1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113

82 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
Tác giả Hoàng Thị Minh Liên
Người hướng dẫn KT2- K10
Trường học Công ty TNHH một thành viên 133
Chuyên ngành Chuyên ngành
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 141,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhiệmvụ chính là sản xuất phụ tùng thay thế, sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật quânsự cho quân đội, Công ty được BQP cho phép sử dụng lao động, máy mócthiết bị và các nguồn lực khác và

Trang 1

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 133

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên 133

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Nhà máy Z133/TCKT-BQP được thành lập ngày 01-01-1969 tại xãNgọc Thụy - Gia Lâm - Hà Nội (nay là P.Ngọc Thụy - Q.Long Biên - TP.Hà

Nội) theo quyết định số 56/TM ngày 04 tháng 04 năm 1968 của Tổng Cục

Hậu Cần Đến ngày 19-11-2009, Nhà máy chuyển thành Công Ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên 133 theo Quyết định số 4337/QĐ-BQP của Bộ trưởng

Bộ Quốc Phòng

Công ty có tổng diện tích là 24,5 ha Trong đó:

 16 ha dành cho khu sản xuất

 8,5 ha dành cho khu sinh hoạt

Tổng quân số của Công ty là 720 người Trong đó:

 Lao động trực tiếp là 570 người

 Lao động gián tiếp là 150 người

Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: 133 ONE MEMBER LIMITID LIABILITYCOMPANY

Trang 2

1.1.2 Lịch sử phát triển của Công ty qua các thời kỳ.

1.1.2.1 Giai đoạn từ năm 1969-1975

Ngay sau khi thành lập Công ty trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ và tình

hình thực tế Công ty lúc bấy giờ lãnh đạo, chỉ huy Công ty tập trung trí tuệ,sức lực lãnh đạo thực hiện hai nhiệm vụ trung tâm là:

- Sửa chữa súng pháo, khí tài quang học và sản xuất phụ tùng chi tiếtphục vụ cho sửa chữa, bảo đảm vũ khí phục vụ các chiến trường

- Xây dựng cơ sở hạ tầng: nhà xưởng, nhà ở, nhà làm việc, đường nộibộ

Cũng trong thời gian này Công ty nhận được sự giúp đỡ viện trợ củaLiên Xô Cùng với hai nhiệm vụ trung tâm, đồng thời Công ty vẫn phải đảmbảo công tác sửa chữa vũ khí trang bị kịp thời cho chiến trường

Bên cạnh đó Công ty còn đào tạo đội ngũ công nhân có đủ tay nghề,chuyên môn nghiệp vụ để sử dụng dây chuyền sản xuất mới Cùng với côngsức, trí tuệ của các kỹ sư, công nhân lành nghề, Công ty đã nghiên cứu cải

Trang 3

tiến dàn phóng tên lửa đặt trên ô tô, cải tiến súng 23mm lắp trên xe lội nước

và nhiều sáng kiến cải tiến khác

Với những thành tích đạt được Công ty đã được Đảng và Nhà nước traotặng các phần thưởng cao quý:

 01 Huân chương lao động Hạng Ba

 01 Huân chương chiến công Hạng Nhất

 01 Huân chương chiến công Hạng Ba

1.1.2.2 Giai đoạn từ năm 1976 - 1986

Nhiệm vụ của Công ty giai đoạn này là tiếp tục hoàn thiện dây chuyềnsản xuất, sửa chữa, khai thác mọi tiềm năng thiết bị sẵn có để ổn định sảnxuất và tiếp quản công trình ở miền Nam sau ngày giải phóng

Thời kỳ này, Công ty được biết đến cả ở trong và ngoài Quân đội, thậmchí cả quốc tế bởi các sản phẩm cơ khí đa dạng do Công ty sản xuất như các

bộ dụng cụ phẫu thuật mạch máu, nhãn khoa,…đã đoạt huy chương vàng tạihội chợ triển lãm Tuổi trẻ sáng tạo Moscow…Trong điều kiện tình hình kinh

tế xá hội đất nước gặp khó khăn, những việc làm trên của Công ty có một ýnghĩa vô cùng quan trọng góp phần bảo đảm ổn định thu nhập, nâng cao đờisống của cán bộ, công nhân viên; nâng cao uy tín của Công ty

Với những thành tích đạt được, Công ty đã được Đảng, Nhà nước,Quân đội tặng thưởng:

 01 Huân chương chiến công Hạng Nhì (1984)

 04 Huân chương Chiến công Hạng Ba (1979, 1983, 1984, 1985)

và nhiều bằng khen, giấy khen, cờ thưởng thi đua khác

1.1.2.3 Giai đoạn từ năm 1987 đến Nay

1.1.2.3.1 Giai đoạn từ năm 1987 – 2000

Vào những năm cuối của thập kỷ 80 (thế kỷ 20), tình hình thế giới vàkhu vực diễn ra những biến đổi sâu sắc và toàn diện Hệ thống xã hội chủ

Trang 4

nghĩa lâm vào khủng hoảng trầm trọng Nước ta bước vào thời kỳ đổi mớitrong điều kiện nền kinh tế sau nhiều năm chiến tranh, vận hành theo cơ chếquản lý tập trung quan liêu bao cấp, nguồn viện trợ nước ngoài hầu nhưkhông còn… Do điều kiện kinh phí Quốc phòng hạn hẹp, đòi hỏi Công typhải quản lý, khai thác triệt để mọi tiềm năng CNQP nhằm không ngừng xâydựng, phát triển nền CNQP, đảm bảo ANQP và phát triển kinh tế Từ nhiệm

vụ chính là sản xuất phụ tùng thay thế, sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật quân

sự cho quân đội, Công ty được BQP cho phép sử dụng lao động, máy mócthiết bị và các nguồn lực khác vào làm các mặt hàng kinh tế để tăng nguồnthu nhập

Trước yêu cầu nhiệm vụ của Quân đội trong tình hình mới, Công tyđược Bộ đầu tư chiều sâu công nghệ, từng bước nâng cao năng lực sửa chữalớn vũ khí và sản xuất phụ tùng thay thế cho các loại súng pháo, khí tài bảođảm cho nhiệm vụ huấn luyện, SSCĐ của các LLVT cũng như cho các đơn vị

ở biên giới, hải đảo…Ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng sửa chữaVKTBKT, cải tiến, hiện đại hóa công nghệ, đi đôi với đẩy mạnh sản xuấthàng kinh tế, Công ty luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước vàQuân đội, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được giao

Các phần thưởng trong giai đoạn 1987 – 2000

 02 Huân chương chiến công Hạng Nhì (1987, 1989)

 01 Huân chương chiến công Hạng Ba (1986)

 01 Huân chương Itsxala Hạng Ba (Nhà nước Lào tặng năm1988)

1.1.2.3.2 Giai đoạn từ năm 2001 đến Nay

Trang 5

Mặc dù tình hình sản xuất, kinh doanh cuối thập kỷ 90 (thế kỷ 20) cónhiều chuyển biến tiến bộ, đời sống của cán bộ, công nhân từng bước đượccải thiện nhưng vẫn còn gặp không ít khó khăn.

Với quyết tâm xây dựng Công ty ngày càng vững mạnh, đáp ứng vớiyêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, lãnh đạo, chỉ huy các cấp và mọi cán

bộ, CNV Công ty đã tập trung lãnh đạo, triển khai thực hiện có chất lượng,kịp tiến độ và đồng bộ kế hoạch sửa chữa, sản xuất quốc phòng; áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sửa chữa, sản xuất, làm chủ hệthống trang thiết bị công nghệ cao Nghiên cứu, chế thử thành công nhiềucụm nhóm chi tiết vũ khí khó, có độ phức tạp cao mà từ trước đến nay phảinhập ngoại như: hãm lùi, đẩy lên của pháo; máy ngắm pháo cao xạ 37-1; máyngắm pháo mặt đất kiểu C-71; máy ngắm đại liên K53, K57, lò xo tiết diệndây hình chữ nhật…nâng cao năng suất, chất lượng của công tác sửa chữaVKTBKT và sản xuất VTKT đáp ứng kịp thời yêu cầu BĐKT cho các đơn vị.Doanh thu hàng năm đều tăng trưởng

Đặc biệt, trong những năm qua, các sản phẩm quốc phòng của Công tyluôn đạt tiêu chuẩn quân sự cấp A, cấp B, đảm bảo tốt tính năng chiến kỹthuật khi bàn giao về các đơn vị, tạo được sự tin tưởng của các cấp, cácngành Các sản phẩm kinh tế luôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cả về độ bền, độchính xác, hình thức và kiểu dáng, được khách hàng đánh giá cao Điều đókhẳng định khả năng, năng lực công nghệ của Công ty trong sửa chữa cũngnhư trong sản xuất

Một số phần thưởng của Công ty trong giai đoạn này đó là :

 Giấy khen của TCKT (2001 – 2003)

 Bằng khen của TCKT (2003)

 Cờ thi đua của TCKT (2004)

 Cờ thi đua của BQP (2006)

Trang 6

 Bằng khen của BQP (2007).

 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc Hạng Nhì (2008)

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên 133

1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của Công ty

Là doanh nghiệp quốc phòng, hàng năm Công ty được BQP nâng cấpđầu tư năng lực sản xuất cho Công ty Nguồn vốn chủ yếu của Công ty là dongân sách Nhà nước cấp và bổ sung một phần nguồn vốn tự có, Công ty luônbảo toàn và phát triển được nguồn vốn Bên cạnh đó, Công ty còn huy độngmọi nguồn vốn để nâng nguồn vốn và tăng năng lực SXKD

Nhiệm vụ và chức năng chính của Công ty là sản xuất phụ tùng thaythế và sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật quân sự, chủ yếu là trung đại tu thiết bị

hư hỏng từ các đơn vị đưa về Mặt khác, Công ty còn có nhiệm vụ sửa chữa

cơ động theo kế hoạch của cấp trên giao Ngoài ra, Công ty còn sản xuất cácloại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng như ghế hội trường, ghế rạp hát,gioăng cao su, lò xo các loại, vi phẫu mắt…

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.2.1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sửa chữa thiết bị quân sự và sản xuấtcác thiết bị phụ tùng thay thế, các dụng cụ tháo lắp cầm tay, sản xuất các loạihòm hộp để bao gói vũ khí…phục vụ quốc phòng

Mặt khác, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều phải làmviệc theo mệnh lệnh của cấp trên giao Do đó, việc tổ chức sản xuất phụ thuộcvào thời gian yêu cầu Khi được giao nhiệm vụ, căn cứ vào thời gian yêu cầu

và chủng loại mặt hàng để lập kế hoạch SXKD, từ khâu thiết kế, chuẩn bị quytrình công nghệ, mua sắm vật liệu, triển khai sản xuất theo quy trình kỹ thuật

Trang 7

theo tiến độ thông qua các bộ phận có liên quan để tổ chức thực hiện nhiệm

vụ theo đúng kế hoạch đã lập ra

1.2.2.2 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 nămgần đây: Năm 2007, Năm 2008, Năm 2009

Bảng 1.1 - Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của

Năm 2009

So sánh 07-08 So sánh 07-09 Trị

giá Tỷ lệ

Trị giá Tỷ lệ

Nhận xét:

Căn cứ vào bảng kết quả kinh doanh ta thấy: Nhìn chung tình hình hoạtđộng kinh doanh của Công ty đang tốt lên, năm sau cao hơn năm trước, doanh

Trang 8

thu năm 2009 tăng thêm 3.216trđ tương ứng với 17,43% so với năm 2007; năm

2008 tăng thêm 1.210trđ tương ứng với 6,56% so với năm 2007 Doanh thutăng chứng tỏ Công ty ngày càng thực hiện được nhiều đơn hàng và hoànthành tốt nhiệm vụ cấp trên giao Đồng thời, doanh thu tăng chính là điều kiện

để Công ty phát triển hoạt động SXKD của mình Bên cạnh đó, Công ty đã cónhiều biện pháp quản lý chi phí dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh năm

2009 và năm 2008 đều tốt hơn năm 2007 Thể hiện ở chỉ tiêu Lợi nhuận sauthuế năm 2009, năm 2008 cao hơn năm 2007 lần lượt là 965trđ và 420trđ tươngứng với 61,93% và 26,94% Tổng Tài sản của Công ty năm 2009 tăng lên sovới năm 2008 và 2007 thể hiện Công ty đã mua sắm thêm máy móc phục vụcho quá trình sửa chữa vật tư, thiết bị và sản xuất nhiều mặt hàng kinh tế đápứng nhu cầu của xã hội; Công ty cũng chú trọng mở rộng hoạt động SXKD,

số CNV trong Công ty năm 2009 tăng 62 người so với năm 2007 tương ứng9,72% thể hiện quy mô sản xuất ngày càng lớn, phù hợp với cơ chế thị trườngcũng như khả năng sản xuất của Công ty Thêm vào đó, Công ty còn tham giađóng góp cho ngân sách Quốc phòng, ngân sách địa phương năm 2008 caohơn so với năm 2007 là 53trđ tương ứng 8,8% và năm 2009 cao hơn so vớinăm 2007 là 222trđ tương ứng 36,65% Hoạt động SXKD của Công ty ngàycàng có hiệu quả khiến cho thu nhập bình quân của CNV tăng lên rõ rệt sovới năm 2007 là năm 2008 tăng 0,4trđ tương ứng 20%, năm 2009 tăng 0,8trđtương ứng 50%, đời sống vật chất và tinh thần của toàn thể cán bộ CNV trongCông ty được nâng cao

Như vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngàycàng tốt hơn, đây cũng là hướng phát triển tốt, hướng đi tích cực mà Công tynên duy trì và phát huy trong những năm hoạt động tiếp theo

Trang 9

Triển khai sản xuất theo quy trình

Tạo phôi liệu

Bảo quản

nhập kho Kiểm tra chất lượng Xử lý bề mặt

Gia công chế tạo

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của Công ty

Hiện nay với nhiệm vụ thực hiện chủ trương cương lĩnh của Đảng làxây dựng và phát triển nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH, Công ty đã cónhững chủ trương, biện pháp áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằmphát huy mọi tiềm năng sẵn có của Công ty để đáp ứng tốt hơn nữa nhiệm vụcấp trên giao

Công ty sản xuất, sửa chữa nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sảnphẩm đều có quy trình công nghệ riêng

Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất, sửa chữa của Công ty làphân xưởng sản xuất sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến, do đó việcsản xuất một số sản phẩm trải qua nhiều công đoạn và nhiều phân xưởng

Sơ đồ 1.1 - Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Thiết kế bản vẽ quy

định kỹ thuật lập quy

trình gia công

Trang 10

Kiểm tra xác định

mức hư hỏng

Bảo quản

Sơ đồ 1.2 - Quy trình công nghệ sửa chữa

Quy trình công nghệ hoạt động sản xuất sản phẩm gồm 8 phân xưởng, phântheo các khối sau:

 Phân xưởng cơ điện: có nhiệm vụ cung cấp điện nước, khí nén sửachữa trang thiết bị, lắp đặt máy móc thiết bị mới, vận hành chạy thử,bàn giao cho các phân xưởng sử dụng

 Phân xưởng tạo phôi: có nhiệm vụ chuẩn bị phôi liệu ban đầu cho quytrình sản xuất như đúc, rèn, dập…

 Phân xưởng gia công cơ khí: có nhiệm vụ gia công các loại chi tiết cơkhí thay thế và các sản phẩm trang thiết bị kỹ thuật quân sự cho quânđội

 Phân xưởng lắp ráp: có nhiệm vụ sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật quânsự

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Để đáp ứng được với nhiệm vụ SXKD của Công ty, bộ máy tổ chứcquản lý cũng đã được sắp xếp bố trí khoa học, phân định rõ ràng chức năng,

Trang 11

chức hoạt động kinh doanh của Công ty đều dưới sự chỉ đạo của ban Giámđốc Ban Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ công nhân viênchức Công ty và trước cơ quan cấp trên về nhiệm vụ chính trị của đơn vịmình.

 Giám đốc Công ty: là người chỉ huy cao nhất và chịu trách nhiệm trướccấp trên trực tiếp về mọi hoạt động và kết quả sản xuất, về đời sống vậtchất, tinh thần của cán bộ CNV và sự trưởng thành của Công ty

 Phó Giám đốc Chính trị: là người giúp Giám đốc tổ chức triển khaicông tác Đảng, công tác chính trị trong Công ty

 Phó Giám đốc Sản xuất: là người chỉ huy trực tiếp điều hành sản xuấttheo kế hoạch, tiến độ, bảo đảm hoàn thành các kế hoạch sản xuất, sửachữa

 Phó Giám đốc Kỹ thuật: là người lập kế hoạch đầu tư và chỉ đạo thựchiện quá trình đầu tư theo kế hoạch

Bộ máy quản lý sản xuất bao gồm các Phòng ban:

 Phòng Kế hoạch: xây dựng các phương án phát triển sản xuất, kế hoạchdài hạn, ngắn hạn về kế hoạch sản xuất theo từng thời kỳ, điều hành sảnxuất, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, mua sắm vật tư…

 Phòng Tổ chức Lao động: tổ chức sắp xếp lực lượng lao động, bồidưỡng đào tạo, nâng cấp trình độ tay nghề cho người lao động, tổ chứcthi nâng bậc, nâng lương và các chế độ BHXH khác

 Phòng Hành chính - Hậu cần: có chức năng trong lĩnh vực công tác vănthư, bảo mật, bảo vệ, vận tải và thông tin liên lạc Công tác tổ chức đờisống, sức khỏe, doanh trại, nuôi dạy trẻ khu sinh hoạt trong Công ty

 Phòng Cơ điện: có chức năng giúp Giám đốc và Phó Giám đốc kỹ thuật

về công tác quản lý và lập kế hoạch khai thác, sửa chữa máy móc thiết

bị, năng lượng để phục vụ sản xuất

Trang 12

 Phòng Tài chính: có chức năng giúp Giám đốc quản lý mọi hoạt độngkinh tế, tài chính của Công ty.

 Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): là bộ phận kiểm tra, giámsát việc chấp hành các quy trình công nghệ, quy định kỹ thuật của Côngty

 Phòng Chính trị: có nhiệm vụ không ngừng củng cố và tăng cường sựlãnh đạo của Đảng trên mọi mặt công tác của Công ty

 Phòng Kỹ thuật công nghệ: có chức năng giúp Giám đốc và Phó Giámđốc kỹ thuật, tổ chức và quản lý công tác khoa học, công nghệ trongCông ty

Bộ máy sản xuất bao gồm các Phân xưởng:

 PX A1: Phân xưởng cơ điện, sửa chữa thiết bị phục vụ cho sản xuất vàsửa chữa

 PX A2: Sản xuất dụng cụ phục vụ cho sản xuất

 PX A3: Phân xưởng cơ khí, sản xuất VTKT

 PX A4: Phân xưởng tạo phôi, mộc

 PX A56: Sửa chữa lớn súng, pháo cao xạ các loại và hỏa lực bộ binh

 PX A68: Sửa chữa lớn súng, pháo mặt đất các loại và giàn hỏa tiễn

 PX A7: Sửa chữa và xử lý bề mặt

 PX A9: Sửa chữa lớn khí tài quang học và sản xuất đồng bộ khí tàiquang học

 PX Phụ (xưởng may): Sản xuất các bộ trang cụ súng, pháo

Trang 13

XƯỞNG MAY TRANG CỤ PHÂN XƯỞNG QUANG HỌC A9 PHÂN XƯỞNG XỬ LÝ A7 PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA A68 PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA A56

Sơ đồ 1.3 - Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

Trang 14

Kế toán trưởngGiám đốc

Kế toán tiêu thụ

Thủ quỹ

Kế toán tiền lương

Kế toán TSCĐ

Kế toán vật liệu

Tổ Tài chính

NV thống

kê PX

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty là loại hình tổ chứccông tác kế toán tập trung Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ cáckhâu từ việc nhận chứng từ, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập báo cáotoàn đơn vị

Bộ máy kế toán của Công ty gồm 09 người được thực hiện ở Phòng Tàichính, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty Cơ cấu tổchức bộ máy kế toán được thể hiện ở sơ đồ 1.4

Sơ đồ 1.4 - Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 133

Trang 15

Nhiệm vụ của Phòng Kế toán là: quản lý công tác tài chính kế toán,giám sát và chịu trách nhiệm về hoạt động hạch toán nội bộ của Công ty.Cung cấp thông tin chính xác về tình hình hoạt động SXKD của Công ty đểlãnh đạo chỉ huy đề ra những biện pháp quản lý có hiệu quả Đồng thờithường xuyên theo dõi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, chấphành nghiêm chỉnh các quy định về tài chính kế toán của Quân đội, của Nhànước.

Biên chế của phòng hiện nay có 09 người Kế toán trưởng chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Công ty về phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận hợp

lý để phát huy tối đa sức mạnh tập thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Các kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉđạo trực tiếp về nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toántrưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán,chính sách tài chính của Nhà nước

 Kế toán trưởng (01 người): là người chỉ đạo về tổ chức, thực hiện toàn

bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và tình hình hạch toáncủa Công ty, phân tích hoạt động và kết quả sản xuất

 Phó phòng kế toán (01 người): thực hiện các công tác kế toán, kiểm tra

kế toán đồng thời kiêm kế toán tổng hợp, theo dõi tổng hợp các loạinguồn vốn, công nợ phải thu, kết quả SXKD, thanh toán với ngân sáchNhà nước

 Kế toán tiền lương và BHXH (01 người): quản lý toàn bộ quỹ lươngthực tế của Công ty và theo dõi thu, chi, BHXH, BHYT, KPCĐ, cáckhoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ CNVtrong Công ty; kiểm soát việc chấp hành và thực hiện chế độ, chínhsách về tiền lương

Trang 16

 Kế toán vật liệu (01 người): quản lý toàn bộ các loại vật tư, phân tích

và phản ánh tình hình biến đổi kho vật tư cũng như giá cả vật tư, cùngcác phòng liên quan đến việc tổ chức ghi chép và theo dõi thực hiện kếhoạch đảm bảo vật tư

 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (01 người): cónhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theodõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm Đồng thời phân tích nguyên nhân ảnhhưởng đến việc tăng, giảm giá thành

 Kế toán TSCĐ (01 người): theo dõi tổng hợp tình hình tăng, giảmTSCĐ, tính và trích khấu hao cho TSCĐ

 Kế toán tiêu thụ (01 người): theo dõi quản lý kho thành phẩm, doanhthu bán hàng, kết quả sản xuất và tình hình thanh toán với người mua,giám sát và theo dõi các khoản phải thu, phải trả với khách hàng

 Kế toán tài chính (01 người): quản lý toàn bộ vốn bằng tiền, các quỹ xínghiệp, các khoản phải thu, phải trả cán bộ CNV, giám đốc việc chấphành chế độ, chính sách quản lý

 Thủ quỹ (01 người): quản lý toàn bộ quỹ tiền mặt của Công ty đảm bảotuyệt đối an toàn, chính xác Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiềnmặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đótổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan

 Đối với khối các phân xưởng: Mỗi phân xưởng đều bố trí 01 nhân viênthống kê, có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp mọi hoạt động sản xuất củaphân xưởng, hàng ngày chấm công và theo dõi số lao động tham gialàm việc tại phân xưởng Cuối tháng thanh toán lương cho bộ phậnmình và tập hợp chi phí sản xuất của phân xưởng trong tháng Mọi số

Trang 17

liệu sau khi đầy đủ tính hợp pháp đều được gửi về phòng Kế toán Công

ty để phòng tập hợp các số liệu và làm các Báo cáo định kỳ

Về mặt quản lý, nhân viên thống kê tại các PX chịu sự quản lý của Giámđốc Công ty, về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hướng dẫn, chỉ đạo,kiểm tra Đây là một hướng chỉ đạo hoàn toàn hợp lý, gắn chặt quyền lợi tráchnhiệm của nhân viên thống kê với nhiệm vụ được giao Đồng thời, tạo điềukiện thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính chínhxác khách quan của số liệu

1.4.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty

1.4.2.1 Các chính sách kế toán chung

- Hệ thống tài khoản kế toán: Áp dụng theo chế độ kế toán Doanhnghiệp ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ Tài chính (Đã sửa đổi bổ sung)

- Tại Công ty, kỳ kế toán sử dụng tính theo năm, niên độ kế toán bắtđầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ Công ty sử dụng để ghi sổ kế toán là: Việt Nam đồng(VNĐ)

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, thờigian khấu hao theo hướng dẫn tại QĐ 206/2003 TC-BTC ngày 12/12/2003 vềchế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ của Bộ Tài chính

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại Công ty theo phươngpháp kê khai thường xuyên, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theophương pháp bình quân gia quyền, trị giá NVL hàng hóa xuất kho theophương pháp nhập trước, xuất trước

1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

 Chế độ chứng từ

Trang 18

- Chứng từ kế toán sử dụng trong Công ty áp dụng theo quy định của

- Chứng từ phải được sử dụng đúng loại, đúng với nội dung, tính chấtnghiệp vụ kinh tế phát sinh; ghi đủ và đúng các yếu tố cơ bản cần thiết trênchứng từ

- Chứng từ được đánh dấu từ 1 đến hết trong năm tài chính Số hóa đơnphải được viết liền

- Chứng từ được lập 1 lần/1 nghiệp vụ phát sinh; chứng từ phải phảnánh đầy đủ các thông tin cần thiết cho quản lý và ghi sổ kế toán

- Chứng từ phải rõ ràng, trung thực, chỗ trống được gạch chéo, khôngđược tẩy xóa trên chứng từ khi có sai sót Trường hợp có sai sót thì cần phảihủy bỏ và lập chứng từ khác nhưng vẫn đảm bảo số thứ tự liên tục của chứngtừ

 Quản lý chứng từ kế toán

Sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán, chứng từ được chuyển vào lưutrữ và đảm bảo an toàn Bảo quản chứng từ được thực hiện trong năm tàichính tại phòng Tài chính

Trang 19

Lưu trữ chứng từ kế toán được thực hiện sau năm quyết toán và lưu trữchung toàn Công ty Việc sử dụng lại chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữphải tuân thủ các yêu cầu:

- Nếu sử dụng cho đối tượng trong Công ty thì phải xin phép Kế toántrưởng

- Nếu sử dụng cho đối tượng bên ngoài Công ty thì phải được sự đồng ýcủa Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị

Hủy chứng từ khi hết thời hạn lữu trữ của từng loại chứng từ

1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Chế độ kế toán hiện hành được ban hành theo quyết định BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (đã sửa đổi bổ sung)

15/2006/QĐ-Các chỉ tiêu kinh tế, tài chính mà kế toán sử dụng để hệ thống hóathông tin bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết nhằm cụ thểhóa các chỉ tiêu tổng hợp Vì vậy, các TK kế toán cũng bao gồm các TK cấp I(TK tổng hợp) và các TK cấp II, cấp III…(TK chi tiết)

Hệ thống TK cấp II được thiết kế phù hợp với đặc điểm SXKD củaCông ty trên cơ sở TK cấp I và các chỉ tiêu quản lý, mục đích để quản lý vàhạch toán cho thuận tiện

Trang 20

Công ty TNHH một thành viên 133 là một doanh nghiệp hạch toán kinh

tế độc lập, bộ máy kế toán của Công ty được sắp xếp phù hợp với quy mô sảnxuất Để thích hợp với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ, điều kiện kế toánthủ công, Công ty đã lựa chọn sử dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chứngtừ” Quá trình hạch toán của Công ty chủ yếu bằng phương pháp thủ công,phần hành kế toán trên máy chỉ để nhập số liệu, bổ trợ thêm cho công táchạch toán

Với việc áp dụng hình thức này, sổ “Nhật ký - Chứng từ” được mởhàng tháng cho một hoặc một số TK có nội dung kinh tế giống nhau và cóliên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập bảng tổng hợp cân đối Nhật

ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên Có của TK đối ứng với bên Nợcủa TK có liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống,giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích

Hình thức ghi sổ của Công ty được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 21

Bảng kê số 4 Bảng phân bổ KH TSCĐ

Sổ cái TK 621, 622, 627, 154

Bảng phân bổ VL, CCDC

Nhật ký chứng từ số 7Chứng từ kế toán

Báo cáo tài chính

Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội

Nhật ký chứng từ số 1

Sơ đồ 1.5 – Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Sổ cái: mở cho từng TK tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từngtháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ

Sổ cái được ghi theo số phát sinh bên Nợ của TK đối ứng với các TK Có liênquan, còn số phát sinh bên Có của từng TK chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổnghợp số liệu từ Nhật ký - chứng từ có liên quan

Trang 22

Bảng kê: được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết nhưbảng kê, ghi Nợ TK 111, TK 112, bảng kê chi phí theo PX.

Bảng phân bổ: sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thườngxuyên, có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ (tiền lương, vậtliệu, khấu hao…)

Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng cần hạch toán chi tiết

Trình tự ghi sổ của hình thức sổ kế toán “Nhật ký chứng từ” như sau:

(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi vào các NKCTliên quan Những chứng từ nào không ghi thẳng vào NKCT thì ghi qua cácBảng kê Những chứng từ liên quan đến tiền mặt thì thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ,sau chuyển cho kế toán ghi vào NKCT và Bảng kê có liên quan Nhữngchứng từ phản ánh các khoản chi phí cần phải phân bổ thì tập hợp và phân bổqua các Bảng phân bổ

(2) Những chứng từ liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiếtthì đồng thời được ghi vào các Sổ chi tiết liên quan

(3) Cuối tháng lấy số liệu từ các Bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê,NKCT liên quan, lấy số liệu từ các Bảng kê ghi vào NKCT liên quan vàngược lại

(4) Cuối tháng dựa vào các Sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp số liệu chitiết

(5) Đối chiếu số liệu trên các Bảng kê, NKCT và giữa các Bảng kê vàNKCT với nhau

(6) Lấy số liệu trên các NKCT ghi Sổ cái cho các Tài khoản

(7) Đối chiếu giữa sổ cái với Bảng tổng hợp

(8) Sau khi đối chiếu, kiểm tra thì lấy số liệu trên các Bảng kê, NKCT,

Sổ cái, các Bảng tổng hợp để lập Bảng cân đối kế toán và các Báo cáo khác

Trang 23

1.4.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

- Hàng tháng Công ty nộp tờ khai thuế GTGT cho Cơ quan Thuế

- Hàng quý Công ty phải lập tờ khai thuế và nộp thuế TNDN

- Vào cuối năm Công ty lập quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo quyđịnh của Tổng cục Thuế

Các loại BCTC phải lập gồm có:

 Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)

 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)

Các báo cáo này được lập định kỳ vào cuối quý Ngoài ra, Công ty còn lậpthêm một số báo cáo khác để phục vụ cho công tác quản lý như Báo cáo tổnghợp chi phí Doanh nghiệp, Báo cáo TSCĐ và khấu hao TSCĐ trong kỳ CácBCTC được Công ty gửi cho Cơ quan Thuế, Cơ quan Nhà nước

1.5 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu

1.5.1 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng trong TSNH của doanhnghiệp được hình thành chủ yếu trong quan hệ thanh toán, gồm: Tiền mặt tạiquỹ, Tiền gửi Ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển khác

 Kế toán tiền mặt tại quỹ

 Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

 Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

Trang 24

 Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT)

 Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)

 Giấy đề nghị thanh toán

 Các giấy tờ khác có liên quan

 Kế toán Tiền gửi Ngân hàng

- Quy trình lập phiếu thu, phiếu chi:

Sau khi ghi đầy đủ các yếu tố trên phiếu thu (phiếu chi), phiếu thu(phiếu chi) sẽ được đính kèm với các tài liệu có liên quan để chuyển choGiám đốc và Kế toán trưởng soát xét và ký duyệt Sau đó chuyển cho Thủ quỹlàm căn cứ xuất, nhập quỹ Các phiếu thu, phiếu chi phải được đánh số thứ tựliên tục, đầy đủ

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, thủ quỹ giữ 1 liên làm căn cứ ghi

sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán, 1 liêngiao cho người nộp tiền, liên còn lại lưu ở nơi lập phiếu

Phiếu chi do kế toán lập thành 2 liên, 1 liên lưu tại nơi lập phiếu, liêncòn lại Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng chứng từ gốc

để vào sổ kế toán

- Quy trình luân chuyển chứng từ được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 25

Phiếu thu, phiếu chi, UNT, UNC

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái (TK 111, TK 112)Bảng kê (số 1, số 2) NKCT (Số 1, Số 2) Sổ kế toán chi tiết (TK 111, TK 112)

Sơ đồ 1.6 - Quy trình hạch toán vốn bằng tiền

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ thu, chi tiền mặt đã được kiểm tra lấy

số liệu Thủ quỹ ghi vào Sổ kế toán chi tiết, sau đó chuyển cho Kế toán thanh

toán ghi vào các NKCT số 1, số 2, các Bảng kê số 1, số 2

- Cuối tháng dựa vào các Sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp số liệu chi tiết

- Đối chiếu số liệu trên các Bảng kê, NKCT và giữa các Bảng kê và

NKCT với nhau

- Lấy số liệu trên các NKCT ghi Sổ cái cho các Tài khoản

- Đối chiếu giữa Sổ cái với Bảng tổng hợp

Trang 26

- Sau khi đối chiếu, kiểm tra thì lấy số liệu trên các Bảng kê, NKCT, Sổcái, các Bảng tổng hợp để lập Bảng cân đối kế toán và các Báo cáo khác.

1.5.2 Đặc điểm kế toán tài sản cố định

 Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)

 Các chứng từ khác có liên quan

1.5.2.3 Luân chuyển chứng từ

- Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải lập hội đồnggiao nhận gồm có đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số ủy viên đểlập “Biên bản giao nhận TSCĐ” cho từng đối tượng TSCĐ

- Sau đó phòng kế toán phải sao lại cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ mộtbản để lưu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm:Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ, các bản sao tàiliệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên quan

- Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiếttừng TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán

Trang 27

Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ

- Kế toán căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, số năm sử dụng để tính toánmức khấu hao cho từng loại tài sản và vào Bảng tính khấu hao TSCĐ

Sơ đồ 1.7 - Quy trình kế toán TSCĐ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Trang 28

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ ghitrực tiếp vào các NKCT và các Bảng kê có liên quan Từ thẻ TSCĐ vào Sổchi tiết TSCĐ.

- Các NKCT được ghi căn cứ vào các Bảng kê, Sổ chi tiết thi căn cứvào số liệu tổng cộng của Bảng kê, Sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vàoNKCT

- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu

số liệu trên các NKCT với các Sổ, thẻ kế toán TSCĐ, bảng tổng hợp chi tiết

có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT để ghi trực tiếp vào Sổcái

- Đối chiếu số liệu giữa Sổ cái với Bảng tổng hợp có liên quan

- Sau khi đối chiếu, kiểm tra lấy số liệu trên các Bảng kê, NKCT, Sổcái và Bảng tổng hợp để lập Bảng cân đối kế toán và các BCTC khác

Trang 29

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN 133

2.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về laođộng sống và lao động vật hóa, chi phí về các loại dịch vụ cùng các chi phíbằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định

Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lýchi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phùhợp Trong doanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuấttheo các cách sau:

- Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

- Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí

- Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sảnphẩm hoàn thành

- Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất,chế tạo sản phẩm

- Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượngchịu chi phí

Tại Công ty 133, kế toán căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí

để chia toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)

Trang 30

- Chi phí sản xuất chung (SXC) bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viênphân xưởng; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ muangoài; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác.

Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp

số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch sản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho

kỳ sau

2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Đối tượng hạch toán CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cầnđược tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng kế toán tập hợp CPSX cóthể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

- Từng giai đoạn quy trình công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng sản phẩm, nhóm sản phẩm

- Từng đơn đặt hàng

Tại Công ty 133, quy trình sản xuất là quy trình liên tục, sản xuất nhiềuchủng loại, nhiều mặt hàng các loại, Công ty thực hiện nhiệm vụ theo tháng,nhìn chung các mặt hàng đều có chu kỳ sản xuất ngắn (trừ một số loại sảnphẩm khó và mới) Do vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty làcác phân xưởng và trong từng phân xưởng lại chi tiết theo từng sản phẩm Đốivới một số mặt hàng phải trải qua hai phân xưởng sản xuất trở lên thì đốitượng tập hợp chi phí theo từng công đoạn hoàn thành Để minh họa cho đềtài này, em sẽ lấy số liệu của 50 sản phẩm bộ dụng cụ pháo đất được sản xuấttrong khoảng thời gian 01 tháng

Trang 31

2.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệthống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sảnxuất trong phạm vi gới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Về cơ bản,phương pháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phítheo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phânxưởng, theo nhóm sản phẩm… Về thực chất, khi vận dụng các phương pháphạch toán chi phí sản xuất trong công tác kế toán hàng ngày chính là việc kếtoán mở các thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đốitượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng,hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng

Đặc điểm của Công ty 133 là sản xuất phụ tùng thay thế và sửa chữatrang thiết bị kỹ thuật quân sự, chi phí sản xuất của Công ty được hạch toántheo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.1 Tài khoản sử dụng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm chi phí nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp cho sảnxuất, chế tạo sản phẩm

TK sử dụng: TK 621 – chi phí NVLTT

Nguyên vật liệu chính như sắt, thép, inox, gang, đồng…, các loại thànhphẩm mua ngoài như động cơ, vòng bi…

Nguyên vật liệu phụ như các loại bánh răng, bulong, ecu, môtơ…

Nhiên liệu như các loại xăng, dầu mỡ, than…

2.2.2 Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng: hóa đơn mua hàng, PNK, PXK…

Trang 32

2.2.3 Trình tự hạch toán

Do thời gian nghiên cứu cũng như trình độ của em còn hạn hẹp, vì vậytrong chuyên đề này em chỉ xin nêu đến công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành của sản phẩm 50 bộ dụng cụ pháo đất

Đầu tháng 10/2009, Công ty nhận được một hợp đồng sản xuất 50 bộdụng cụ pháo đất Từ nhu cầu sản xuất thực tế, phòng Kế hoạch viết lệnh sảnxuất

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất tháng 10 năm 2009

Đơn vị thực hiện: Phân xưởng A2, A3, A4, A7

Thời gian thực hiện: 01/10/2009 Thời gian hoàn thành: 31/10/2009

Trang 33

Phiếu xuất kho được lập 4 liên: 1 liên thống kê giữ, 1 liên phòng Tàichính giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên giao cho phân xưởng PXK thể hiện đượcthời gian xuất nguyên vật liệu, địa điểm xuất, mục đích xuất, xuất cho phânxưởng nào, số lượng, chủng loại, đơn giá và tổng chi phí nguyên vật liệu xuấtcho sản phẩm (phụ lục 02, 03, 04, 05)

Cộng thành tiền (bằng chữ): Bảy mươi triệu bốn trăm chin mươi nghìn đồng chẵn

Người lập phiếu Người lĩnh Thủ kho KT trưởng Giám đốc

(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)

PHỤ LỤC 03

Trang 34

Tên, quy cách vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

CộngCộng thành tiền (bằng chữ): Bảy mươi năm triệu đồng chẵn

Người lập phiếu Người lĩnh Thủ kho KT trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)

Trang 35

Tên, quy cách vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Cộng thành tiền (bằng chữ): Một triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng chẵn

Người lập phiếu Người lĩnh Thủ kho KT trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)

PHỤ LỤC 05

Trang 36

Cộng thành tiền (bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.

Người lập phiếu Người lĩnh Thủ kho KT trưởng Giám đốc

Trị giá thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Căn cứ PXK dùng cho chế tạo sản phẩm của cả 8 phân xưởng tính toántổng hợp phân loại, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽđịnh khoản như sau: (đvt: VNĐ)

Trang 37

Có TK 152: 153.470.000Cuối kỳ, căn cứ vào PXK và các chứng từ liên quan, ta lập bảng tổnghợp nhập xuất tồn.

Trang 38

Giá thực tế

Giá hạch toán

Trang 39

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ghi Nợ TK621

Trang 40

phương pháp nhập trước xuất trước, giá tồn kho được tính theo phương phápbình quân.

Cuối tháng, kế toán vật liệu tiến hành kết chuyển, phân bổ chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí:

Nợ TK 154 (pháo đất): 153.470.000

Có TK 621 (pháo đất): 153.470.000Sau đó kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu của từng phân xưởng

để vào bảng kê số 4 (phụ lục 09) Từ bảng kê số 4, kế toán vào nhật ký chứng

từ số 7 cho toàn Công ty (phụ lục 10) Từ nhật ký chứng từ số 7 ghi sổ cái TK

621 (phụ lục 11)

Ngày đăng: 06/01/2024, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 9)
Sơ đồ 1.2 - Quy trình công nghệ sửa chữa - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sửa chữa (Trang 10)
Sơ đồ 1.3 - Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
Sơ đồ 1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty (Trang 13)
Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty là loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
Hình th ức tổ chức công tác kế toán tại Công ty là loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung (Trang 14)
Bảng kê số 4 Bảng phân bổ KH TSCĐ - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
Bảng k ê số 4 Bảng phân bổ KH TSCĐ (Trang 21)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 25)
Bảng tổng hợp - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
Bảng t ổng hợp (Trang 27)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Báo cáo thực tập tại cty một thành viên 113
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w