1. Định nghĩa ERP? ERP được viết tắt bởi Enterprise Resource Planing có nghĩa là hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Đây là một hệ thống phần mềm tích hợp được sử dụng để quản lý các hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp như tài chính, nhân sự, chuỗi cung ứng, mua sắm, chuỗi cung ứng, dịch vụ, sản xuất, v.v. Điều này giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh. 2. Lịch sử hình thành ERP 1960: Hệ thống MRP đầu tiên được phát triển bởi J.I. Case, một nhà sản xuất máy kéo và máy xây dựng. 1970: Hệ thống MRP II được phát triển để mở rộng chức năng của MRP. 1980: ERP bắt đầu được phát triển để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp không chỉ trong lĩnh vực sản xuất. 1990: ERP trở nên phổ biến rộng rãi với sự phát triển của phần mềm dựa trên máy tính. 2000: Các hệ thống ERP hiện đại sử dụng các công nghệ mới để giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả. 3. Các loại hình ERP Onpremise: ERP onpremise là một hệ thống ERP được cài đặt và vận hành tại chỗ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có toàn quyền kiểm soát hệ thống và dữ liệu của mình. Vd: Oracle Fusion ERP, Microsoft Dynamics 365 Business Central,.. Cloud: ERP cloud là một hệ thống ERP được triển khai trên nền tảng đám mây. ERP cloud có lợi thế là doanh nghiệp không cần phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng phần cứng và phần mềm,dễ dàng triển khai và bảo trì. Vd: NetSuite ERP Cloud, SAP Business One Cloud,.. Hybrid Tích hợp: ERP tích hợp giữa ERP tại chỗ và ERP đám mây Vd: Oracle Fusion ERP, SAP S4HANA,.. ERP mở nguồn là một hệ thống ERP được xây dựng tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp, cung cấp các chức năng và quy trình được tối ưu hóa cho hoạt động của doanh nghiệp. Vd: Odoo, OpenERP,.. 4. Khó khăn và lợi ích khi sử dụng ERP cho doanh nghiệp Thuận lợi: + ERP cung cấp một cái nhìn tổng thể về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định sáng suốt hơn. + Tập trung dữ liệu cần thiết: Dữ liệu được tổng hợp và nhận thông tin theo thời gian thực + Tăng hiệu quả: Trở nên cạnh tranh hơn và mang lại triển vọng tăng trưởng vững chắc + Chuẩn hóa quy trình làm việc Khó khăn: + Sự phức tạp và rủi ro thất bại + Tốn kém và cơ sở hạ tầng cần thiết + Thời gian triển khai dài 5. Những tác động ERP lên việc kiểm soát thông tin Tích cực Thống nhất dữ liệu: ERP sử dụng một cơ sở dữ liệu duy nhất để lưu trữ tất cả thông tin của doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo tính thống nhất và chính xác của dữ liệu. Tự động hóa quy trình: ERP có thể tự động hóa nhiều quy trình kinh doanh, giúp giảm thiểu sai sót và gian lận. Tăng cường bảo mật: ERP có thể cung cấp các tính năng bảo mật nâng cao để bảo vệ dữ liệu của doanh nghiệp, chẳng hạn như xác thực hai yếu tố, mã hóa dữ liệu và kiểm soát truy cập. Các tính năng này giúp ngăn chặn truy cập trái phép vào dữ liệu của doanh nghiệp. Tiêu cực: Tăng phức tạp: ERP là một hệ thống phức tạp với nhiều chức năng và quy trình. Điều này có thể khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc hiểu và triển khai hệ thống một cách hiệu quả. Thay đổi quy trình: ERP đòi hỏi sự thay đổi trong quy trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không chuẩn bị kỹ lưỡng cho những thay đổi này, có thể dẫn đến những lỗ hổng trong kiểm soát thông tin. Thiếu đào tạo: Nếu nhân viên không được đào tạo đầy đủ về cách sử dụng ERP, có thể dẫn đến những lỗ hổng trong kiểm soát thông tin. Biện pháp: Xây dựng kế hoạch triển khai ERP chi tiết và toàn diện. Tuyển dụng các chuyên gia có kinh nghiệm về ERP giúp doanh nghiệp triển khai ERP một cách hiệu quả và đảm bảo rằng hệ thống đáp ứng các yêu cầu về kiểm soát thông tin. Thường xuyên đào tạo nhân viên về cách sử dụng ERP. 6. Các doanh nghiệp sử dụng ERP thành công Vinamilk Trước khi sử dụng: Vinamilk khó khăn khi sử dụng Excel để thực hiện các hoạt động quản lý sản xuất, quản lý chiến lược kinh doanh hay quản lý mua bán hàng hóa. Quy trình quản lý vì đó mà trở nên thiếu sự đồng bộ giữa các khâu, dữ liệu khó chia sẻ và truyền tải. Sau khi sử dụng: Vinamilk bắt đầu ứng dụng ERP trong doanh nghiệp vào năm 2007. Chỉ sau 2 năm thử nghiệm, Vinamilk đã thu được những lợi ích khả quan với quá trình quản lý kinh doanh. Nhờ ứng dụng ERP tại Vinamilk, toàn bộ trụ sở chính, các kho hàng, nhà máy đến hệ thống bán hàng trên toàn quốc đều được liên kết rõ ràng. Vinamilk đã từng bước ổn định và ngày càng phát triển hơn, lợi thế cạnh tranh thị trường cũng từ đó được tối ưu và nâng cao. Vinamilk còn xuất sắc lọt top các công ty có doanh thu tốt nhất ở Châu Á – Thái Bình Dương với thành tích top 200.
Trang 1ÔN TẬP CUỐI KÌ MÔ PHỎNG KINH DOANH
I LÝ THUYẾT ERP
1 Định nghĩa ERP?
ERP được viết tắt bởi Enterprise Resource Planing có nghĩa là hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Đây là một hệ thống phần mềm tích hợp được sử dụng để quản lý các hoạtđộng cốt lõi của doanh nghiệp như tài chính, nhân sự, chuỗi cung ứng, mua sắm, chuỗi cung ứng, dịch vụ, sản xuất, v.v Điều này giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh
2 Lịch sử hình thành ERP
- 1960: Hệ thống MRP đầu tiên được phát triển bởi J.I Case, một nhà sản xuất máy kéo và máy xây dựng
- 1970: Hệ thống MRP II được phát triển để mở rộng chức năng của MRP
- 1980: ERP bắt đầu được phát triển để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp không chỉ trong lĩnh vực sản xuất
- 1990: ERP trở nên phổ biến rộng rãi với sự phát triển của phần mềm dựa trên máy tính
- 2000: Các hệ thống ERP hiện đại sử dụng các công nghệ mới để giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả
3 Các loại hình ERP
- On-premise: ERP on-premise là một hệ thống ERP được cài đặt và vận hành tại chỗ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có toàn quyền kiểm soát hệ thống và dữ liệu củamình
Vd: Oracle Fusion ERP, Microsoft Dynamics 365 Business Central,
- Cloud: ERP cloud là một hệ thống ERP được triển khai trên nền tảng đám mây ERP cloud có lợi thế là doanh nghiệp không cần phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng phần cứng
và phần mềm,dễ dàng triển khai và bảo trì
Vd: NetSuite ERP Cloud, SAP Business One Cloud,
- Hybrid - Tích hợp: ERP tích hợp giữa ERP tại chỗ và ERP đám mây
Vd: Oracle Fusion ERP, SAP S/4HANA,
- ERP mở nguồn là một hệ thống ERP được xây dựng tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp, cung cấp các chức năng và quy trình được tối ưu hóa cho hoạt động của doanh nghiệp
Trang 2+ Tập trung dữ liệu cần thiết: Dữ liệu được tổng hợp và nhận thông tin theo thời gian thực
+ Tăng hiệu quả: Trở nên cạnh tranh hơn và mang lại triển vọng tăng trưởng vững chắc
+ Chuẩn hóa quy trình làm việc
- Khó khăn:
+ Sự phức tạp và rủi ro thất bại
+ Tốn kém và cơ sở hạ tầng cần thiết
+ Thời gian triển khai dài
5 Những tác động ERP lên việc kiểm soát thông tin
Tích cực
- Thống nhất dữ liệu: ERP sử dụng một cơ sở dữ liệu duy nhất để lưu trữ tất cả thông tin của doanh nghiệp Điều này giúp đảm bảo tính thống nhất và chính xác của dữ liệu
- Tự động hóa quy trình: ERP có thể tự động hóa nhiều quy trình kinh doanh, giúp giảm thiểu sai sót và gian lận
- Tăng cường bảo mật: ERP có thể cung cấp các tính năng bảo mật nâng cao để bảo vệ
dữ liệu của doanh nghiệp, chẳng hạn như xác thực hai yếu tố, mã hóa dữ liệu và kiểmsoát truy cập Các tính năng này giúp ngăn chặn truy cập trái phép vào dữ liệu của doanh nghiệp
Tiêu cực:
- Tăng phức tạp: ERP là một hệ thống phức tạp với nhiều chức năng và quy trình Điềunày có thể khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc hiểu và triển khai hệ thống một cách hiệu quả
- Thay đổi quy trình: ERP đòi hỏi sự thay đổi trong quy trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không chuẩn bị kỹ lưỡng cho những thay đổi này, có thể dẫn đến những lỗ hổng trong kiểm soát thông tin
- Thiếu đào tạo: Nếu nhân viên không được đào tạo đầy đủ về cách sử dụng ERP, có thể dẫn đến những lỗ hổng trong kiểm soát thông tin
Biện pháp:
- Xây dựng kế hoạch triển khai ERP chi tiết và toàn diện
- Tuyển dụng các chuyên gia có kinh nghiệm về ERP giúp doanh nghiệp triển khai ERP một cách hiệu quả và đảm bảo rằng hệ thống đáp ứng các yêu cầu về kiểm soát thông tin
- Thường xuyên đào tạo nhân viên về cách sử dụng ERP
6 Các doanh nghiệp sử dụng ERP thành công
Vinamilk
- Trước khi sử dụng:
Vinamilk khó khăn khi sử dụng Excel để thực hiện các hoạt động quản lý sản xuất, quản lý chiến lược kinh doanh hay quản lý mua bán hàng hóa
Trang 3Quy trình quản lý vì đó mà trở nên thiếu sự đồng bộ giữa các khâu, dữ liệu khó chia
sẻ và truyền tải
- Sau khi sử dụng:
Vinamilk bắt đầu ứng dụng ERP trong doanh nghiệp vào năm 2007 Chỉ sau 2 năm thử nghiệm, Vinamilk đã thu được những lợi ích khả quan với quá trình quản lý kinh doanh
Nhờ ứng dụng ERP tại Vinamilk, toàn bộ trụ sở chính, các kho hàng, nhà máy đến hệthống bán hàng trên toàn quốc đều được liên kết rõ ràng
Vinamilk đã từng bước ổn định và ngày càng phát triển hơn, lợi thế cạnh tranh thị trường cũng từ đó được tối ưu và nâng cao Vinamilk còn xuất sắc lọt top các công ty
có doanh thu tốt nhất ở Châu Á – Thái Bình Dương với thành tích top 200
Vingroup
- Trước khi sử dụng:
Vingroup cũng sử dụng các phần mềm truyền thống để quản lý hoạt động kinh doanhcủa mình Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc quản lý bằng những phần mềm đó dần trở nên lỗi thời, không còn đáp ứng được các nhu cầu quản trị cao hơn nữa
+ ERP đã giúp Vingroup theo dõi chặt chẽ tình hình bán hàng, hàng tồn kho và tài chính của tập đoàn Điều này đã giúp lãnh đạo Vingroup đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả hơn
+ ERP đã giúp Vingroup tối ưu hóa quy trình mua sắm của tập đoàn Điều này đã giúp Vingroup giảm chi phí mua sắm nguyên vật liệu và hàng hóa
Vingroup đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam và khu vực
7 Các doanh nghiệp sử dụng ERP thất bại:
- Công ty sản xuất ô tô Ford: Ford đã triển khai hệ thống ERP mới vào năm 2001 Dự
án đã bị trì hoãn và vượt ngân sách, dẫn đến việc Ford phải cắt giảm sản xuất và sa thải nhân viên
- Công ty bán lẻ Walmart: Walmart đã triển khai hệ thống ERP mới vào năm 2007 Dự
án đã bị trì hoãn và gặp nhiều vấn đề kỹ thuật, dẫn đến việc Walmart phải tạm ngừng
sử dụng hệ thống ERP mới trong một thời gian
- Công ty dịch vụ tài chính Wells Fargo: Wells Fargo đã triển khai hệ thống ERP mới vào năm 2010 Dự án đã bị trì hoãn và gặp nhiều vấn đề, dẫn đến việc Wells Fargo phải trả thêm nhiều khoản phí và chi phí
Trang 4 Lý do thất bại:
- Sự thiếu hiểu biết về ERP
- Sự thay đổi trong nhu cầu kinh doanh
- Thiếu sự hỗ trợ từ lãnh đạo
- Mất cân bằng giữa chi phí và lợi ích
- Thiếu sự chuẩn bị
- Thiếu đào tạo
8 Các DN Việt Nam cần thiết xây dựng và phát triển hệ thống ERP tại thời điểm này?
Nhận thức về ERP cũng ngày càng được nâng cao trong giai đoạn hiện nay Đã không ít tập đoàn, nhà quản lý doanh nghiệp hàng đầu thế giới coi ERP là chìa khóa cho thành công của doanh nghiệp Vừa qua, theo khảo sát của Microsoft, sau khi đại dịch COVID-19 bùng phát, có tới 98% lãnh đạo doanh nghiệp đều tin rằng ứng dụng ERP là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp có thể đáp ứng thách thức và cơ hội của thị trường
Vậy nên, việc sử dụng ERP trong doanh nghiệp ở Việt Nam vào thời điểm hiện tại là điều vô cùng cần thiết
- Quản lý doanh nghiệp
Tự động hóa các quy trình kinh doanh, từ đó giúp giảm thiểu sai sót, cải thiện hiệu suất và tiết kiệm thời gian và chi phí
- Tiết kiệm chi phí
Mặc dù chi phí triển khai ban đầu của một hệ thống ERP có thể là khá lớn với các doanh nghiệp tại Việt Nam nhưng việc sử dụng ERP lại có thể giúp tiết kiệm chi phí
về lâu dài
Sử dụng ERP sẽ tiết kiệm được lượng lớn chi phí khi hiệu suất công việc được nâng cao, khi thời gian công việc giữa các phòng ban được rút ngắn, khi các chi phí liên quan như chi phí lao động, chi phí quản lý và vận hành, được giảm thiểu
- Cạnh tranh và quyết định sự phát triển của doanh nghiệp
Áp dụng vận hành doanh nghiệp bằng hệ thống ERP giúp doanh nghiệp gia tăng mức độ ảnh hưởng đối với người tiêu dùng Theo NielsenIQ, có đến 78,8% người tiêu dùng cho xu hướng lựa chọn các doanh nghiệp hội nhập tốt với thời đại Điều này có nghĩa trong công cuộc chuyển đổi số việc tập trung nguồn lực sẵn sàng cho chuyển đổi hoà cùng nhịp với thời đại là một trong những điều tiên quyết giúp doanh nghiệp ghi dấu trong mắt khách hàng
Trang 5II QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ ODOO
Trang 6- Bước 3: Theo dõi tiến độ mua hàng
Theo dõi, kiểm tra danh sách và tiến độ mua hàng còn tồn đọng
Đôn đốc nhà cung cấp giao hàng đúng hẹn
- Bước 4: Lập phiếu mua hàng
Tạo phiếu mua hàng khi nhà cung cấp giao hàng
Kiểm tra, đối chiếu với phiếu đặt hàng
Thông tin đến thủ kho xem trước phiếu nhập kho
- Bước 5: Nhập kho
Kiểm tra mã hàng, số lượng, quy cách, thời gian yêu cầu trên phiếu đặt hàng.Kiểm tra chất lượng hàng hóa và ghi nhận vào phiếu QC, ra quyết định nhập hàng
Duyệt nhập hàng, thông báo các bộ phận liên quan, ký xác nhận trên phiếu nhập kho
- Bước 6: Thanh toán
Thanh toán tiền hàng với phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi
Ghi nhận công nợ phải trả, đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
Thông báo đến bộ phận liên quan
Trang 72 BÁN HÀNG
Quy trình bán hàng liên quan đến 3 phòng ban: Kinh doanh – Kho – Kế toán
Vẽ sơ đồ bán hàng:
Phân tích quy trình bán hàng:
Trang 8- Bước 1: Bắt đầu
Rà soát các mối quan hệ khách hàng, xúc tiến bán hàng, tiến tới xác lập đơn hàngNếu là sản phẩm mới phải tiến hành Quy trình tạo sản phẩm mới
- Bước 2: Tạo đơn hàng
Tạo đơn hàng dựa trên hợp đồng đã ký kết hoặc xác nhận đặt hàng của khách hàng gồm mã hàng, số lượng, đơn giá, ngày giao hàng
Đính kèm, lưu trữ các căn cứ đặt hàng
- Bước 3: Duyệt đơn hàng
Xét duyệt số lượng, giá cả, ngày giao, công nợ và phương thức thanh toán.Phối hợp các bộ phận liên quan như Thu mua, Kế toán, Kho vận để thực hiện Quy trình mua hàng hoặc Quy trình sản xuất, gia công để có đủ hàng giao
- Bước 4: Tạo phiếu bán hàng
Nắm bắt tình hình đơn hàng tồn đọng, đôn đốc các bộ phận xử lý để giao hàng.Tạo phiếu bán hàng dựa trên dữ liệu đơn hàng
Chuyển phiếu xuất kho sang BP kho vận để chuẩn bị hàng giao
- Bước 5: Giao hàng
Chuẩn bị hàng hóa theo phiếu xuất (kiểm đếm với chức năng quét barcode)
Ký nhận xuất kho, giao hàng cho khách hàng kèm theo chứng từ liên quan
- Bước 6: Thanh toán
Thu tiền bán hàng với phiếu thu hoặc phiếu chuyển khoản từ khách hàng
Ghi nhận công nợ phải thu nếu bán hàng chưa thu tiền và đối chiếu công nợ với khách hàng
Thông báo các bộ phận liên quan
Trang 9Vẽ quy trình kiểm soát tồn kho
Phân tích quy trình kiểm soát tồn kho
- Bước 1: Bắt đầu
Tổ chức một cách hệ thống quy trình nhập – xuất kho, lưu trữ chứng từ, dán nhãnmác (barcode), quy định ĐVT và quy cách đóng thùng sao cho việc bốc dở, kiểm đếm dễ dàng và kiểm soát được
Trang 10- Bước 2: Tồn kho đầu kỳ
Kiểm đếm thực tế tồn kho định kỳ theo tháng/quý và đối chiếu sổ sách kế toán.Kịp thời xử lý, điều chỉnh số liệu trùng khớp tồn kho đầu kỳ
- Bước 3: Nhập kho
Các nghiệp vụ nhập kho gồm: Mua hàng, gia công, sản xuất, NVL thừa, phế phẩm, hàng bán trả lại, chuyển kho, cân đối kho Thường một số nghiệp vụ đã tự tạo phiếu nhập và được hiển thị trong màn hình nhập kho nên không cần phải tạo.Kiểm đếm với chức năng quét barcode hàng hóa và đối chiếu với số lượng tạo sẵn trong phiếu nhập
- Bước 4: Xuất kho
Các nghiệp vụ xuất kho gồm: Bán hàng, xuất NVL sản xuất – gia công, hàng muatrả lại, chuyển kho, cân đối kho Thường một số nghiệp vụ đã tự tạo phiếu xuất
và được hiển thị trong màn hình xuất kho nên không cần phải tạo
Kiểm đếm với chức năng quét barcode hàng hóa và đối chiếu với số lượng tạo sẵn trong phiếu xuất
- Bước 5: Quản lý tồn kho
Theo dõi số lượng hàng tồn trên sổ sách và kiểm tra thực tế Truy xuất thẻ kho từng hàng hóa khi cần đối chiếu
Cảnh báo các mặt hàng cần tồn kho an toàn để đặt hàng Cảnh báo hàng hết hạn
sử dụng để thanh lý
- Bước 6: Kết chuyển tồn kho sang tháng mới
Kiểm tra sổ sách, kiểm kê hàng hóa thực tồn vào cuối tháng
Kết chuyển số dư cuối tháng sang đầu kỳ tháng mới
- Bước 7: Kết thúc
Lưu trữ chứng từ phiếu nhập, phiếu xuất, báo cáo tồn kho
Cảnh báo tồn kho an toàn và hàng thanh lý
4 WEBSITE:
Tạo trang web cần những nội dung sau:
- Giới thiệu về chúng tôi: Thông tin và số liệu thống kê về công ty của bạn
- Dịch vụ: Mô tả về ưu đãi dịch vụ của bạn
- Giá cả: Được thiết kế để thúc đẩy cuộc trò chuyện
- Chính sách quyền riêng tư: Giải thích cách công ty bảo vệ quyền riêng tư
Trang 11- Tin tức: Viết blog và đăng nội dung liên quan
- Câu chuyện thành công: Chia sẻ những nghiên cứu điển hình hay nhất của bạn
- Sự nghiệp: Đăng tin tuyển dụng và để mọi người ứng tuyển
- Cửa hàng: Bán nhiều hơn với Thương mại điện tử
- Sự kiện: Xuất bản các sự kiện tại chỗ và trực tuyến
- Diễn đàn: Cung cấp cho khách truy cập thông tin họ cần
- Trò chuyện trực tiếp: Trò chuyện với khách truy cập để cải thiện lực kéo
- Bộ định vị cửa hàng: Bản đồ và danh sách các cửa hàng của bạn
- Cuộc hẹn: Hệ thống đặt phòng tự phục vụ
Vẽ quy trình bán hàng ecommerce
PHÂN TÍCH BÁO CÁO:
- Báo cáo mua hàng
+ Phát triển đa kênh, đặc biệt bán hàng trên tik tok
+ Thực hiện chương trình dùng thử sản phẩm tại các siêu thị, cửa hàng cho sản phẩm mới
- Các sản phẩm ít bán được và không bán được
+ Chiến dịch giảm giá 10%,20%, 50% cho các sản phẩm ít bán được hoặc tặng kèm khi mua một sản phẩm mới; mua 2 tặng 1;
+ Đẩy tồn ngưng sản xuất
+ Giảm giá hàng cận date
Quy trình bán hàng thương mại điện tử
Trang 12Các bước thực hiện Người thực
hiện Hướng dẫn/quy trình form mẫu Bước 1:
khácTrường hợp còn hàng -> hiện thông tin đơn hàng đã đặt
Bước 3:
Hiện thông tin
đơn hàng
Phần mềm bán hàng
Hiện thông tin đơn hàng bao gồm mã hàng,
số lượng, màu, địa chỉ giao hàng
Bước 4:
Gọi
khách
Chăm sóc khách hàng Gọi điện xác nhận khách hàng 1 lần nữa.Trường hợp khách hàng đồng ý -> đóng gói
hàng Trường hợp khách không đồng ý -> huỷ Bước 5: Cửa hàng Tiếp nhận thông tin đơn hàng, soạn hàng
Trang 13Đóng gói theo yêu cầu từ thông tin đặt hàng và đóng
gói
Bước 6:
Gửi hàng cho đơn vị
vận chuyển
Cửa hàng Tạo mã đơn hàng bên đơn vị vận chuyển
Thông báo cho khách hàng về tình trạng đơn hàng đã đóng gói xong và chờ đơn vị vận chuyển lấy
Giao hàng Đơn hàng đang được giao
Trường hợp giao hàng không thành công sẽ tiến hành hoàn hàng -> cửa hàng
Trường hợp thành công ta sang bước tiếp theo
Trang 14Câu 1: ERP là gì? Những lợi ích và hạn chế khi áp dụng ERP vào Doanh nghiệp
1.1 ERP là gì? Những lợi ích và hạn chế khi áp dụng ERP vào Doanh nghiệp
Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) được định nghĩa là khả năngcung cấp một bộ ứng dụng kinh doanh tích hợp Các công cụ ERP chia sẻ mộtquy trình và mô hình dữ liệu chung, bao gồm các quy trình hoạt động rộng vàsâu từ đầu đến cuối, chẳng hạn như các quy trình trong tài chính, nhân sự,phân phối, sản xuất, dịch vụ và chuỗi cung ứng
- Những lợi ích (NÓI RÕ VỀ DN) khi áp dụng ERP:
+ Tập trung dữ liệu cần thiết
+ Dữ liệu được tổng hợp và nhận thông tin theo thời gian thực
+ Tăng hiệu quả
+ Trở nên cạnh tranh hơn và mang lại triển vọng tăng trưởng vững chắc
+ Chuẩn hóa quy trình làm việc
+ Quy trình và quy trình làm việc được chuẩn hóa
Liên hệ thực tế: Doanh nghiệp hiện nay áp dụng ERP còn có những lợi ích gì? Khitrình bày các lợi ích cần giải thích nó ra
VD: ERP mang lại lợi ích chuẩn hoá quy trình của doanh nghiệp cần giải thích tại saolại chuẩn hoá quy trình của doanh nghiệp
- Những hạn chế khi áp dụng ERP
+ Sự phức tạp và rủi ro thất bại
+ Tốn kém và cơ sở hạ tầng cần thiết
+ Thời gian triển khai dài lâu
Liên hệ thực tế: Doanh nghiệp hiện nay áp dụng ERP còn có những hạn chế và bất lợinào? Khi trình bày các lợi ích cần giải thích nó ra
1.2 QUY TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG ERP:
Bước 1 Xác định nhu cầu và phạm vi triển khai
Bước 2 Thành lập nhóm dự án triển khai hệ thống ERP
Trang 15Bước 3 Lựa chọn đối tác triển khai ERP
Bước 4 Lựa chọn loại ERP phù hợp để triển khai
Bước 5 Lập dự toán chi phí triển khai ERP
Bước 6 Tiến hành cài đặt và phát triển phần mềm ERP
Bước 7 Thử nghiệm và đưa vào vận hành
Bước 8 Cải tiến và nâng cấp định kỳ
1.3 CHỨC NĂNG CHÍNH ERP: gồm 8 chức năng chính
1.4 SO SÁNH QUY TRÌNH VÀ CHỨC NĂNG CỦA ERP
- Quy trình bao gồm nhiều chức năng
- Thể hiện nhiệm vụ của từng bộ phận
- Quy trình là sự phối hợp chức năng của từng bộ phận
- Quy trình là tập hợp các bước còn chức năng là tập hợp các nhiệm vụ
1.5 KHÁC BIỆT GIỮA MRP VÀ ERP?
- Giống nhau: ERP và MRP có thể sử dụng song song để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Phần mềm MRP hoạt động như một hệ thống con của giải pháp ERP, cung cấp thông tin về nguyên vật liệu và tài nguyên cho giải pháp ERP
Cả hai công nghệ góp phần định hình đáng kể ngành công nghiệp sản xuất, giúp tăng hiệu quả và năng suất trong khi thời gian sản xuất được giảm thiểu
Khác nhau MRP (lập kế hoạch nhu cầu