1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx

135 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Dịch Tuyển Sinh Online Marketing Cho Chương Trình Tuyển Sinh 2023 Đối Với Chuyên Ngành Digital Marketing
Tác giả Nguyễn Văn Quyền, Nguyễn Thị Duyên, Huỳnh Duy Thạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kiều Trang
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Digital Marketing
Thể loại báo cáo đề án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 19,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chiến dịch marketing online cho hoạt động tuyển sinh là một vẫn đề rất cần thiết để đạt được hiệu quả tuyển sinh và kinh doanh của các trường đại học trong thời đại chuyển đổi số ngày nay

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

DIGITAL MARKETING

NGUYỄN THỊ DUYÊN – 20BA070 HUỲNH DUY THẠNH – 20BA274

Đà Nẵng, tháng 12, 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

DIGITAL MARKETING

Đà Nẵng, tháng 12, 2022

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Chữ ký của giảng viên

TS,Nguyễn Thị Kiều Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo đề án 4 này trước tiên nhóm chúng em xin gửiđến các quý thầy, cô giáo trường ĐH Công nghệ thông tin & Truyền thông ViệtHàn lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Đặc biệt, nhóm chúng em xin gửi đến TS Nguyễn Thị Kiều Trang,người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành báo cáo đề

án 4 này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực hiện, hoàn thiệnbáo cáo giữa kỳ này nhóm chúng em không tránh khỏi những sai sót, kínhmong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Nhóm 7

Trang 5

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

LỜI MỞ ĐẦU ix

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ SEARCH ENGINE MARKETING, CONTENT MARKETING VÀ CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG MARKETING 1 1.1 Search Engine Marketing 1

1.1.1 Định nghĩa Search Engine Marketing (SEM) 1

1.1.2 Định nghĩa Search Engine Optimization(SEO) 1

1.1.3 Cấu trúc của Search Engine Marketing 1

1.1.4 Lợi ích của Search Engine Marketing 2

1.1.5 Thách thức của Search Engine Marketing 3

1.2 Content Marketing 3

1.2.1 Định nghĩa content 3

1.2.2 Định nghĩa content marketing 3

1.2.3 Các công thức content marketing phổ biến 4

1.2.4 Lợi ích của Content Marketing 10

1.2.5 Thách thức của Content Marketing 12

1.3 Xây dựng chiến dịch truyền thông marketing 13

1.3.1 Định nghĩa chiến lược truyền thông marketing 13

1.3.2 Ý nghĩa của xây dựng chiến lược truyền thông marketing 13 1.3.3 Các bước xây dựng chiến dịch truyền thông marketing 14

Trang 6

1.3.4 Các lợi ích của chiến dịch truyền thông marketing 17

1.3.5 Những thách thức của chiến dịch truyền thông marketing 18 PHẦN 2 CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG ONLINE MARKETING CHO CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH 2023 20

2.1 Giới thiệu tóm tắt về chiến dịch 20

2.1.1 Tên chiến dịch 20

2.1.2 Đối tượng, phạm vi của chiến dịch 20

2.1.3 Công cụ sử dụng cho chiến dịch 20

2.1.4 Thời gian thực hiện 20

2.1.5 Dự trù ngân sách 20

2.2 Phân tích tình huống 20

2.2.1 Đối tượng công chúng mục tiêu của Khoa KTS&TMĐT 20

2.3 Phân tích hoạt động truyền thông marketing online của đối thủ cạnh 23 2.3.1 Danh sách đối thủ cạnh tranh của Khoa KTS&TMĐT trường VKU xét chuyên ngành Digital Marketing 23

2.3.2 Phân tích hoạt động marketing online của Khoa Marketing trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 23

2.3.3 Phân tích hoạt động marketing online của Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Duy Tân 32

2.4 Đánh giá nội bộ đối với hoạt động truyền thông marketing online của Khoa KTS & TMĐT 41

2.4.1 Đánh giá website Khoa KTS & TMĐT “de.vku.udn.vn” 41 2.4.2 Phân tích Social Media(Facebook) của Khoa KTS&TMĐT

53 2.4.3 Ưu điểm, nhược điểm của web Khoa so với đối thủ cạnh

Trang 7

2.5 Xu hướng sử dụng các công cụ truyền thông trong lĩnh vực giáo

dục hiện nay 64

2.5.1 Xu hướng tiếp cận 64

2.5.2 Sự thay đổi trong hành vi tìm kiếm thông tin 65

2.5.3 Sự cần thiết của chiến dịch truyền thông online marketing 65 2.6 Mục tiêu của chiến dịch 67

2.7 Nội dung 67

2.7.1 Thông điệp của chiến dịch 67

2.7.2 Ý tưởng của chiến dịch 69

2.7.3 Công chúng mục tiêu của chiến dịch 71

2.7.4 Điểm khác biệt của chuyên ngành Digital marketing tại VKU 73 2.7.5 Công cụ sử dụng trong chiến dịch tuyển sinh Marketing Online 74 2.8 Kế hoạch triển khai 89

2.8.1 Lịch trình chung đăng tải nội dung trên các kênh truyền thông 89 2.8.2 Lịch trình chi tiết đăng tải nội dung trên các kênh truyền thông 92 2.9 Dự trù ngân sách 101

2.9.1 Lựa chọn phương pháp xác định ngân sách 101

2.9.2 Ngân sách dự kiến 101

2.10 Đánh giá và kiểm soát 104

2.10.1 Đánh giá và đo lường kết quả của chiến dịch 104

2.10.2 KPI và đánh giá KPI chiến dịch 105

2.10.3 Rủi ro và giải pháp cho chiến dịch 106

Trang 8

PHẦN 3 SẢN PHẨM DỰ ÁN 108

3.1.1 Banner tuyển sinh 108

3.1.2 Viral video 108

3.1.3 Bài viết chuẩn SEO 108

KẾT LUẬN 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

Trang 9

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ SEARCH ENGINE MARKETING, CONTENT MARKETING VÀ CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG

MARKETING1.1 Search Engine Marketing

1.1.1 Định nghĩa Search Engine Marketing (SEM)

SEM là thuật ngữ thường dùng trong Marketing, SEM là viết tắt củacụm từ Search Engine Marketing SEM có thể được hiểu là: “Marketing bằngcông cụ tìm kiếm” Chúng ta có thể hiểu SEM là một cách marketing trên cáccông cụ tìm kiếm Đây là một quá trình giúp thu hút các lượt truy cập miễn phí

và có xếp hạng vị trí cao trên các trang kết quả của công cụ tìm kiếm bằng cáchtrả tiền cho các quảng cáo mà bạn đặt quảng cáo

SEM là tổ hợp bao gồm SEO (Search Engine Optimization) và PPC(Pay Per Click) Nói cách khác, SEO là một nhánh của SEM SEM là là sự tổnghợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website củabạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet

1.1.2 Định nghĩa Search Engine Optimization(SEO)

SEO được viết tắt từ Search Engine Optimization có nghĩa là tối ưu hóacông cụ tìm kiếm Đây là quy trình giúp doanh nghiệp tăng chất lượng và lưulượng truy cập cho website của mình bằng cách nâng cao thứ hạng và khả nănghiển thị của website hay các trang web trên các công cụ tìm kiếm

Thông thường, những chủ doanh nghiệp muốn phát triển kinh doanh,hoặc muốn cải thiện doanh thu trực tuyến sẽ tìm đến SEO Ngoài ra, nhữngngười quản lý trực tiếp website, xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp cũng

sẽ sử dụng SEO vào website, bài viết của họ

1.1.3 Cấu trúc của Search Engine Marketing

SEM là tổ hợp bao gồm SEO (Search Engine Optimization) và PPC(Pay Per Click) SEO (Search Engine Optimization) là việc tối ưu hóa trangweb để trang web của bạn có được vị trí tốt nhất có thể trên các công cụ tìmkiếm mà không cần phải tốn bất cứ chi phí nào PPC (Pay Per Click) là hìnhthức quảng cáo phải trả phí cho mỗi lần click trên công cụ tìm kiếm

Trang 10

1.1.4 Lợi ích của Search Engine Marketing

Tăng độ nhận diện thương hiệu trên các công cụ tìm kiếm

Theo Google, để có thể leo top rank trong bảng kết quả tìm kiếm, cácwebsite cần thời gian khoảng 1 năm Để tăng lượng traffic thực, SEO và cácphương thức marketing miễn phí khác phụ thuộc vào yếu tố “thời gian” khánhiều Nếu kết hợp các phương thức trả phí với các chiến lược phù hợp, quátrình này sẽ ngắn lại Khả năng “chiến thắng” không cuộc cạnh tranh với cácđối thủ sẽ cao hơn

Phù hợp với thời đại

Mỗi thời đại sẽ có một hình thức tiếp thị và quảng cáo sản phẩm khácnhau Và search engine marketing chính là sự lựa chọn tốt nhất cho thời đạicông nghệ 4.0 này Thời gian dành cho online nhiều hơn, làm gia tăng hành vimua bán hàng online bởi nhiều lợi ích Chính vì vậy, việc tiếp thị sản phẩmqua hình thức search engine marketing sẽ giúp tiếp cận được nhiều khách hàngtiềm năng và khách hàng mục tiêu hơn

Giúp tăng lượng khách hàng tiềm năng

Trong quá trình mua hàng người dùng sẽ có xu hướng tìm kiếm thôngtin trên Internet Việc tối ưu SEO sẽ giúp website của bạn xuất hiện trên SERPgiúp tiếp cận khách hàng hiệu quả từ đó có thể giúp chuyển đổi mua hàng Nếukhông được xuất hiện trên trang 1 của kết quả tìm kiếm chắc chắn bạn sẽ mất

đi khá nhiều khách hàng

Tiết kiệm chi phí cho hoạt động Marketing

Khi đầu tư SEO mang tính phát triển bền vững với nội dung cung cấpgiá trị hữu ích cho người dùng sẽ giúp cho người dùng có thiện cảm với bạnhơn, dễ dàng quay lại trong tương lai SEO còn là hoạt động mang tính bềnvững, thay vì phải trả một khoản tiền lớn cho mỗi chiến dịch quảng cáo nhưGoogle Ads thì tối ưu DEO sẽ mất chi phí ít hơn nếu doanh nghiệp tự triểnkhai, hay thuê ngoài SEO

Trang 11

Giúp hiểu nhu cầu khách hàng hơn

Mục đích của SEO là tối ưu công cụ tìm kiếm, cung cấp những thông tinhữu ích tới cho tập khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp Do vậy để làm tốtđược điều này đòi hỏi bạn cần nghiên cứu chi tiết, cụ thể về chân dung kháchhàng mục tiêu, nhu cầu của họ là gì để từ đó tạo ra những nội dung chất lượngđáp ứng nhu cầu khách hàng

1.1.5 Thách thức của Search Engine Marketing

Sự cạnh tranh gay gắt: Với những ưu điểm cùng những lợi ích màSearch engine marketing mang lại cho doanh nghiệp thì hầu hết các doanhnghiệp đều đẩy mạnh hình thức marketing này Điều này dẫn đến sự canh tranhgay gắt, hiệu quả đạt được không như kỳ vọng đã đề ra Bởi vậy, để khắc phụcnhược điểm này, doanh nghiệp hãy đưa Search engine marketing vào trongchiến lược kinh doanh trong thời gian sớm nhất để tạo được vị trí chắc chắn vàtăng tính cạnh tranh so với các đối thủ sinh

Chi phí cao: Xét trên tổng thể thì chi phí của Search engine marketingvẫn không cao bằng các hình thức quảng cáo truyền thống Nói đến chi phí cao

ở đây là dựa trên mức độ cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Bởi khi đối thủcủa bạn tăng ngân sách quảng cáo lên quá nhiều thì đồng nghĩa với việc bạncũng phải đẩy thêm ngân sách

1.2 Content Marketing

1.2.1 Định nghĩa content

Content là các nội dung, thông tin bổ ích, hay những thông điệp ý nghĩađược truyền tải đến cộng đồng, xã hội thuộc nhiều lĩnh vực và được thể hiệndưới mọi hình thức video, báo chí, văn bản, bài hát, Content hiện nay đượcdùng để kể một câu chuyện hay quảng cáo sản phẩm dịch vụ

1.2.2 Định nghĩa content marketing

Content Marketing là một kĩ thuật tiếp thị, giúp phân phối các nội dung

có giá trị nhằm thu hút khách hàng, tạo giá trị lợi nhuận cụ thể Có nhiều loạiContent Marketing khác nhau cũng như có nhiều cách truyền tải nội dung khácnhau Phổ biến nhất đó là: Infographics, Webpages, Podcast, Video, Sách

Trang 12

1.2.3 Các công thức content marketing phổ biến

Công Thức - FAB

Công thức này sẽ có 3 phần:

F- Features: Tính năng của sản phẩm/ dịch vụ cần quảng cáo

A- Advantages: Ưu điểm vượt trội của sản phẩm/dịch vụ cần quảng cáo

so với các đơn vị đối thủ

B- Benefits: Những lợi ích sản phẩm/ dịch vụ quảng cáo mang lại chokhách hàng

Trong công thức Content này thì phần trọng tâm chính là Benefits Bạncần tập trung vào mặt lợi ích từ sản phẩm/ dịch vụ để “hạ gục” khách hàng Vìtheo tâm lý của người mua, khi lợi ích của họ được đề cao

Thì đây chính là yếu tố họ quan tâm hơn cả

Trang 13

khách hàng.

Đây là 1 trong những công thức viết content đỉnh cao được ứng dụngrộng rãi trong các quảng cáo bạn gặp mỗi ngày Trong đó ứng dụng phổ biến làtrong các content quảng cáo mỹ phẩm, spa, dịch vụ làm tóc,…

Công Thức - 4C

C1- Clear: Nội dung Content Marketing phải rõ ràng

C2- Concise: Thông điệp đưa ra ngắn gọn

C3- Compelling: Nội dung bài viết cần có sức thuyết phục

C4- Credible: Nội dung bài viết cần đưa nhiều dẫn chứng cụ thể

Đây không phải là công thức về cấu trúc bài viết content như các côngthức viết content đỉnh cao nêu trên Mà đây là công thức nói về các yếu tố cầnthiết có trong một bài viết content Ở trường hợp này thì một bài content đỉnhcao là viết đáp ứng được đầy đủ cả 4 yếu tố này

Công Thức - A FOREST

A- Alliteration: Sự lặp lại

F- Facts: Sự thật được nêu ra

Opinions: Luận điểm và ý kiến được trình bày

Trang 14

R- Repetition: Sự lặp lại

E- Examples: Đưa ra các ví dụ, dẫn chứng cụ thể

S- Statistics: Lập bảng thống kê các con số

T- Threes: Lặp lại điều gì đó 3 lần nhằm tạo ấn tượng và giúp nó dễ nhớhơn

Có thể thấy đây giống như một quy trình tạo Content Ads đỉnh cao.Nhưng nó không hề phù hợp khi viết những content quảng cáo trên mạng xãhội hoặc website Bạn chỉ nên sử dụng hoặc nói cách khác là nó chỉ phát huyhiệu quả với việc áp dụng để xây dựng 1 Landing Page để quảng bá sản phẩm

Công Thức - AIDA

A- Attention: Việc đầu tiên là gây sự chú ý với người đọc

I- Interest: Sau đó, tạo sự thích thú cho người đọc với sản phẩm/ dịch vụcủa mình

D- Desire: Đánh vào nỗi đau hoặc tạo ra nhu cầu ở khách hàng

A- Action: Kêu gọi mua hàng- chốt sale

Đối với dân Marketing thì công thức viết content này được xem là mộtmẫu quảng cáo “kinh điển” Nó có mặt trong cả sale online lẫn sale off và trởnên quá quen thuộc với mọi người Trong online, công thức này được ứng dụngtrong phần lớn các mẫu quảng cáo Còn trên website, công thức này là nền tảngkhông thể thiếu trong các bài mô tả sản phẩm

Công Thức 5 Sự Cản Trở

Tôi không đủ tiền

Tôi không có thời gian

Tôi không thích

Tôi không tin

Trang 15

Tôi không cần.

Content giải quyết các vấn đề cản trở khách hàng

Đây thường chính là những câu trả lời của khách hàng khi được nghegiới thiệu một sản phẩm/ dịch vụ nào đó bất ngờ Do đó, nó được gọi là côngthức 5 sự cản trở lớn Khi áp dụng nó vào content, bài viết của bạn cần giảiquyết được cả 5 câu trả lời trên Làm sao để khi khách hàng đọc quảng cáo củabạn mà họ không thể thốt lên những lời trên

Công Thức - 3 Lý Do Vì Sao.

Vì sao sản phẩm của bạn tốt nhất?

Vì sao tôi phải mua nó?

Vì sao tôi phải tin bạn?

Công thức này cũng tương tự như công thức 5 sự cản trở Khi trả lờiđược 3 câu hỏi này, bạn sẽ có những gợi mở ý tưởng content quảng cáo Nênhãy dành thời gian để tìm câu trả lời xuất sắc nhất cho 3 câu hỏi này

P- Push: Kêu gọi mua hàng, chốt sale

Đây là một công thức viết content đỉnh cao này được áp dụng khá nhiềutrên facebook Và bạn có thể thấy là tính tương tác của nó rất lớn

Công Thức - 3S

S1- Star: Nhân vật chính của câu chuyện Nhân vật này có thể là người

Trang 16

mua hàng, người đang dùng sản phẩm/ dịch vụ hoặc công ty của bạn.

S2- Story: Xây dựng lên một câu chuyện xoay quanh nhân vật chính.Với phần cao trào gây được hứng thú cho người đọc

S3- Solution: Trình bày giải pháp mà nhân vật chính đã làm để giảiquyết vấn đề gặp phải Từ đó lồng ghép sản phẩm/ dịch vụ bạn cần quảng cáovào

Đây là một công thức viết content theo lối kể chuyện Có nhân vật, cócốt truyện, đoạn cao trào và đoạn kết Nhưng cần lưu ý, tất cả đều hướng đếnmục đích cuối cùng là lồng ghép và giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ vào

Act again – Lặp lại hành động

Người đọc ngày nay không còn muốn phải đọc một content nhai đi nhailại theo nhiều góc nhìn khác nhau và khó quyết định mua hàng

Vì vậy, hành động và lặp lại hành động là 2 điểm mấu chốt và trọng tâmnhất của mô hình 4A

Thái độ của thương hiệu và Đặc điểm nhận biết của thương hiệu cũngđược chú trọng nhiều hơn, giúp thương hiệu tạo ra được sắc màu riêng ấntượng

Công Thức - 5A

Trang 17

Tuy nhiên, từ khi Internet trở thành một phần không thể thiếu trong cuộcsống, hành vi của khách hàng đã có những sự thay đổi rõ rệt khiến mô hình 4Akhông còn phù hợp để mô tả hành trình mua hàng của họ.

“Cha đẻ” của marketing hiện đại – Philip Kotler – dựa trên mô hình 4A

đã phát triển nên mô hình 5A như mô hình Marketing dành riêng cho thời đại

số Theo đó, mô hình này bao gồm 5 giai đoạn:

Awareness – Nhận biết

Appeal – Khả năng thu hút

Ask – Tìm hiểu

Action – Hành động

Advocate – Ủng hộ thương hiệu

Cách viết content hiệu quả 5A chẳng mấy chốc trở thành mô hình làmrung chuyển giới Marketing nói chung và copywriter nói riêng

Nếu nói đây là công thức hình mẫu lý tưởng của thời đại Marketing 4.0cũng không ngoa chút nào

Điểm khác biệt giữa mô hình 5A với AIDA hay 4A chính là: mô hìnhnày không các bước phải diễn ra theo đúng quy trình

Bạn có thể lược bỏ vài bước hoặc nếu cần, có thể đi ngược lại với thứ tựAIDA, là ADIA chẳng hạn, để có tính linh hoạt cao cho cấu trúc bài viết màvẫn đảm bảo chất lượng

Bởi trong thời đại mà hành trình khách hàng trở nên phức tạp bởi nhữngmicro moment như hiện nay, thì khách hàng có thể nhảy đến bước Act khôngtheo quy trình nào cả

Song, để làm được như vậy, thương hiệu cần đảm bảo uy tín của sảnphẩm và nội dung trung thực, bộ phận telesale tốt và chương trình hậu mãi cótrách nhiệm

Trang 18

Công Thức viết Content APP

Một trong những phương pháp bạn nên thực hiện để tạo nên một bài viếthay chính là APP

Cách viết content thu hút này được sử dụng bởi Brian Dean trong CaseStudy về Copywriting của anh ấy Và nó hiệu quả đến nỗi tôi không thể khôngnhắc đến

Cách viết content marketing này rất đơn giản:

Agree (đồng ý): Nhận ra vấn đề của người đọc, thừa nhận và đồng ý vớivấn đề đó

Promise (hứa): Hứa rằng sẽ giải quyết vấn đề của họ

Preview (xem trước): Cho họ biết nội dung bạn sẽ nhắc đến trong bàiviết

Đây là một trong những cách hữu hiệu nhất khi bạn bí ý tưởng

Bởi vì bạn chỉ cần điền vào chỗ trống và lập tức bạn sẽ có một mở bàituyệt vời

Việc sử dụng các công thức viết content này vào được xem là giải pháptối ưu cho chia sẻ Nhưng không có nghĩa đây là giải pháp duy nhất Nó chỉ làphần khung, gợi ý cho bạn Nên việc của bạn là phải lấp đầy khung này bằng

sự sáng tạo, kết quả, chiêm nghiệm, CẢM XÚC và tư duy của mình Để tạonên một content hoàn chỉnh, thu hút khách bằng sự đẳng cấp của riêng mình

1.2.4 Lợi ích của Content Marketing

Phương tiện hỗ trợ xây dựng hình ảnh thương hiệu

Hình ảnh thương hiệu là dấu hiệu để công chúng nhận diện và phân biệtcác thương hiệu khác nhau Đó là hình ảnh gợi nhắc ngay đến thương hiệu đó(logo, bao bì sản phẩm, poster quảng cáo, ) hay những ý niệm của mọi người

về thương hiệu đó (thể hiện qua khẩu hiệu, mục tiêu,…)

Hình ảnh thương hiệu và yếu tố vô cùng quan trọng đối với một thương

Trang 19

hiệu Nó thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, sự tín nhiệm, tin tưởng của khách hàngđối với doanh nghiệp Hình ảnh tốt nghĩa là công chúng yêu mến công ty vàcác sản phẩm dịch vụ của công ty Từ đó, sẽ tin dùng và ưu tiên những sảnphẩm và dịch vụ của công ty hơn.

Duy trì khách hàng lâu dài

Content Marketing không chỉ hay mà còn phải luôn luôn thay đổi theo

xu hướng thị trường, thay đổi theo sở thích, nhu cầu của đối tượng khách hàng

mà doanh nghiệp hướng tới Vì có thể bây giờ khách hàng đang rất yêu thíchsản phẩm của bạn, nhưng nếu bạn không thay đổi, cứ giữ mãi kiểu cũ, lỗi cũ thìdần dần họ cũng sẽ chán và lãng quên bạn thôi Đây là nhiệm vụ khó khăn màbất kỳ ai làm Content Marketing cũng phải thực hiện và vượt qua

Tiết kiệm chi phí Marketing cho doanh nghiệp

Content Marketing là cách thức tuyệt vời cho các doanh nghiệp SME(vừa và nhỏ) thu về lợi nhuận cũng như lượng khách hàng trung thành màkhông cần sử dụng nhiều chiêu trò quảng cáo Khi so sánh với quảng cáo trảphí hay tiếp thị truyền thống, nội dung luôn giành chiến thắng trong cuộc chiếntài chính

Tăng đề xuất hiển thị cho doanh nghiệp

Content SEO càng nhất quán, chất lượng càng cao thì việc tối ưu đề xuấtwebsite của bạn càng đạt hiệu quả tốt hơn

Ví dụ: Việc sản xuất Content SEO chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp tăngkhả năng hiển thị trên các trang mạng xã hội và tạo được niềm tin với khách

Trang 20

hàng Ngoài ra, với một chiến lược Content Marketing tốt, sử dụng mô hìnhphù hợp, nội dung của bạn sẽ được xếp hạng cao hơn trong công cụ tìm kiếm.

Tăng tỷ lệ chuyển đổi

Những nội dung bạn đăng tải sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ chuyểnđổi Nội dung bạn chia sẻ phải khiến khách hàng hiểu hơn về sản phẩm Đồngthời khiến họ đủ ấn tượng để đi đến quyết định mua hàng Ngoài ra, nếu bạnđang sử dụng nội dung blog để mang lại lưu lượng truy cập, hãy cân nhắc việc

tự thiết kế ảnh thay vì lấy nguồn có sẵn Lưu ý rằng trong nội dung phải luôn

có lời kêu gọi hành động và định hướng khách hàng theo các bước tiếp theo

Tạo được sức hút cho thương hiệu trên mạng xã hội

Việc sản xuất nội dung phù hợp với đối tượng người theo dõi trên mạng

xã hội là rất quan trọng Mạng xã hội là kênh truyền thông với lượng ngườidùng chủ yếu là giới trẻ Đây cũng là nhóm công chúng tiềm năng của rất nhiềuthương hiệu trên thị trường hiện nay Thiết lập chiến lược Content Marketingphù hợp trên mạng xã hội giúp doanh nghiệp tăng khả năng thu hút công chúngmục tiêu Từ đó, dễ dàng chuyển đổi họ thành khách hàng cho doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp của bạn không có nhiều lượt tương tác mặc dù sở hữu lượngngười theo dõi khổng lồ, thì đã đến lúc bạn nên xem lại chiến lược ContentMarketing

Đạt được sự tin tưởng của khách hàng

Việc sáng tạo nội dung hay, chất lượng giúp doanh nghiệp tiến gần hơntới xây dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng Bạn có thể tương tác vớikhách hàng trên nhiều nền tảng xã hội Khi bạn trao đi những giá trị tốt đẹp,khách hàng sẽ dần trở nên tin tưởng vào lời khuyên và đề xuất của bạn

Cuối cùng, khi nội dung của bạn xuất hiện ở đúng nơi, đúng thời điểm

và đúng đối tượng, nó sẽ lan tỏa sức mạnh thương hiệu Khách hàng tiếp cậnđược càng nhiều nội dung chất lượng, thì càng nhiều khả năng họ sẽ có mốiliên hệ tích cực với công ty

Trang 21

1.2.5 Thách thức của Content Marketing

Quá phổ biến và được sử dụng nhiều

Theo báo cáo 2015 B2B Content Marketing Benchmarks, 86% doanhnghiệp đang sử dụng content marketing Trong khi sự phổ biến của contentmarketing là một lập luận ủng hộ việc sử dụng nó, sự phổ biến đó cũng cónghĩa là sẽ rất đông đúc

Bất kỳ ngành công nghiệp nào, có lẽ đã có hàng trăm hoặc thậm chíhàng ngàn blog, podcast và kênh YouTube giống với chủ đề tương tự Số lượngthực tế của nó đã dẫn đến khiếu nại thường xuyên về "quá tải thông tin" Điều

đó khiến cho khó có thể nổi bật và thu hút khán giả

Tốn nhiều thời gian và công sức

Chi phí thấp là một trong những lợi thế của content marketing mặc dùyêu cầu ít tiền đầu tư nhưng sẽ phải bỏ ra rất nhiều thời gian và nỗ lực để thựchiện nó Content marketing sẽ chiếm mất thời gian và năng lượng để dành chocác hoạt động thu hút khách hàng khác, đặc biệt phải thực hiện trong khoảngthời gian dài mới có thể thấy được kết quả

Có rất nhiều người chọn cách thuê viết content nhưng khi làm điều nàyphải hết sức thận trọng với những người bạn thuê, bởi vì sự xác thực và độ tincậy rất quan trọng Việc chuyển tải thông tin thiếu cẩn trọng và trình bày kémchất lượng sẽ làm ảnh hưởng đến danh tiếng

1.3 Xây dựng chiến dịch truyền thông marketing

1.3.1 Định nghĩa chiến lược truyền thông marketing

Truyền thông Marketing – Marketing Communication (viết tắt:Marcom) là phương tiện được các công ty sử dụng để truyền tải thông điệp vềsản phẩm và thương hiệu của họ, trực tiếp hoặc gián tiếp đến khách hàng vớimục đích thuyết phục họ mua hàng

1.3.2 Ý nghĩa của xây dựng chiến lược truyền thông marketing

Tạo ra và duy trì nhu cầu, sở thích đối với sản phẩm

Duy trì nhu cầu của khách hàng với sản phẩm là một nỗ lực dài hạn sử

Trang 22

dụng các công cụ truyền thông giúp định vị sản phẩm hoặc hình ảnh của công

ty bạn trong tâm trí khách hàng mục tiêu

Xây dựng thương hiệu

Định vị và xây dựng thương hiệu cần có thời gian và đòi hỏi sự nhấtquán (không chỉ trong nỗ lực truyền thông mà còn liên quan đến các yếu tố cốtlõi của sản phẩm, giá cả và phân phối), do đó nó thể hiện cam kết đáng kể đốivới công ty, thiết lập sự ưa thích bằng cách xây dựng thương hiệu sẽ tác độngđến thị phần, lợi nhuận và thậm chí là khả năng tiếp cận nhân tài mang lại giátrị lâu dài cho công ty

Rút ngắn chu kỳ bán hàng cho doanh nghiệp

Rút ngắn chu kỳ bán hàng tức là hỗ trợ các đối tác bán hàng và kênhphân phối của bạn bằng nỗ lực nhất định giúp thu hút thêm nhiều đối tượngkhách hàng Hiểu được quy trình mua hàng của khách hàng sẽ rút ngắn thờigian bán hàng

Trong trường hợp sản phẩm công nghệ cao, chu kỳ bán hàng liên quanđến việc hướng dẫn chi tiết cho khách hàng trong giai đoạn đầu của quy trình.Truyền thông marketing phải tập trung vào việc tạo ra và cung cấp thông tinliên quan cho người mua trong suốt quá trình mua hàng để tăng trải nghiệmkhách hàng

1.3.3 Các bước xây dựng chiến dịch truyền thông marketing

Bước 1: Xác định đối tượng mục tiêu

Trước khi bắt tay vào xây dựng một chiến lược hoàn chỉnh, doanhnghiệp cần xác định được đối tượng khách hàng tiếp nhận thông điệp của họ là

ai để có thể phân định rõ hai phân khúc khách hàng tiềm năng và khách hànghiện hữu

Đối với từng phân khúc đối tượng, doanh nghiệp sẽ phải xây dựngnhững thông điệp và phương tiện truyền thông khác nhau

Trang 23

Doanh nghiệp phải xem xét những yếu tố tạo nên sự khác biệt giữanhững nhóm khách hàng hiện tại Điều này có thể được phân định bởi nhữngyếu tố về nhân khẩu học, tâm lý hay sở thích hoặc lối sống Việc xác định đượcđối tượng mục tiêu càng cụ thể, thông điệp truyền thông của bạn sẽ càng mangtính thuyết phục cao.

Bước 2: Xác định mục tiêu của chiến lược Truyền thông Marketing

Sau khi đã xác định được đối tượng mục tiêu của chiến lược truyềnthông marketing, doanh nghiệp nên xác định được mục tiêu truyền thông màmình mong muốn đạt được thông qua chương trình đó

Mục tiêu truyền thông mà một doanh nghiệp hướng tới là xây dựng hìnhảnh hoặc giá trị cho một thương hiệu; gia tăng sự nhận biết của khách hàng vớimột dòng sản phẩm,v.v

Việc xác định được mục tiêu truyền thông cụ thể giúp doanh nghiệp có

cơ sở để xây dựng, đo lường hiệu quả của một chương trình truyền thông

Bước 3: Lên kế hoạch Truyền thông Marketing với thông điệp rõ ràng

Thông điệp truyền thông Marketing của doanh nghiệp có thể hiểu mộtcách đơn giản là doanh nghiệp có thể truyền đạt những ý tưởng đến người tiêudùng Tuy nhiên, có tin và chấp nhận hay không lại là quyền của người tiêudùng

Bằng cách định vị những thông điệp này, doanh nghiệp có thể định vịtrong tâm trí của khách hàng Khách hàng hiện nay dường như bị quá tải do họ

là mục tiêu của rất nhiều thông điệp truyền thông, mọi lúc mọi nơi

Giữa một rừng thông điệp như vậy, khả năng định vị tốt giúp bạn có cơhội tìm ra con đường đi vào trong tâm thức, suy nghĩ của khách hàng

Bước 4: Chọn công cụ Marketing phù hợp

Những công ty, doanh nghiệp kinh doanh hiện đại thường tổ chức điềuhành một hệ thống công cụ truyền thông marketing phức tạp như quảng cáo

Trang 24

cho sản phẩm, khuyến mại, kích thích tiêu thụ, quan hệ của công ty với môitrường kinh doanh, v.v.

Nhưng nhìn chung, tất cả các hoạt động trong truyền thông marketingđược sắp xếp vào một số công cụ chủ yếu đó là: quảng cáo, quan hệ côngchúng (tuyên truyền), xúc tiến (khuyến mại), bán hàng cá nhân (bán hàng trựctiếp)

Bước 5: Triển khai các công việc trong kế hoạch

Các kế hoạch truyền thông marketing hoạt động theo những cách tiếp thị

và quảng bá khác, nhưng ở quy mô lớn hơn, và đôi khi phức tạp hơn nhiều.Một số công việc của truyền thông marketing đó là:

Quảng cáo: là một phương thức gián tiếp, có trả phí được các công ty sửdụng để thông báo cho khách hàng về hàng hóa và dịch vụ của họ thông quatruyền hình, đài phát thanh, báo in và các trang web trực tuyến

Khuyến mãi: không chỉ giúp giữ chân khách hàng hiện tại mà còn thuhút những khách hàng mới với những lợi ích kèm theo Các khoản giảm giá,chiết khấu, hoàn trả, các chương trình mua một tặng một, v.v

Tài trợ: một số công ty tài trợ cho các sự kiện như thể thao, giải trí, tổchức phi lợi nhuận hoặc sự kiện cộng đồng với mục đích củng cố thương hiệucủa họ trong tâm trí khách hàng và tạo mối liên kết lâu dài với họ

Quan hệ công chúng: thực hiện một số hoạt động xã hội như làm từthiện, gây quỹ nhằm tạo ra một hình ảnh thương hiệu tích cực trên thị trường

Bước 6: Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh

Mỗi hoạt động truyền thông đều phải đạt được những kết quả mong đợi

và mang lại hiệu quả nhất định trong hoạt động kinh doanh, do đó cần phảiđược đo lường

Trang 25

Để đo lường hiệu quả hoạt động truyền thông, các doanh nghiệp có thể

so sánh hiệu quả hoạt động truyền thông đạt được đối với mục tiêu truyềnthông đề ra ban đầu

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể so sánh chi phí đã bỏ ra giữa nhữngphương tiện truyền thông khác nhau giúp đạt được một đơn vị đo lường cụ thể.Với những số liệu từ các hoạt động truyền thông, doanh nghiệp nên điều chỉnhlại chiến lược truyền thông của mình một cách phù hợp theo từng giai đoạn cụthể

1.3.4 Các lợi ích của chiến dịch truyền thông marketing

Tăng mức độ nhận diện

Nếu doanh nghiệp sử dụng các chiến lược quảng bá rời rạc với nhiều nộidung khác nhau sẽ khiến cho người đọc cũng như khách hàng tiềm năng sẽ bỏqua một vài thông tin cần thiết Mặt khác, nếu doanh nghiệp chú trọng tính nhấtquán về nội dung, thông tin được nhắc lại trên các công cụ như truyền hình,báo, mạng xã hội… thường xuyên, điều này chắc hẳn sẽ giúp khách hàng ghinhớ thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp

Khi doanh nghiệp tích hợp nhiều chiến dịch trong một thông điệp sẽkhiến cho khách hàng nhìn nhận và hiểu rõ hơn về sản phẩm Từ đó, nâng cao

độ nhận diện thương hiệu của sản phẩm, dịch vụ và tạo được niềm tin chokhách hàng Theo nghiên cứu từ các chuyên gia trong ngành nếu tích hợp tốithiểu 4 kênh kênh tiếp thị thì hiệu quả mà chiến dịch truyền thông mang lại sẽcao hơn 300% so với tích hợp 1- 2 kênh

Giúp tiết kiệm nhân lực và chi phí

Quảng cáo sản phẩm bắt buộc doanh nghiệp phải bỏ thời gian và côngsức để thiết kế video, hình ảnh, lên ý tưởng nội dung cho từng chiến dịch Đặcbiệt, khi áp dụng chiến dịch truyền thông, bạn chỉ cần đưa ra một concept phùhợp với văn hóa công ty, sau đó triển khai ở các kênh khác nhau như:Facebook, Instagram, Tik Tok Điều này sẽ tránh được việc cạn ý tưởng, trùnglặp ý tưởng

Trang 26

Ngoài ra, còn tận dụng được các ưu thế khác nhau của từng kênh màdoanh nghiệp muốn tiếp thị Điều này sẽ giúp giảm chi phí và tiết kiệm đượcnguồn nhân lực, tăng doanh thu và bạn có thể dễ dàng chia sẻ nội dung từ trangnày sang trang khác.

Tăng độ tin tưởng của khách hàng

Với làn sóng công nghệ 4.0 khách hàng dễ dàng kiểm chứng thông tin

mà doanh nghiệp quảng cáo thông qua các trang mạng xã hội Và khách hànghiện nay thì thường có xu hướng hoài nghi “sản phẩm này có tốt không?”.Doanh nghiệp có thể giải quyết hoài nghi đó của khách hàng một cách dễ dàngnhờ vào chiến lược truyền thông Khi doanh nghiệp đã xây dựng được chiếnlược, thông điệp sẽ được gửi đến khách hàng một cách đồng nhất và xuyênsuốt, thay vì bạn chạy quảng cáo rời rạc không có tính nhất quán Từ đó, mức

độ tin tưởng của khách hàng sẽ tăng lên, không còn nghi ngờ và quyết địnhmua và sử dụng sản phẩm

1.3.5 Những thách thức của chiến dịch truyền thông marketing

Khó khăn trong việc đo lường hiệu quả truyền thông

Khả năng đo lường của các phương tiện kỹ thuật số vừa là lợi thế cũngvừa là thách thức đối với các marketer Việc có quá nhiều chỉ số đánh giá chính

là nhân tố gây khó khăn để đặt ra các mục tiêu rõ ràng cho các chiến dịch.Ngoài ra, quá trình đo lường hiệu quả truyền thông cũng gặp nhiều vấn đề như:chi phí dành cho việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả truyền thông cao, bấtđồng quan điểm trong việc xác định khía cạnh đánh giá, thời gian nghiên cứukhá lâu và kết quả chỉ mang tính chất tương đối,

Trở ngại trong việc xác định mục tiêu

Dựa trên dữ liệu người dùng cung cấp và số lần truy cập trang web, cácnền tảng digital media có thể hỗ trợ xác định khách hàng tiềm năng và so sánhcác đối tượng hiệu quả Tuy nhiên, hoạt động này thường diễn ra theo kiểu

“rình rập” vì các nền tảng thường xuyên theo dõi các hoạt động của người dùng

để đưa ra các đề xuất quảng cáo phù hợp Bên cạnh đó, nếu tần suất xuất hiện

Trang 27

của quảng cáo không được tối ưu, điều này có thể gây phiền toái cho việc sửdụng

Ngoài ra, quá trình xác định mục tiêu và khách hàng tiềm năng cũngphải trải qua rất nhiều giai đoạn Các marketer phải tiến hành nghiên cứu đểhiểu rõ thị trường trước khi triển khai chiến lược Sau đó xác định mục tiêu,nền tảng muốn triển khai chiến dịch của thương hiệu, lựa chọn nội dung đadạng, áp dụng nhiều kỹ thuật, công nghệ Cuối cùng đánh giá lại hiệu quả củachiến dịch để xác định đã tiếp cận đúng với mục tiêu đã đề ra hay chưa

Trở ngại trong việc giữ chân khách hàng xem quảng cáo

Nhiều thương hiệu nắm bắt được tiềm năng quảng cáo của các phươngtiện nên cũng đẩy mạnh chiến dịch trên những nền tảng này Tuy nhiên, điềunày có nguy cơ tạo ra “bão hòa” khi người dùng tiếp cận quá nhiều loại quảngcáo khác nhau, từ đó, xu hướng “bỏ qua quảng cáo” ngày càng cao Dù kháchhàng mục đã được tiếp cận, nhưng họ vẫn không nhận được thông điệp màthương hiệu muốn truyền tải

Trang 28

PHẦN 2 CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG ONLINE MARKETING

CHO CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH 20232.1 Giới thiệu tóm tắt về chiến dịch

2.1.1 Tên chiến dịch

Chiến dịch tuyển sinh online marketing cho chuyên ngành DigitalMarketing của Khoa Kinh tế sô & Thương mại điện tử Trường Đại học Côngnghệ Thông tin & Truyền thông Việt Hàn-Đại học Đà Nẵng

2.1.2 Đối tượng, phạm vi của chiến dịch

Đối tượng: học sinh cấp 3, phụ huynh các bạn học sinh cấp 3 và các đốitượng gián tiếp khác

Phạm vi: tập trung vào khu vực miền Trung-Tây nguyên

2.1.3 Công cụ sử dụng cho chiến dịch

Trong chiến dịch này sử dụng 2 công cụ chính là Content marketing vàSearch Engine Marketing

2.1.4 Thời gian thực hiện

Chiến dịch được triển khai trong vòng 1 tháng từ tháng 1/6/2023 đến30/6/2023

2.1.5 Dự trù ngân sách

Ngân sách dự kiến 7.000.000 vnđ

2.2 Phân tích tình huống

2.2.1 Đối tượng công chúng mục tiêu của Khoa KTS&TMĐT

Khoa Kinh tế số và Thương mại điện tử, trường Đại học Công nghệthông tin & Truyền thông Việt Hàn có đối tượng công chúng mục tiêu trực tiếp

và đối tượng công chúng mục tiêu gián tiếp

Đối tượng 1: Học

sinh cấp 3

Tuôi: 15-18Giới tinh: mọi giớitính

Thích các ngànhliên quan đến khốikinh tế

Quan tâm, yêu

Tìm kiếm thông tin

về ngành học quainternet đặc biệt làwebsite và social

Trang 29

Điều kiện kinh tế:

thấp đến caoKhu vực sinhsống: miền Trung-Tây nguyên

thích ngành DigitalMarketing

Thích học Đại học

ở Đà NẵngThích học trườngnhà nước

Mong muốn họcngành hot, hơp xuthế,

Tìm kiếm thông tinngành DigitalMarketing

So sánh các trườngđào tạo về DigitalMarketing trongthành phố Đà NẵngXem review vềngành DigitalMarketing

Hỏi ý kiến các anh/chị đi trước vềDigital MarketingĐăng bài hỏi về cáctrường đào tạongành DigitalMarketing,…

Đối tượng 2: Phụ

huynh

Tuôi: 38-55Giới tinh: mọi giớitính

Điều kiện kinh tế:

thấp đến caoKhu vực sinhsống: miền Trung-Tây nguyên

Quan tâm đến cácngành khối Kinh tếQuan tâm đếnngành mà con cáichọn

Thích các con chọnngành Digitalmarketing

Thích con học ở

Đà NẵngThích con họctrường giá cả hợplý

Tìm kiếm thông tincác trường dạy cácngành liên quanđến khối kinh tếTìm hiểu về ngànhDigital Marketing

và cơ hội việc làmcủa ngành

Tìm hiểu giá họcphí giữa các trườngcon dự định họcHỏi, xin lời khuyênnhiều người vềngành Digitalmarketing,

Trang 30

Sinh viên VKU Tuôi: 18-24

Giới tinh: mọi giớitính

Điều kiện kinh tế:

thấp đến caoKhu vực sinhsống: miền Trung-Tây nguyên

Thích sử dụngmạng internet đểtương tác

Trả lời các câu hỏi

về ngành DigitalMarketing tại VKUĐưa ra lời khuyên,cảm nhận về ngànhDigital tại VKU

Đối tượng trực tiếp

Đối tượng 1 : Học sinh cấp 3

Nhóm đối tượng này có độ tuổi từ 15 đến 18 thuộc bất kỳ giới tính nào,

có mức thu nhập thấp, với trình độ học vấn là Trung học phổ thông hoặc tươngđương Hiện đang sinh sống, học tập tại khu miền Trung-Tây Nguyên Với tâm

lý thích các ngành học thuộc khối kinh tế, đặc biệt là có sự ưu thích, quan tâmđến Digital Marketing Có các hành vi chung là đang tìm hiểu về các khốingành kinh tế, có đam mê với khởi nghiệp và đang có hành vi tìm kiếm cácthông tin về các ngành học liên quan đến khối kinh tế đặc biệt là ngành DigitalMarketing

Đối tượng 2 : Phụ Huynh học sinh

Nhóm đối tượng này có độ tuổi từ 38 đến 55 tuổi, với mức thu nhậptrung bình trở lên, hiện đang sinh sống và làm việc tại khu vực miền Trung-Tâynguyên Với tâm lý chung là đang quan tâm đến các chuyên ngành về kinh tế

mà con lựa chọn với mức học phí hợp lý Hành vi của nhóm đối tượng này tìmkiếm thông tin qua mạng hoặc nghe lời khuyên từ họ hàng hay các bạn sinhviên khóa trước

Đối tượng gián tiếp

Đối tượng 3: Sinh viên VKU

Ngoài ra vẫn còn 1 đối tượng cần phải quan tâm đó là nhóm đối tượngsinh viên của khoa và các bạn sinh viên VKU các khóa trong trường Đây lànhóm có hành vi tuyên truyền về các ngành của trường, của khoa và thườngphản ánh, đưa ra các bình luận cho mọi người trên nền tảng internet

Trang 31

2.3 Phân tích hoạt động truyền thông marketing online của đối thủ cạnh

2.3.1 Danh sách đối thủ cạnh tranh của Khoa KTS&TMĐT trường VKU xét

chuyên ngành Digital Marketing

STT Đối thủ cạnh tranh

1 Khoa Marketing trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

2 Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Duy Tân

2.3.2 Phân tích hoạt động marketing online của Khoa Marketing trường

2.3.2.1 Phân tích Website Khoa Marketing trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Link website: http://due.udn.vn/vi-vn/khoa/marketing

Hình ảnh khá sắc nét, thông tin đầy đủ với các mục chính bao gồm :Trang ĐHKT, giới thiệu, Đào tạo, Khoa học, Hợp tác, Sinh viên, Liên hệ

Để đo được những thông số dưới đây chúng tôi sử dụng công cụ GTmetrix:

Trang 32

Nhận xét: Điểm hiệu suất của trang web đạt 47/100% là chỉ số đo lườngtốc độ tải và hiển thị của các trang trên trình duyệt cho thấy website chậm, tốc

độ hiển thị chưa nhanh

Kết cấu thể hiện mức độ trang của bạn được xây dựng để có hiệu suấttối ưu hay không và website này đạt 43/100% cho thấy hiệu suất chưa được tốiưu

LCP (Largest Contentful Paint):đo thời gian cần thiết để thành phần nộidung lớn nhất (ví dụ: hình ảnh chính hoặc văn bản tiêu đề) trên trang của bạnhiển thị trong chế độ xem của khách truy cập và Website này mất 8,4 giây đểhiển thị mà đề xuất là nhỏ hơn 1,2 giây cho thấy người dùng phải mất thời giankhá lâu để có thể xem các nội dung lớn trên trang

TBT (Technical Barriers to Trade) cho bạn biết lượng thời gian bị chặnbởi các tập lệnh trong quá trình tải trang của bạn Để có trải nghiệm người dùngtốt, hãy nhắm đến TBT từ 150 mili giây trở xuống và website này đạt 74ms chothấy thời gian bị chặn bởi các tập lệnh khá nhỏ, người dùng có thể nhìn trangcủa bạn nhanh

CLS ( Cloud Learning System ) cho biết mức độ thay đổi bố cục màkhách truy cập trải nghiệm khi tải trang của bạn Để có trải nghiệm người dùngtốt, hãy nhắm đến điểm CLS từ 0,1 trở xuống và CLS của website này là 0 chothấy mức độ thay đổi bố cục mà khách hàng truy cập đang ở mức độ rất tốt

Cấu trúc đường dẫn URL :http://due.udn.vn/vi-vn/khoa/marketing

Trang 33

https: đây là giao thức truyền tải được sử dụng để kết nối với trang web.Giao thức này được sử dụng để đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu được truyềnqua mạng là được mã hóa, đảm bảo tính bảo mật.

due.udn.vn: đây là tên miền chính (domain) của trang web Tên miền làmột địa chỉ duy nhất trên Internet để xác định vị trí của một trang web hoặcmột tài nguyên trên mạng

Khoa/marketing: đây là tên miền con (subdomain) của trang web Tênmiền con là một phần của tên miền chính và thường được sử dụng để phân loạihoặc tổ chức nội dung trên trang web chính

/: đây là ký tự đường dẫn (path) của trang web Ký tự này cho biếtđường dẫn tới tài nguyên trên trang web Trong trường hợp này, nó chỉ đơngiản là trang chủ của trang web

Chúng tôi sử dụng công cụ Seoquake để đo lường kết quả và đưa ra kếtquả dưới đây

Trang 34

Thông tin về số lượng liên kết nội bộ và liên kết ngoài trên trang webKhoa marketing của Đại Học Kinh Tế cho thấy sự phân bố của các liên kết trêntrang web đó.

Trang 35

Thông tin đầy đủ, tuy nhiên tốc độ load hình ảnh chậm gây ảnh hưởngđến trải nghiệm người dùng

Vị trí trang web hiện tại trên trang kết quả tìm kiếm

Khi sử dụng công cụ đo đạc SEO - Seoquake, ta có thể đánh giá được vịtrí hiện tại của khoa marketing trường đại học kinh tế đà nẵng trên kết quả tìmkiếm Kết quả đo đạc cho thấy, hiện tại trường Việt - Hàn đang đứng ở vị trí2,32 triệu trên kết quả tìm kiếm, điều này cho ta thấy rằng trang web củatrường đang gặp phải một số khó khăn về việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Số lượt truy cập/view

Trang 36

Dựa vào bảng trên ta thấy được lượt truy cập trong tháng gần nhất củawebsite khoa là 1,1 triệu lượt truy cập

Tỉ lệ thoát trang (Bounce Rate)

Tỷ lệ thoát trang là chỉ số đo phần trăm người dùng đã ghé vào trangweb của bạn sau đó thoát ra ngay mà không có thêm bất kỳ một tương tác nàotrên trang Tỷ lệ thoát trang cao có thể cho thấy rằng nội dung trang webkhông hấp dẫn hoặc không liên quan đến người dùng

Dựa vào bảng trên ta cũng thấy được tỷ lệ thoát trang 43,64% Qua đó

ta thấy tỷ lệ thoát còn cao vậy nên ta cần cải thiện : Giữ cho website của bạnluôn tươi mới với nội dung phù hợp và cập nhật thường xuyên

Thời gian trên trang (Time on page)

Thời gian truy cập trung bình chính là một thước đo để phản ánh tínhhữu ích của nội dung trang web Thời gian trên trang càng cao chứng tỏwebsite càng hữu ích với người dùng

Time on page trên 3p30s tức là bài viết ok 6-7 phút là bài viết tốt Trangweb của Khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Duy Tân đạt 8 phút 30 giây

Trang 37

cho thấy nội dung trang web hấp dẫn và lôi cuốn mọi người, giữ chân họ ở lạitrang web.

Phân tích SEO trên trang

Tổng số bài viết trên trang liên quan đến chuyên ngành digital marketingtrên website của Khoa marketing - Đại học kinh tế là 192 bài viết

Nhận xét về tính chuẩn SEO của bài viết bằng công cụ Yoast SEO:

Trang 38

Các bài viết phần lớn đều không có đường dẫn trong trang, điều này sẽlàm giảm lượt truy cập từ những trang nội bộ.

Hầu như các bài viết đều chưa có tính chuẩn SEO

Độ dài của tiêu đề SEO của các bài viết phân lớn vượt quá giới hạn cóthể nhìn thấy được

Chưa được cài đặt từ khóa chính và các từ khóa liên quan

Những ảnh trên trang không có thuộc tính alt mô tả chủ đề của văn bản

Từ khóa chính xác xuất hiện trong tiêu đề SEO nhưng lại không nằm ởđầu tiêu đề

2.3.2.2 Phân tích Social media (Facebook)

Link trang: https://www.facebook.com/MarketingDUE

Trang 39

Nhận xét: Khoa Marketing – Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng đã thựchiện tốt việc truyền thông marketing online của mình Kết quả có thể thấy ởđây là trang facebook đã nhận được rất nhiều lượt theo dõi và lượt thích cụ thể

là 11 nghìn người theo dõi và 11K lượt thích

Thông tin khá đầy đủ, có địa chỉ liên hệ rõ ràng giúp mọi người có thểliên hệ khi muốn được giải đáp thắc mắc Ngoài ra trang facebook còn đượcđánh giá xếp hạng 4,8 sao với 61 lượt đánh giá, giúp tăng sự tin tưởng của sinhviên và phụ huynh đối với thông tin trên trang

Bài viết được cập nhật khá nhanh và khá đầy đủ, với hình ảnh và videosắc nét, âm thanh tốt Bài viết nhận được khá nhiều sự quan tâm từ mọi ngườiđược thể hiện ở số lượt thích, chia sẻ và bình luận

2.3.3 Phân tích hoạt động marketing online của Khoa Quản Trị Kinh Doanh

trường Đại học Duy Tân

Đối tượng công chúng mục tiêu: Học sinh cấp 3 trên cả nước

Kênh truyền thông marketing online: Social media ( tập trung vàofacebook, tiktok, youtube, zalo) và Website

2.3.3.1 Phân tích website Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Duy Tân

Link: https://kqtkd.duytan.edu.vn/

Trang 40

Website Khoa Quản trị kinh doanh khá đẹp với màu sắc hài hòa, hìnhảnh có độ phân giải cao, có giới thiệu đầy đủ thông tin và các chuyên mục: giớithiệu về khoa, Đội ngũ giảng viên, Thông báo, Thời khóa biểu – Lịch thi, Kếtquả học tập – Rèn luyện, Tốt nghiệp, Biểu mẫu, Góc học tập, Thông tin tuyểndụng, thực tập sinh và hoạt động ngoại khóa.

Để đo được những thông số dưới đây chúng tôi sử dụng công cụ GTmetrix:

Nhận xét: Điểm hiệu suất của trang web đạt 78/100% là chỉ số đo lườngtốc độ tải và hiển thị của các trang trên trình duyệt cho thấy website có tốc độload tốt, hiển thị khá nhanh

Ngày đăng: 07/01/2024, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh khá sắc nét, thông tin đầy đủ với các mục chính bao gồm : Trang ĐHKT, giới thiệu, Đào tạo, Khoa học, Hợp tác, Sinh viên, Liên hệ. - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
nh ảnh khá sắc nét, thông tin đầy đủ với các mục chính bao gồm : Trang ĐHKT, giới thiệu, Đào tạo, Khoa học, Hợp tác, Sinh viên, Liên hệ (Trang 31)
Hình ảnh chất lượng, rõ nét, thông tin đầy đủ, tốc độ tải dữ liệu nhanh - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
nh ảnh chất lượng, rõ nét, thông tin đầy đủ, tốc độ tải dữ liệu nhanh (Trang 43)
Hình ảnh rõ nét, thông tin đầy đủ, tốc độ load nội dung và hình ảnh  nhanh - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
nh ảnh rõ nét, thông tin đầy đủ, tốc độ load nội dung và hình ảnh nhanh (Trang 44)
Hình ảnh fanpage sắc nét, sinh động, độ phân giải cao - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
nh ảnh fanpage sắc nét, sinh động, độ phân giải cao (Trang 46)
Hình ảnh sắc nét, độ phân giải cao. Đặc biệt hình ảnh trang bìa của fanpage là những thông tin tuyển sinh của các chuyên ngành dự kiến năm 2023 giúp học sinh, phụ huynh và sinh viên theo dõi và cập nhật thông tin sớm nhất - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
nh ảnh sắc nét, độ phân giải cao. Đặc biệt hình ảnh trang bìa của fanpage là những thông tin tuyển sinh của các chuyên ngành dự kiến năm 2023 giúp học sinh, phụ huynh và sinh viên theo dõi và cập nhật thông tin sớm nhất (Trang 61)
Hình   ảnh   khá sắc nét, thông tin đầy đủ - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
nh ảnh khá sắc nét, thông tin đầy đủ (Trang 63)
Bảng kế hoạch marketing nội dung tổng quan theo từng giai đoạn - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
Bảng k ế hoạch marketing nội dung tổng quan theo từng giai đoạn (Trang 92)
Hình thức Kênh Ý   tưởng - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
Hình th ức Kênh Ý tưởng (Trang 97)
Hình thức Kênh Ý   tưởng - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
Hình th ức Kênh Ý tưởng (Trang 99)
Hình thức Kênh Ý tưởng - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
Hình th ức Kênh Ý tưởng (Trang 103)
Hình thức xét - Xây Dựng Chiến Dịch Marketing Online Cho Tuyển Sinh Ngành Digital Marketing.docx
Hình th ức xét (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w