Cách làm này không đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng, do vậy phấn hoa thu được chủ yếu dùng cho ong ăn lại.Ngày nay với sự phát triển tiến bộ của khoa học kỹ thuật là sự ra đời của nhiề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM
MÁY SẤY PHẤN HOA NĂNG SUẤT 50 KG/MẺ
Họ tên sinh viên: ĐẶNG THÀNH TÂM
NGUYỄN THỊ BÍCH LOAN Ngành: CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH
Niên khóa: 2006 – 2010
Tháng 07/2010
Trang 2TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY PHẤN HOA NĂNG SUẤT 50 KG/MẺ
Tác giả
Đặng Thành TâmNguyễn Thị Bích Loan
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngànhCông Nghệ Nhiệt Lạnh
Giáo viên hướng dẫnPGS – TS Nguyễn Hay
TS Lê Anh Đức
Tháng 07 năm 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Cơ khí – Công nghệ cùng toàn thể quý thầy cô giảng dạytrong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Đặc biệt thầy PGS.TS Nguyễn Hay, TS Lê Anh Đức đã tận tình hướng dẫn,chỉ bảo chúng tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Các anh ở Trung Tâm Công Nghệ và Thiết Bị Nhiệt Lạnh đã tận tình giúp đỡ
Các bạn lớp Công nghệ nhiệt lạnh khóa 2006 – 2010 đã giúp đỡ chúng tôi trongsuốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Đặng Thành Tâm Nguyễn Thị Bích Loan
Trang 4- Khảo nghiệm đánh giá khả năng hoạt động của máy
2 Nội dung thực hiện:
- Tìm hiểu về phấn hoa
- Tìm hiểu về lý thuyết sấy chân không, chọn mô hình sấy
- Tính toán thiết kế các bộ phận chính của máy sấy chân không năng suất50kg/mẻ
- Chế tạo và khảo nghiệm
Bơm chân không có công suất 4 HP
Máy nén lạnh có công suất 2,5 HP
Trang 5MỤC LỤC
TRANG BÌA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về Ong 3
2.1.1 Loài ong mật 3
2.1.2 Các sản phẩm của ong 4
2.2 Tổng quan về phấn hoa 6
2.2.1 Khái niệm 6
2.2.2 Thành phần phấn hoa 6
2.2.3 Công dụng 7
2.2.4 Cách sử dụng phấn hoa 7
2.2.5 Khai thác phấn hoa 8
2.2.6 Một số quy định về tiêu chuẩn của phấn hoa 8
2.2.7 Các phương pháp sấy phấn hoa hiện nay 9
2.3 Tìm hiểu chung về quá trình sấy 10
2.3.1 Khái niệm về sấy 10
2.3.2 Ẩm trong vật liệu sấy 10
2.3.3 Đặc tính hấp phụ và mao dẫn 11
2.3.4 Phân loại VLA và đặc tính xốp của VL 12
2.3.5.Các dạng liên kết ẩm 12
2.3.6 Truyền nhiệt truyền chất và động học quá trình sấy 13
2.3.7 Các phương pháp sấy và thiết bị sấy hiện nay 16
2.4 Tìm hiểu chung về máy sấy chân không 18
2.4.1 Nguyên lý cơ bản của máy sấy chân không 18
2.4.2 Hệ thống hút chân không trong thiết bị sấy chân không 18
Trang 62.5 Cở sở lý thuyết tính toán các thiết bị trong máy sấy chân không 19
2.5.1 Khái niệm cơ bản về bức xạ nhiệt 19
2.5.2 Các định nghĩa cơ bản của bức xạ nhiệt 19
2.6 Tính toán chọn bơm chân không 20
2.7 Tính tóan lượng nhiệt cần thiết cho quá trình sấy 21
2.8 Tính toán hệ thống ngưng tụ ẩm 24
2.9 Cơ sở tính dàn lạnh, dàn nóng 25
2.10 Một số mẫu máy sấy chân không có mặt trên thị trường 26
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 28
3.1 Phương pháp 28
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 28
3.1.2 Phương pháp thiết kế 28
3.1.3 Phương pháp khảo nghiệm 29
3.2 Dụng cụ và thiết bị 29
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Cơ sỡ tính toán 30
4.1.1 Các dữ liệu ban đầu 30
4.1.2 Lựa chọn nguyên lý cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy 30
4.2 Tính toán thiết kế máy 32
4.2.1 Tính toán kích thước buồng sấy 32
4.2.2 Tính tóan lượng nhiệt cần thiết cho quá trình sấy 35
4.2.3 Tính toán chọn bơm chân không 38
4.2.4 Tính toán hệ thống ngưng tụ ẩm 40
4.2.5 Tính dàn lạnh 41
4.2.6 Tính bình chứa nước ngưng tụ 42
4.3 Thiết kế mạch điều khiển 44
4.4 Kết quả khảo nghiệm 44
4.4.1 Khảo nghiệm không tải 44
4.4.2 Khảo nghiệm có tải: 48
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
Trang 75.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 8DANH CÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Các chữ viết tắt
KL : Khối lượng α : Hệ số trao đổi nhiệt
VL : Vật liệu Q0 : Dòng năng lượng bức xạ từ bên ngoàiVLS : Vật liệu sấy QA : Dòng năng lượng bị vật hấp thu
VLA : Vật liệu ẩm QR : Dòng năng lượng bị vật phản xạ lại
VLK : Vật liệu khô A : Hệ số hấp thu
TNS : Tác nhân sấy E : Khả năng bức xạ
2 Các ký hiệu Ehd: Khả năng bức xạ hiệu dụng
: Độ ẩm tương đối F: Diện tích
k : Độ ẩm tuyệt đối δi: Chiều dày vách
ω0 : Độ ẩm ở tâm vật q: Mật độ dòng nhiệt
ωb : Độ ẩm bề mặt V: Thể tích
ωtb : Độ ẩm trung bình m: Khối lượng
ωcb : Độ ẩm cân bằng N: Công suất
ρ : Khối lượng riêng K: Hệ số truyền nhiệt
c : Nhiệt dung riêng k: Hệ số đọan nhiệt của không khí
τ : Thời gian sấy
r : Ẩn nhiệt hóa hơi
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mật ong 4
Hình 2.2: Sữa Ong chúa 5
Hình 2.3: Mật, sáp, keo Ong 5
Hình 2.4: Con Ong mang phấn hoa 6
Hình 2.5: Cách thu hoạch phấn hoa 6
Hình 2.6: Đường cong sấy 14
Hình 2.7: Máy sấy chân không kiểu tủ 26
Hình 2.8: Máy sấy chân không kiểu thùng quay 27
Hình 2.9: Máy sấy chân không trụ tròn 27
Hình 2.10: Máy sấy chân không băng tải 27
Hình 4.1:Sơ đồ nguyên lý máy sấy chân không 31
Hình 4.2: Khay sấy 32
Hình 4.3: Khung chứa khay sấy 33
Hình 4.4: Buồng sấy 34
Hình 4.5: Tấm tạo nhiệt 38
Hình 4.6: Bình chứa nước ngưng tụ 42
Hình 4.7: Bản vẽ máy sấy sau khi thiết kế 43
Hình 4.8: Sơ đồ mạch điều khiển 44
Hình 4.9: Bố trí cảm biến nhiệt độ trên khay số 5 46
Hình 4.10: Bố trí cảm biến nhiệt độ trên khay số 1 47
Hình 4.11: Độ giảm ẩm theo thời gian 49
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng phân lọai các dạng bức xạ theo chiều dài bước sóng 19
Bảng 4.1: Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các cảm biến trên khay số 5: 46
Bảng 4.2: Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các cảm biến trên khay số 1: 47
Bảng 4.3: Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các cảm biến trên các khay còn lại 47
Bảng 4.4: Kết quả khảo nghiệm 49
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
Nước ta có hơn 10 triệu ha rừng tự nhiên, diện tích cây công nghiệp lâu năm, đây
là nguồn thức ăn dồi dào cho ong mật Do đó rất thuận lợi để phát triển nghề nuôi ongmật Sản phẩm khai thác từ loài ong mật không chỉ có mật ong mà còn có nhiều sảnphẩm khác như sữa ong chúa, phấn hoa, nọc ong, keo ong, sáp ong và cả xác của cácloài ong Đây là một nguồn dược liệu và thực phẩm có giá trị khá cao cho đời sống vàcũng là nguồn xuất khẩu Sản phẩm mật ong của nước ta được xuất khẩu đi các thịtrường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Đức, Châu Âu đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể hàngnăm
Phấn hoa là những tế bào sinh sản đực của thực vật, là nguồn thức ăn chính cungcấp các nhu cầu về protein, chất béo, vitamin, nguyên tố vi lượng và các chất dinhdưỡng khác cho đàn ong Trong phấn hoa có chứa những hợp chất có khả năng chốngoxi hoá rất cao, đây cũng là một nguồn giàu quercetin và một lượng rất lớn rutin.Phấn hoa chứa đường, đạm, chất béo, các enzim, vitamine, khoáng chất Hàmlượng protein dao động trong khoảng: 10 – 35%, tuỳ theo mỗi loại phấn hoa khácnhau Phấn hoa chứa hầu hết các axit amin không thay thế và một số axit hiếm nhưhomoxerin, gama-aminobutyric và gama– aminodipic Các vitamin trong phấn hoa baogồm: vitamin C, B1, B2, B6, D, E, PP, P cùng các axit pantothenic, axit biotin, axitfolic, provitamin A Enzym antioxydant superoxide dismutase (SOD) là enzim phổbiến được tìm thấy trong phấn hoa
Phấn hoa khi ong mang về thường có hàm lượng nước rất cao (25 – 40% ) nên chúng dễ bị lên men và bị thối rữa, do vậy cần phải được bảo quản lạnh hoặc sấy khô Hầu hết các cơ sở sản xuất vẫn chưa có các quy trình công nghệ cũng như các thiết bị tiên tiến để sấy và bảo quản phấn hoa Người dân chủ yếu đem phấn hoa thu được ra phơi, hóng gió với các dụng cụ đơn giản hoặc đưa vào sấy trong các lò thủ công, đốt
Trang 12nóng bằng than, củi Cách làm này không đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng, do vậy phấn hoa thu được chủ yếu dùng cho ong ăn lại.
Ngày nay với sự phát triển tiến bộ của khoa học kỹ thuật là sự ra đời của nhiềuphương pháp bảo quản và chế biến nông sản thực phẩm như: đông lạnh, làm khô, xử
lý hóa chất, sấy thăng hoa, sấy chân không,…Ưu điểm của sấy chân không là nhờvào giảm nhiệt độ điểm sôi của nước nên có thể sấy sản phẩm sấy ở nhiệt độ thấp Vìvậy, sản phẩm sau khi sấy có thể giữ được màu sắc, mùi vị, các yếu tố vi lượng…chất lượng sấy được đánh giá cao so với các phương pháp sấy khác
Hiện tại Việt Nam trong những năm qua cũng có những nghiên cứu về bảoquản, chế biến phấn hoa với các phương pháp khác nhau Tuy nhiên, các nghiên cứu
đó chỉ dừng lại ở mức mô hình, chưa được ứng dụng vào thực tế
Từ những lý do trên, với mong muốn nâng cao chất lượng sản phẩm phấn hoa,cũng như đưa vào hoạt động sản suất trong thực tế, được sự đồng ý của Ban chủnhiệm khoa Cơ khí – Công nghệ và hướng dẫn của hai thầy: PGS – TS Nguyễn Hay
và TS Lê Anh Đức, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Tính toán, thiết kế, chếtạo và khảo nghiệm máy sấy phấn hoa năng suất 50 kg/mẻ”
Trong quá trình thực hiện, do kiến thức và kinh nghiệm thực tế có hạn, đặc biệtcông nghệ sấy chân không còn khá mới ở nước ta, các tài liệu nói về công nghệ nàycũng còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi sai sót mặc dù đã cố gắng tìm tòi, học hỏithầy cô và bạn bè Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, các bạn để đềtài được hoàn thiện hơn
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
tổ chức xã hội cao như kiến, mối Ong sống theo đàn, mỗi đàn đều có ong chúa, ongthợ, ong đực, và có sự phân công công việc rất rõ ràng Ong mật được con ngườinuôi để khai thác sản phẩm như mật ong, phấn hoa, sáp ong, sữa ong chúa, v.v…
b) Phân loại ong mật:
Trên thế giới có 7 loài ong mật nhưng ở đây chỉ kể 4 loại chính :Ong châu Âu (ong ngoại) (A.Mellifera)
Ong ruồi (ong nội) (A.Cerana)
Ong khoái hay ong gác kèo (A.Dorsata)
Ong hoa hoặc ong muỗi (A.Florea)
Ở Việt Nam có cả 4 loài ong mật kể trên nhưng chỉ 2 loài A.Cerana vàA.Mellifera có giá trị kinh tế cao đang được nuôi rộng rãi Hai loài A.Dorsata vàA.Florea là loài ong hoang dã chưa được nghiên cứu thuần hóa, mới dừng ở mức độkhai thác tự nhiên
Mỗi loài ong mật lại chia thành nhiều chủng (phân loài) khác nhau Mỗi phânloài đó lại có nhiều dạng sinh thái, dạng sinh học hình thành từ lâu đời dưới tác độngcủa những yếu tố ngoại cảnh khác nhau
Trang 14Mật ong là sản phẩm có sản lượng lớn nhất của nghề nuôi ong, mật ong chủ yếu
là đường đơn (glucô, fructô) Trong mật ong còn chứa nhiều vitamin nhóm B (B1,B6, B12, PP) ; vitamin C, vitamin E, nhiều chất khoáng trong đó kali là đáng kể,ngoài ra còn có một số enzim và hoocmôn sinh trưởng
Đặc điểm của mật ong:
Mật ong tự nhiên có nhiều loại với nhiều màu sắc khác nhau, có dạng từ đặcsánh đến kết tinh Tùy theo nguồn gốc từng loại hoa mà mật kết tinh nhiều hay ít, cóloại mật ong không kết tinh
Sự kết tinh của mật ong là hiện tượng tự nhiên bình thường, nguyên nhân do tỉ
lệ đường glucô / fructô lớn hơn 1
b).Sữa chúa:
Định nghĩa: Sữa chúa là nguồn dinh dưỡng cao cấp, là sản phẩm đặc biệt Đó là thức ăn duy nhất để nuôi chúa và ấu trùng ong chúa do ong thợ non tiết ra.
Trang 15Hình 2.2: Sữa Ong chúa.
Thành phần của sữa ong chúa:
Sữa chúa có thành phần dinh dưỡng như sau: protêin: 18%; lipid: 4,64%; gluxit:
12 –49%; các vitamin: 3,2%; chất khô: 39,95%; tro: 0,82%; …, pH: 3,5%
c).Sáp ong:
Hình 2.3: Mật, sáp, keo Ong
Sáp ong là vật tư chủ yếu để làm nền bánh tổ (chân tầng) cho ong, ngoài ra sápong còn dùng trong các ngành công nghiệp như: công nghiệp dệt, y tế, hàng không,giày da, may mặc, đánh bóng đồ gỗ,…
Trang 162.2 Tổng quan về phấn hoa:
2.2.1 Khái niệm:
Phấn hoa thực chất là những tế bào sinh sản giống đực của các loài hoa, là sảnphẩm tự nhiên được con ong chăm chỉ thu lượm từ nhị hoa, có giá trị dinh dưỡng rấtcao, thậm chí còn hơn cả các thực phẩm như sữa, trứng
Hình 2.4: Con Ong mang phấn hoa.
Hình 2.5: Cách thu hoạch phấn hoa.
2.2.2 Thành phần phấn hoa:
Thành phần của phấn hoa rất phức tạp, mỗi hạt phấn hoa có khoảng 3-5 triệu tếbào phấn hoa, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng loại phấn, điều kiện địa lý, khíhậu , trong đó có chứa chừng 12-20% nước, 20-25% protein, 13% acid amin, 25-48% carbon hydrat, 1-20% lipid, 27 loại chất khoáng như K, Ca, Na, P, Mg, S, Cu,
Fe, Zn, Mn, Ti, Ni, Si, Cl và 14 loại vitamin như B1, B2, B3, B6, C, A, D, E, P,K Ngoài ra, trong phấn hoa còn có khá nhiều loại men và các chất có hoạt tính sinhhọc rất có ích cho cơ thể
2.2.3 Công dụng:
Trang 17Theo y học cổ truyền, phấn hoa có vị ngọt, tính bình, tác dụng tẩm bổ cườngtráng, ích khí dưỡng huyết và bổ thận
Trị chứng suy nhược, thận tinh bất túc với các triệu chứng mỏi mệt rã rời, bồnchồn, bực bội, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, hay quên, ăn kém, suy giảm tình dục,đau lưng mỏi gối, liệt dương, di tinh, xuất tinh sớm, đái đêm nhiều, muộn con, tắtkinh sớm Y thư cổ Thần nông bản thảo kinh cho rằng, nếu dùng phấn hoa lâu ngày
có thể làm cho cơ thể trở nên nhẹ nhàng, khí lực sung mãn, trẻ lâu
Phòng chống cao huyết áp, xơ vữa động mạch, tiểu đường, viêm loét dạ dày tátràng, viêm gan, chống lão hóa, chống phóng xạ, tăng cường công năng miễn dịch,thúc đẩy quá trình tạo huyết, kiện não, bổ tủy, cải thiện trí nhớ, điều tiết nội tiết tố,khống chế tuyến tiền liệt tăng sinh, tăng cường khả năng tình dục, phòng chống ungthư và làm đẹp da…
Ngoài ra, phấn của mỗi loại hoa lại có những tác dụng riêng như: phấn hoa hòe
có công dụng kiện vị và trấn tĩnh; phấn hoa kiều mạch có công dụng kiện tỳ lý khí,
bổ huyết và làm chậm nhịp tim; phấn hoa cửu lý hương có công dụng thúc đẩy tuần hoàn, cải thiện khả năng ghi nhớ, kháng khuẩn và giảm ho; phấn hoa thùy dương có công dụng bồi bổ và giảm đau; phấn hoa dâu có công dụng làm hạ đường huyết; phấn hoa cải có công dụng phòng chống giãn và viêm loét tĩnh mạch; phấn hoa táo
có công dụng bổ dưỡng cơ tim
Kéo dài tuổi thọ; phòng chống tật bệnh, đặc biệt là bệnh lý đường tiêu hóa, timmạch và rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường, tăng lipid máu ; cải thiện chứcnăng gan; dự phòng tích cực u phì đại tiền liệt tuyến, cảm mạo và ung thư; tăngcường công năng giải độc của cơ thể; phòng chống rối loạn tiền mãn kinh
2.2.4 Cách sử dụng phấn hoa:
Người ta thường dùng phấn hoa bằng cách ăn tự nhiên hoặc pha với nước sôi đểuống, ngâm rượu và trộn lẫn với mật ong để ăn Với trẻ em, có thể dùng dưới dạngnấu lẫn với bột hoặc cháo Cho đến nay, quan điểm về liều lượng phấn hoa mỗi ngàychưa thật sự thống nhất Phần đông cho rằng, đối với người trưởng thành, tối đa nêndùng 5-10 g, còn trẻ em thì giảm bớt liều, từ 2-3 g/ngày Trung tâm Nghiên cứu ongtrung ương khuyên dùng mỗi ngày 1-2 thìa cà phê, chia làm 2 lần Nói chung, mỗingày nên dùng khoảng 5 g là vừa phải
Trang 182.2.5 Khai thác phấn hoa:
Vào mùa bông chè, cà phê, mắc cỡ vv , nếu nguồn phấn dồi dào ta có thể tổchức khai thác phấn hoa: Dùng một tấm lưới có các lỗ nhỏ chận trước cửa tổ, bêndưới dùng một máng để hứng phấn Ong đi làm về mang hai hạt phấn ở hai chân saukhi chui vào lỗ của lưới thoát phấn sẽ để lại hai hạt phấn ở bên ngoài Hai hạt phấnnày sẽ rơi xuống máng hứng phấn Trưa hoặc chiều người nuôi ong sẽ gom số phấnnày lại
2.2.6 Một số quy định về tiêu chuẩn của phấn hoa: /3/
Do thành phần của phấn hoa phụ thuộc vào nguồn gốc và chủng loại phấn hoa,
do vậy cho đến nay vẫn chưa có tiêu chuẩn chung của quốc tế, tuy nhiên những chỉtiêu được lấy làm căn cứ trong giao dịch thương mại (theo tiêu chuẩn của Nga) đó là:
a) Chỉ tiêu cảm quan:
- Màu: Nâu, vàng, màu cát, xanh xám, đen, tím
- Bên ngoài: khối hạt tơi đều, tạp chất không quá 1,5% Các hạt rắn bóp khôngnát vụn, ấn bằng vật rắn thì dẹp xuống hay vụn một phần
- Mùi: thơm đặc trưng của phấn hoa, không có mùi chua
- Vị: ngọt thơm, có thể hơi đắng và chua
- Tạp chất khác: không bị mốc, nhậy, sâu bọ
Riêng ở Tây – Ban – Nha có thêm chỉ tiêu hàm lượng proline
2.2.7 Các phương pháp sấy phấn hoa hiện nay:
a).Phơi nắng: là phương pháp sử dụng nguồn nhiệt bức xạ từ mặt trời để nung
nóng không khí và ẩm trong phấn hoa thoát ra ngoài môi trường
Ưu điểm:
- Đơn giản, chi phí đầu tư thấp
Trang 19- Có thể sấy lượng lớn vụ mùa với chi phí thấp.
Nhược điểm:
- Kiểm soát điều kiện sấy rất kém
- Tốc độ sấy chậm hơn nhiều so với sấy bằng thiết bị
- Tốn nhiều nhân công
- Phụ thuộc nhiều vào thời tiết
- Phấn hoa bị mất đi một số chất và không đảm bảo vệ sinh, chất lượng sảnphẩm kém
b).Sấy bằng tủ sấy:
Ưu điểm:
- Kiểm soát được nhiệt độ
- Tốc độ sấy nhanh hơn phơi nắng
- Tốn ít nhân công
- Phấn hoa giữ được màu sắc và mùi vị như ban đầu, đảm bảo được vệ sinh
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư cao so với phương pháp phơi nắng
- Không sấy được với số lượng lớn
- Chất lượng sản phẩm thấp
c).Sấy bằng lò đốt:
Ưu điểm:
- Công nghệ đơn giản
- Có thể sấy lượng lớn vụ mùa với chi phí thấp
Nhược điểm:
- Kiểm soát nhiệt độ kém
- Chi phí đầu tư, vận hành cao
- Do ảnh hưởng của khói lò và nhiệt độ cao nên phấn hoa bị mất đi một sốchất và không đảm bảo vệ sinh, chất lượng sản phẩm kém
2.3 Tìm hiểu chung về quá trình sấy:
2.3.1 Khái niệm về sấy:
Quá trình sấy là quá trình chất lỏng hoặc hơi của nó chủ yếu là nước và hơinước nhận được năng lượng để dịch chuyển từ trong lòng vật ra bề mặt và nhờ tácnhân mang thải ra ngoài môi trường
Trang 202.3.2 Ẩm trong vật liệu sấy:
- Độ ẩm tương đối:
Độ ẩm tương đối (độ ẩm toàn phần) là số phần trăm khối lượng nước (rắn, lỏng,khí) chứa trong một kilogam VLA
%100
: độ ẩm tương đối của vật liệu
Ga : khối lượng của nước chứa trong vật liệu
G : khối lượng vật liệu ẩm
- Độ ẩm tuyệt đối:
Độ ẩm tuyệt đối là số phần trăm nước chứa trong một kilogam VLK
% 100
*
k
a k
k: là độ ẩm tuyệt đối
Ga: khối lượng của nước chứa trong vật liệu
Gk: khối lượng của vật liệu khô
- Ẩm độ vật liệu:
Ẩm độ vật liệu quyết định thời gian bảo quản Mỗi 1% sai biệt làm ảnh hưởngđến hoạt động của nấm mốc, hư hỏng vật liệu trong quá trình mua bán bảo quản nôngsản
Có nhiều phương pháp đo ẩm độ nhưng trong thực tế người ta thường dùng haiphương pháp sau:
+ Phương pháp tủ sấy:/6/
Đặt hộp mẫu chứa một lượng hạt nhất định vào trong tủ sấy có nhiệt độ khôngđổi, sấy cho đến khi đem ra cân khối lượng không đổi từ đó tiến hành tính ẩm độ.Phương pháp tủ sấy là phương pháp có độ chính xác cao, là phương pháp dùng
để so sánh, đánh giá các phương pháp khác Tuy nhiên nhược điểm của phương phápnày là mất nhiều thời gian tiến hành
Trang 21+ Phương pháp gián tiếp:/6/
Điện trở hoặc điện dung của vật liệu thay đổi theo ẩm độ của vật liệu Dựa vàotính chất này, người ta gián tiếp xác định độ ẩm của vật liệu bằng phương pháp điệntrở Phương pháp gián tiếp là phương pháp đo rất nhanh đọc được ẩm độ sau vàigiây Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao do tùythuộc vào hình dạng kích thước vật liệu, độ ẩm, độ bẩn… Ở khoảng ẩm độ thấp sai
số (0,3%) nhưng ở ẩm độ cao sai số có thể là (3%)
p0: áp suất trên mặt thoáng
pr: áp suất trên bề mặt cột dịch thể trong ống mao dẫn
σ: sức căng bề mặt của dịch thể với thành mao dẫn
r: bán kính cong của bề mặt dịch thể
+ r > 0 => pmd > 0 (hay pr < p0) => cột chất lỏng trong ống mao dẫn tăng
+ r < 0 => pmd < 0 (hay pr > p0) => cột chất lỏng trong ống mao dẫn giảm
Tính dính ướt là động lực tạo ra cái gọi là áp suất mao dẫn hay chiều cao cộtdịch thể
Tính dính ướt đã làm áp suất trên bề mặt cột chất lỏng trong ống mao dẫn tănghoặc giảm so với áp suất trên mặt thoáng p0
Trang 22Vì vậy, áp suất trong không gian phía trên cột dịch thể trong ống mao dẫn gâynên hiện tượng biến dạng đối với các vật xốp đàn hồi.
2.3.4 Phân loại VLA và đặc tính xốp của VL:/5/
a).Phân loại VLA:
VLA là những vật có khả năng hấp phụ nước
VLA là những vật có cấu trúc xốp, mao dẫn
VLA được chia là ba nhóm chính : vật keo, vật xốp mao dẫn, vật keo xốp maodẫn
- Vật keo: vật xốp, khi hút ẩm hoặc khử ẩm kích thước các hang xốp của vậtthay đổi
- Vật xốp mao dẫn: kích thước của các hang xốp không thay đổi khi hút ẩmhoặc khử ẩm
- Vật keo xốp mao dẫn: vật liệu vừa có tính keo vừa có tính mao dẫn
b).Đặc tính xốp của VLA:
- Đặc tính xốp của VLA được đánh giá qua độ xốp và sự thay đổi của nó theobán kính các mao dẫn
- Độ xốp của vật liệu là tổng tất cả các thể tích trống gồm thể tích các hang xốp
và các hang xốp trong một đơn vị thể tích của vật
2.3.5.Các dạng liên kết ẩm:/5/
Ẩm có mặt trong vật liệu dưới hai dạng lớn:
- Liên kết hóa - lý: là liên kết không thể khử được bằng quá trình sấy
- Liên kết cơ - lý: là liên kết có thể tách khỏi vật liệu nhờ quá trình sấy.Các dạng năng lượng liên kết cơ – lý:
- Liên kết hấp phụ: liên kết của một lớp cỡ phân tử trên các bề mặt cáchang xốp của vật liệu ( nước hoặc hơi nước với vật liệu)
- Liên kết mao dẫn:
Là liên kết chủ yếu trong VLA
Là liên kết giữa các dịch thể dính ướt của bề mặt vật liệu
Năng lượng liên kết lớn nhất
- Liên kết thẩm thấu:
Liên kết của nước trong các dung dịch
Trang 23 Năng lượng liên kết bé nhất.
2.3.6 Truyền nhiệt truyền chất và động học quá trình sấy:/5/
a).Truyền nhiệt truyền chất:
Như chúng ta biết, quá trình sấy :
- Là quá trình vật liệu nhận năng lượng mà chủ yếu là nhiệt năng từ một nguồnnhiệt nào đó để ẩm từ trong lòng vật dịch chuyển ra bề mặt và đi vào TNS haymôi trường
- Là quá trình truyền nhiệt, truyền chất xảy ra đồng thời
Trong lòng vật, quá trình đó là quá trình dẫn nhiệt và khuếch tán ẩm hỗn hợp.Trao đổi nhiệt ẩm giữa bề mặt vật với môi trường hay tác nhân sấy (TNS) là quátrình trao đổi nhiệt và trao đổi ẩm đối lưu liên hợp
Một vật xốp đặt trong không khí luôn luôn xảy ra quá trình tương tác ẩm trongđiều kiện nhiệt độ của vật và không khí không đổi Đặc trưng cho quá trình này làquá trình hấp phụ và khử hấp phụ
- pv < pa: dòng ẩm đi từ không khí vào vật liệu đó là quá trình hấp phụ (là quátrình vật liệu nhận thêm hơi nước)
- pv > pa: dòng ẩm đi từ trong lòng vật ra bề mặt để đi vào không khí đó là quátrình khử hấp phụ (là quá trình vật liệu mất bớt hơi nước)
- pv = pa: vật đạt trạng thái độ ẩm cân bằng (ωcb)
b).Động học quá trình sấy:
Đường cong sấy:
Đường cong sấy là quan hệ giữa độ ẩm trung bình tích phân và thời gian sấy
Trang 24Hình 2.6: Đường cong sấy.
thời gian sấy
Gồm 3 thành phần tương ứng với 3 giai đọan sấy:
- Giai đọan 1: giai đoạn đốt nóng: đoạn AB+ VLS nhận được nhiệt lượng và ẩm trong lòng vật bắt đầu phá vỡ các liên kết
để dịch chuyển ra bề mặt và một phần nhỏ bắt đầu tách khỏi bề mặt VLS để đi vàomôi trường
+ Nhiệt độ của VLS tăng rất nhanh
+ Độ ẩm trung bình tích phân giảm không đáng kể
- Giai đọan 2: giai đoạn tốc độ sấy không đổi: đoạn BC+ Nhiệt độ không đổi
+ Độ ẩm trung bình tích phân giảm rất nhanh (tb f( ) + Tốc độ sấy: const.
d
df d
+ Nhiệt lượng VLS nhận được chỉ để phá vỡ các liên kết ẩm mà chủ yếu là ẩm
tự do, liên kết thẩm thấu và cung cấp năng lượng cho ẩm để di chuyển từ trong lòngvật ra bề mặt
- Giai đọan 3: giai đoạn tốc độ sấy giảm dần: đọan CD+ Tốc độ sấy giảm
+ Nhiệt độ VLS bắt đầu tiếp tục tăng
+ Các liên kết bền vững (liên kết hấp thụ, liên kết mao dẫn,…) cần cung cấpmột năng lượng lớn hơn và ở một nhiệt độ cao hơn mới tách khỏi VLS
+ Tổng thời gian của giai đọan này lớn hơn rất nhiều so với tổng thời giancủa 2 giai đọan trước đó
Đường cong tốc độ sấy:
Trang 25- Đường cong tốc độ sấy là đường cong biểu diễn quan hệ dωtb/dτ = df(τ)/ dτ, nónói lên khả năng giảm ẩm của VLS theo thời gian
- Giai đoạn đốt nóng và giai đọan tốc độ sấy không đổi: đường cong sấy đối vớitất cả các VLS là giống nhau
+ Trong giai đoạn đốt nóng: tốc độ sấy tăng rất nhanh từ giá trị không đến giátrị cực đại N
+ Trong giai đoạn tốc độ sấy không đổi: giá trị này giữ nguyên
- Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần: các vật có cấu trúc và liên kết ẩm khác nhau
sẽ có những hình dáng khác nhau
Đường cong nhiệt độ sấy:
- Đường cong nhiệt độ sấy nói lên sự ảnh hưởng ẩm độ của VLS đến nhiệt độcủa quá trình sấy
- Đường cong nhiệt độ tâm VLS: t0 f 0( tb)
- Đường cong nhiệt độ bề mặt VLS: t b f b( tb)
- Giai đoạn đốt nóng: nhiệt độ tâm và nhiệt độ bề mặt VLS tăng rất nhanh
Trang 26- Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần: khoảng cách giữa đường tb = fb(τ) và đường t0
= f0(τ) thu hẹp dần và khi độ ẩm của vật đạt độ ẩm cân bằng ωcb thì hai nhiệt
độ này bằng nhau và về nguyên tắc bằng nhiệt độ TNS
tm > tb > tư ≤ t0
- Khi quátrình sấy kết thúc:
tb = t0 ≈ tm
ωb ≈ ω0 ≈ ωtb ≈ ωcb
2.3.7 Các phương pháp sấy và thiết bị sấy hiện nay:/5/
- Thiết bị sấy là thiết bị dùng để lấy đi nước hoặc hơi nước từ VLS thông quaTNS làm cho VLS có được ẩm độ mà ta mong muốn
- Có 2 phương pháp sấy cơ bản: sấy tự nhiên và sấy bằng thiết bị
a).Sấy tự nhiên:
Sấy tự nhiên là phương pháp sử dụng nguồn nhiệt bức xạ từ mặt trời để nungnóng không khí và ẩm trong VLS thoát ra ngoài môi trường
Ưu điểm:
- Công nghệ đơn giản, chi phí đầu tư, vận hành thấp
- Không đòi hỏi cung cấp năng lượng lớn và nhân công lành nghề
- Có thể sấy lượng lớn vụ mùa với chi phí thấp
Nhược điểm:
- Kiểm soát điều kiện sấy rất kém
- Tốc độ sấy chậm hơn nhiều so với sấy bằng thiết bị, do đó chất lượng sảnphẩm kém
- Tốn nhiều nhân công
b).Sấy bằng thiết bị:
Dựa vào trạng thái TNS hay cách tạo ra động lực quá trình dịch chuyển ẩm màchúng ta có 2 phương pháp sấy: sấy nóng và sấy lạnh
Phương pháp sấy nóng: nhờ đốt nóng hoặc cả TNS lẫn VLS hoặc chỉ đốt nóng
VLS mà hiệu số giữa phân áp suất hơi nước trên bề mặt vật pab và phân áp suất hơi nước trong TNS pam tăng dẫn đến quá trình dịch chuyển ẩm từ trong lòng VLS ra bề mặt và đi vào môi trường
Phân loại:
Trang 27 HTS đối lưu: VLS nhận nhiệt bằng đối lưu từ một dịch thể nóng (không khínóng hoặc khói lò) Trong HTS đối lưu người ta lại phân ra các lọai: HTSbuồng, HTS hầm, HTS tháp,…
HTS tiếp xúc: VLS nhận nhiệt từ một bề mặt nóng Trong các HTS tiếpxúc người ta tạo ra độ chênh phân áp suất nhờ tăng phân áp suất hơi nướctrên bề mặt VLS ( HTS lô, HTS tang,…)
HTS bức xạ: VLS nhận nhiệt từ một nguồn bức xạ để ẩm dịch chuyển từtrong lòng VLS ra bề mặt và từ bề mặt khuyếch tán vào môi trường TrongHTS này, người ta tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa VLS vàmôi trường chỉ bằng cách đốt nóng vật
Các HTS khác: ngoài ba HTS đối lưu, tiếp xúc và bức xạ, trong các HTSnóng còn có HTS dùng dòng điện cao tần hoặc dùng năng lượng điện từtrường để đốt nóng vật Khi VLS đặt trong một trường điện từ thì trong vậtxuất hiện các dòng điện và chính dòng điện này đốt nóng vật
Phương pháp sấy lạnh:
HTS lạnh ở nhiệt độ t > 0: TNS là không khí trước hết được khử ẩm (bằnglàm lạnh hoặc khử ẩm hấp phụ) sau đó lại được đốt nóng (làm lạnh) đếnnhiệt độ yêu cầu rồi cho đi qua VLS
HTS thăng hoa: HTS lạnh mà trong đó ẩm trong VLS ở dạng rắn trực tiếpbiến thành hơi đi vào TNS
HTS chân không: VLS nhận được nhiệt lượng, các phân tử nước ở thể rắnkhông chuyển trực tiếp thành hơi để đi vào TNS mà trước khi biến thànhhơi đi vào môi trường nước ở thể rắn phải chuyển qua thể lỏng
2.4 Tìm hiểu chung về máy sấy chân không:/3/
2.4.1 Nguyên lý cơ bản của máy sấy chân không:
Trong các thiết bị sấy chân không, ẩm tách khỏi VLS không phải do đốt nóng vật
mà do tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa bề mặt vật với phân áp suất hơinước trong tác nhân sấy và do đó cũng tạo ra độ chênh lệch phân áp suất giữa tâm với
bề mặt Việc định mức cho một áp suất chân không trong khi sấy tùy thuộc vào loạisản phẩm, nhiệt độ sấy Để chọn độ chân không cho thiết bị với một sản phẩm sấy ta
Trang 28căn cứ vào nhiệt độ sấy của sản phẩm để khi đó với áp suất đã chọn nước trong vậtliệu sấy sẽ sôi.
Nguyên lý cơ bản của phương pháp sấy chân không là sự phụ thuộc nhiệt độ sôicủa nước vào áp suất mặt thoáng Nếu làm giảm áp suất môi trường trong thiết bị sấyxuống đến một áp suất mà ở đó nước trong vật liệu cần sấy bắt đầu sôi, sẽ tạo ra mộtchênh lệch áp suất rất lớn trong lòng VLS và qua đó hình thành dòng ẩm chuyển động
từ trong lòng VLS ra ngoài bề mặt Ở điều kiện áp suất này, nước trong vật liệu sẽ sôi.Khi nước trong VLS sôi, hóa hơi và làm tăng áp suất trong vật liệu, thúc đẩy quá trình
di chuyển ẩm từ trong ra ngòai bề mặt VLS Chính vì vậy, ở điều kiện chân không vậtliệu sẽ khô rất nhanh rút ngắn thời gian sấy và cải thiện được chất lượng sấy
Nhờ quá trình hút chân không mà nhiệt độ sấy thấp hơn rất nhiều so với cácphương pháp sấy khác Vì vậy, sản phẩm sau khi sấy có thể giữ được màu sắc, mùi vị,cấu trúc vật liệu thay đổi đồng đều nhờ quá trình nước sôi từ bên trong
2.4.2 Hệ thống hút chân không trong thiết bị sấy chân không:
Các kiểu máy hút chân không:
Các kiểu máy hút chân không về nguyên tắc làm việc không có gì khác so vớicác kiểu máy nén khí khác, chỉ khác là phạm vi áp suất làm việc và độ nén cao Cácbơm chân không hút khí ở áp suất thấp hơn áp suất khí quyển và đẩy khí ra ở áp suấtlớn hơn áp suất khí quyển
Năng suất bơm không cố định và giảm theo sự giảm của áp suất hút vì vậy khichọn bơm phải căn cứ vào cả năng suất và độ chân không tối đa mà bơm chân không
đó tạo được
Phân loại bơm chân không:
- Bơm chân không kiểu piston
- Bơm chân không kiểu roto
- Bơm chân không kiểu phun tia
- Bơm chân không kiểu khuếch tán
2.5 Cở sở lý thuyết tính toán các thiết bị trong máy sấy chân không:/4/
2.5.1 Khái niệm cơ bản về bức xạ nhiệt:
Một vật bất kỳ ở nhiệt độ nào (lớn hơn độ không tuyệt đối – 0o K) luôn có sựbiến đổi nội năng của vật thành năng lượng sóng điện từ, các sóng này truyền đi
Trang 29trong không gian theo mọi phương với vận tốc ánh sáng và có chiều dài bước sóngλ= 0 ÷ ∞ Vậy “ Bức xạ là hiện tượng phát sinh và truyền năng lượng dưới dạng sóngđiện từ”.
Tia nhiệt là những tia có bước sóng trong khỏang λ= 0,4 ÷ 400 µm có hiệu ứngm có hiệu ứng
về nhiệt tương đối cao (nghĩa là vật có thể hấp thu được và biến thành nhiệt năng).Quá trình bức xạ nhiệt là quá trình phát sinh và truyền những tia nhiệt
Quá trình trao đổi nhiệt bằng bức xạ là quá trình trao đổi nhiệt tương hỗ giữacác vật bằng phương thức bức xạ nhiệt
Bảng 2.1: Bảng phân lọai các dạng bức xạ theo chiều dài bước sóng
Tia vũ trụ 0,05 10-6 µm có hiệu ứngmTia Gama (0,5 ÷ 1,0) 10-6 µm có hiệu ứngmTia Roghen 10-6 ÷ 20.10-3 µm có hiệu ứngmTia tử ngọai 20.10-3 ÷ 0,4 µm có hiệu ứngm
2.5.2 Các định nghĩa cơ bản của bức xạ nhiệt:
Dòng bức xạ toàn phần Q (W): là năng lượng bức xạ phát ra trên bề mặt F củavật trong một đơn vị thời gian trên toàn bộ không gian nửa bán cầu ứng với tất cả cácbức sóng từ 0 đến ∞
Khả năng bức xạ bán cầu (mật độ bức xạ bán cầu) của vật E (W/m2): là dòngbức xạ toàn phần phát ra trên một đơn vị diện tích
Trang 300 0 0
Q Q
Q A R D
[2.8]Trong đó:
: hệ số xuyên qua của vật
Nếu A = 1 (D = R = 0): vật hấp thu toàn bộ năng lượng bức xạ chiếu tới gọi làvật đen tuyệt đối
Nếu R = 1(A = D = 0): vật sẽ phản xạ toàn bộ năng lượng bức xạ chiếu tới gọi
là vật trắng tuyệt đối
Nếu D = 1 (A = R = 0):: vật sẽ cho xuyên qua tòan bộ năng lượng bức xạ chiếutới gọi là vật trong suốt tuyệt đối
2.6 Tính toán chọn bơm chân không:
Về nguyên tắc chọn bơm chân không không khác với máy nén khí, chỉ khác ởphạm vi họat động và độ nén cao Các lọai bơm chân không thường dùng là : bơmkiểu pittông, bơm kiểu roto,…
Gọi V: thể tích trong buồng sấy
P1, P2: áp suất đầu và cuối quá trình sấy
T1, T2: nhiệt độ đầu và cuối quá trình sấy
Khối lượng không khí trong buồng trước khi hút :
1 1 1
P V m
R T
Khối lượng không khí còn lại trong buồng sau khi hút
2 2 2
P V m
Trang 31t : thời gian hút đến độ chân không yêu cầu.
Công suất của bơm :
.
1000
do n
do n m
N N
do n
P k
2.7 Tính tóan lượng nhiệt cần thiết cho quá trình sấy:
Nhiệt chủ yếu được truyền đến vật liệu sấy qua bức xạ của nguồn nhiệt như :điện trở, bóng đèn có công suất lớn,….Thông thường các vật bức xạ được lắp cố địnhngay trên bề mặt của lớp vật liệu sấy
Lượng nhiệt cần tính tóan gồm các phần : phần làm nóng vật liệu sấy, nhiệt làmnóng không khí trong buồng sấy, nhiệt tổn thất qua vách, nhiệt làm nóng vỏ máy,khung sấy, khay sấy,…
cg: nhiệt dung riêng của VLS (kJ/kg.độ )
t1: nhiệt độ VLS lúc đầu ( nhiệt độ môi trường)
t2: nhiệt độ sấy
Trang 32- Nhiệt lượng làm nóng không khí trong buồng sấy:
Q2 = mkk*ΔI = ρk*(Vbuồng - Vc)*(i2 – i1), kJ [2.17]
i1: enthalpy của không khí lúc bắt đầu sấy
i2: enthalpy của không khí sấy khi nhiệt độ 400C
m1 = mkk : khối lượng không khí trong buồng trước khi hút
Vc: VLS và các thiết bị chiếm khoảng 30% thể tích buồng
ρk: khối lượng riêng của không khí
- Nhiệt tổn thất ra môi trường bằng bức xạ
T1: Nhiệt độ vách buồng sấy
T2: Nhiệt độ môi trường
ε1: Hệ số bức xạ của inox
F1: diện tích bề mặt buồng sấy, m2
C0 = 5,67 – hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối
- Nhiệt lượng làm nóng các thiết bị cơ khí trong máy sấy:
Các thiết bị cơ khí đó là khung sấy, khay sấy, vỏ máy, khung
Q4 = m * cg * ( t2 – t1 ) [2.19]m: tổng khối lượng inox trong máy sấy, kg
cg: nhiệt dung riêng của inox,J/kg.0K
- Nhiệt lượng tổn thất ra ngòai môi trường qua vách:
Gồm tổn thất qua bên hông buồng và mặt trước, mặt sau
Trong đó: t2: nhiệt độ buồng sấy
t1: nhiệt độ môi trường
λ1: hệ số dẫn nhiệt của inox, W/m.độ
λ2 : hệ số dẫn nhiệt của bông thủy tinh, W/m.độ
δ1: chiều dày vách buồng sấy
δ2: chiều dày lớp cách nhiệt của buồng sấy
Trang 33Phương trình truyền nhiệt qua vách phẳng:
1 2 51 51
1 2 52 52
- Nhiệt lượng cần thiết để nước trong vật liệu sôi và hóa hơi là:
r m t t c m
Lượng nước bay ra trong quá trình bốc hơi tính theo công thức:
2
2 1 1
Trong đó: G1: khối lượng phấn hoa, kg
1: ẩm độ ban đầu phấn hoa, %
2: ẩm độ cuối của phấn hoa, %
r: ẩn nhiệt hóa hơi của nước và hơi nước bão hòa, kJ/kg
- Nhiệt lượng tổn thất qua các gân chịu lực:
F7 : diện tích các gân chịu lực, m2
2
2 1
1 2 7 7
2.8 Tính toán hệ thống ngưng tụ ẩm:
Hệ thống ngưng tụ ẩm trong máy sấy chân không nhằm hạ nhiệt độ của hơi ẩmđược hút từ trong buồng sấy trước khi vào bơm xuống đến nhiệt độ đọng sương đểcho ẩm ngưng tụ thành nước nhằm làm tăng tuổi thọ của bơm Các phương pháp làmlạnh ở hệ thống ngưng tụ: bằng nước đá, dàn lạnh của máy lạnh,…
tw : nhiệt độ hơi ẩm vào dàn ngưng, oC
tf : nhiệt độ nước làm mát, oC