NGUYỄN THỊ THÙY LINH Trang 3 Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Gian
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Huy động nguồn lực trong xã hội là vấn đề có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Việc huy động nguồn lực hợp lý, hiệu quả, bền vững là một mục tiêu theo đuổi lâu dài đối với các nhà hoạch định chính sách phát triển kinh tế đất nước
Trong nguồn lực xã hội, kênh huy động nguồn vốn nhàn rỗi, nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu của các tổ chức định chế tài chính và các ngân hàng được xem là huyết mạch chủ yếu để nền kinh tế vận hành và phát triển một cách hiệu quả Bởi lẽ, với kênh huy động này nguồn lực xã hội sẽ được sử dụng để người dân và doanh nghiệp mở rộng đầu tư chiều sâu, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho xã hội
Thực tiễn tại Việt Nam, với định hướng tái cấu trúc nền kinh tế, trong đó có vấn đề tái cơ cấu ngành ngân hàng theo hướng chuẩn hóa vốn theo thông lệ quốc tế, giảm tỷ lệ nợ xấu, giảm tỷ trọng vốn nhà nước chi phối và đặc biệt trong thời gian tới hướng đến việc hạ lãi suất cho vay về lãi suất 5% sát với lãi suất thị trường trong khu vực Để thực hiện tốt việc giảm lãi suất cho vay theo định hướng này, việc nghiên cứu và đề ra giải pháp cho kênh huy động vốn nhàn rỗi từ dân chúng là vấn đề thiết yếu và cấp bách hiện nay
Mặc dù trong thời gian gần đây các ngân hàng Việt Nam rất chú trọng đến việc phát triển, mở rộng mạng lưới theo mô hình các ngân hàng bán lẻ, bán chéo nhiều sản phẩm, dịch vụ cho các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ đồng thời cũng gia tăng nguồn vốn huy động ổn định từ các đối tượng này Song không thể phủ nhận trong cơ cấu nguồn vốn huy động hiện tại của các ngân hàng hiện nay, lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khá lớn, nhưng lại thiếu tính bền vững và ổn định, điều này đã gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng trong hoạt động kinh doanh của mình Chỉ cần một thay đổi trong chính sách sử dụng vốn của các tổ chức kinh tế này sẻ ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng Hơn nữa, theo ước lượng của Ngân hàng Nhà nước và các chuyên gia kinh tế đầu ngành thì lượng vốn nhàn rỗi trong dân của nước ta hiện nay còn khá lớn nhưng các nhà lập chính sách vẫn còn lúng túng, khó khăn và chưa có giải pháp phù hợp, hiệu quả để tận dụng nguồn lực xã hội to lớn này
Trong khi Kiên Giang là một tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhu cầu cao về vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng Nhưng huy động vốn tại chỗ của các ngân hàng trong địa bàn cũng chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu sử dụng vốn Với trên 38 tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn, công tác huy động vốn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giữa các TCTD ngày càng trở nên gay gắt, nhất là nguồn vốn huy động từ khu vực dân cư Điều này đặt ra một vấn đề là những người có nguồn vốn nhàn rỗi sẽ phản ứng ra sao đối với chiến lược huy động vốn từ các ngân hàng? Đề tài
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh Kiên Giang” sẽ nghiên cứu vấn đề này Đề tài được thực hiện phục vụ cho việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng này.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lượng tiền gửi vào Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang
1.3.2 Mục tiêu cụ thể Đề tài được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, đề tài nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang
Trên cơ sở xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại BIDV Kiên Giang, mục tiêu thứ hai của đề tài là phân tích đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang
Cuối cùng, từ kết quả phân tích đánh giá trên, đề tài đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm gia tăng lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài được đáp ứng thông qua việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang hiện nay?
Mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang như thế nào?
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khách hàng tiềm năng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang Họ là những người dân có tiền nhàn rỗi nhưng chưa gửi tiền ở Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Dữ liệu đề tài được thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang từ năm 2013 đến 2016 Ngoài ra đề tài còn sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các phiếu khảo sát khách hàng và phỏng vấn các chuyên gia Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang
Thời gian thu thập dữ liệu được thực hiện trong tháng 12 năm 2016.
KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn kết cấu gồm 6 chương cụ thể như sau:
Chương 1 Giới thiệu nghiên cứu Trình bày lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn
Chương 2 Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng, các nghiên cứu liên quan, khung lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3 Mô hình và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu và phương pháp phân tích dữ liệu
Chương 4 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang
Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ, tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của Chi nhánh
Chương 5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này trình bày tổng quan về mẫu nghiên cứu, phân tích hồi quy và thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 6 Kết luận và hàm ý chính sách Chương này trình bày những kết quả mà đề tài đạt được, các giải pháp hàm ý chính sách giúp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang thu hút ngày càng nhiều khách hàng tham gia gửi tiền tại Ngân hàng, đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Huy động vốn là việc tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng đối với mỗi ngân hàng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Nguồn vốn này thực chất là tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng đang tạm quản lý và sử dụng, đây là nguồn tiền đang nhàn rỗi của xã hội được ngân hàng huy động để tạo nên nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế (trích theo Phạm Thị Kiều Ngân, 2015)
2.1.2 Khái niệm về tiền gửi của khách hàng cá nhân
Tiền gửi của khách hàng cá nhân là một khái niệm rất rộng Trong hoạt động ngân hàng, khái niệm này được sử dụng để chỉ các khoản tiền được gửi ở các Tổ chức tín dụng (TCTD) dưới nhiều hình thức khác nhau của nhiều chủ thể khác nhau
Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi (trích theo Phan Thị Cúc, 2008)
2.1.3 Các hình thức huy động tiền gửi của NHTM
Tiền gửi thanh toán của khách hàng cá nhân: Đây là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào Tiền gửi thanh toán này được gửi trong tài khoản gọi là tài khoản vãng lai Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ Hình thức gửi tiền có thể là tiền mặt hay chuyển khoản Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng mà có thể rút tiền qua máy rút tiền tự động (ATM) Do tính chất của tiền gửi này có thể gửi vào và rút ra bất kỳ lúc nào nên loại hình tiền gửi này thường được hưởng lãi suất rất thấp, thậm chí không trả lãi Tuy nhiên, ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt chưa nhiều (trong đó có Việt Nam) để khuyến khích, động viên người gửi tiền, ngân hàng vẫn áp dụng hình thức trả lãi cho khoản tiền gửi này
Mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để đảm bảo an toàn cho khoản tiền và sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, chính vì vậy công cụ chính để ngân hàng thu hút nguồn vốn này là các dịch vụ thanh toán của ngân hàng với nhiều dịch vụ thanh toán tiện ích, nhanh chóng, an toàn và chính xác cùng với hệ thống mạng lưới rộng khắp đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền
Mặc dù bản chất của loại tiền gửi này thường thiếu tính ổn định, nhưng theo xu hướng hiện nay các ngân hàng vẫn rất quan tâm đến lượng tiền gửi này Vì đây là nguồn vốn được huy động với chi phí rất thấp nếu khai thác tốt các ngân hàng sẽ gia tăng hiệu quả sử dụng vốn và mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân:
Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Họ gửi vào ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích bảo toàn và sinh lời đối với những khoản tiền này Người gửi tiết kiệm sẽ có sổ tiết kiệm xác định rõ thời gian và hình thức trả lãi đã thỏa thuận với ngân hàng Hiện nay tiền gửi tiết kiệm là khu vực tiềm năng đồng thời là nơi cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, để thu hút nguồn tiền này, các ngân hàng luôn đưa ra các hình thức huy động đa dạng như tiết kiệm bằng Việt Nam Đồng, bằng vàng và ngoại tệ, với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn cùng nhiều kỳ hạn để người gửi có nhiều cơ hội lựa chọn cho phù hợp, tiện ích nhất
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi không xác định thời hạn, người gửi có thể gửi tiền, rút tiền bất kỳ lúc nào mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của ngân hàng nhận gửi tiền Vì ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên loại tiền gửi này thường có lãi suất thấp Khi gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một sổ tiền gửi tiết kiệm Sổ tiền gửi tiết kiệm này phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, tiền lãi được hưởng và số dư hiện có Hình thức này gần giống như huy động tiền gửi thanh toán Tuy nhiên, so với tiền gửi thanh toán thì số dư có phần ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lời và thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai Đây là lại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta Với loại tiền gửi tiết kiệm này, người gửi tiền chỉ rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng nhận gửi tiết kiệm Trường hợp người gửi tiền rút tiền trước hạn thì người gửi tiền sẻ được hưởng theo lãi suất không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn tương ứng với thời hạn gửi (tùy vào sự thỏa thuận ban đầu giữa người gửi tiền và ngân hàng) Khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn thì khách hàng được ngân hàng cấp một sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Đây là những khoản tiền có tính chất ổn định rất cao nên ngân hàng phải trả cho khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất
Các hình thức huy động khác:
Kỳ phiếu: là giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành với mục đích đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh trong một thời gian, thường là dưới 12 tháng với mức lãi suất thích hợp Tiền lãi của kỳ phiếu được trả trước, định kỳ hoặc trả khi đáo hạn Kỳ phiếu đáo hạn không được chuyển sang kỳ hạn tiếp theo, lúc này lãi của kỳ phiếu tiếp theo được trả theo lãi suất không kỳ hạn (giống lãi suất tiền gửi thanh toán)
Trái phiếu: là giấy nhận nợ do ngân hàng phát hành, cam kết trả cho người mua trái phiếu số vốn đã huy động cùng với một khoản lãi tương ứng sau một thời gian nhất định, tối thiểu là 12 tháng Tiền lãi được trả ngay khi gửi, định kỳ hoặc khi đáo hạn Có 2 loại trái phiếu: trái phiếu vô danh (loại trái phiếu phát hành theo hình thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu) và trái phiếu ghi danh (loại trái phiếu phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có tên người sở hữu)
2.1.4 Tầm quan trọng của huy động vốn Đối với NHTM: Huy động vốn mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác: tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, phát triển khoa học công nghệ ngân hàng …Cũng như bất kỳ loại hình doanh nghiệp khác, nguồn vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Phần lớn vốn huy động của các NHTM đều xuất phát từ việc huy động nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp cũng như vay mượn từ các nhà đầu tư trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn Với đặc thù của ngân hàng là " nhận tiền gửi và kinh doanh tiền gửi" do đó nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng để mở rộng quy mô tài sản có, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ đồng thời thông qua huy động vốn NHTM có thể đo lường sự tín nhiệm, uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Đối với khách hàng: Huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư, làm cho tiền của họ sinh lợi bằng cách gửi tiền vào ngân hàng để được hưởng lãi Từ đó, tạo điều kiện cho họ gia tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai Qua việc huy động vốn, ngân hàng cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi, đồng thời giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ, đặc biệt dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, hoặc dịch vụ tín dụng khi họ cần vốn cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và dịch vụ ủy thác thu hộ, chi hộ giúp họ tiết kiệm thời gian, chi phí vận chuyển, nhân lực, vật lực Đối với nền kinh tế: Hệ thống ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng, là một trong những kênh huy động và điều hòa vốn chủ yếu của nền kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu hóa như nước ta hiện nay Mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều liên quan mật thiết đến mọi hoạt động của đời sống xã hội Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng là cầu nối làm cho cung cầu tiền tệ gặp nhau, đáp ứng nhu cầu vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng Sự tăng trưởng và phát triển của hệ thống ngân hàng sẽ tác động mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của nền kinh tế, ổn định được thị trường tiền tệ và kiểm soát được lạm phát.
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Quyết định của người tiêu dùng thường chịu tác động bởi nhiều yếu tố Yếu tố cá nhân như tuổi tác, nghề nghiệp, học vấn, thu nhập; Yếu tố tâm lý bên trong con người như động cơ, nhu cầu, nhận thức, khả năng hiểu biết, niềm tin, thái độ; Yếu tố bên ngoài là môi trường văn hoá, tầng lớp xã hội, nhóm ảnh hưởng, gia đình Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu về quyết định của người tiêu dùng là việc làm không đơn giản Để có thể đi sâu vào phân tích đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân cần thiết đề tài phải nghiên cứu thêm một số các lý thuyết kinh tế đã được nghiên cứu liên quan đến hành vi tiêu dùng
2.2.1 Định nghĩa hành vi tiêu dùng
Theo Hiệp hội Marketing Hoa kỳ, “Hành vi tiêu dùng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ” Hay nói cách khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài của sản phẩm… đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng (Tạ Thị Hồng Hạnh, 2009)
Theo Philip Kotler và Amstrong (2004), “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ” Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm/dịch vụ, những suy nghĩ đã có kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của họ (Solomon, 2006)
2.2.2 Mô hình hành vi tiêu dùng
Lý thuyết về hành vi tiêu dùng đã được nghiên cứu, đúc kết bởi nhiều tác giả chẳng hạn như H J Aseal, Angel & Blackwell, Philip Kotler…có thể đơn cử ở đây mô hình tiến trình ra quyết định của Philip Kotler:
Sơ đồ 2.1: Mô hình ra quyết định của người tiêu dùng
2.2.3 Các lý thuyết về hành vi lựa chọn người tiêu dùng
2.2.3.1 Lý thuyết về xu hướng tiêu dùng
Theo Fishbein & Ajzen cho rằng: “Xu hướng tiêu dùng nghĩa là sự nghiêng theo chủ quan của người tiêu dùng về một sản phẩm, thương hiệu nào đó, và nó đã được chứng minh là yếu tố then chốt để dự đoán hành vi tiêu dùng” Ở đây có một sự tương ứng giữa thuật ngữ “xu hướng tiêu dùng” nói chung và “xu hướng chọn”, vì cả
2 đều hướng đến hành động chọn sử dụng hoặc một sản phẩm/dịch vụ hoặc một thương hiệu Đi sâu vào lĩnh vực ngân hàng có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực này, đặc biệt là nghiên cứu xu hướng lựa chọn ngân hàng Điển hình là nghiên cứu của Yavas U & ctg (2003) Trong nghiên cứu của Yavas U & ctg cho rằng “Vẻ bề ngoài và Thuận tiện về thời gian” là 2 yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân hàng để giao dịch của khách hàng Còn nghiên cứu của Safiek Mokhlis thì cho rằng
“Thuận tiện về vị trí” là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng
Tổng hợp 2 lý thuyết trên đây, tác giả đã đưa ra 3 yếu tố: “Cơ sở vật chất của ngân hàng trông hấp dẫn, ngân hàng có thời gian giao dịch thuận tiện và địa điểm kinh doanh của ngân hàng thuận tiện” vào trong nghiên cứu của mình Ba yếu tố này là một trong những yếu tố cấu thành nên một yếu tố chung là “Phương tiện hữu hình”
2.2.3.2 Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA _ Theory of Reasoned Action)
Lý thuyết hành động hợp lý – TRA do Fishbein & Ajzen (1975) xây dựng thể hiện sự bao hàm và sự sắp đặt phối hợp các thành phần của thái độ trong một cấu trúc mà được thiết kế để dự đoán và giải thích tốt hơn cho hành vi người tiêu dùng trong xã hội dựa trên 2 khái niệm cơ bản là (1) Thái độ của người tiêu dùng đối với việc thực hiện hành vi và (2) Các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng Trong đó “Chuẩn mực chủ quan” có thể được đánh giá thông qua 2 yếu tố cơ bản: “Mức độ ảnh hưởng từ thái độ của những người có liên quan đối với việc mua sản phẩm, thương hiệu của người tiêu dùng và động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người liên quan” Thái độ của những người liên quan càng mạnh và mối quan hệ với những người liên quan ấy càng gần gũi thì xu hướng mua của người tiêu dùng càng bị ảnh hưởng nhiều
Các dịch vụ ngân hàng đối với người tiêu dùng Việt Nam chưa được tiếp cận nhiều Hơn nữa, dịch vụ ngân hàng không giống như những hàng hóa hữu hình khác không phải mua một lần rồi kết thúc mà bao gồm nhiều sự tương tác giao dịch qua lại giữa ngân hàng và khách hàng trong mối quan hệ lâu dài Do đó, việc người tiêu dùng có xem xét đến mức độ ủng hộ của người thân là hợp lý và cần thiết Chính vì vậy trong nghiên cứu của mình, tác giả đã đưa yếu tố “Tin cậy” vào xem xét là một yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn
2.2.3.3 Tác động của Thương hiệu đến xu hướng lựa chọn
Những nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2002) về thương hiệu gần đây cho thấy, khi quyết định mua sản phẩm, mong muốn của khách hàng thường có hai phần: Nhu cầu về chức năng của sản phẩm và nhu cầu về tâm lý của sản phẩm Vì sản phẩm chỉ cung cấp cho người sử dụng vừa lợi ích chức năng, vừa lợi ích tâm lý nên khách hàng dần dần chuyển từ việc mua sản phẩm sang mua sản phẩm thông qua thương hiệu Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng yếu tố nhận biết thương hiệu có tương quan dương với lòng ham muốn thương hiệu của khách hàng Trong đó, nhận biết thương hiệu là thanh phần đầu tiên của thái độ, cảm xúc Người tiêu dùng có cảm xúc về một thương hiệu thì trước tiên họ phải nhận biết thương hiệu đó trong tập các thương hiệu cạnh tranh Ham muốn thương hiệu bao gồm hai thành phần: sự ưa thích và xu hướng lựa chọn Sự thích thú của người tiêu dùng đối với một thương hiệu cạnh tranh thì người tiêu dùng có xu hướng chọn thương hiệu nào tạo sự thích thú nhiều hơn những thương hiệu khác
2.2.3.4 Tác động của hoạt động chiêu thị
Trong quyển Marketing của ngân hàng tác giả Trịnh Quốc Trung và cộng sự
(2011) có đề cập rằng: “Vai trò của hoạt động chiêu thị trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng cũng không khác gì so với các lĩnh vực kinh doanh khác là chuyển tải thông tin từ ngân hàng đến khách hàng và ngược lại Tuy nhiên, trong một thị trường có tính cạnh tranh cao, người tiêu dùng thường phải chịu sự tấn công dồn dập của nhiều hình thức chiêu thị khác nhau từ quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng (PR) đến các hoạt động tài trợ thì chiêu thị còn phải có chức năng thuyết phục, thúc đẩy khách hàng quan tâm và có thái độ tích cực về ngân hàng để khách hàng sẽ có thiện chí hơn khi so sánh ngân hàng này với các đối thủ cạnh tranh khác trong cùng điều kiện”
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Thọ về các thành phần của giá trị thương hiệu cũng đã chỉ ra rằng: Thái độ với chiêu thị có ảnh hưởng đến ham muốn thương hiệu của người tiêu dùng Nếu người tiêu dùng có thái độ tốt và thích thú đối với chương trình chiêu thị của một sản phẩm, thương hiệu thì trước tiên họ sẽ nhận biết được sự hiện diện của sản phẩm, thương hiệu đó, phân biệt được nó với các sản phẩm, thương hiệu cạnh tranh khác và khi có nhu cầu thì khả năng chọn lựa đối với sản phẩm, thương hiệu là rất cao.
CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Nghiên cứu của Almossawi (2001) tại Bahrain thực hiện việc kiểm tra các tiêu chí lựa chọn ngân hàng của sinh viên đại học đã tiết lộ rằng danh tiếng của ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng Điều này có nghĩa rằng sự tin cậy đối với cách quản lý của ngân hàng dẫn đến kết quả là khách hàng sẽ nhận ra cách quản lý thích hợp cho sự thành công hay thất bại của ngân hàng Đối với những người trẻ ngày nay, thương hiệu là một trong những yếu tố chính khi đưa ra quyết định của mình đối với hàng hóa và dịch vụ Almossawi (2001) và Haque; Osman và Ismail (2009) thêm rằng những người trẻ tuổi thích giao dịch với các ngân hàng nổi tiếng và có uy tín Điều này có nghĩa là các ngân hàng có thể thu hút giới trẻ bằng cách tham gia nhiều hoạt động cộng đồng và các hoạt động tiếp thị khác
Nghiên cứu của Delvin (2004) về “Tiêu chuẩn lựa chọn trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ: một phân tích về xu hướng” Nghiên cứu trình bày một phân tích các xu hướng trong tầm quan trọng liên quan của tiêu chí lựa chọn đối với ngân hàng bán lẻ Nghiên cứu thực hiện trên 7.033 đáp viên khắp nước Anh Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố quan trọng tăng thêm là Ảnh hưởng của khuyến nghị, Cung cấp các ưu đãi, Phạm vi sản phẩm rộng và Sự cân nhắc tài chính Nhân tố quan trọng giảm bớt là các nhân tố về vị trí
Nghiên cứu của Vincent Peer (2009) về “Quyết định lựa chọn ngân hàng trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái” Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 224 đáp viên tại Hà
Lan, trong đó có 125 người đã giao dịch tại ngân hàng trước khi có khủng hoảng xảy ra và 99 người còn lại giao dịch tại ngân hàng sau khi khủng hoảng xảy ra Các nhân tố gồm có: chất lượng dịch vụ, thuận tiện, niềm tin, ảnh hưởng của người thân, cân nhắc tài chính, phân loại sản phẩm Kết quả nghiên cứu cho thấy khủng khoảng kinh tế xảy ra có ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng để giao dịch của khách hàng Cụ thể là trước khi khủng hoảng xảy ra nhân tố thuận tiện là nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng để giao dịch thì sau khi khủng hoảng nhân tố liên quan đến thương hiệu, uy tín ngân hàng (ngân hàng thuộc sở hữu quốc gia hay ngân hàng thuộc sở hữu nước ngoài) lại được cân nhắc kỹ hơn
Qua tham khảo một số nghiên cứu của các luận văn trong nước có cùng chủ đề về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng TMCP, tác giả nhận thấy phần lớn các nghiên cứu của các tác giả này đều sử dụng thang đo SERVQUAL làm cơ sở để xây dựng thang đo hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng và tuỳ vào tình hình hoạt động thực tế của mỗi ngân hàng mà các tác giả sẻ đề xuất một số nhân tố có ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng ngân hàng của khách hàng Trong đó, có tác giả chọn nhân tố tin cậy, lãi suất, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phương tiện hữu hình nhưng cũng có tác giả chọn nhân tố ứng xử nhân viên, khả năng tư vấn, khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ, phong cách phục vụ, nhanh chóng và an toàn, nhận biết thương hiệu, sản phẩm đa dạng và thuận tiện về vị trí để thực hiện nghiên cứu sự tác động của nó đến quyết định gửi tiền của khách hàng Với mỗi nghiên cứu và cách thu thập các mẫu khảo sát khác nhau kết hợp việc sử dụng mô hình hồi quy theo phương pháp OLS để cho ra kết quả phân tích hồi quy về mức độ tác động của các nhân tố được lựa chọn ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng, bên cạnh đó các tác giả cũng dựa vào kết quả phân tích hồi quy để xác định được các nhân tồ nào có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định gửi tiền để làm cơ sở cho các tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị được nghiên cứu
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng các nhân tại các ngân hàng TMCP gồm tin cậy, lãi suất, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm, phương tiện hữu hình, ứng xử của nhân viên, khả năng tư vấn, thương hiệu, sản phẩm đa dạng…Tại mỗi trường hợp nghiên cứu có sự ảnh hưởng và mức độ tác động khác nhau của các nhân tố Đây là những cơ sở cần thiết để tác giả luận văn vận dụng vào nghiên cứu thực tiễn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang.
KHUNG LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Các lý thuyết về gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân, lý thuyết hành vi tiêu dùng là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Kiên Giang Từ các nghiên cứu thực nghiệm của một số tác giả trong nước có cùng chủ đề nghiên cứu với luận văn của tác giả cùng với điều kiện thực tế của Chi nhánh BIDV Kiên Giang, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu, trong đó 6 nhân tố độc lập gồm Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình, Sự thuận tiện, Sản phẩm dịch vụ, Chăm sóc khách hàng, Thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân Mô hình nghiên cứu theo Sơ đồ 2.2 dưới đây
Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Theo đề xuất của tác giả, 2016
Sự tin cậy: là thể hiện sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng Sự tin cậy còn thể hiện qua cảm giác an toàn của khách hàng khi gửi tiền tại ngân hàng Nó còn thể hiện qua việc khách hàng được bảo mật thông tin và ngân hàng luôn đảm bảo điều kiện an ninh tại các điểm giao dịch Trong lĩnh vực ngân hàng thì việc bảo mật thông tin của khách hàng và đảm bảo điều kiện an ninh tại các điểm giao dịch luôn là vấn đề được quan tâm đặc biệt không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với khách hàng khi
Chăm sóc khách hàng Sản phẩm dịch vụ
Quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân
Thương hiệu quyết định sử dụng sản phẩm, chỉ một sơ suất nhỏ trong vấn đề này có thể gây ra tổn thất nặng nề cho khách hàng Chính vì thế, sự tin cậy càng cao thì khả năng khách hàng có quyết định gửi tiền vào ngân hàng càng nhiều
Giả thuyết H 1 : Có mối quan hệ cùng chiều giữa nhân tố sự tin cậy đối với quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân
Phương tiện hữu hình: thể hiện thông qua cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc giao dịch của khách hàng Một ngân hàng có phương tiện hữu hình tốt, đầy đủ tiện nghi, vị trí giao dịch thuận tiện và an toàn sẽ giúp khách hàng yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng, tạo tiền đề để có thể phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả, từ đó góp phần tạo được độ tin cậy đối với khách hàng và tăng cường khả năng thu hút khách hàng Do đó, phương tiện hữu hình càng tốt thì càng có nhiều khách hàng quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng
Giả thuyết H 2 : Có mối quan hệ cùng chiều giữa nhân tố phương tiện hữu hình đối với quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân
Sự thuận tiện: với những NHTM có mạng lưới hoạt động rộng, vị trí thuận lợi như khu vực trung tâm, khu đông dân cư, giao thông thuận tiện, gần nhà, gần nơi làm việc…sẽ có nhiều cơ hội để thu hút vốn hơn, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí để thực hiện giao dịch Vị trí các địa điểm giao dịch của ngân hàng, số lượng chi nhánh, phòng giao dịch không chỉ tạo sự thuận tiện cho khách hàng khi có nhu cầu gửi tiết kiệm mọi nơi, mọi lúc, nhanh chóng, an toàn mà còn tạo uy tín và sự tin cậy của khách hàng về một ngân hàng quy mô lớn, thương hiệu mạnh Ngân hàng càng thuận tiện cho việc giao dịch thì thu hút được nhiều khách hàng
Giả thuyết H 3 : Có mối quan hệ cùng chiều giữa nhân tố sự thuận tiện đối với quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân
Sản phẩm dịch vụ: sự đa dạng về sản phẩm là yếu tố thể hiện sự hoàn thiện về mặt sản phẩm của ngân hàng và cơ sở để khách hàng quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm Khi quyết định lựa chọn sản phẩm nào, khách hàng có xu hướng sử dụng nhiều gói sản phẩm liên quan với nhau thay vì chỉ sử dụng một gói sản phẩm riêng lẻ Bên cạnh đó, ngân hàng đưa ra nhiều sản phẩm với sự đa dạng về loại tiền gửi, kỳ hạn gửi và kỳ lĩnh lãi…nhằm đáp ứng nhu cầu phù hợp cho khách hàng Việc cải tiến và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mới được các ngân hàng thường xuyên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Vì thế, nếu các thông tin về sản phẩm được cung cấp cho khách hàng một cách kịp thời và đầy đủ thì có thể giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng
Giả thuyết H 4 : Có mối quan hệ cùng chiều giữa nhân tố sản phẩm dịch vụ đối với quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân
Chính sách khách hàng: trong tình hình hiện nay, chính sách lãi suất không còn là chiến lược ưu tiên hàng đầu được các ngân hàng sử dụng để thu hút, duy trì khách hàng của mình nữa Một trong những cách tiếp cận tốt nhất để duy trì khách hàng chính là tăng cường quan tâm chăm sóc khách hàng Việc chăm sóc khách hàng không chỉ thông qua các kỹ năng của đội ngũ nhân viên mà còn thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng như: tặng quà nhân các sự kiện quan trọng như: sinh nhật, lễ, tết, ngày quốc tế phụ nữ 8/3… luôn dành cho khách hàng sự đối xử chu đáo tốt nhất có thể, giúp cho khách hàng cảm thấy mình là “thượng khách” của ngân hàng và luôn được đón tiếp nồng hậu mọi lúc, mọi nơi, tạo động lực và động viên khách hàng duy trì quan hệ lâu dài với ngân hàng Do đó, ngân hàng có chính sách chăm sóc khách hàng tốt sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm
Giả thuyết H 5 : Có mối quan hệ cùng chiều giữa nhân tố chăm sóc khách hàng đối với quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân
Thương hiệu ngân hàng: thể hiện tên giao dịch của một ngân hàng, được gắn liền với bản sắc riêng, uy tín, hình ảnh của ngân hàng nhằm gây dấu ấn sâu đậm đối với khách hàng và phân biệt với các ngân hàng khác Nói cách khác, thương hiệu của một ngân hàng chính là nhận thức của khách hàng về ngân hàng Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động từ đó giúp ngân hàng chủ động hơn trong kinh doanh Khách hàng càng tin tưởng ngân hàng sẽ gửi tiền tiết kiệm càng nhiều vào ngân hàng đó
Giả thuyết H 6 : Có mối quan hệ cùng chiều giữa nhân tố thương hiệu đối với quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân
Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết của đề tài Tác giả trình bày tổng quan về huy động vốn từ khách hàng cá nhân của NHTM gồm khái niệm về huy động, khái niệm về tiền gửi khách hàng cá nhân, các hình thức huy động tiền gửi của NHTM, tầm quan trọng của huy động vốn Trình bày lý thuyết hành vi tiêu dùng gồm hành vi tiêu dùng, mô hình hành vi tiêu dùng, các lý thuyết hành vi lựa chọn người tiêu dùng Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài gồm các nghiên cứu trong và ngoài nước Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Đây là cơ sở để tác giả đề tài xây dựng khung phân tích và phương pháp nghiên cứu.
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phần nghiên cứu sơ bộ này mục đích tác giả đưa ra thảo luận nhằm khai thác các biến tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại BIDV Kiên Giang Dựa trên các nghiên cứu có liên quan, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến Sau đó tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia, những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại ngân hàng BIDV Kiên Giang Qua đó, cũng thảo luận với các chuyên gia về bảng câu hỏi phỏng vấn Tiến hành phỏng vấn thử 10 khách hàng để hoàn thiện bảng câu hỏi Sau đó tiến hành nghiên cứu chính thức
Theo Nguyễn Đình Thọ (2011, tr499), cỡ mẫu tối thiểu là n > 50 + 8*p với p là số biến độc lập Vậy cỡ mẫu tối thiểu là n > 8*6 + 50 n > 98 Để đảm bảo độ tin cậy, tác giả đề tài chọn mẫu nghiên cứu là 350 khách hàng Sau khi sàng lọc phiếu khảo sát, có 22 phiếu không đủ độ tin cậy do khách hàng không trả lời đầy đủ các câu hỏi Do đó, mẫu khảo sát đưa vào phân tích là 328 khách hàng
Nguồn dữ liệu của luận văn: Sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp: chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, bằng cách phỏng vấn khách hàng tiềm năng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Tiến hành sàn lọc dữ liệu để được dữ liệu chính thức
Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng dữ liệu của các nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố (số liệu từ luận văn thạc sĩ trong nước, từ tạp chí nước ngoài, tạp chí trong nước), từ các nghiên cứu này tác giả rút ra được những biến tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng BIDV Kiên Giang
Trên cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng và các nghiên cứu liên quan Tác giả xây dựng thang đo quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Kiên Giang Thang đo được thiết kế theo thang đo Likert như sau:
1 Khách hàng rất không hài lòng
2 Khách hàng không hài lòng
5 Khách hàng rất hài lòng
Bảng 3.1: Tổng hợp thang đo
Mã hóa Nội dung biến Nguồn
STC1 BIDV KG tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng Tác giả
STC2 BIDV KG có khả năng giải quyết thỏa đáng nhu cầu khách hàng Tác giả
STC3 BIDV KG có hệ thống an ninh tạo được cảm giác an toàn cho khách hàng Tác giả
STC4 BIDV KG cung cấp dịch vụ như đã hứa Tác giả
STC5 BIDV KG thực hiện giao dịch chính xác không sai sót Tác giả
PTHH PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH
PTHH1 BIDV KG có trang thiết bị máy tính, máy in, máy POS, máy ATM… hiện đại Tác giả
PTHH2 Nhân viên BIDV KG có trang phục lịch sự, gọn ràng, đẹp Tác giả
PTHH3 BIDV KG có không gian cung cấp dịch vụ hiện đại, thoải mái Tác giả
PTHH4 BIDV KG có các tiện nghi phục vụ khách hàng tốt Tác giả
STT1 Mạng lưới của BIDV KG rộng khắp Tác giả
STT2 Vị trí các điểm giao dịch thuận tiện Tác giả STT3 Khách hàng dễ dàng mở tài khoản tại BIDV KG Tác giả STT4 Chứng từ giao dịch được thiết kế hợp lý, đẹp mắt, dễ hiểu Tác giả
STT5 Thủ tục giao dịch đơn giản Tác giả
SPDV SẢN PHẨM DỊCH VỤ
SPDV1 BIDV KG thường xuyên đưa ra sản phẩm mới Tác giả SPDV2 Sản phẩm BIDV KG luôn đi kèm tiện ích đa dạng Tác giả
SPDV3 Sản phẩm BIDV KG có nhiều kỳ hạn Tác giả
SPDV4 Sản phẩm BIDV KG có nhiều hình thức Tác giả
CSKH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
CSKH1 BIDV KG có nhiều quà tặng ứng với từng sản phẩm dịch vụ Tác giả
CSKH2 BIDV KG luôn quan tâm thể hiện sự tri ân khách hàng vào những dịp đặc biệt Tác giả
CSKH3 BIDV KG có chính sách quà tặng cho khách hàng thân thiết và lâu năm Tác giả
CSKH4 BIDV KG có đường dây nóng phục vụ khách hàng Tác giả
CSKH5 BIDV KG có hòm thư góp ý và luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng Tác giả
TH1 BIDV KG có vị trí xếp hạng cao hơn so với các NH trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Tác giả
TH2 Tên gọi, logo, hình ảnh của BIDV KG dễ nhận biết Tác giả TH3 BIDV KG có nhiều hoạt động hướng về cộng đồng Tác giả
TH4 BIDV KG được nhiều người biết đến Tác giả
TH5 BIDV KG được nhiều người lựa chọn để giao dịch Tác giả
QDGT QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN
QDDT1 BIDV KG là lựa chọn số một của tôi Tác giả
QDDT2 Tôi sẽ tiếp tục gửi tiền tại BIDV KG trong thời gian tới Tác giả
QDDT3 Tôi sẽ sẵn sàng giới thiệu bạn bè và người thân đến gửi tiền tại BIDV KG Tác giả
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
3.2.1 Đánh giá sơ bộ thang đo
Việc đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo được thực hiện bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploring Factor Analysis) thông qua phần mềm xử lý SPSS 16.0 để sàng lọc, loại bỏ các biến quan sát không đáp ứng tiêu chuẩn độ tin cậy Trong đó:
Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải thích cho một khái niệm nghiên cứu) của tập hợp các biến quan sát thông qua hệ số Cronbach’s Alpha Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008, tr.257,
258) cùng nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0.6 trở lên là sử dụng được Về mặt lý thyết, Cronbach’s Alpha càng cao thì càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy cao) Tuy nhiên, nếu Cronbach’s Alpha quá lớn (0.95) thì xuất hiện hiện tượng trùng lắp (đa cộng tuyến) trong đo lường, nghĩa là nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau (Nguyễn Đình Thọ, 2011, tr.350 - 351)
Tuy nhiên, bên cạnh hệ số Cronbach’s Alpha, người ta còn sử dụng hệ số tương quan biến tổng (Iterm - Total correlation), do hệ số Cronbach’s Alpha không cho biết biến nào nên loại bỏ và biến nào nên giữ lại; theo đó những biến nào có tương quan biến tổng < 0.3 sẽ bị loại bỏ (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng phổ biến để đánh giá giá trị thang đo (tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt) hay rút gọn một tập biến Trong nghiên cứu này, phân tích nhân tố được ứng dụng để tóm tắt tập các biến quan sát vào một số nhân tố nhất định đo lường các thuộc tính của các khái niệm nghiên cứu Tiêu chuẩn áp dụng và chọn biến đối với phân tích nhân tố khám phá EFA bao gồm:
Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO (Kaiser - Mayer - Olkin) dùng để đánh giá sự thích hợp của EFA Theo đó, giả thuyết H0 (các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể) bị bác bỏ và do đó EFA được gọi là thích hợp khi: 0.5 ≤ KMO ≤ 1 và Sig < 0.05 Trường hợp KMO < 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, tr.262)
Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồm chỉ số Engenvalue (đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân tố) và chỉ số Cummulative (tổng phương sai trích cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu % và bao nhiêu % bị thất thoát)
Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), các nhân tố có Engenvalue < 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc (biến tiềm ẩn trong các thang đo trước khi EFA) Vì thế, các nhân tố chỉ được rút trích tại Engenvalue > 1 và được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% Tuy nhiên, trị số Engenvalue và phương sai trích là bao nhiêu còn phụ thuộc vào phương pháp trích và phép xoay nhân tố Theo Nguyễn Trọng Hoài
(2009, tr.14), nếu sau phân tích EFA là phân tích hồi qui thì có thể sử dụng phương pháp trích Principal components với phép xoay Varimax
Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor loadings) biểu thị tương quan đơn giữa các biến với các nhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa của EFA Theo Hair và Ctg, Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu; Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng; Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Trường hợp chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0.3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350; nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0.55; nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì Factor loading > 0.75 (Nguyễn Trọng Hoài, 2009, tr.14) Ngoài ra, trường hợp các biến có Factor loading được trích vào các nhân tố khác nhau mà chênh lệch trọng số rất nhỏ (các nhà nghiên cứu thường không chấp nhận < 0.3), tức không tạo nên sự khác biệt để đại diện cho một nhân tố, thì biến đó cũng bị loại và các biến còn lại sẽ được nhóm vào nhân tố tương ứng đã được rút trích trên ma trận mẫu (Pattern Matrix)
3.2.3 Phân tích hồi qui tuyến tính bội
Quá trình phân tích hồi qui tuyến tính được thực hiện qua các bước:
Bước 1: Kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc thông qua ma trận hệ số tương quan Theo đó, điều kiện để phân tích hồi qui là phải có tương quan giữa các biến độc lập với nhau và độc lập với biến phụ thuộc Tuy nhiên, nếu hệ số tương quan > 0.85 thì cần xem xét vai trò của các biến độc lập, vì có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (một biến độc lập này có được giải thích bằng một biến khác)
Bước 2: Xây dựng và kiểm định mô hình hồi qui
Y = β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + + βkXk Được thực hiện thông qua các thủ tục :
Lựa chọn các biến đưa vào mô hình hồi qui, sử dụng phương pháp Enter - SPSS 16.0 xử lý tất cả các biến đưa vào cùng một lượt Đánh giá độ phù hợp của mô hình bằng hệ số xác định R 2 (R Square) Tuy nhiên, R 2 có đặc điểm càng tăng khi đưa thêm các biến độc lập vào mô hình, mặc dù không phải mô hình càng có nhiều biến độc lập thì càng phù hợp với tập dữ liệu Vì thế, R 2 điều chỉnh (Adjusted R Square) có đặc điểm không phụ thuộc vào số lượng biến đưa thêm vào mô hình được sử dụng thay thế R 2 để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui bội
Kiểm định độ phù hợp của mô hình để lựa chọn mô hình tối ưu bằng cách sử dụng phương pháp phân tích ANOVA để kiểm định giả thuyết H0: (không có mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc với tập hợp các biến độc lập β1=β2=β3=βK= 0)
Nếu trị thống kê F có Sig rất nhỏ (< 0.05), thì giả thuyết H0 bị bác bỏ, khi đó chúng ta kết luận tập hợp của các biến độc lập trong mô hình có thể giải thích cho sự biến thiên của biến phụ thuộc Nghĩa là mô hình được xây dựng phù hợp với tập dữ liệu, vì thế có thể sử dụng được
Xác định các hệ số của phương trình hồi qui, đó là các hệ số hồi qui riêng phần βk đo lường sự thay đổi trung bình của biến phụ thuộc khi biến độc lập Xk thay đổi một đơn vị, trong khi các biến độc lập khác được giữ nguyên Tuy nhiên, độ lớn của βk phụ thuộc vào đơn vị đo lường của các biến độc lập, vì thế việc so sánh trực tiếp chúng với nhau là không có ý nghĩa Do đó, để có thể so sánh các hệ số hồi qui với nhau từ đó xác định tầm quan trọng (mức độ giải thích) của các biến độc lập cho biến phụ thuộc, người ta biểu diễn số đo của tất cả các biến độc lập bằng đơn vị đo lường độ lệnh chuẩn beta
Bước 3: Kiểm tra vi phạm các giả định hồi qui
Mô hình hồi qui được xem là phù hợp với tổng thể nghiên cứu khi không vi phạm các giả định Vì thế, sau khi xây dựng được phương trình hồi qui, cần phải kiểm tra các vi phạm giả định cần thiết sau đây:
Có liên hệ tuyến tính gữa các biến độc lập với biến phụ thuộc
Phần dư của biến phụ thuộc có phân phối chuẩn
Phương sai của sai số không đổi
Không có tương quan giữa các phần dư (tính độc lập của các sai số)
Không có tương quan giữa các biến độc lập (không có hiện tượng đa cộng tuyến)
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH KIÊN GIANG
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank For Investment And Development Of Viet Nam – Kien Giang Branch
Tên viết tắt: BIDV Kiên Giang
BIDV Kiên Giang được thành lập từ năm 1990, tách ra từ Phòng Đầu tư xây dựng thuộc ngân hàng Nhà nước tỉnh Kiên Giang BIDV Kiên Giang là chi nhánh hạch toán phụ thuộc, chịu sự quản lý và chỉ đạo của BIDV Việt Nam Vốn điều lệ của BIDV cấp 100%
Vào những ngày đầu mới thành lập, cơ sở vật chất của chi nhánh còn nghèo nàn, sản phẩm còn đơn điệu Nhưng đến thời kỳ đổi mới, BIDV Kiên Giang không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động thông qua việc thành lập thêm các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ Chi nhánh đã từng bước tạo dựng được hình ảnh, uy tín, niềm tin cho khách hàng khi ngày càng nhiều khách hàng biết đến BIDV như một Ngân hàng có thương hiệu lớn trong hệ thống các Ngân hàng trên địa bàn
BIDV Kiên Giang đặt mục tiêu hoạt động an toàn và hiệu quả lên hàng đầu, tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng Trong quá trình hoạt động chi nhánh luôn xây dựng nhiều chương trình, giải pháp và lộ trình thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị cũng như tình hình phát triển kinh tế xã hội của cả nước và của tỉnh Kiên Giang nói riêng nhằm giúp chi nhánh có thể đứng vững và phát triển trong một môi trường hoạt động phức tạp cùng với sự cạnh tranh rất nhiều từ các ngân hàng khác
Hiện nay Trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại số 259-261 đường Trần Phú, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Điện thoại : 077.3872069 – Fax : 077.368148
BIDV Chi nhánh Kiên Giang hiện có 9 phòng/ tổ tại Hội sở chi nhánh và 09 phòng giao dịch trực thuộc (trong đó có 3 phòng được chi nhánh tiếp nhận từ chi nhánh MHB) gồm: Hà Tiên, Tân Hiệp, Duy Tân, Rạch Sỏi, Số 1, Kiên Thành, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Mai Thị Hồng Hạnh, Châu Thành và trên 20 điểm đặt máy ATM trải đều khắp các trung tâm dân cư của tỉnh
4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV Kiên Giang
Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các chức năng của một NHTM được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; Là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm
Nhiệm vụ trọng tâm của Chi nhánh Kiên Giang là tập trung hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tiếp tục tăng trưởng và phát triển bền vững, lấy an toàn, chất lượng, hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu trong hoạt động Tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với an toàn và kiểm soát được rủi ro, đẩy mạnh công tác huy động vốn và các hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng BIDV Kiên Giang là một trong các Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Kiên Giang đã và đang thực hiện tất cả các nghiệp vụ của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cụ thể:
- Nghiệp vụ huy động vốn: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức như:
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các cá nhân, tổ chức kinh tế
+ Nhận tiền gửi thanh toán của các cá nhân, tổ chức kinh tế bằng đồng ngoại tệ và nội tệ phù hợp với quy định hiện hành
+ Phát hành các loại giấy tờ có giá như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trên địa bàn, cho vay hộ kinh doanh cá thể đối với các cá nhân, hộ gia đình phục vụ nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng
+ Cho vay trung dài hạn hỗ trợ đầu tư phát triển, theo cơ chế tín dụng hiện hành bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế
+ Cùng với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn ký kết các hợp đồng cho vay đồng tài trợ để giải ngân cho các dự án lớn
+ Cho vay các đơn vị thành viên thuộc hệ hống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Bảo lãnh và tái bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính – tín dụng, bảo lãnh thanh toán L/C, các loại hình bảo lãnh theo quy định hiện hành, cho vay phái sinh
- Các sản phẩm dịch vụ trong nghiệp vụ thanh toán:
* Các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân:
+ BIDV có các sản phẩm dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước đáp ứng đa dạng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
+ Thực hiện các sản phẩm dịch vụ thanh toán hóa đơn online, dịch vụ thu hộ tiền điện, nước
+ Thực hiện và phát triển các dịch vụ thanh toán thẻ qua POS/ATM, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ trên máy ATM
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử (Homebanking, BSMS, VNTopup, Internetbanking)
* Các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng Tổ chức:
+ Thanh toán quốc tế: chuyển tiền quốc tế, dịch vụ bao thanh toán
+ Ngân hàng điện tử: Internetbanking, BSMS, Quản lý dòng tiền
Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Kiên Giang như sau:
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức
Nguồn: Báo cáo của BIDV Kiên Giang 2016
BAN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Khối Quản lý khách hàng
Khối Quản lý rủi ro
Khối Quản lý nội bộ
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng Giao dịch Khách hàng doanh nghiệp
Phòng Giao dịch Khách hàng cá nhân
Phòng Quản trị tín dụng
Tổ Quản lý và Dịch vụ kho quỹ
Phòng Giao dịch trực thuộc
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh có mức độ tăng trưởng không đáng kể, phần lớn là nguồn vốn huy động ngắn hạn Nguyên nhân từ năm 2013 trở về sau do ảnh hưởng các biện pháp điều chỉnh lãi suất của nhà nước và các biện pháp kiểm soát để khắc phục tình trạng tăng trưởng nóng huy động vốn từ việc cạnh tranh lãi suất không lành mạnh giữa các NHTM Kết hợp với các biện pháp kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế tăng trưởng nóng tín dụng làm hạ nhiệt lãi suất cho vay kéo theo lãi suất huy động vốn giảm
Từ các nguyên nhân trên đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến công tác huy động vốn, nguồn vốn huy động rất khó tăng trưởng do lãi suất huy động không hấp dẫn, dẫn đến dòng vốn được đầu tư nhiều vào kinh doanh hoặc khách hàng tập trung gửi tiền ở các kỳ hạn ngắn chờ lãi suất cao hoặc chờ cơ hội kinh doanh khác hấp dẫn hơn là tập trung gửi tiền dài hạn vào ngân hàng
Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang từ 2013–2016 Đvt: tỷ đồng, %
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1/ Theo loại tiền tệ 1,842 1,920 1,484 1,593
2/Theo hình thức tiền gửi 1,842 1,920 1,484 1,593
-Tiền gửi của TCKT và cá nhân
- Tiền gửi tiết kiệm dân cư 1,050 57% 1,220 64% 1,058 71% 880 55%
- Phát hành giấy tờ có giá 219 12% 120 6% 106 7% 255 16%
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động BIDV KG năm 2013-2016
Biểu đồ 4.1: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động BIDV KG năm 2013-2016
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu tạo ra nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng là lĩnh vực dễ xảy ra rủi ro nhiều nhất cho ngân hàng Hoạt động kinh doanh hiện nay của BIDV Kiên Giang không nằm ngoài quy luật đó Nhiệm vụ kinh doanh của Chi nhánh là làm sao có thể đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế một cách hiệu quả đem lại lợi nhuận, nhưng đồng thời cũng phải có biện pháp hạn chế tối đa rủi ro xảy ra trong lĩnh vực cho vay
Nhìn chung dư nợ tín dụng của BIDV Kiên Giang trong những năm qua không có sự biến động lớn, cơ cấu tín dụng có xu hướng tăng trưởng phần lớn ở tín dụng trung dài hạn Nguyên nhân là do BIDV Kiên Giang đã và đang thực hiện phát triển các dự án đầu tư và các gói sản phẩm hỗ trợ nhà ở do BIDV triển khai Tỷ trọng tín dụng cho vay ngành thương mại và công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng trên 80% tổng dư nợ qua các năm, đảm bảo mục tiêu phát triển thương mại và công nghiệp của tỉnh Cơ cấu dư nợ có tài sản bảo đảm cũng đạt trên 95% tổng dư nợ, là cơ sở vững chắc cho khả năng thanh khoản của các khoản tín dụng tại BIDV Kiên Giang
Huy động vốn ngắn hạn
Huy động vốn trung và dài hạn
Bảng 4.2: Tình hình cho vay của BIDV Kiên Giang từ 2013 - 2016 Đơn vị tính: tỷ đồng , %
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % I/Tổng dư nợ 2.411 2.420 2.088 2.819
1/ Ngắn hạn 1.797 75% 1.720 71% 1.317 63% 1.493 53% 2/ Trung và dài hạn 614 25% 700 29% 771 37% 1326 47%
II/Cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế:
III/Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ:
IV/Cơ cấu dư nợ tín dụng theo hình thức đảm bảo:
1/ Dư nợ có TSĐB 2.315 96% 2.311 95% 1.997 96% 2.762 98% 2/ Dư nợ không có
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động BIDV KG năm 2013-2016
Thị phần huy động vốn và thị phần tín dụng của Chi nhánh BIDV Kiên Giang được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biều đồ 4.2: Thị phần huy động vốn
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động BIDV Kiên Giang 2013-2016
Biều đồ 4.3: Thị phần tín dụng
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động BIDV Kiên Giang 2013-2016
Qua các thống kê cho thấy, mức tăng trưởng hoạt động tín dụng thời gian qua tại BIDV Kiên Giang có chiều hướng chậm lại và có phần sụt giảm thị phần so với các ngân hàng trên địa bàn Nguyên nhân chính là trong năm 2015 Chi nhánh Kiên Giang thực hiện việc tách Phòng giao dịch Phú Quốc (trực thuộc chi nhánh) thành Chi nhánh trực thuộc Trung ương và chia sẻ một số lớn khách hàng tiền gửi và tiền vay sang Chi nhánh này nên các chỉ số về quy mô của Chi nhánh Kiên Giang đều giảm từ 30% đến 40% so với đầu năm 2015 Mặt khác, Chi nhánh cũng đang thực hiện chính sách kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng Để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, BIDV Kiên Giang đang thực hiện lộ trình giảm dư nợ một số doanh nghiệp Nhà nước có tình hình kinh doanh kém hiệu quả, tập trung xử lý các khoản cấp tín dụng cá nhân không hiệu quả, đẩy mạnh tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và khách hàng cá nhân có tình hình tài chính lành mạnh Điều này là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Việt Nam và mang tính sống còn trong quá trình hội nhập của ngành ngân hàng vì hiện nay khu vực kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế năng động, phát triển nhanh và ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu nhập quốc dân
BIDVVCBVietinBankACBSacomBank
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nhận thức được những khó khăn, thách thức trong giai đoạn mới, BIDV Kiên Giang đã tranh thủ thời cơ, khắc phục khó khăn và đạt được một số kết quả khả quan trên nhiều mặt như sau:
Bảng 4.3: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh từ năm 2013-2016 Đơn vị tính : Tỷ đồng,%
KH TH % KH TH % KH TH % TT
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động BIDV KG năm 2013-2016
Nhìn chung, tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của BIDV Kiên Giang ổn định qua các năm, tuy nhiên do trong năm 2015 BIDV Kiên Giang đã tiến hành tách 02 Phòng giao dịch là Phòng giao dịch Phú Quốc và Phòng giao dịch An Thới thuộc địa bàn Huyện đảo Phú Quốc thành Chi nhánh Phú Quốc trực thuộc BIDV Việt Nam nên năm 2015 các chỉ số quy mô hoạt động đều giảm Đến tháng 06/2016 BIDV Kiên Giang lại tiếp tục thực hiện việc sát nhập Chi nhánh BIDV Rạch Giá (MHB cũ) vào Chi nhánh BIDV Kiên Giang, mặc dù chi nhánh được gia tăng về số lao động, số dư tiền gửi, tín dụng nhưng do sự khác biệt về mô hình tổ chức, năng suất lao động chưa cao, chất lượng nợ thấp cũng ít nhiều làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chi nhánh Do tình hình trên chi nhánh đã được BIDV Việt Nam điều chỉnh lại kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với quy mô và tình hình thực tế tại chi nhánh nên kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh của BIDV Kiên Giang về cơ bản đều đạt kế hoạch, chỉ tiêu Hội sở chính giao Mặt khác, các hoạt động dịch vụ ngân hàng như bảo lãnh, thanh toán trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ kiều hối … ngày càng hoạt động có hiệu quả, thu dịch vụ ròng ổn định, góp phần làm cho lợi nhuận trước thuế đã tăng trưởng ổn định qua các năm Điều này phù hợp với chiến lược phát triển của Chi nhánh vì đẩy mạnh hoạt động dịch vụ là một trong những biện pháp để hạn chế nợ xấu và giảm rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Kiên Giang Mặc dù nền kinh tế có nhiều biến động nhưng về mặt hiệu quả kinh doanh Chi nhánh vẫn giữ được mức độ ổn định về lợi nhuận và có đủ khả năng trích dự phòng theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước
Bảng 4.4: Tổng thu nhập, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh từ năm 2013-2016 Đơn vị tính : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
-Thu từ hoạt động tín dụng 413 427 404 423
Lợi nhuận (LN) trước thuế 45 41 51 42
LN trước thuế sau khi trích DPRR
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động BIDV KG năm 2013-2016
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Tạo bước đột phá và tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô, đảm bảo gia tăng thị phần gắn liền với chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng trưởng an toàn, bền vững và hiệu quả;
Chi nhánh xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, trong tình hình nguồn vốn huy động khó khăn nên Chi nhánh cần tăng cường thu hút các nguồn huy động xuyên suốt trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh và hòan thiện dần những phương án, kế hoạch đặt ra để gia tăng nguồn vốn huy động tại Chi nhánh
Triển khai triệt để đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh công tác bán lẻ, đặc biệt là công tác huy động vốn dân cư, sắp xếp lại mạng lưới các phòng giao dịch theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động, trở thành các nhân tố chính trong triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Đặc biệt là triển khai triệt để đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác huy động vốn;
Tổ chức sắp xếp lại cơ cấu nhân sự cho phù hợp với mô hình hoạt động theo hướng tin gọn, ưu tiên cho công tác bán hàng, tập trung đào tạo và phát triển khối quản lý khách hàng, cán bộ bán hàng theo hướng chuyên nghiệp, bám sát nhu cầu, thu thập thông tin khách hàng nhằm đảm bảo công tác chăm sóc khách hàng phù hợp theo từng đối tượng khách hàng;
Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu định hướng
1 Dư nợ tín dụng cuối kỳ 2,088 3,011 3,463 4,086 4,699 5,639 6,766 14.45%
2 Huy động vốn cuối kỳ 1,484 1,593 1,832 2,107 2,423 2,786 3,204 15.00%
Nguồn: Báo cáo của BIDV Kiên Giang
Chương 4 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Kiên Giang Tác giả giới thiệu về BIDV Chi nhánh Kiên Giang, trình bày chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Thực trạng huy động vốn, hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của BIDV Kiên Giang Qua các số liệu thống kê cho thấy, dư nợ tín dụng của BIDV Kiên Giang trong những năm qua không có sự biến động lớn, tín dụng tiếp tục tăng trưởng Tình hình kinh doanh của BIDV luôn ổn định, đặc biệt là sau khi sáp nhập với MHB BIDV Kiên Giang cũng đã có những định hướng quan trọng trong thời gian sắp tới như sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh bán lẻ