nhà nước.

 Xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

 Giáo dục, bồi dưỡng quần chúng, làm công tác kết nạp đảng viên.

Trang 14

Nhiệm vụ

2 Xây dựng đảng bộ, chi

bộ vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức

5 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật Nhà nước; kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng

4 Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo và bảo vệ lợi ích của nhân dân; lãnh đạo nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trang 15

 Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cấp ủy.

 Xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong đảng

Trang 16

 Năng lực quán triệt, cụ thể hóa

chủ trương, đường lối, chính sách.

hợp, đoàn kết nhân dân…

 Ý chí phấn đấu vươn lên.

 Bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, tác phong, lối sống mỗi đảng viên.

 Thực hiện nghiêm kỷ luật Đảng, các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng.

 Kiên quyết đấu tranh chống tư tưởng tiêu cực; các biểu hiện lệch lạc, hành động sai trái, thù địch.

NLLĐ: Khả năng lãnh đạo, chỉ

đạo, tổ chức thực hiện nhiệm

vụ chính trị của TCCSĐ

SCĐ: thể hiện ý chí, tinh thần quyết tâm hoàn thành nhiệm

vụ của từng CB, ĐV, TCĐ

NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA TCCSĐ

Trang 17

* Kết quả: Số TCCSĐ được đánh giá, phân loại 57.446

Trang 18

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TCCSĐ

Nâng cao nhận thức và thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của TCCSĐ

Trang 19

 Chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

 Có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

 Có đạo đức và lối sống lành mạnh;

 Gắn bó mật thiết với nhân dân;

 Phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng

Trang 20

Vai trò của đảng viên

và đội ngũ đảng viên

Với tổ chức đảng

1

Với chủ trương, đường lối của

Trang 21

Tiêu chuẩn đảng viên:

 Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam

 Suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân

 Chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

 Có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng

* Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền và tư cách đảng viên

Trang 22

Nhiệm vụ đảng viên:

 Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng

 Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm

Trang 23

 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc

và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

 Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định

Trang 24

Quyền của đảng viên:

 Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng

 Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương

 Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời

 Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình

Lưu ý: Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền

biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng

Trang 25

Năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm

Ý thức rèn luyện, phấn đấu

Trang 27

Nâng cao chất lượng của từng đảng viên ( bản lĩnh chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; Năng lực thực hiện nhiệm vụ; Ý thức tổ chức kỷ luật )

Về số lượng: phù hợp

Về cơ cấu: phù hợp (giới

tính, dân tộc, độ tuổi, trình độ, lĩnh vực đào tạo…)

Trang 28

TỔNG SỐ

ĐẢNG VIÊN

THỜI GIAN SỐ LƯỢNG

Tính đến 31/12/2010 3.771.507 Tính đến 31/12/2012 4.095.052

2 Thực trạng chất lượng đội ngũ đảng viên

* Kết quả: Đảng viên được đánh giá phân loại: 4.401.230

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 515.612 đảng viên

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 3.392.245 đảng viên + Hoàn thành nhiệm vụ: 471.223 đảng viên + Không hoàn thành nhiệm vụ: 22.150 đảng viên

Trang 29

 Đa số đảng viên thể hiện được phẩm chất chính trị, kiên định, vững vàng trước mọi thử thách, kiên định độc lập dân tộc và CNXH.

 Phần lớn đảng viên được rèn luyện và thử thách trong thực tiễn nên có bản lĩnh, thể hiện được vị trí, vai trò của người đảng viên.

 Đội ngũ đảng viên có sự trưởng thành về số lượng, chất lượng và cơ cấu.

 Công tác kết nạp đảng viên được quan tâm, tỷ lệ đoàn viên thanh niên được kết nạp ngày càng tăng.

* Ưu điểm

Trang 30

 Một số cấp ủy chưa quan tâm đúng mức đến công tác giáo dục, rèn luyện, quản lý đảng viên.

 Một bộ phận đảng viên suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, phai nhạt lý tưởng, thiếu chí hướng phấn đấu,

xa rời mục tiêu, lý tưởng của Đảng

 Một số đảng viên yếu kém chưa theo kịp đòi hỏi của tình hình mới

 Tình trạng đảng viên quan liêu, tham nhũng có chiều hướng tăng làm ảnh hưởng trực tiếp đến lòng tin của nhân dân với Đảng

 Còn hiện tượng mất cân đối trong cơ cấu của đội ngũ đảng viên, tỷ lệ đảng viên nữ, dân tộc ít người, công nhân còn thấp

 Phân tích chất lượng đảng viên chưa đúng thực chất…

* Hạn chế

Trang 31

 Quá trình tự tu dưỡng, tự rèn luyện của đảng viên còn yếu.

 Sự quan tâm, đầu tư cho công tác xây dựng đội ngũ đảng viên chưa đúng mức.

 Công tác giáo dục, rèn luyện, quản lý đảng viên ở một

Trang 32

thiết nâng cao chất lượng

đảng viên; tăng cường

công tác giáo dục, bồi

dưỡng; rèn luyện đảng viên

Nâng cao nhận thức của cấp ủy, tổ chức đảng, đảng viên.

Tăng cường công tác giáo dục, bồi dưỡng đảng viên.

Rèn luyện đảng viên.

Trang 33

đánh giá, chi bộ đánh giá

kết quả thực hiện nhiệm vụ đảng viên được giao.

Căn cứ vào kết quả thực

hiện nhiệm vụ được giao

để đánh giá chất lượng đảng viên.

Trang 34

1 Quản lý sinh hoạt và các mối

quan hệ của đảng viên

3 Quản lý đảng viên theo

hồ sơ đảng viên

Trang 35

Kiểm tra, giám sát của cấp ủy, của chi bộ đối với đảng viên

Kiểm tra, giám sát của UBKT các cấp đối với đảng viên

Phát huy tinh thần tự kiểm tra của đảng viên.

Kiểm tra,

giám sát

đảng viên

Trang 36

Thực hiện đúng các quy định, quy trình,

phương châm, phương hướng kết nạp đảng viên

Nắm vững điều kiện

kết nạp lại

Nâng cao chất lượng tạo nguồn

kết nạp.

3.3 Nâng cao chất

lượng công tác

phát triển đảng viên

Trang 37

3.4 Thực hiện tốt công tác đánh giá, phân loại chất lượng đảng viên và đưa những người không đủ tư cách ra khỏi Đảng

Đánh giá, phân loại chất lượng đảng viên

Ý nghĩa: Là căn cứ để cấp ủy đề ra chủ trương, giải pháp xây dựng, củng cố, nâng cao chất lượng ĐNĐV.

 Khách quan, trung thực, chính xác.

 Kết luận rõ những trường hợp vi phạm tư cách đảng viên.

đạo đức lối sống; về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao; về ý thức tổ chức kỷ luật.

Trang 38

Đưa người không đủ tư cách ra khỏi Đảng

 Nắm vững phương châm đưa ra: Khách quan, chính xác, thận trọng.

 Làm tốt công tác tư tưởng khi đưa ra.

 Kết luận rõ hình thức đưa ra: xoá tên, khai trừ

Trang 39

Xin trân trọng

cảm ơn!

Ngày đăng: 08/01/2024, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức của tổ chức cơ sở đảng - Bài 8   nguyên tắc tổ chức, hoạt động của đảng và công tác xây dựng đảng ở cơ sở
Hình th ức tổ chức của tổ chức cơ sở đảng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w