1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn học tính toán, thiết kế hệ thống sấy bơm nhiệt, sấy thanh long với năng suất nhập liệu 500kg

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Sấy Bơm Nhiệt, Sấy Thanh Long Với Năng Suất Nhập Liệu 500Kg
Tác giả Chu Thị Nga, Phạm Thị Thúy Liểu
Người hướng dẫn GVHD: Trần Lưu Dũng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 529,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứuXây dựng quy trình công nghệ sấy Thanh Long bằng bơm nhiệt.Thiết kế hệ thống sấy bơm nhiệt sấy Thanh Long đạt hiệu quả và năng suất vớicông suất nhập liệu là 500kg/mẻ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

Trang 2

TP HCM, THÁNG 12 NĂM 2021

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 3

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

Trang 4

TP HCM, THÁNG 12 NĂM 2021

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 6

MỤC LỤC

i

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

iii

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

v

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT 1.1 Nhiệm vụ của đồ án

Thiết kế thiết bị sấy Thanh Long bằng bơm nhiệt với năng suất nhập liệu500kg/mẻ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng quy trình công nghệ sấy Thanh Long bằng bơm nhiệt

Thiết kế hệ thống sấy bơm nhiệt sấy Thanh Long đạt hiệu quả và năng suất vớicông suất nhập liệu là 500kg/mẻ, giúp tăng giá trị kinh tế nông sản mà không làm biếnđổi tính chất vật liệu sấy

1.3 Nội dung nghiên cứu

Tổng quan về nguyên liệu Thanh Long

Lý thuyết về kỹ thuật sấy

Các biến đổi của nguyên liệu trong quá trình sấy

Tính toán thiết kế hệ thống sấy Thanh Long sử dụng bơm nhiệt

Kết luận

1.4 Tính chất nguyên liệu và sản phẩm

1.4.1 Tính chất vật lý, hóa học của trái Thanh Long

Giá trị dinh dưỡng trong 100g quả thanh long (trong đó có 55g ăn được) nhưsau:

Trang 12

Giá trị trên có thể thay đổi theo giống và điều kiện trồng.

HylocereuspolyrhizusThanh long ruột đỏ

Hylocereus undatusThanh long ruộttrắng,vỏ đỏ

Trang 13

1.4.2 Đặc tính của đường saccharose( tìm theo tcvn)

1.4.2.1 Cấu tạo hóa học

1.5.2 Bản chất của quá trình sấy

Cung cấp năng lượng nhiệt nhằm biến đổi trạng thái pha của chất lỏng trong vậtliệu thành hơi Cơ chế được mô tả bằng 4 quá trình:

- Cấp nhiệt vào bề mặt vật liệu

- Dòng nhiệt từ bề mặt dẫn vào trong vật liệu

- Khi nhận được nhiệt lượng, dòng ẩm di chuyển ra ngoài bề mặt

- Dòng ẩm từ bề mặt vật liệu đi vào môi trường xung quanh

Trang 14

φ= Pᵣ

2 δρₕ

P ₀ ρᵣ}

Trong đó: Pr : áp suất trên bề mặt cột mao dẫn, N/m2

P0 : áp suất trên bề mặt thoáng,N/m2

Phân loại phương pháp sấy nóng:

- Hệ thống sấy đối lưu: VLS sẽ tiếp xúc lượng nhiệt bằng cách đối lưu nhận từkhông khí nóng hoặc khói lò Hệ thống sấy đối lưu gồm: hệ thống sấy buồng, hệ thốngsấy khí động, hệ thống sấy hầm…

- Hệ thống sấy bức xạ: VLS nhận nhiệt từ một nguồn bức xạ để dẫn ẩm dịchchuyển từ lòng VLS ra bề mặt và từ bề mặt vào môi trường.Người ta tạo ra độ chênhlệch

phân áp suất giữa VLS và môi trường bằng cách đốt nóng vật

- Hệ thống sấy tiếp xúc: VLS nhận nhiệt từ một bề mặt nóng Trong hệ thống sấy tiếp xúc, người ta tạo ra độ chênh lệch áp suất nhờ tăng phân áp suất hơi nước trên

bề mặt VLS Hệ thống sấy tiếp xúc gồm : hệ thống sấy lô, hệ thống sấy tang…

4

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 15

- Hệ thống sấy dùng dòng điện cao tầng hoặc dùng năng lượng điện từ trường: khiVLS đặt trong môi trường điện từ thì trong VLS xuất hiện các dòng điện và chínhdòng điện này sẽ đốt nóng vật

a) Ưu điểm phương pháp sấy nóng:

- Thời gian sấy ngắn hơn phương pháp sấy lạnh

- Năng suất cao và chi phí ban đầu tư thấp

- Nguồn nhiệt dùng để sấy nóng có thể tận dụng từ các khói lò,hơi nước nóng, haycác nguồn nhiệt từ dầu mỏ…cho đến điện năng

- Tuổi thọ HTS nóng cao và sửa chữa đơn giản

- Giá cả của VLS sau khi sấy rẻ hơn sấy lạnh

b) Nhược điểm phương pháp sấy nóng:

- Chỉ sấy được các VLS không yêu cầu cao về nhiệt độ

- Sản phẩm sau khi sấy thường hay biến màu và chất lượng không cao

- Gây mất nhiều chất dinh dưỡng

1.5.4.2 Phương pháp sấy lạnh

Trong phương pháp sấy lạnh người ta tạo ra độ chênh áp suất hơi nước giữa VLS

và TNS bằng cách giảm phân áp suất hơi nước trong TNS Ph nhờ giảm độ chứa ẩm d Mối quan hệ được thể hiện qua công thức:

đi qua VLS Khi đó, phân áp suất hơi nước trong TNS bé hơn phân áp suất hơi nướctrên bề mặt VLS nên ẩm từ dạng lỏng sẽ bay hơi và đi vào TNS Điểm khác nhau giữa

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 16

2 phương pháp sấy: Trong HTS nóng đối lưu người ta giảm Ph bằng cách đốt nóngTNS (d = const) để tăng áp suất bão hòa dẫn đến giảm độ ẩm tương đối φ Còn trongHTS lạnh có nhiệt độ TNS xấp xỉ nhiệt độ môi trường, người ta tìm cách giảm phân ápsuất hơi nước của TNS bằng cách giảm lượng chứa ẩm d khi không khí qua dàn lạnh

a) Ưu điểm phương pháp sấy lạnh:

- Các chỉ tiêu về chất lượng dinh dưỡng, vitamin, mùi vị và màu sắt đều đạt rấtcao

- Khả năng bảo quản lâu hơn và ít bị tác động bên ngoài

- Thích hợp với các yêu cầu chất lượng cao, đòi hỏi phải sấy ở nhiệt độ thấp

- Quá trình sấy kín nên không bị phụ thuộc vào môi trường bên ngoài

b) Nhược điểm của phương pháp sấy lạnh:

- Do yêu cầu chất lượng sản phẩm nên giá thành sản phẩm cao

- Giá thành thiết bị đầu tư và tiêu hao điện năng lớn

- Vận hành phức tạp, người vận hành phải có trình độ chuyên môn

- Không phù hợp với các vật liệu dễ bị ôi thui,mốc vì nhiệt độ sấy thường gầnbằng nhiệt độ môi trường

Trang 17

Đối với vật liệu rời, nhỏ và lớp sấy mỏng: sử dụng máy sấy nhanh, như máy sấyphun, máy sấy khí động, hoặc máy sấy trục lăn Để sấy nhanh người ta có thể làm nhỏ,làm mỏng vật liệu trước khi sấy

Đối với lớp sấy mỏng: có thể dùng máy sấy bức xạ Có thể sử dụng máy sấy cókết cấu cơ học đặc biệt để phân bố đều VLS

Ví dụ: máy sấy cánh đảo, máy sấy thùng quay, máy sấy đĩa quay…có thể kếthợp với máy sấy nghiền trục vít

1.5.6.1 Khái niệm cơ bản

Không khí ẩm là một hỗn hợp của không khí khô (gồm O2, N2, CO2…) và hơinước Không khí thông thường dù ít hay nhiều đều chứa một lượng hơi nước và mộtphần nhỏ các khí khác, trong kỹ thuật không khí ẩm là một chất môi giới được sử dụngrộng rãi trong nhiều lĩnh vực Ví dụ trong kỹ thuật sấy không khí ẩm đóng vai trò chấttải ẩm, trong nhiều lĩnh vực khác như kỹ thuật thông gió vệ sinh công nghiệp, kỹ thuậtđiều hòa nhiệt độ… đều có liên quan với đặc tính xử lý không khí ẩm

1.5.6.2 Các loại không khí ẩm

Phụ thuộc vào lượng hơi nước có chứa trong không khí ẩm mà ta có thể chiakhông khí ẩm ra làm hai loại là không khí ẩm bão hòa (Saturated Moist Air) và khôngkhí ẩm chưa bão hòa (Unsaturated Moist Air)

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 18

Không khí ẩm chưa bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi thêmvào được trong không khí, nghĩa là không khí vẫn còn tiếp tục có thể nhận thêm hơinước

Không khí ẩm bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước trong không khí đã đạt tối đa

và không thể bay hơi thêm vào đó được Nếu tiếp tục cho bay hơi nước vào không khíthì có bao nhiêu hơi bay vào không khí sẽ có bấy nhiêu hơi ẩm ngưng tụ lại

Không khí ẩm quá bão hòa: Là không khí ẩm bão hòa và còn chứa thêm mộtlượng hơi nước nhất định Tuy nhiên trạng thái quá bão hòa là trạng thái không ổnđịnh và có xu hướng biến đổi đến trạng thái bão hòa do lượng hơi nước dư bị tách dần

ra khỏi không khí Ví dụ như trạng thái sương mù là không khí quá bão hòa

1.5.6.3 Các thông số đặc tính không khí ẩm

Độ ẩm tuyệt đối ρ h , (kg hơi nước/m 3 )

ρ= Gₕ V

Gọi:

Gh – lượng hơi nước chứa trong không khí ẩm, kg hơi nước

Vkka – thể tích của khối không khí ẩm đang khảo sát, m

Lúc đó, ta gọi độ ẩm tuyệt đối là tỷ số sau đây:

Độ ẩm tương đối φ, %

Độ ẩm tương đối là tỉ số giữa lượng hơi nước hiện có trong khối không khí ẩmđang khảo sát so với lượng hơi nước chứa trong không khí đó khi nó được làm cho bãohòa ở nhiệt độ không đổi

φ= Gₕ

G ₐₓ ₘ Trong đó:

Gh – lượng hơi nước có chứa trong không khí ẩm đang khảo sát, kg hơi nước

Gmax – lượng hơi nước chứa trong không khí đó khi nó được làm cho bão hòa ởnhiệt độ không đổi, kg hơi nước

8

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 19

Độ chứa hơi (kg hơi/kg không khí khô)

Được xác định như sau:

d= Gₕ Gₖ

Trong đó:

d – độ chứa hơi, kg hơi nước/kg không khí khô

Gₕ – lượng hơi nước có chứa trong không khí ẩm đang khảo sát, kg hơi nước

Gk – lượng không khí khô chứa trong không khí ẩm đang khảo sát, kg không khí khô

Enthalpy của không khí ẩm

ih – Enthalpy của hơi nước có trong không khí ẩm đang khảo sát, kJ/kg hơi nước

I – Enthalpy của không khí ẩm, kJ/kg không khí khô

Nhiệt hiện và nhiệt ẩn

Từ công thức dùng để tính enthalpy của không khí ẩm, ta có thể viết lại như sau: I=(1,006+1,84 d)t +2500,77 d

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 20

Thành phần thứ nhất của vế phải được gọi là nhiệt hiện, thành phần thứ hai gọi lànhiệt ẩn Vì giá trị của 1,84d chỉ chiếm khoảng 3% so với tổng (1,006 + 1,84d) nên ta

có thể xem gần đúng tổng số (1,006 + 1,84d) = cₚ = 1,024 kJ.(kg.K)-1 Như vậy, thànhphần nhiệt hiện đã nói ở trên có thể hiểu là nhiệt lượng để làm cho 1 kg không khí biếnđổi nhiệt độ từ 0oC đến giá trị t Còn quá trình nào làm cho độ chứa hơi thay đổi thìquá trình đó có xuất hiện nhiệt ẩn

Trang 21

2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ

2.2.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu sử dụng là trái Thanh Long tươi Trái Thanh Long được chọn lựa

từ những trái Thanh Long to khối lượng khoảng 1kg, màu sắc tươi, trái đẹp, không bịsâu bệnh, hoặc các khuyết tật khác

Trái có độ chín vừa phải không bị dập hư hỏng

Đưa ngay vào nhà máy và xử lý trong ngày để thành phẩm luôn tươi

2.2.2 Rửa

Sử dụng máy rửa để rửa sạch nguyên liệu

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 22

Mục đích: Loại bỏ tạp chất bụi bẩn, vinh sinh vật, thuốc bảo vệ thực vật,… cònbám trên rau quả.

2.2.3 Phân loại

Tiến hành phân loại về độ chín, kích cỡ của Thanh Long tạo độ đồng đều chonguyên liệu Sản phẩm không nên quá chín hoặc quá sống Nếu sản phẩm quá sống sẽtạo độ chua nhiều cho sản phẩm làm giảm hương vị sản phẩm Nếu sản phẩm quá chínhàm lượng đường cao làm cho cấu trúc của sản phẩm không tốt bị dai

2.2.4 Bóc vỏ/cắt

Nguyên liệu được gọt sạch vỏ để chuẩn bị cho quá trình cắt

Sử dụng máy cắt để tạo các miếng Thanh Long có kích thước đồng đều giúpcho sản phẩm sấy được đồng đều

2.2.5 Chần

Nước được đun sôi sau đó cho nguyên liệu vào thời gian chần không được quá

2 phút Mục đích: làm ức chế các enzym có trong Thanh Long (polyphenoloxidase)

2.2.6 Sấy

Sau khi cắt sản phẩm được xếp vào khay inox và đưa vào buồng sấy gia nhiệt,sản phẩm được gia nhiệt ở nhiệt độ thích hợp trong buồng sấy, tương đương nhiệt độphơi sản phẩm dưới nắng, Khi thời gian sấy đạt yêu cầu, nước trong sản phẩm bắt đầubốc hơi và sản phẩm sẽ dần khô lại

Thanh Long trong khay sẽ được giở lật theo chu kỳ, đảm bảo các bề mặt đượcthoát ẩm đều đặn trước khi đạt độ ẩm cần thiết của sản phẩm sấy dẻo Đến một độ khônhất định, sản phẩm được đưa ra làm mát và đóng bao bì

2.2.7 Đóng gói

Sản phẩm có thể sử dụng phương pháp hút chân không hoặc hủ thủy tinh

Ngoài ra còn có thể chứa trong bao bì bằng nhôm hạn chế quá trình oxy hóa gây

hư hỏng sản phẩm

12

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 23

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG SẤY BƠM NHIỆT GIÁN ĐOẠN

3.1 Sơ đồ hệ thống sấy bơm nhiệt gián đoạn

Năm 1852 Thomas (Lord Kelvin) sáng chế ra máy bơm nhiệt đầu tiên của thếgiới Từ năm 1940 những thành công lớn của bơm nhiệt bắt đầu: hàng loạt bơm nhiệtcông suất lớn được lắp đặt thành công ở nhiều nước Châu Âu để sưởi ấm, đun nướcnóng và điều hòa không khí

Từ khi xảy ra cuộc khủng hoảng năng lượng vào đầu thập kỷ 70, bơm nhiệt lạibước vào một bước tiến nhảy vọt mới Hàng loạt bơm nhiệt đủ mọi kích cỡ cho cácứng dụng khác nhau được nghiên cứu chế tạo, hoàn thiệ và bán rộng rãi trên thịtrường

Ngày nay bơm nhiệt đã trở nên rất quen thuộc trong các lĩnh vực điều hòakhông khí, sấy, hút ẩm, đun nước,

3.2 Nguyên lý hoạt động

Bơm nhiệt là một hệ thống dùng để bơm dòng nhiệt từ mức nhiệt độ thấp lênmứcn hiệt độ cao hơn, phù hợp với nhu cầu cấp nhiệt Để duy trì bơm nhiệt hoạt độngtiêu tốn một dòng năng lượng khác (điện hoặc nhiệt năng) Như vậy máy lạnh cũng làmột loại bơm nhiệt và có chung một nguyên lý hoạt động Các thiết bị của chúng làgiống nhau Người ta chỉ phân biệt máy lạnh và bơm nhiệt ở mục đích sử dụng Máylạnh gắn với việc sử dụng nguồn nhiệt ở thiết bị ngưng tụ Do yêu cầu sử dụng nguồnnhiệt nên bome nhiệt hoạt động ở cấp nhiệt độ cao hơn

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 24

Bơm nhiệt làm việc theo chu trình ngược với các quá trình chính:

1-2: quá trình nén hơi môi chất từ áp suất thấp, nhiệt độ thấp lên áp suất cao vànhiệt độ cao trong máy nén hơi Qúa trình nén là đoạn nhiệt

2-3:quá trình ngưng tụ đẳng nhiệt trong thiết bị ngưng tụ, thải nhiệt cho môitrường

3-4:quá trình tiết lưu đảng entapi (i3 = i4) của môi trường chất lỏng qua van tiết lưu

từ áp suất cao xuống áp suất thấp

4-1:quá trình bay hơi đẳng nhiệt ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp, thu nhiệt của môitrường lạnh

3.3 Hệ số nhiệt của bơm nhiệt

Hệ số của bơm nhiệt đóng vai trò quan trọng trong việc năng cao hiệu quả chuyểnhóa năng lượng của bơm nhiệt

Để đánh gái hiệu quả chuyển hóa năng lượng, ta dùng hệ số nóng (hệ số bơmnhiệt) với định nghĩa: hệ sốφ là lượng nhiệt môi chất thải cho nguồn nóng ứng với mộtđơn vị công hỗ trợ và được biểu thị bằng:

φ= q k

l =

q o+l

l =ε+1

Nếu sử dụng bơm nhiệt nóng lạnh kết hợp thì hiệu quả kinh tế còn cao hơn nhiều

vì chỉ cẩn tiêu tốn một dòng năng lượng l ta được cả năng suất lạnh qo và năng suấtnhiệt qk như mong muốn Gọi φ ε là hệ số nhiệt lạnh của bơm nhiệt nóng lạnh:

q ε=q k+q o

l =φ+ε=2 ε+1

Như vậy hệ số nhiệt của bơm nhiệt là đại lượng luôn lớn hơn 1 Do đó ứng dụngcủa bơm nhiệt đóng vai trò quan trọng trong viêc nâng cao hiệu quả năng lượng củabơm nhiệt

Hệ số thực bơm nhiệt φnhỏ hơn hệ số nhiệt lý thuyết tính theo chu trình Carnot φ c

φ=ϑ × φ c

Với 2 nguồn nóng – lạnh có nhiệt độ Tk và T0, theo chu trình Cácnô, ta có:

14

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 25

φ c= T k

T kT0

Như vậy suy ra: φ=ϑ × T k

T kT0

Trong đó ϑ là hiệu suất execgi hay hệ số hoàn nhiệt của chu trình thực

Dựa avof phương trình ta thấy hệ số nhiệt lý thuyết có thể tính theo chu trìnhCácnô phụ thuộc vào hiệu nhiệt độ của dàn ngưng tụ và dàn bay hơi Để bơm nhiệt đạtđược hiệu quả kinh tế cao thì thường người ta phải chọn hiệu nhiệt độ ∆ Tsao cho hệ sốthực tế của bơm nhiệt phải đạt tử 3-4 trở lên, nghĩa là hiệu nhiệt độ phải nhỏ hơn 60K.Cũng chính vì lý do đó mà chỉ trong những trường hợp đặc biệt người ta mói sử dụng

2 cấp nén Đó chính là sự khác biệt quan trọng giữa bơm nhiệt và máy nén

Trang 26

Nếu sử dụng than để đốt lò hơi, cung cấp nhiệt cho hầm sấy bằng hơi nước thìhiệu suất sử dụng than như sau: 100% than – 6% hao hụt ở vận chuyển bóc dỡ - 50%hao hụt ở lò hơi hiệu suất thực tế là 44%.

Phương án 3:

Các điều kiện như trong phương án 1, nhưng không sử dụng trực tiếp năng lượngđiện qua các bộ đốt điện trở mà sử dụng qua bơm nhiệt nén hơi Với hệ số nhiệt củabơm nhiệt φ=3−4 theo ∆ T , S p cũng tăng lên gấp 3-4 lần

Phương án 4:

16

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 27

Giống như phương án 2 nhưng năng lượng hữu ích 44% đó không sử dụng trựctiếp ngay cho hầm sấy mà sử dụng qua một bơm nhiệt hấp thụ Theo kinh nghiệm,bơm nhiệt có hệ số φ A ≈1,4 Như vậy năng lượng hữu ích sẽ tăng lên 1,4 lần: Sp,A=1,4*44% =62%.

Phương án 5:

Sử dụng than đốt cho buồng sấy trực tieepsqua thiết bị trao đổi nhiệt thì nănglượng hữu ích là: 100% - 6% tổn thất vận chuyển – 32% cho thiết bị biến đổi nănglượng tại chỗ Vậy hiệu suất thực tế là 62%

3.5 Các thành phần cơ bản của bơm nhiệt

Môi chất và cặp môi chất

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 28

Môi chất và cặp môi chất của bơm nhiệt có yêu cầu như máy lạnh Một vài yêucầu đặc biệt hơn xuất phát từ nhiệt độ sôi và ngưng tụ cao hơn, gần giống như chế độnhiệt độ cao của điều hòa không khí, nghĩa là cho đén nay người ta vẫn sử dụng cácloại môi chất như: R12, R22, R502 và MR cho máy nén tuabin.

Máy nén lạnh

Là bộ phận quan trọng nhất của bơm nhiệt Tất cả các dạng máy nén lạnh đềuđược ứng dụng trong bơm nhiệt Đặc biệt quan trọng là máy nén piston trượt, máy néntrục vít và máy nén tuabin

Một máy nén bơm nhiệt cần phải chắc chắn, tuổi thọ cao, chạy êm và cần phải cóhiệu suất cao trong điều kiện thiếu hoặc đủ tải

Các thiết bị trao đổi nhiệt

Các thiết bị trao đổi nhiệt cơ bản trong bơm nhiệt là thiết bị bay hơi và ngưng tụ.Máy lạnh có thêm thiết bị sinh hơi và hấp thụ Giống như máy lạnh, thiết bị ngưng tụ

và bay hơi của bơm nhiệt cũng bao gồm các dạng: ống chùm, ống lồng ngược dòng,ống đứng và ống kiểu tấm Các phương pháp tính toán cũng giống như chế độ điều hòanhiệt độ

Thiết bị phụ của bơm nhiệt

Tất cả thiết bị phụ của bơm nhiệt đều giống như thiết bị phụ của máy lạnh Xuấtphát từ yêu cầu nhiệt độ cao hơn nên đòi hỏi về độ tin cậy, công nghệ gia công thiết bịcao hơn Đây cũng là vấn đề đặt ra đối với dầu bôi trơn và đệm kín các loại trong hệthống

Do bơm nhiệt phải hoạt động ở chế độ áp suất và nhiệt độ gần sát với giới hạn tối

đa nên các thiết bị tự động rất cần thiết và phải hoạt động với độ tin cậy cao để phòng

hư hỏng thiết bị khi chế độ làm việc vượt quá giới hạn cho phép

Đối với van tiết lưu, bơm nhiệt có chế độ làm việc khác máy lạnh nên cũng cần cóvan tiết lưu phù hợp

Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt

Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt là những thiết bị hỗ trợ cho bơm nhiệt phù hợp vớitùng phương án sử dụng của nó Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt gồm một số loại sau:

18

Báo cáo thực tập tổng hợp

Ngày đăng: 05/01/2024, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ - Báo cáo môn học tính toán, thiết kế hệ thống sấy bơm nhiệt, sấy thanh long với năng suất nhập liệu 500kg
2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 21)
3.1. Sơ đồ hệ thống sấy bơm nhiệt gián đoạn - Báo cáo môn học tính toán, thiết kế hệ thống sấy bơm nhiệt, sấy thanh long với năng suất nhập liệu 500kg
3.1. Sơ đồ hệ thống sấy bơm nhiệt gián đoạn (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w