BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC SÀI GÒN CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒNCHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒNCHƯƠNG 3: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH & DU LỊCH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BẮC SÀI GÒN
Giáo viên hướng dẫn: LÊ THỊ THANH HÀ
Sinh viên thực hiện: LÊ MINH HOÀNG
MSSV: 2013100610 Lớp: 01ĐHQT3 Khóa: 01
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trường Đại học Công NghiệpThực Phẩm Tp Hồ Chí Minh đã giảng dạy cho em trong suốt thời gian emhọc tại trường Và đặc biệt là em xin cảm ơn Cô Lê Thị Thanh Hà đã chỉ bảo,
hướng dẫn tận tình để em hoàn thành Báo cáo thực tập này được tốt hơn.
Thời gian thực tập của em tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn đã sắp kết thúc rồi thật sự em rất tiếc nuối.Chặng đường ngồi trên ghế nhà trường em đã được thầy cô giảng dạy mộtphần nào lý thuyết về tín dụng, và một điều mong muốn đầu tiên khi kết thúckhóa học là em được chứng kiến lý thuyết thầy cô cung cấp được áp dụng vàothực tế Thật may mắn cho một sinh viên thực tập như em đã được thấy tậnmắt các anh chị làm việc thật năng động và nghiêm túc Cùng với những kỹnăng đầy chuyên nghiệp của mình, các anh chị Phòng Kế hoạch kinh doanhnơi mà em đã được giới thiệu vào thực tập càng khiến em nuôi ước mơ đượclàm công việc như các anh chị Nơi đây đã cho em thêm kinh nghiệm cũngnhư bổ sung được nhiều kiến thức cho niềm đam mê theo đuổi của mình.Khoảng thời gian này đã giúp em thêm mạnh dạn hơn và hiểu biết thêm về cáchoạt động Ngân hàng
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn và anh chị Phòng Kế hoạchkinh doanh đã đồng ý cho em thực tập tại Ngân hàng, tạo điều kiện cho em cóthêm hiểu biết về các hoạt động trong Ngân hàng Thương mại
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập của thế giới, hệ thống các Ngân hàng ở Việt Namđang càng ngày phát triển, bước đầu đã có thành công và sẽ là cơ sở để pháttriển các ngành nghề khác
Nhưng trong vài năm trở lại đây tình hình kinh tế thế giới lại gặp nhiềubiến động, điềuu này làm ảnh hưởng đến hầu hết các nền kinh tế của các quốcgia trong đó có Việt Nam, tình hình biến động ảnh hướng tới Ngân hàng làkhông tránh khỏi, cùng với đó là các vụ lùm xùm trong giới Ngân hàng cũnglàm ảnh hướng tới chất lượng của hệ thống Ngân hàng nước ta
Là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàng, khôngthể phủy nhận vay trò to lớn của hoạt động tín dụng trong đó có hoạt động tíndụng torng việc phục hồi và thúc đẩy nền kinh tế
Xu thế toàn cầu hóa và mở cửa nền kinh tế diễn ra mạnh mẽ, môitrường tài chính tiền tệ còn nhiều bất ổn, cạnh tranh quyết liệt hơn đòi hỏiNgân hàng không ngừng phát triển và đổi mới theo ướng hoàn thiện cácnghiệp vụ có sẵn, tiếp cận ừng dụn các dịch vụ mới Hoạt động tín dụng(NHTM), mang lại thu nhập lớn cho Ngân hàng nhưng đồng thời cũng manglại nhiều rủi ro nhất Do đó, trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng cần phảixem xét , lựa chọn những doanh nghiệp, cá nhân tật sự cần vốn để sản xuấtkinh doanh có hiệu quả vừa mang lại hiệu quả kinh tế cho nền kinh tế, vừa bảođảm lợi nhuận cho Ngân hàng Công tác tín dụng giúp Ngân hàng thực hiệnđiều này
Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng là rất cần thiết,với quá trình học tập ở trường, cùng với sự giúp đỡ và khuyến khích của các
Trang 4thầy cô giáo trong khoa, các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn đã giúp nghiên cứu và viết báocáo thực tập này.
Đề tại được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn, tình hình hoạt động tín dụng và thu thập
số liệu thô về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và tình hình nợ quáhạn
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 10 Hình 1.2: Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Chi nhánh
Bắc Sài Gòn theo thành phần kinh tế (2011 – 2013) 16 Hình 1.3: Tình hình cho vay và đầu tư của NHNo & PTNT Chi
nhánh Bắc Sài Gòn (2011 – 2013) 19 Hình 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi
nhánh Bắc Sài Gòn (2011 – 2013) 21 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch kinh doanh tại NHNo
& PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn 23 Hình 2.2: Mối quan hệ của phòng Kế hoạch kinh doanh với các
phòng khác tại NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn
26 Hình 2.3: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ cho vay 29 Hình 2.4: Sơ đồ khái quát phân tích, thẩm định DAĐT 46
Trang 6NHNo & PTNT Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
PASXKD/DAĐT Phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư
Sài Gòn (2011 – 2013) 15
Trang 7Bảng 1.3: Tình hình sử dụng vốn dư nợ của NHNo & PTNT Chi
nhánh Bắc Sài Gòn (2011 – 2013) 17 Bảng 1.4: Tình hình cho vay và đầu tư theo thời gian (2011 – 2013)
18 Bảng 1.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2011 – 2013) 20 Bảng 2.1: Quy trình nghiệp vụ cho vay 30
MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN 8
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn 8
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam 8
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn 8
1.2 Sản phẩm – dịch vụ – khách hàng – đối tác 10
1.2.1 Sản phẩm – dịch vụ – khách hàng 10
1.2.2 Đối tác của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn 16
1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn 17
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn 20
1.4.1 Công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn 20
1.4.2 Công tác sử dụng vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn 24
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN 30
2.1 Giới thiệu phòng Kế hoạch kinh doanh 30
2.1.1 Cơ cấu tổ chức của phòng Kế hoạch kinh doanh 30
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong Phòng 30
Trang 92.2 Mối quan hệ của phòng Kế hoạch kinh doanh với các phòng khác tại
NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn 32
2.3 Quá trình làm việc của phòng Kế hoạch kinh doanh 35
2.3.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ cho vay 35
2.3.2 Nội dung quy trình nghiệp vụ cho vay 37
2.3.3 Thuyết minh quy trình nghiệp vụ cho vay 39
2.4 Ví dụ công việc thực tập tại phòng Kế hoạch kinh doanh 47
2.4.1 Ví dụ kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay 47
2.4.2 Ví dụ thẩm định phương án vay vốn/dự án đầu tư 50
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ 55
3.1 Nhận xét chung 55
3.2 Đánh giá và kiến nghị 56
3.2.1 Đánh giá 56
3.2.2 Kiến nghị 56
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Việt Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Trang 101.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam là mộttrong các Ngân hàng Thương mại lớn ở Việt Nam Tổ chức tiền thân của nó làNgân hàng Phát triển Nông Nghiệp Việt Nam
Thành lập ngày 26/03/1988 theo nghị định 53/HĐBT của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) với mức vốn điều lệ 2200 tỷVNĐ, trụ sở chính tại số 4 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam có thay đổi tên: Theo Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990của Thủ tướng Chính phủ đổi thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và đãđổi thành Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam theoquyết định số 280/QĐNH5 ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký Quyết định thành lập tại vănbản số 3329/ĐMDN ngày 11/07/1996 với tên viết tắt là NHNo VN
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Tên Ngân hàng: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chinhánh Bắc Sài Gòn
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank of Agriculture and Rural DevelopmentBac Sai Gon Branch
Tên viết tắt: VBARD – SG
Trang 11Logo:
Tiêu chí hoạt động: “ Mang phồn vinh đến cho khách hàng”
Trụ sở chính: Số 101 Hà Huy Giáp, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TP.HCM
Điện thoại: (+84) 837164170
Tiền thân của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn(NHNo & PTNT) Chi nhánh Bắc Sài Gòn là phòng giao dịch số 1 trực thuộcNHNo & PTNT Quang Trung Năm 2003, NHNo & PTNT Quang Trung đãnâng cấp Phòng Giao dịch số 1 thành Chi nhánh cấp II loại 5 mang tên NHNo
& PTNT Chi nhánh Ngã Tư Ga
Địa điểm hoạt động của Chi nhánh Ngã Tư Ga mang lại cho Chi nhánhnhững thuận lợi cơ bản, đó là Quận 12, tuy mới thành lập nhưng có vị trí chiếnlược quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Ở khu vực này, các cơ sởsản xuất, các khu công nghiệp được hình thành và phát triển khá nhanh, kéotheo đó là sự phát triển của hộ gia đình sản xuất và chăn nuôi, nông – ngưnghiệp Để tạo điều kiện cho mở rộng mạng lưới và khai thác hết tiềm năngcủa địa phương Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị NHNo & PTNT đã có quyếtđịnh nâng cấp chi nhánh Ngã Tư Ga thành Chi nhánh cấp I Bắc Sài Gòn theoquyết định số 9165/HĐQT-TCBL ngày 25/02/2008 và quyết định số 255/QĐ
Trang 12NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/04/2008.
1.2 Sản phẩm – dịch vụ – khách hàng – đối tác
1.2.1 Sản phẩm – dịch vụ – khách hàng
NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn có hai đối tượng khách hàngvay:
Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam
- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vàcác tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự
- Các pháp nhân nước ngoài
- Doanh nghiệp tư nhân
Riêng Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Trang 13Dịch vụ kết nối quản lý tài khoản và thanh toáncho các công ty và nhà đầu tư chứng khoán
Cho vay đầu tư vốn cố định dự án SXKDCho vay các dự án theo chỉ định của Chính phủ,
dự án cơ sở hạ tầng
Cho vay đồng tài trợCấp hạn mức tín dụng dự phòngCho vay phát hành thẻ tín dụngCho vay ứng trước tiền bán chứng khoánCho vay mua cổ phiếu phát hành lần đầu
Cho vay xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa
Riêng Áp dụng cho khách hàng cá nhân:
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, mua phươngtiện đi lại
Cho vay hộ nông dân theo quyết định67/1998/QĐ-TTg
Cho vay cầm đồ, cầm cố bằng giấy tờ có giáCho vay hỗ trợ du học
Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dânCho vay để trả nợ nước ngoài trước hạnCho vay trả góp
Trang 14Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Cho vay ưu đãi xuất khẩuCho vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Bảo lãnh thanh toánBảo lãnh đối ứngĐồng bảo lãnhXác nhận bảo lãnhBảo lãnh khácBảo lãnh dự thầuBảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩmBảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước
Bảo lãnh thực hiện hợp đồngBảo lãnh vay vốn
Trang 15Gửi nhiều nơi - rút nhiều nơi
Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Dịch vụ Thanh toán hóa đơn tiền điệnKết nối thanh toán với khách hàng và quản lýluồng tiền- CMS
SÉC
Chung Cung ứng séc trong nước
Thanh toán séc nước ngoài
Riêng
Áp dụng cho khách hàng cá nhân:
Thu hộ séc trong nướcNhờ thu séc nước ngoàiThanh toán séc trong nước
Dịch vụ Thanh toán bằng hối phiếu biên mậu
Dịch vụ Chuyển tiền điện TTR biên mậu
Dịch vụ Thư ủy thác chuyển tiền biên mậu
Riêng Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Dịch vụ Thư tín dụng mậu dịch biên giới
THẺ
Chung
Đơn vị chấp nhận thẻThẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa /MasterCardThẻ ghi nợ nội địa Success
Riêng Áp dụng cho khách hàng cá nhân:
Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/MasterCardThẻ liên kết sinh viên
Thẻ "Lập nghiệp"
Thanh toán trực tuyến E-commerce
Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Trang 16Chương trình ưu đãi và khuyến mại
VNTOPUP
Chung
Dịch vụ nạp tiền điện thoại di độngDịch vụ mua thẻ bằng điện thoại di độngDịch vụ nạp tiền ví điện tử Vnmart
Riêng Áp dụng cho khách hàng cá nhân:
Dịch vụ đại lý bán thẻ điện thoại trả trước
APAYBILL Chung Dịch vụ thanh toán hóa đơn cước điện thoại trả sau
TIẾT KIỆM Riêng
Áp dụng cho khách hàng cá nhân:
Tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn
Tiết kiệm linh hoạtTiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi, lãi suất tựđiều chỉnh tăng theo lãi suất cơ bản của NHNNTiết kiệm gửi góp hàng tháng, gửi góp khôngtheo định kỳ
Tiết kiệm an sinh, học đường
Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo luỹ tiến của
số dư tiền gửi
GIẤY TỜ
CÓ GIÁ
Riêng Áp dụng cho khách hàng cá nhân:
Giấy tờ có giá ngắn hạnGiấy tờ có giá dài hạn
Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Kỳ phiếu trả lãi trước, sau toàn bộChứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, tiền gửingắn hạn khác trả lãi trước, sau toàn bộ
Trang 17Trái phiếu trả lãi trước, sau toàn bộ và trả lãiđịnh kỳ
Chứng chỉ dài hạn, tiền gửi dài hạn khác trả lãitrước, sau toàn bộ và trả lãi định kỳ
CHUYỂN
Áp dụng cho khách hàng cá nhân:
Dịch vụ chuyển tiền, ngoại tệ ra nước ngoài qua
hệ thống ngân hàng, qua Western Union
Dịch vụ chuyển tiền đi trong nướcDịch vụ nhận tiền chuyển đến (trong nước)
BAO
THANH
TOÁN
Riêng Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Bao thanh toán trong nước
THANH
TOÁN
QUỐC TẾ
Riêng Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Dịch vụ chuyển tiền đến, c huyển tiền đi thanhtoán với nước ngoài
Dịch vụ nhờ thu chứng từ xuất, nhập khẩu
Dịch vụ thông báo thư tín dụng chứng từ,
thông báo kèm xác nhận L/CDịch vụ chuyển nhượng thư tín dụng chứng từDịch vụ chiết khấu bộ chứng từ theo phươngthức tín dụng chứng từ
Trang 18Dịch vụ ký hậu vận đơn/ủy quyền, bảo lãnhnhận hàng theo L/C
Dịch vụ nhận bộ chứng từ để thanh toán L/CDịch vụ phát hành thư tín dụng chứng từ, thưtín dụng dự phòng, bảo lãnh quốc tế
Dịch vụ thanh toán L/C, thanh toán biên giớivới Trung Quốc bằng đồng CNY,VND
THANH
TOÁN BIÊN
MẬU
Riêng
Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
Chuyển tiền bằng chứng từ chuyên dùngDịch vụ Thanh toán bằng hối phiếu biên mậu
Dịch vụ Chuyển tiền điện TTR biên mậu
Dịch vụ Thư ủy thác chuyển tiền biên mậuDịch vụ Thư tín dụng mậu dịch biên giới
1.2.2 Đối tác của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Đối tác của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn bao gồm:
- Ngân hàng Thế giới (WB – World Bank)
- Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB – Asian Development bank)
- Ngân hàng NongHyup Bank (Hàn Quốc)
- Ngân hàng Merill Lynch (Mỹ) (BOA – Bank of Merill Lynch)
- Công ty Cổ phần FPT
- Tập đoàn công nghệ CMC (CMC Corp.)
- Cơ quan phát triển Pháp (AFD)
- Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)
1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Trang 19Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn bao gồmmột Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là hai Phó Giám đốc Ngân hàng có 6phòng ban thực hiện chức năng chuyên môn của mình đó là các phòng: Phòng
kế hoạch kinh doanh, Phòng hành chính nhân sự, Phòng kiểm tra – kiểm soátnội bộ, Phòng dịch vụ và Marketing, Phòng giao dịch và Phòng kế toán ngânquỹ Các phòng ban này thực hiện chức năng chuyên môn của mình lấy ví dụnhư Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng nghiên cứu đề xuất chiến lượckhách hàng, chiến lược huy động vốn trên địa bàn Quận 12, tổng hợp theo dõicác chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các Chi nhánhNHNo & PTNT trên địa bàn… Những Phòng ban trên hoạt động và chịu trách
PHÒNG KIỂM TRA – KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG DỊCH
VỤ VÀ MARKE TING
PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 20nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và Phó Giám đốc theo lĩnh vực phân côngquản lý.
Giám đốc: người đứng đầu Chi nhánh, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt
động kinh doanh của Chi nhánh, thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mìnhtrên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật và sự ủy quyền của Tổng GiámĐốc NHNo & PTNT Việt Nam
Phó giám đốc: người giúp Giám đốc điều hành chung công việc của
các phòng ban theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc Đồng thời PhóGiám đốc cũng phải giải quyết công việc mà Giám đốc phân công
Phòng kế hoạch kinh doanh: bộ phận có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất
chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương; xây dựng kếhoạch kinh doanh theo định hướng kinh doanh của NHNo & PTNT tại Chinhánh; giám sát, theo dõi các khoản vay, thu hồi nợ và phân loại các khoảnnợ; lập kế hoạch và chịu trách nhiệm tiếp thị về các hình thức cấp tín dụngmới; tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết định kế hoạch đếncác Chi nhánh NHNo & PTNT trên địa bàn; cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn
và điều hòa vốn kinh doanh đối với các Chi nhánh NHNo & PTNT trên địabàn; tổng hợp, phân tích hoạt đông kinh doanh của quý, năm; dự thảo báo cáo
hồ sơ kết, tổng kết; thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc Chi nhánh giao cho
Phòng hành chính nhân sự: bộ phận có nhiệm vụ trang bị cơ sở vật
chất, chỗ làm cho cán bộ, nhân viên; quản lý nhân sự, tài sản; chăm lo đờisống tinh thần cho cán bộ nhân viên như tổ chức các chương trình văn nghệ,
du lịch; thực hiện các công tác hành chính, văn thư, bảo vệ, y tế, hậu cần củaChi nhánh
Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ: bộ phận có trách nhiệm kiểm tra
công tác điều hành của NHNo & PTNT Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc
Trang 21theo quyết định của Hội đồng quản trị và chỉ đạo của Giám đốc NHNo &PTNT Việt Nam; kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Ngânhàng Nhà nước về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngânhàng; tổ chức kiểm tra xác định, tham mưu cho Giám đốc giải quyết các đơnthư thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ thường trực chống tham nhũng, chốngtham ô lãng phí và thực hành tiết kiệm cho đơn vị.
Phòng dịch vụ và Marketing: bộ phận có nhiệm vụ nghiên cứu, tham
mưu và đề xuất cho Ban Giám đốc các biện pháp, hình thức tiếp thị nhằm tăngkhả năng cạnh tranh, xây dựng chương trình quảng bá phối hợp và thực hiệncác cơ quan truyền thông để giới thiệu, quảng bá về Ngân hàng
Phòng giao dịch: bộ phận có nhiệm vụ thực hiện các công việc có liên
quan đến tài khoản khách hàng như thu chi tiền mặt, chuyển khoản không cótài khoản như mua bán ngoại tệ, chi trả ngoại tệ, chi trả ngoại hối, chuyển tiền
và quản lý kho quỹ; thực hiện các yêu cầu thanh toán và chi trả đối với kháchhàng
Phòng kế toán ngân quỷ: bộ phận có nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế
toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhànước; hạch toán thu chi tài chính, quản lý hồ sơ chứng từ kế toán, đảm bảokhả năng thanh toán, thực hiện hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như:dịch vụ thẻ, rủa tiền tự động ATM,…
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Trong những năm qua, tình hình kinh tế trên địa bàn TP.HCM gặpnhiều biến động, vì năm 2009 nền kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn trongcuộc khủng hoảng tài chính, để quản lý và điều chỉnh lượng tiền cung ứngNgân hàng Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần thay đổi mức lãi suất cơ bản và
Trang 22phát hành trái phiếu bắt buộc đối với các Ngân hàng Thương mại Mặc dù nềnkinh tế có nhiều khó khăn nhưng vì chính sách kinh doanh và phương hướnghoạt động hợp lý nên NHNo & PTNT vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng khá tốt.
1.4.1 Công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Công tác huy động vốn là một nhiệm vụ quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Muốn mở rộng hoạt động tín dụng, nâng cao khảnăng chi trả hay tăng năng lực cạnh tranh cũng như uy tín của Ngân hàngtrong lòng khách hàng của mình thì Ngân hàng cần phải mở rộng hoạt độnghuy động vốn vì thế bất kỳ Ngân hàng nào cũng rất chú trọng đến hoạt độngnày Vì vậy, Ban lãnh đạo Chi nhánh luôn chú trọng, năng động trong công tácđiều hành lãi suất, thực hiện tốt chính sách khách hàng nhằm nâng cao hiệuquả huy động vốn
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh có sự biến động khá mạnh qua cácnăm nhưng xét trong giai đoạn 2011 – 2013 thì vẫn có xu hướng tăng trưởng.Năm 2012 nguồn vốn huy động tăng 9.4% tương ứng tăng 119.1 tỷ đồng sovới năm 2011 Đây là mức tăng trưởng tốt trong bối cảnh tình hình kinh tế thếgiới và trong nước đang trên con đường phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh
tế năm 2009 Năm 2012 là một năm đáng nhớ đối với nền kinh tế Việt Nam,tình hình kinh tế - xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực, nền kinh tếphục hồi khá nhanh trong điều kiện kinh tế thế giới vẫn còn nhiều diễn biếnphức tạp Bước sang năm 2013, với ảnh hưởng rõ rệt từ cuộc nợ công Châu
Âu cùng những bất ổn sẵn có của nền kinh tế đã khiến năm 2013 là một nămthực sự khó khăn với nền kinh tế Việt Nam Nhưng những bất ổn đó dườngnhư không ảnh hưởng gì tới hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT Chinhánh Bắc Sài Gòn, cụ thể như tình hình huy động vốn năm 2013 tăng 22.26
Trang 23% tương ứng tăng 308.6 tỷ đồng so với năm 2012 Như vậy chứng tỏ NHNo &PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn đã tạo dựng được lòng tin và uy tín với kháchhàng.
Trang 24Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn (2011 – 2013)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Trang 25Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Chi nhánh chủ yếu là kỳ hạn dàihơn 12 tháng Việc huy động được nguồn vốn dài hạn sẽ giúp cho Ngân hàng
có thể cho vay được các dự án trung và dài hạn tốt hơn
Hình 1.2: Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn theo thành phần kinh tế (2011 – 2013)
THÀNH PHẦN KINH TẾ
0 200 400 600 800 1000 1200
Nhìn vào đồ thị trên ta có thể thấy nguồn vốn huy động được của NHNo
& PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn chủ yếu là huy động được từ tiền gửi của các
tổ chức kinh tế Điều này cho thấy đây là những đối tượng khách hàng quantrọng và thường xuyên của Ngân hàng, vì vậy mà Ngân hàng cần phải cónhững chích sách ưu đãi phù hợp để có thể duy trì và phát triển nguồn vốn huyđộng được từ các tổ chức kinh tế này Năm 2012, nguồn vốn huy động được
từ các tổ chức kinh tế là 814.55 tỷ đồng, tăng 6,9 % so với năm 2010 Năm
2013, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tăng 21.46% tương ứng vớităng 174.78 tỷ đồng so với năm 2012, Đây là điều rất khả quan của Ngân hàngđối với tình hình kinh tế hiện nay, cần quyết liệt hơn nữa trong công tác tính
Trang 26dụng để có thể khai thác thật nhiều khách hàng tiềm năng mang lại hiệu quảcao trong hoạt động huy động vốn của Chi nhánh
1.4.2 Công tác sử dụng vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Với nguồn vốn huy động được, NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn
đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các tổ chứ kinh tế và dân cư trên địabàn Thành Phố Công tác sử dụng vốn được thể hiện rõ hơn thông qua bảng sốliệu sau:
Bảng 1.3: Tình hình sử dụng vốn dư nợ của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn (2011 – 2013)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011 – 2013)
Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng dư nợ của Chi nhánh không ngừngtăng qua các năm Năm 2012 tổng dư nợ là 1547.44 tỷ đồng tăng 469.64 tỷđồng tương ứng tăng 43.57% so với năm 2011, nguyên nhân có sự tăng trưởngnày là do tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng lên, do đó tăng đượcvốn để Ngân hàng có thể đầu tư và cho vay Năm 2013 là 1595.22 tỷ đồngtăng 47.78 tỷ dồng so với năm 2012, do năm 2013 tình hình kinh tế gặp nhiềukhó khăn nên Chi nhánh thận trọng hơn trong việc đầu tư và cho vay củamình
Trang 27Cũng từ bảng trên cho ta thấy dư nợ của tổ chức kinh tế tăng mạnh từnăm 2011 – 2013, năm 2012 dư nợ của tổ chức kinh tế tăng 471.90 tỷ đồng sovới năm 2011 Năm 2013 dư nợ tăng 49.80 tỷ dồng so với năm 2012, điều nàycho thấy Chi nhánh đang tập trung cho vay đối với các tổ chức kinh tế làkhách hàng quen và đáng tin cậy, ít cho vay đối với các tổ chức kinh tế khác
do tình hình kinh tế năm 2013 không được tốt Dư nợ của dân cư thì giảm dầnqua các năm từ 2011 – 2013 Năm 2012 giảm 2.26 tỷ đồng so với năm 2011còn năm 2013 giảm 2.02 tỷ đồng so với năm 2012, điều này cũng dễ hiểu khi
mà tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn thì dân cư cũng tiết kiệm các khoànchi tiêu và đầu tư của mình Như vậy có thể thấy đối tượng vay vốn chủ yếucủa Chi nhánh là tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 60%
Dư nợ theo loại tiền tăng đều cả về nội tệ và ngoại tệ nhưng dư nợ theongoại tệ có xu hướng tăng nhiều hơn so với dư nợ nội tệ Từ năm 2011 – 2013
dư nợ ngoại tệ tăng 148.1% còn dư nợ nội tệ chỉ tăng 9.42%
Bảng 1.4: Tình hình cho vay và đầu tư theo thời gian (2011 – 2013)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Tổng dư nợ 1,077.80 1,547.44 1,595.22 43.57 3.09Cho vay ngắn hạn 695.00 1,016.29 1,082.00 46.23 6.47Cho vay trung hạn 186.10 215.41 195.00 15.75 -9.47Cho vay dài hạn 196.70 315.74 318.22 60.52 0.79
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011 – 2013)Qua bảng trên cho ta thấy chủ yếu các dự án mà Chi nhánh cho vay làcác dự án ngắn hạn Dư nợ ngắn hạn không ngừng tăng qua các năm và luônchiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh Năm 2012 chovay ngắn hạn là 1016.29 tỷ đồng tăng 46.23% so với năm 2011, năm 2013
Trang 28tăng 6.47% so với năm 2012 đạt 1082 tỷ đồng Việc cho vay các dự án ngắnhạn một mặt làm giảm rủi ro tín dụng và đảm bảo khả năng thanh toán, mặtkhác làm cho nguồn vốn của Chi nhánh có thể quay vòng nhiều hơn.
Trong nền kinh tế như hiện nay, hệ thống tín dụng chưa thực sự pháttriển và nguồn vốn hoạt động của các doanh nghiệp còn thấp thì việc cho vaytrung và dài hạn của Chi nhánh ở mức 33% trên tổng dư nợ là hợp lý Cho vaytrung và dài hạn có tăng qua các năm nhưng mức tăng là không nhiều vừa đểthực hiện chính sách hổ trợ cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Nhànước, vừa để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho Ngân hàng khi nền kinh tế tronggiai đoạn vừa qua (2011 – 2013) đang gặp nhiều bất ổn và khó khăn
Hình 1.3: Tình hình cho vay và đầu tư của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn (2011 – 2013)
CHO VAY VÀ ĐẦU TƯ
0 200 400 600 800 1000 1200
1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Trang 29Hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòntrong những năm qua không ngừng phát triển, năm sau luôn đạt hiệu quả hơnnăm trước.
Tổng thu nhập của năm 2012 tăng 9.34% (tăng 20.22 tỷ đồng) so vớinăm 2011, năm 2013 tăng 6.47% (tăng 15.32 tỷ đồng) so với năm 2012.Khẳng định được uy tín của mình, NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gònngày càng được khách hàng lựa chọn là nơi để vay tiền và là nơi có nhữngdịch vụ tốt nhất đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Ngân hàng đã triển khai
mở rộng nhiều dịch vụ như chuyển tiền nhanh, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thuchi tiền mặt tại doang nghiệp, dịch vụ bảo lãnh dự thầu, thu hộ chi hộ, xuấtnhập khẩu, thanh toán phi thương mại, dịch vụ ngân quỹ, mua bán ngoại tệ,cầm cố, chiếc khấu bộ chứng từ
Bảng 1.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2011 – 2013)
2011 2012 2013 Số
tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%) Tổng thu nhập 216.50 236.72 252.04 20.22 9.34 15.32 6.47
Tổng chi phí 202.20 215.91 226.42 13.71 6.78 11.32 5.24
Lợi nhuận trước thuế 14.30 20.81 25.62 6.51 45.52 4.81 23.11
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011 – 2013)
Hình 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn (2011 – 2013)
Trang 30KẾT QUẢ KINH DOANH
0 50 100 150 200 250 300
2012 là 215.91 tỷ đồng tăng 13.71 tỷ đồng (tương ứng tăng 6.78%), năm 2013
là 226.42 tỷ đồng tăng 13.12 tỷ đồng (tương ứng tăng 5.24%) so với năm
2012 Đây là do NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn huy động đượcnguồn vốn ngày càng lớn, không ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt động kinhdoanh và hơn nữa đầu tư vào trang thiết bị, nguồn nhân lực để kích thích sựphát triển của Chi nhánh ngày càng tốt hơn Tổng thu nhập năm 2011 đạt236.72 tỷ đồng tăng 9.34% so với năm 2010, năm 2013 là 252.04 tỷ đồng tăng6.47% so với năm 2012
Lợi nhuận trước thuế của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn liêntục tăng qua các năm mặc dù những bất ổn của nền kinh tế thế giới cũng nhưtrong nước gây ra từ cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu Điều đó cho thấyhoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn là khá hiệuquả, năm sau luôn đạt lợi nhuận cao hơn so với năm trước mặc dù mức tăng