1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án gdđp lớp 6 chủ đề 5

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 5: ÂM NHẠC TRUYỀN THỐNG TỈNH CAO BẰNG Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Kể được tên một số thể loại dân ca, điệu múa và nhạc cụ truyền thống của các dân tộc tỉnh Cao Bằng. Hát được một bài dân ca hoặc múa được một điệu múa truyền thống của địa phương. Có ý thức trong việc giữ gìn, phát triển các thể loại âm nhạc truyền thống của tỉnh Cao Bằng. 2. Về năng lực, phẩm chất: a) Về năng lực: Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực chuyên biệt: + Tìm hiểu Lịch sử. + Nhận thức và tư duy Lịch sử. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm và trao đổi thảo luận để tìm hiểu về hát then, qua đó hiểu thêm về những nét văn hóa bản sắc dân tộc ở các vùng miền của tỉnh Cao Bằng. b) Về phẩm chất: Yêu nước: Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá phi vật thể, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của những làn điệu dân ca, nuôi dưỡi tâm hồn, lòng yêu quê hương đất nước Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác. Ham học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết về hát then, cùng với những làn điệu dân ca ở CB theo tiếng Tày, Nùng. Có trách nhiệm với xã hội: Tôn trọng và ghi nhớ truyền lại những làn điệu dân ca gìn giữ những giá trị văn hóa phi vật thể qua các thế hệ, có ý thức khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội tại địa phương 3. Phương pháp dạy – học: PP trực quan, đàm thoại, HĐ cá nhân, HĐ nhóm nhỏ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: KHDH, máy tính, TV, Bải giảng PPT, video tư liệu về những làn điệu âm nhạc truyền thống tỉnh Cao Bằng, hiểu được ý nghĩa trong từng lời hát, dẫn giải được bằng tiếng địa phương, tiếng phổ thông. Link video: https:youtu.beYbpgf3MdDks (HĐ khởi động) 2. Đối với học sinh: Sưu tầm thông tin, tài liệu về video tư liệu về ý nghĩa của những làn điệu âm nhạc truyền thống tỉnh Cao Bằng, hiểu được ý nghĩa trong từng lời hát, dẫn giải được bằng tiếng địa phương, tiếng phổ thông. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Mở đầu) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi tìm hiểu nội dung bài học. Nhận biết kể được một số thể loại dân ca, điệu múa và nhạc cụ truyền thống của các dân tộc tỉnh Cao Bằng. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và video về một trích đoạn ngắn. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ. 1. Nghe xem một trích đoạn ngắn và cho biết đó là thể loại dân ca nào? Thể loại dân ca ấy là của dân tộc nào ở tỉnh Cao Bằng? 2. Nơi em sinh sống có thể loại dân ca nào không? 3. Chia sẻ về một lần em được nghe được biết đến các thể loại dân ca, điệu múa và nhạc cụ truyền thống của tỉnh Cao Bằng. B2: Thực hiện nhiệm vụ. B3: Báo cáo, nhận định. B4: Đánh giá, kết quả. GV đánh giá kết quả bằng nhận xét SP dự kiến: Câu hỏi 1. Nghe xem một trích đoạn ngắn và cho biết đó là thể loại dân ca nào? Thể loại dân ca ấy là của dân tộc nào ở tỉnh Cao Bằng? Hát Then – đàn tính. Lượn của người Tày. Sli của người Nùng. Múa khèn của người Mông. Các nhạc cụ truyền thống của người Dao; trống đồng của người Lô Lô. 2. Nơi em sinh sống có thể loại dân ca nào không? Hát Then – đàn tính. Lượn của người Tày. Sli của người Nùng. Múa khèn của người Mông. 3. Chia sẻ về một lần em được nghe được biết đến các thể loại dân ca, điệu múa và nhạc cụ truyền thống của tỉnh Cao Bằng. HS có thể chia sẻ các tiết mục dân ca biểu diễn tại phố đi bộ Kim Đồng, TPCB hoặc phố đi bộ tại thị trấn Thông Nông, HQ, CB… Trải nghiệm khi theo dõi các tiết mục của Đoàn Nghệ thuật tỉnh Cao Bằng, hoặc trong các dịp hội xuân, chợ tình, hát giao duyên… B – Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Hoạt động 1: Sli, Lượn của người Nùng, Tày a. Mục tiêu: HS biết và học hát Sli, Lượn của người Nùng, Tày b. Nội dung: Theo dõi video tìm hiểu thông tin SGK, tập học hát Sli, lượn của người Nùng, Tày c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu HT d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ.

Trang 1

CHỦ ĐỀ 5: ÂM NHẠC TRUYỀN THỐNG TỈNH CAO BẰNG

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Kể được tên một số thể loại dân ca, điệu múa và nhạc cụ truyền thống của các dân tộc tỉnh Cao Bằng

- Hát được một bài dân ca hoặc múa được một điệu múa truyền thống của địa phương

- Có ý thức trong việc giữ gìn, phát triển các thể loại âm nhạc truyền thống của tỉnh Cao Bằng

2 Về năng lực, phẩm chất:

a) Về năng lực:

* Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực tự chủ và tự học

* Năng lực chuyên biệt:

+ Tìm hiểu Lịch sử

+ Nhận thức và tư duy Lịch sử

+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu hoàn thành các nhiệm vụ học tập

+ Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm và trao đổi thảo luận để tìm hiểu về hát then, qua đó hiểu thêm về những nét văn hóa bản sắc dân tộc ở các vùng miền của tỉnh Cao Bằng

b) Về phẩm chất:

- Yêu nước: Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá phi vật thể, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của những làn điệu dân ca, nuôi dưỡi tâm hồn, lòng yêu quê hương đất nước

- Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác

- Ham học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết về hát then, cùng với những làn điệu dân ca ở CB theo tiếng Tày, Nùng

- Có trách nhiệm với xã hội: Tôn trọng và ghi nhớ truyền lại những làn điệu dân

ca gìn giữ những giá trị văn hóa phi vật thể qua các thế hệ, có ý thức khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội tại địa phương

3 Phương pháp dạy – học: PP trực quan, đàm thoại, HĐ cá nhân, HĐ nhóm

nhỏ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên:

- KHDH, máy tính, TV, Bải giảng PPT, video tư liệu về những làn điệu âm nhạc truyền thống tỉnh Cao Bằng, hiểu được ý nghĩa trong từng lời hát, dẫn giải được bằng tiếng địa phương, tiếng phổ thông

- Link video:

https://youtu.be/Ybpgf3MdDks (HĐ khởi động)

2 Đối với học sinh:

Trang 2

- Sưu tầm thông tin, tài liệu về video tư liệu về ý nghĩa của những làn điệu âm nhạc truyền thống tỉnh Cao Bằng, hiểu được ý nghĩa trong từng lời hát, dẫn giải được bằng tiếng địa phương, tiếng phổ thông

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

TIẾT 1

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Mở đầu)

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho HS khi tìm hiểu nội dung bài học

- Nhận biết kể được một số thể loại dân ca, điệu múa và nhạc cụ truyền thống

của các dân tộc tỉnh Cao Bằng

b Nội dung: HS quan sát hình ảnh và video về một trích đoạn ngắn.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ

1 Nghe/ xem một trích đoạn ngắn và cho biết đó là thể loại dân ca nào? Thể loại dân ca ấy là của dân tộc nào ở tỉnh Cao Bằng?

2 Nơi em sinh sống có thể loại dân ca nào không?

3 Chia sẻ về một lần em được nghe/ được biết đến các thể loại dân ca, điệu múa

và nhạc cụ truyền thống của tỉnh Cao Bằng

- B2: Thực hiện nhiệm vụ

- B3: Báo cáo, nhận định

- B4: Đánh giá, kết quả

GV đánh giá kết quả bằng nhận xét

* SP dự kiến:

Câu hỏi

1 Nghe/ xem một trích đoạn ngắn và cho biết đó là thể loại dân ca nào? Thể loại dân ca ấy là của dân tộc nào ở tỉnh Cao Bằng?

- Hát Then – đàn tính

- Lượn của người Tày

- Sli của người Nùng

- Múa khèn của người Mông

- Các nhạc cụ truyền thống của người Dao; trống đồng của người Lô Lô

2 Nơi em sinh sống có thể loại dân ca nào không?

- Hát Then – đàn tính

- Lượn của người Tày

- Sli của người Nùng

- Múa khèn của người Mông

3 Chia sẻ về một lần em được nghe/ được biết đến các thể loại dân ca, điệu múa

và nhạc cụ truyền thống của tỉnh Cao Bằng

- HS có thể chia sẻ các tiết mục dân ca biểu diễn tại phố đi bộ Kim Đồng, TPCB hoặc phố đi bộ tại thị trấn Thông Nông, HQ, CB… Trải nghiệm khi theo dõi các tiết mục của Đoàn Nghệ thuật tỉnh Cao Bằng, hoặc trong các dịp hội xuân, chợ tình, hát giao duyên…

B – Hoạt động hình thành kiến thức mới:

1 Hoạt động 1: Sli, Lượn của người Nùng, Tày

Trang 3

a Mục tiêu: HS biết và học hát Sli, Lượn của người Nùng, Tày

b Nội dung: Theo dõi video tìm hiểu thông tin SGK, tập học hát Sli, lượn của người Nùng, Tày

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu HT

d Tổ chức thực hiện:

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ GV cho HS theo dõi video hát Sli https://youtu.be/Tk-Wyl6h5Sk ; hát Lượn https://youtu.be/erbAu-c0_sk

+ HS theo dõi 2 video

+ GV chia nhóm HS tìm hiểu giao BT phiếu HT

Dân tộc

Phân loại

Thời điểm

được sử dụng

Nét đặc trưng

Giai điệu và

cấu trúc (Cách

gieo vần)

Nội dung và

lời ca

- B2: Thực hiện nhiệm vụ

- B3: Báo cáo, nhận định

- B4: Đánh giá, kết quả

* SP dự kiến:

Phân loại Sli Giang; Sli Lào hòi Lượn Then, Lượn Cọi, Lượn

Nàng ới, Lượn Ngạn, Lượn

Hà lều

Thời điểm

được sử dụng

Hát giao duyên, hát mừng nhà mới, đám cưới, mừng thọ, dịp đầu xuân năm mới…

Nét đặc trưng Hát vang, mượt mà, trong trẻo, nhấn trọng âm ở lời ca; nhịp

điệu chậm rãi, tự do; có thể hát đơn hoặc hát đối và không có nhạc cụ đệm;

Giai điệu và

cấu trúc (Cách

gieo vần)

Thông thường mỗi bài có từ 2 đến 4 câu nhưng cũng có bài nhiều câu hơn; mỗi câu có năm đến bảy tiếng gheo vần lung hoặc vần chân

Nội dung và

lời ca

Thể hiện tình cảm đôi lứa, các hiện tượng tự nhiên, các mốc thời gian, lịch sử…

2 Hoạt động 2: Khèn và múa khèn của người Mông

a Mục tiêu: HS biết về nhạc cụ chủ đạo và điệu múa khèn của người Mông

b Nội dung: Xem video, ảnh nhạc cụ tìm hiểu thông tin về nhạc cụ chủ đạo và điệu múa khèn của người Mông

Trang 4

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ GV thuyết trình giới thiệu: Khèn là một nhạc cụ không thể thiếu trong đời sống của người Mông và là một phần quan trọng tạo nên nét văn hóa đặc sắc của dân tộc này Khen có mặt ở trong hầu hết các buổi sinh hoạt văn hóa và tâm linh của người Mông

+ GV chiếu video https://youtu.be/eIdIBUGFlsU ; Chiếu ảnh:

+ GV nêu câu hỏi:

1/ Khèn có mấy ống và cách thổi như thế nào?

2/ Động tác nào là động tác chủ đạo trong múa khèn của người Mông?

3/ Giá trị nghệ thuật trong văn hóa múa khèn của người Mông?

- B2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS theo dõi video, quan sát nhạc cụ khèn của người Mông, đọc thông tin SGK

và trả lời câu hỏi

- B3: Báo cáo, nhận định

- B4: Đánh giá, kết quả

* SP dự kiến:

1/ Khèn có 6 ống làm từ một loài trúc có độ dài ngắn khác nhau được gắn trên một cái bầu bằng gỗ khoét rỗng, có thể thổi hơi ra hoặc hít hơi vào

2/ Động tác chủ đạo là quay hất gót tại chỗ và quay hất gót di động trên mấy vòng quay lớn rồi thu hẹp dần theo hình xoáy ốc

3/

- Động tác múa khèn rất phong phú và đa dạng

- Múa khèn vừa mang nét văn hóa đặc sắc với tính giải trí, vui tươi, vừa thể hiện tài nghệ, bộc lộ tình cảm, nỗi niềm của nam giới người Mông với mong muốn tìm người bạn đời

- Mỗi chiếc khèn được làm ra thể hiện sự khéo léo, kinh nghiệm và sự kiên nhẫn của các nghệ nhân

C- Hoạt động vận dụng – luyện tập

1/ Em hãy cho biết nguyên nhân tại sao ngày càng ít thế hệ trẻ không biết hát Sli, Lượn?

2/ Theo em cần phải làm gì để gìn giữ và phát huy những giá trị nghệ thuật, nét đẹp văn hóa của làn điệu dân ca của người Nùng, Tày?

D – Hoạt động tìm tòi mở rộng

Trang 5

Câu 1 Em hãy luyện tập và trình bày một bài dân ca hoặc một loại nhạc cụ truyền thống mà em biết (có thể trình bày cá nhân hoặc theo nhóm)

Câu 2 Ngoài những thể loại dân ca và các nhạc cụ đã được nêu trong bài học,

em còn biết những thể loại dân ca, điệu múa hoặc nhạc cụ dân gian nào khác? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng biết

TIẾT 2:

A Hoạt động khởi động:

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho HS khi tìm hiểu nội dung bài học

- Nhận biết kể được một số thể loại dân ca, điệu múa và nhạc cụ truyền thống

của các dân tộc tỉnh Cao Bằng

b Nội dung: HS quan sát hình ảnh, theo dõi video về một trích đoạn ngắn.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ GV chiếu hình ảnh cho HS đoán tên các nhạc cụ của người Dao đỏ

+ Hãy kể tên các nhạc cụ truyền thống tiêu biểu của người Dao đỏ Những nhạc

cụ này được sử dụng trong những nghi lễ nào?

- B2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS quan sát, đoán đúng tên của các nhạc cụ

- B3: Thảo luận, báo cáo

Trang 6

- B4: Kết quả, đánh giá.

+ GV đánh giá bằng nhận xét

3 Hoạt động 3: Các nhạc cụ truyền thống tiêu biểu của người Dao đỏ

a Mục tiêu: HS biết các nhạc cụ truyền thống tiêu biểu của người Dao đỏ

b Nội dung: Quan sát ảnh các nhạc cụ truyền thống của người Dao đỏ

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ GV chiếu ảnh cho HS quan sát

+ GV chia nhóm HS tìm hiểu về 3 nhạc cụ và hoàn thành phiếu HT

- B2: Thực hiện nhiệm vụ

- B3: Báo cáo, nhận định

- B4: Đánh giá, kết quả

* SP dự kiến:

- Sử dụng trong lễ cưới

và lễ cấp sắc 12 đèn,

không sử dụng trong các

lễ hội, ma chay

- Sử dụng trong các nghi

lễ, lễ hội, ma chay của người Dao đỏ

- Chũm chọe có 2 bộ đôi:

- Sử dụng trong nghi lễ quan trọng như: Lễ Pút tồng, Cấp sắc, Khoi kìm, Chấu đàng, lễ cưới, lễ

Trang 7

- Được đúc bằng đồng,

cấu tạo đơn giản gồm 4

phần: Miệng kèn, cổ kèn,

thân kèn và loa kèn Trên

thân kèn đục 7 lỗ tương

đương cho 7 âm thanh

cao thấp khi thổi

- Khi thổi kèn các ngón

tay kết hợp theo nhịp

Đực và cái, mỗi bộ có 2 chiếc giống nhau Chũm chọe đực có kích thước

to hơn chum chọe cái rộng khoảng 40-50cm

Chũm chọe cái phần giữa rốn được đúc nổi lên

- Chũm chọe được chơi bằng cách giữ mỗi chum chọe trong 1 bàn tay rồi đập chúng vào nhau tạo

ra âm thanh

tang, lễ trừ ma tà

- Trống có kích thước chỉ rộng trên 20cm, mặt trống làm bằng da thú, thường là da của sơn dương, trâu, bò… Tang trống làm bằng miếng gỗ tốt (gỗ mít, thông,

nghiến…) Bao quanh tang trống là những miếng gỗ nhỏ HCN đan chéo nhau thành 1 hàng nêm

4 Hoạt động 4: Trống đồng của người Lô Lô

a Mục tiêu: HS biết, nêu được nét đặc trưng nhạc cụ trống đồng của người dân tộc Lô Lô

b Nội dung: Quan sát hình ảnh trống đồng của người dân tộc Lô Lô

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ GV thuyết trình: Trống đồng được coi là cổ vật của người Lô Lô Hiện nay đồng bào dân tộc Lô Lô đang sinh sống trên địa bàn tỉnh CB vẫn còn giữ nhiều trống đồng và sử dụng như một vật gia truyền của dòng họ Người Lô Lô là tộc người duy nhất ở nước ta còn sử dụng trống đồng trong sinh hoạt tín ngưỡng và

lễ hội

+ GV chiếu hình ảnh:

Trang 8

+ Địa bàn sinh sống chủ yêu của người dân tộc Lô Lô là ở đâu?

+ Trống đồng của người Lô Lô có những nét gì đặc trưng? Người dân sử dụng nhạc cụ này trong những thời điểm nào?

- B2: Thực hiện nhiệm vụ

- B3: Báo cáo, nhận định

- B4: Đánh giá, kết quả

* SP dự kiến:

+ Trên địa bàn tỉnh CB người Lô Lô sinh sống chủ yếu ở huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc

+ Trống đồng của người Lô Lô là nhạc cụ chỉ dùng trong nghi lễ chon cất Khi

có người trong dòng họ qua đời, người Lô Lô sẽ dùng 3 cặp trống, mỗi cặp có một trống đực và một trống cái để thực hiện nghi lễ Vì trống đồng chỉ dùng trong đám ma nên thường để ở bên ngoài nhà

Trống đồng Cao Bằng có những loại khác nhau, nhưng đều có những đặc điểm chung: Nhiều trống có cùng một kiểu ngôi sao có tâm là khối tròn nổi, nhiều trống có những lỗ khoan chỉnh âm, nhiều trống có màu gỉ đen xanh Trống Heger IV ở Cao Bằng là một loại hình mới, có thể xem là loại hình miền núi của trống Đông Sơn muộn, là sự bảo lưu, nối tiếp truyền thống Đông Sơn

Qua số lượng các trống đồng tìm được ở Cao Bằng hiện có ở Bảo tàng và còn lưu giữ trong nhân dân, có thể thấy cộng đồng cư dân cổ ở Cao Bằng dùng trống Heger IV và I-IV khá nhiều, chủ yếu gặp trong vùng đồng bào dân tộc Lô Lô tại

xã Hồng Trị, huyện Bảo Lạc

Mặc dù có giá trị khảo cổ, lịch sử rất lớn, nhưng hiện nay, trống đồng Lô Lô ở Cao Bằng đang đứng trước nguy cơ mai một Nhiều trống đồng đang được cất

Trang 9

giữ trong các gia đình người Lô Lô chưa có giải pháp bảo vệ một cách hợp lý, thường xuyên bị mất trộm

C – Hoạt động vận dụng – luyện tập

Câu 1 Kể tên các thể loại âm nhạc truyền thống tiêu biểu của một số dân tộc ở Cao Bằng Nêu một vài nét đặc trưng của từng thể loại

- Hát Then – đàn tính

- Lượn của người Tày

- Sli của người Nùng

- Múa khèn của người Mông

* Đặc trưng của từng thể loại:

Các thể loại

âm nhạc

truyền thống

Nét đặc trưng

Hát Then –

đàn tính

- Lời hát then là những câu chữ được dân gian chắt lọc, vừa là những câu thơ trữ tình, giàu nhạc điệu, vừa là lời khuyên răn, khích lệ, vừa là những kinh nghiệm về đối nhân xử thế… Cho nên nghe hát then sẽ được những bài học quý về cuộc sống, về cách ứng xử với thiên nhiên và mọi người xung quanh

- Hát then ở Cao Bằng có đặc điểm nổi bật là tính nhân dân Người ta hát trong dịp lễ, cưới hỏi, trong sinh hoạt văn hóa, nam cũng như nữ rất nhiều người biết đàn và hát rất điệu nghệ

Lượn của

người Tày

- Sli, Lượn chủ yếu được sử dụng trong hát giao duyên, song cũng được dùng trong đám cưới, mừng nhà mới, mừng thọ…

- Nội dung lời ca thể hiện tình cảm đôi lứa, đề cập đến các hiện tượng tự nhiên, các mốc thời gian lịch sử…

- Điệu hát vang, mượt mà trong trẻo, nhấn trọng âm ở lời ca; nhịp điệu chậm rãi, tự do; có thể hát đơn, hát đôi và không có nhạc cụ đệm…

Sli của người

Nùng

Múa khèn của

người Mông

- Múa khèn do nam giới thể hiện, với dáng cúi khum và múa xoay vòng, vừa quay vừa nhảy với tổ hợp khoảng hơn 30 động tác: nhảy đưa chân, nhảy lưới, quay đổi chỗ, quay tại chỗ, vờn khèn, quay cầu, quay gót, chọi gà…

- Múa khèn vừa mang nét văn hóa đặc sắc với tính giải trí, vui tươi, vừa thể hiện tài nghệ, bộc lộ tình cảm, nỗi niềm của nam giới người Mông với mong muốn tìm người bạn đời

Câu 2 Em sẽ làm gì để góp phần gìn giữ, bảo tồn và phát huy các thể loại âm nhạc truyền thống của các dân tộc ở CB?

- Sưu tầm, ghi lại, giữ lại âm thanh của mỗi làn điệu, câu hát một cách nhanh chóng; bởi đã có nhiều thể loại âm nhạc đã và đang trở thành “di sản phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp”

- Tiếp tục thực hiện “bảo tồn mở” bằng nghiên cứu, giới thiệu, giảng giải để có nhiều người hiểu, đào tạo người nghe để có người theo học nghề và làm nghề,…

- Một trong những giải pháp được đánh giá cao là, tích cực tham gia các câu lạc

bộ học hát Sli, hát Lượn, học chơi nhạc cụ đàn tính, học múa để hiểu được cái hay, cái đẹp của âm nhạc dân tộc, sẽ không bao giờ có chuyện lãng quên

Trang 10

- Phát hiện, phát huy năng khiếu của bản thân, tham gia các buổi biểu diễn văn nghệ tại nhà trường hoặc các lễ hội do địa phương tổ chức

D – Hoạt động tìm tòi mở rộng

Câu 1 Em hãy luyện tập và trình bày một bài dân ca hoặc một loại nhạc cụ truyền thống mà em biết (có thể trình bày cá nhân hoặc theo nhóm)

Câu 2 Ngoài những thể loại dân ca và các nhạc cụ đã được nêu trong bài học,

em còn biết những thể loại dân ca, điệu múa hoặc nhạc cụ dân gian nào khác? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng biết

- Làn điệu Hèo Phưn ( ở xã Phúc Sen, Tự Do), Phong lsư, Hát đối đáp giao duyên ( thị trấn Hòa Thuận, Cai Bộ, Cách Linh )

- Sáo trúc, sóc nhạc, đàn môi, kèn lá

Bộ dụng cụ, trang phục hát then Sóc nhạc

Đàn môi ống chỉ Kèn lá của người Mông

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá PP đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú

Ngày đăng: 08/01/2024, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đánh giá PP đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú - Giáo án gdđp lớp 6 chủ đề 5
Hình th ức đánh giá PP đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w