1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty hợp danh kiểm toán việt nam thực hiện

81 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Quy Trình Kiểm Toán Vào Kiểm Toán Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nam Thực Hiện
Tác giả Bùi Nguyễn Nguyên Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trường học Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 236,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Phương Hoa, em hoàn thànhchuyên đề này.Bài viết của em gồm 3 phần chính:Chương 1: Đặc điểm khoản mục Tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểmtốn tài chính tại Cơng ty Hợp danh Ki

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượtbậc Tuy Việt Nam đã hoà nhập và không hoà tan trước hội nhập kinh tế thế giới,nhưng trước khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009 hay cắt giảm viện trợ từ NhậtBản do ảnh hưởng của động đất và sóng thần, nền kinh tế của Việt Nam cũng bị tácđộng không ít Điều đó cho thấy, Việt Nam cần xây dựng một nền móng vững chãihơn để có thể tăng trưởng bền vững trước biến động của các nền kinh tế lớn khác

Từ xưa, ông cha ta đã có câu “Con trâu là đầu cơ nghiệp” Trong giai đoạn đầu

đi lên Xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta cũng ưu tiên phát triển công nghiệpnặng một cách hợp lý Do đó, có thể thấy ý nghĩa to lớn của Tài sản cố định trong công

cuộc phát triển nền kinh tế nước nhà Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Vận dụng

quy trình kiểm toán vào kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện” để làm báo cáo

Bài viết của em gồm 3 phần chính:

Chương 1: Đặc điểm khoản mục Tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam

Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện tại khách hàng

Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính

do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

Do thời gian thực tập không dài và kiến thức thực tế còn hạn chế nên bảnchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự giúp đỡ của

cô giáo cũng như các anh chị trong Công ty để chuyên đề được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Bùi Nguyễn Nguyên Trang

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM

1.1 Đặc điểm khoản mục Tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

1.1.1 Khái niệm cơ bản về TSCĐ

TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Với những loạitài sản này, cần có chế độ bảo quản và quản lý riêng nhằm sử dụng có hiệu quả, đồngthời có kế hoạch đổi mới khi tài sản hết giá trị sử dụng

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện

có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơnv ị TSCĐ làmột trong những yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng suấtlao động, từ đó, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm dịch vụ

Theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành vào ngày

20-10-2009, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng 3 điều kiện:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

 Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Về nguyên tắc, có nhiều cách để phân loại TSCĐ như mục đích sử dụng, nguồnhình thành, chủ sở hữu…Căn cứ vào những tiêu thức nhất định người ta chia TSCĐ rathành nhiều nhóm để quản lý TSCĐ một cách có hiệu quả Trong đó, phổ biến nhất làphân loại theo tính chất và đặc trưng kỹ thuật của tài sản Theo đó, TSCĐ được chiathành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩncủa tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải

Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã đượcđầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyềnphát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

Trang 3

Nghiệp

vụ

TSCĐ

Quyết định tăng, giảm TSCĐ

Chủ sở hữu

Giao nhận TSCĐ và lập biên bản giao nhận

Hội đồng giao nhận

Lập hoặc hủy thẻ TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Kế toán

Bảo quản, lưu trữ

Ngoài ra, còn có các khái niệm về:

 TSCĐ thuê tài chính:

Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kếtthúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tụcthuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuêmột loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giátrị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

Là TSCĐ hữu hình hoặc vô hình trong quá trình hình thành, hiện chưa sử dụng

và được xếp vào mục hi phí xây dựng cơ bản dở dang

Trong thời gian sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần Giá trị của chúng được chuyểndịch dần vào chi phí hoạt động Với hoạt động kinh doanh, giá trị này sẽ được thu hồisau khi bán hàng hóa , dịch vụ

 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 4

Các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ dù ít diễn ra ở đơn vị song quy mô nghiệp vụlớn, nội dung các nghiệp vụ thường phức tạp và liên quan tới nhiều tài khoản.

Trong kỳ kế toán thực hiện chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra, kiếm soát TSCĐ

Đối với KTV, khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ, việc xem xét hệthống chứng tư, quy trình lập và luân chuyển chứng từ có ý nghĩa lớn tới việc đánh giá

hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ của khách hàng Đồng thời, trên cơ sở quytrình luân chuyển chứng từ, KTV xây dựng chương trình, mục tiêu kiểm toán đối vớikhoản mục TSCĐ, đảm bảo các bước trong quy trình được tuân thủ

1.1.2.2 Tài khoản sử dụng, bút toán liên quan

a Tài khoản TSCĐ hữu hình: TK 211 dùng để phản ánh nguyên giá của toàn bộTSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có, biến động tăng, giảmtrong kỳ

Bên Nợ:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được tặng biếu, tàitrợ

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạonâng cấp .;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Bên Có:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, donhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, .;

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCB

như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang tríthiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, đường sắt,cầu tàu, cầu cảng

- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị

dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyêndùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ

Trang 5

- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại

phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, dắt, thuỷ, sông, hàng không,đường ống và các thiết bị truyền dẫn (Thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật tư,hàng hoá)

- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị,

dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, quạt trần,quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm hút bụi,chống mối mọt .)

- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá

trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm (Cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả .)súc vật làm việc (Voi, bò, ngựa cày kéo .) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (Bò sữa,súc vật sinh sản .)

- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản

ánh ở các tài khoản nêu trên (Như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật .)

Trang 6

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐHH

liên doanh Góp liên Giá trị vốn

Trang 7

b Tài khoản TSCĐ thuê tài chính: TK212 sử dụng để phản ánh toàn bộ nguyên giáTSCĐ thuê tài chính hiện có, biến động (tăng, giảm) trong kỳ Tài khoản này được mởchi tiết theo từng tài sản cố định đi thuê và từng đơn vị cho thuê.

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài sản

TK 2142 TK 641, 642,627

Thanh lý hợp Trích khấu hao

Đồng thuê

TK 2141 Chuyển Hao mòn

TK 1421

Trang 8

c Tài khoản TSCĐ vô hình: TK213 được sử dụng để theo dõi tình hình biếnđộng (tăng, giảm), hiện có theo nguyên giá của TSCĐ vô hình.

Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là

toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, baogồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặtbằng, san lấp mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giaiđoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có) Tàikhoản này không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trênđất

Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước giao đất mà không phải trảtiền hoặc phải trả tiền thuê đất hàng năm thì tiền thuê đất hàng năm được tínhvào chi phí, không được ghi nhận quyền sử dụng đất đó là TSCĐ vô hình vào

TK 2131

- Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là

toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành

- Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô

hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế

- Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình

là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá

- Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô

hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp phải chi ra để có phần mềmmáy vi tính

- Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá

trị TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặcgiấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấyphép sản xuất loại sản phẩm mới,

- Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ

vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên

Trang 9

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình

TK 111, 112, 331… TK 213 TK 811 Mua, chi phí hình thành

TSCĐ vô hình Thanh lý, nhượng bán

d Tài khoản Hao mòn TSCĐ: TK214 dùng để theo dõi tình hình hiện có, biếnđộng (tăng, giảm) hao mòn của toàn bộ TSCĐ và bất động sản đầu tư hiện có tạidoanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)

Bên Nợ:

Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư thanh

lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh

Bên Có:

Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSđầu tư

Số dư bên Nợ:

Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở đơn vị

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn

của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và nhữngkhoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao

mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐthuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tàichính

Trang 10

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn

của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình vànhững khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình

- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư: Tài khoản này phản ánh giá trị

hao mòn BĐS đầu tư trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, cho thuê hoạt độngcác BĐS đầu tư của doanh nghiệp

e Tài khoản XDCB dở dang

Bên Nợ:

- Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐhữu hình và TSCĐ vô hình);

- Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ;

- Chi phí mua sắm bất động sản đầu tư (Trường hợp cần có giai đoạn đầu

tư xây dựng);

- Chi phí đầu tư XDCB bất động sản đầu tư;

- Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư

- Giá trị bất động sản đầu tư hình thành qua đầu tư XDCB đã hoàn thành;

- Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sảnđầu tư vào các tài khoản có liên quan

Số dư bên Nợ:

- Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dỡ dang;

- Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưngchưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt;

- Giá trị bất động sản đầu tư đang đầu tư xây dựng dỡ dang

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và

tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt,chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (Kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sửdụng) Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thìmọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này

Trang 11

- Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và

tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB Tài khoản này được mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình (Theo từng đối tượng tài sản hình thànhqua đầu tư) và ở mỗi hạng mục công trình phải theo dõi chi tiết từng nội dungchi phí đầu tư XDCB

- Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn

TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Trường hợp sửachữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳngvào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Tùy theo quy mô, tính chất hoạt động, doanh nghiệp bổ xung thêm cáctiểu khoản hoặc lược bỏ các tài khoản không liên quan tới hoạt động của doanhnghiệp Từ đó, giúp quản lý TSCĐ một cách khoa học, chặt chẽ

KTV dựa vào hệ thống tài khoản TSCĐ để xây dựng kế hoạch, chươngtrình kiểm toán phù hợp

1.1.3 Kiếm soát nội bộ của khách hàng đối với TSCĐ

Nội dung kiểm soát nội bộ:

KSNB là chức năng thường xuyên của đơn vị , tổ chức và trên cơ sở xác định rủi

ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thựchiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị:

Bảo vệ tài sản của đơn vị:

Đặc biệt TSCĐ là tài sản có giá trị lớn Riêng đối với TSCĐ hữu hình, có thểgồm nhiều bộ phận ghép lại nên việc quản lý để tránh mất mát thiết bị là điều quantrọng

Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin:

Do TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong bảng cân đối kế toán, có ảnh hưởng tới nhiềuchỉ tiêu, khoản mục trong báo cáo tài chính, việc quản lý TSCĐ cần đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy những thông tin cần thiết phục vụ cho quản trị doanhnghiệp, đồng thời để ghi các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính liên quan tới TSCĐ

Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý:

TSCĐ phải được quản lý, trích khấu hao theo các quy định của pháp luật

Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý:

Hiện nay, để chế tạo ra các những sản phẩm tốt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, doanhnghiệp phải đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại tốn kém Do đó, cần sử dụng hợp lýcông suất để phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh nhằm tái sản xuất, đổi mớiTSCĐ

KSNB trong doanh nghiệp bao gồm 4 yếu tố:

Trang 12

Môi trường kiểm soát

Hệ thống kế toán

Các thủ tục kiểm soát

Kiểm toán nội bộ

Các nguyên tắc quản lý TSCĐ:

Theo mục 5 của Thông tư 203/2009/TT-BTC, nguyên tắc quản lý TSCĐ:

Thứ nhất, mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên

bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờkhác có liên quan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng,được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổtheo dõi TSCĐ

Thứ hai, mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế

và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên

sổ kế toán của

TSCĐ

Nguyên giácủa tài sản cốđịnh

Số haomònluỹ kếcủa TSCĐ

Thứ ba, đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa

hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quyđịnh hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này

Thứ tư, doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố

định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như nhữngTSCĐ thông thường

Các phương diện quản lý

Một đặc điểm riêng có của TSCĐ là trong quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dầnsau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, cácdoanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị của TSCĐ

Về mặt hiện vật, bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của

TSCĐ Về số lượng, bộ phận quản lý TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ vềcông suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặt chấtlượng, công tác bảo quản phải bảo đảm tránh được hỏng hóc, mất mát các bộphận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanhnghiệp cần xây dựng nội qui bảo quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phùhợp với đặc điểm hoạt động của mình Đồng thời để sử dụng có hiệu quả

Trang 13

TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật đối với từng loại,từng nhóm TSCĐ Trên cơ sở đó, giao kế hoạch cụ thể, hợp lý cho các bộ phận

và từng người quản lý TSCĐ phù hộp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của đơn

vị Với đơn vị có quy mô lớn, có thể lựa chọn mô hình quản lý tập trung TSCĐ

và khi cần có thể điều động tới các bộ phận; Với đơn vị có quy mô nhỏ thường

áp dụng mô hình quản lý phân tán, theo đó TSCĐ được giao cho từng bộ phận

để bảo quản và sử dụng Với đơn vị có quy mô vừa, mô hình quản lý TSCĐ kếthợp giữa tập trung và phân tán thường thích hợp hơn cả Trong trường hợp này,những TSCĐ là máy móc thiết bị có giá trị lớn, sử dụng ở nhiều bộ phận khácnhau được quản lý ở kho chung; Những TSCĐ có đặc thù riêng phù hợp vớihoạt động ở các bộ phận thì được giao trực tiếp cho các bộ phận quản lý Tổchức quản lý TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sẽ tạođiều kiện thuận lợi để hợp lý hóa hoạt động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quảsử dụng TSCĐ

Về mặt giá trị, là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ

đầu tư, mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chiphí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm Đồngthời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm giá trị TSCĐ khi tiếnhành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ Trên cơ

sở quản lý về mặt giá trị TSCĐ, đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tănghoặc giảm TSCĐ) theo loại tài sản phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị

Để quản lý tốt TSCĐ, mỗi đơn vị đều xây dựng các quy định, các nguyên tắc

và thủ tục về việc bảo quản TSCĐ Mọi bộ phận của đơn vị phải tôn trọng và thựchiện nghiêm túc các quy định đó Một số định hướng cơ bản cho các quy định đógồm:

 Tách biệt công tác bảo quản, trông coi với công việc ghi chép các nghiệp vụ.Theo đó, người quản lý TSCĐ không được đồng thời là kế toán TSCĐ Nếu khôngtách rời hai loại nghiệp vụ này sẽ dễ dàng xảy ra các sai phạm hay khả năng kiểm soát

bị hạn chế

 Quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê chuẩn cácnghiệp vụ kinh tế liên quan tới TSCĐ như mua mới, điều chuyển, thanh lý,nhượng bán TSCĐ Do TSCĐ có giá trị lớn nên nguyên tắc này cần đặc biệt coitrọng

 Cách ly quyền phê chuẩn với việc bảo quản TSCĐ, tránh tình trạng người bảoquản sử dụng TSCĐ cũng chính là người quyết định việc mua bán, thuyên chuyển tàisản, dễ dẫn tới thất thoát tài sản do lạm dụng quyền hành tự do mua bán, thuyên

Trang 14

chuyển hoặc thanh lý TSCĐ.

 Xây dựng hệ thống bảo quản TSCĐ như kho bãi, hàng rào bảo vệ; phân địnhtrách nhiệm bảo vệ TSCĐ, quy định thủ tục chặt chẽ về việc đưa TSCĐ ra khỏi doanhnghiệp

Ngoài ra, do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên việcquản lý TSCĐ đòi hỏi phải rất chặt chẽ ngay từ khâu mua sắm, chuyển giao đếnkhâu thanh lý

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

Theo chuẩn mực số 200 về “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toánBáo cáo tài chính” :

“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kiếm toán hiện hành (hoặc được chấp nhận),

có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?

Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.”

Ở đây các khái niệm trung thực, hợp lý, hợp pháp được hiểu như sau:

Trung thực là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thậtnội dung bản chất và giá trị cuả nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cầnthiết và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừanhận

Hợp pháp là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng phápluật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ mà CPA VIETNAM xây dựnghướng tới:

- Tính hiệu lực (có thật) của các thông tin với ý nghĩa các thông tin phản ánh tàisản hoặc vốn phải được đảm bảo bằng sự tồn tại thực tế của tài sản, của vốn hoặc tínhthực tế xảy ra của các nghiệp vụ

- Tính đầy đủ (trọn vẹn) của thông tin với ý nghĩa giá tài sản cũng như giá phí(giá thành) đều được tính theo phương pháp kế toán là giá thực tế đơn vị phả chi ra đểmua hoặc thực hiện các hoạt động

Trang 15

- Tính đúng đắn của việc tính giá với ý nghĩa giá tài sản cũng như giá phí (giáthành) đều được tính theo phương pháp kế toán là giá thực tế đơn vị phải chi ra để muahoặc thực hiện các hoạt động

- Tính chính xác về cơ học trong các phép tính số học cũng như khi chuyển sổ,sang trang…trong công nghệ kế toán

- Tính kịp thời trong việc ghi chép và cộng sổ với ý nghĩa bút toán có đượcthực hiện kịp thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp ứng yêu cầu lập báo cáo kếtoán của doanh nghiệp

- Tính đúng đắn trong phân loại và trình bày với ý nghĩa tuân thủ các quy địnhcụ thể trong phân loại tài sản và vốn cũng như các quá trình kinh doanh qua hệ thốngtài khoản tổng hợp và chi tiết cùng việc phản ánh các quan hệ đối ứng để có thông tinhình thành báo cáo tài chính Những trường hợp đặc thù đều phải được giải trình rõràng

- Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ của đơn vị kế toán trênbảng khai tài chính với ý nghĩa: tài sản phản ánh trên bảng phải thuộc quyền sở hữu(hoặc sử dụng lâu dài) của đơn vị; Vốn và công nợ phải phản ánh đúng nghĩa vụ tươngứng của đơn vị này

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

Để xây dựng được quy trình kiểm toán, trước tiên cần hiểu biết về vai tròquan trọng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC cũng như những rủi rokiểm toán gắn với các gian lận và sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đếnTSCĐ

1.3.1 Vai trò của kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

TSCĐ là khoản mục có giá trị lớn trong doanh nghiệp và quay vòng vốnchậm Các nghiệp vụ về TSCĐ không nhiều, phát sinh không đều đặn nhưngphức tạp và dễ xảy ra gian lận, sai sót Những gian lận, sai sót mắc phải có thểgây ảnh hưởng lớn tới BCTC nói chung thông qua các khoản mục về giá vốn,thuế thu nhập doanh nghiệp… đặc biệt là trong các đơn vị sản xuất công nghiệpnặng Ví dụ doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của một TSCĐ sửdụng trong sản xuất ngắn hơn sao với quy định, dẫn tới mức trích khấu hao caohơn quy định, hoặc doanh nghiệp tiếp tục trích khấu hao cho TSCĐ đã mất…dẫn tới giá vốn tăng, làm giảm lợi nhuận cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp

Do đó, kiểm toán khoản mục TSCĐ là một trong những nội dung kiểmtoán quan trọng mà KTV và Công ty kiểm toán quan tâm Thông qua kiểm

Trang 16

toán, không những các sai sót được phát hiện, các KTV còn giúp cho doanhnghiệp cải tổ trong việc quản lý, sử dụng TSCĐ sao cho hiệu quả cao nhất.

1.3.2 Những gian lận, sai sót có thể xảy ra trong các nghiệp vụ về TSCĐ

Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:

- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bị đầu mốithông tin nhằm tham ô, biển thủ công quĩ Trong lĩnh vực kiểm toán TSCĐ, gian lậnloại này thường là lập hóa đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ so với thực tế, sữa chữachứng từ, làm chứng từ giả liên quan tới chi phí thu mua làm tăng nguyên giá TSCĐ

để biển thủ công quĩ Kế toán ghi chi phí sửa chữa TSCĐ cao hơn thực tế để khi hạchtoán vào chi phí kinh doanh sẽ làm tăng chi phí, đồng thời chiếm đoạt phần chênh lệch

so với thực tế

- Cố tình dấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nhằm đặt lợi íchriêng cho doanh nghiệp hoặc cho bản thân Chẳng hạn, người ghi chép nghiệp vụ cốtình bỏ sót các nghiệp vụ doanh thu nhằm giảm thuế phải nộp cho Nhà nước và cáckhoản phải nộp cho cấp trên của doanh nghiệp Trong quan hệ đó, kế toán TSCĐ cốtình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phầnthu này

- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật Đây là trường hợp rất hay xảy ra Vídụ: Cố tình ghi chép cá nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm TSCĐ

để biển thủ công quĩ Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các nghiệp vụkhông có thật liên quan đến TSCĐ vô hình - một đối tượng rất khó kiểm tra và đánhgiá

- Áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước Chẳng hạn mộtcông ty nhận TSCĐ của một doanh nghiệp khác cũng hạch toán phụ thuộc trong tổngcông ty Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ lẽ ra phải hạch toánvào chi phí kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp lại cố tình hạch toán tăng nguyên giáTSCĐ TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng doanh nghiệp đã ghi tăngnguyên giá TSCĐ Ngoài ra, một vấn đề nổi cộm phải quan tâm là điều chỉnh chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh, điều chỉnh chỉ tiêu lãi và thuế phải nộp cho ngân sách, cố tìnhtiếp tục trích khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết

Đối với các sai sót, kiểm toán viên dễ dàng phát hiện hơn những gian lận Sai sót

trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:

- Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán mà lẽ ra phải ghi vào sổ.

Chẳng hạn doanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồnvốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằng quỹkhấu hao hoặc nguồn vốn kinh doanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn

Trang 17

Doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ tiên tiến gồm có một phần là máy móc thiết

bị, một phần là chuyển giao công nghệ Kế toán lẽ ra phải ghi tăng TSCĐ hữu hìnhmáy móc thiết bì và tăng TSCĐ vô hình phần giá trị công nghệ, song kế toán chỉ ghitổng số tiền mua vào nguyên giá TSCĐHH

- Định khoản sai trong trường hợp lẽ ra phải ghi Nợ hoặc ghi Có một TK này

nhưng lại ghi vào TK khác hoàn toàn không phù hợp với nghiệp vụ phát sinh Trongkhi kiểm toán TSCĐ, kiểm toán viên phải chú ý các trường hợp sửa chữa TSCĐ Khidoanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ TSCĐ, chi phí sửa chữa lẽ ra phải hạch toán vàochi phí kinh doanh trong kỳ qua ghi Nợ các TK chi phí thì kế toán lại ghi vào bên Nợ

TK TSCĐ (TK211) làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán

- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ Đây là dạng sai sót phổ biến của

kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm Trong việc ghi sổ kế toán có thể sơ ý ghi

số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ; Kế toán cũng có thể nhầm lẫntrong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang sổ cái

- Sai sót do trùng lặp Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh

do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau Chẳnghạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ trong kỳ.Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghisổ Nhật ký chung số tiền thu được trong quá trình thanh lý

- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụ

phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết được nội dunghoặc chưa hiểu hết nghiệp vụ nên đã dẫn tới những sai sót trong quá trình hạch toán

Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót được quy thành banhóm chủ yếu là:

- Các yếu tố về quản lý

- Các yếu tố về kinh doanh

- Các yếu tố thuộc nghiệp vụ tài chính

1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do CPA VIETNAM thực hiện

Dựa trên những nhận thức về vai trò của kiểm toán khoản mục TSCĐ cũngnhư những gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục TSCĐ, CPAVIETNAM xây dựng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ gồm 3 giai đoạn:

Trang 18

Sơ đồ 1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại CPA VIETNAM

1.2.3.1 Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà KTV cần thực hiện trongmỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điềukiện cần thiết khác cho kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán được quy định

rõ trong Chuẩn mực kiểm toán đòi hỏi “công tác kiểm toán phải được lập kếhoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải được giám sát đúng đắn”

Việc lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng

và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán Một kế hoạch kiểm toán phùhợp giúp KTV thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán, phối hợp hiệuquả giữa các KTV trong đoàn cũng như với các bên liên quan, là căn cứ đểCông ty kiểm toán tránh xảy ra bất đồng với khách hàng, giúp trưởng nhómkiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện Nhận thức được tầm quan trọng của giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán,CPA VIETNAM đã xây dựng một trình tự trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm

Trang 19

toán gồm: tiến hành những tìm hiểu ban đầu về khách hàng như môi trường, hệthống kế toán, hệ thống KSNB, từ đó lựa chọn đội ngũ kiểm toán phù hợp, xácđịnh rủi ro, mức trọng yếu và xây dựng chương trình kiểm toán

A, Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất cơ bản

Đây là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán nhằm tạo

ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hành kiểm toán, có ý nghĩaquyết định chất lượng kiểm toán Để thực hiện bước này:

Thứ nhất, CPA VIETNAM lập bảng câu hỏi “Đánh giá rủi ro trước khi

thực hiện ký hợp đồng kiểm toán/chấp nhận/tiếp tục thực hiện hợp đồng” nhằmxem xét những yêu cầu của khách hàng và của Audit Partner với nhóm kiểmtoán, đánh giá việc tuân thủ của Công ty kiểm toán với các chuẩn mực về đạođức nghề nghiệp

Thông qua bảng câu hỏi này, CPA VIETNAM xác định được: đây làkhách hàng truyền thống hay mới; yêu cầu của khách hàng đối với nội dungcông việc cũng như đội ngũ kiểm toán viên; hiểu biết cơ bản về ngành nghềkinh doanh của khách hàng, phương pháp kế toán, tính chính trực của ban lãnhđạo Công ty khách hàng, tình hình hoạt động kinh doanh Đồng thời CPAVIETNAM cũng đưa ra cam kết của mình về tính độc lập của KTV và khả năngtuân thủ hoàn toàn các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức Từ đó, xác định mức độrủi ro của hợp đồng kiểm toán và những yêu cầu cụ thể với nhóm kiểm toán khithực hiện hợp đồng

Nếu chấp nhận kiểm toán, CPA VIETNAM sẽ tiến hành thương thảo hợpđồng và tìm hiểu chi tiết về hoạt động của khách hàng và phân tích sơ bộ để xácđịnh mức trọng yếu, rủi ro, từ đó lập kế hoạch kiểm toán

Thứ hai, thành lập nhóm kiểm toán Thông thường, một đoàn kiểm toán

thường bao gồm 4 người: trưởng đoàn, 2 kiểm toán viên, 1 trợ lý kiểm toán.Trong trường hợp kiểm toán các tập đoàn nhiều chi nhánh thì cuộc kiểm toánbao gồm nhiều đoàn kiểm toán Trong đó, trưởng đoàn là người chịu tráchnhiệm phân công công việc, giám sát, soát xét và can thiệp khi cần thiết Công

ty thường tránh thay đổi KTV trong những cuộc kiểm toán của khách hàng lâunăm (trừ khi phía khách hàng yêu cầu) Ngoài ra, Công ty luôn chú ý chọn KTV

có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng

B, Thu thập thông tin

Ở giai đoạn chuẩn bị, thu thập thông tin chỉ hướng tới việc đưa ra cácbước quyết định về kiểm toán mà chưa đặt ra mục đích thu thập bằng chứng cho

Trang 20

kết luận kiểm toán Do vậy, nhiệm vụ thu thập thông tin ở bước này cần đặt ratương ứng với mục tiêu và phạm vi kiểm toán song nói chung cần quan tâm đếnchiều rộng hơn là chiều sâu

Trong thu thập thông tin, trước hết cần vận dụng tối đa nguồn tài liệu đã

có song khi cần thiết vẫn phải có những biện pháp điều tra bổ xung Nguồnthông tin có thể do khách hàng cung cấp hoặc Công ty thu thập thông quanguồn sơ cấp như: đặt câu hỏi, gọi điện phỏng vấn, thực hiện khảo sát… hoặcnguồn thứ cấp như: báo chí, internet, ngân hàng, chính phủ…

Các thông tin cần thu thập bao gồm:

Tìm hiểu về ngành nghề, môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, đòi hỏi KTV phải tìm hiểu

về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng đủ để nhận thức và xácđịnh các dữ kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán

mà đánh giá của KTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tracủa KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán

Để thu thập được những thông tin này, CPA VIETNAM lập bảng câu hỏivới các nội dung:

 Các nghị quyết có liên quan đến hoạt động của khách hàng như: hình thức sởhữu và cơ cấu tổ chức, ban giám đốc…

 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của khách hàng: môi trường kinh doanh, đối thủ cùng ngành, các quy định pháp lý liên quan

 Các mục tiêu, kế hoạch, dự toán, dự báo có liên quan

Tìm hiểu về hệ thống kế toán:

Hệ thống kế toán mà khách hàng áp dụng có ảnh hưởng rất lớn tới việc lập

kế hoạch, chương trình kiểm toán

Khi tìm hiểu về hệ thống kế toán của khách hàng, CPA VIETNAM dựatrên 3 mục lớn:

 Nhân sự và phân công nhiệm vụ phòng kế toán

 Chính sách kế toán: Cơ sở lập báo cáo tài chính, năm tài chính, hình thức kếtoán áp dụng

 Các chính sách kế toán chủ yếu: ước tính kế toán, tiền và các khoản tươngđương tiền, các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho, TSCĐhữu hình và hao mòn, TSCĐ vô hình, các khoản trả trước dài hạn, các khoản phải trả,ghi nhận doanh thu, chuyển đổi ngoại tệ, doanh thu và giá vốn hợp đồng xây dựng, chiphí đi vay…

Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:

Trang 21

Thứ nhất, tìm hiểu về hoạt động kiểm soát trong quy trình kế toán tài

chính

Mô tả về chính sách và thủ tục được thiết lập để xử lý thông tin tài chính

và xác định các kiểm soát chính có liên quan Gồm:

 Các thủ tục đối chiếu giữa đầu ra của các hệ thống ứng dụng và sổ cái, baogồm mức độ thường xuyên của việc đối chiếu

 Số lượng, bản chất và tuổi thọ của các khoản mục được đối chiếu ở trên (nếucó)

 Việc đối chiếu (nếu có) giữa đầu ra của hệ thống, sổ cái và kế hoạch của BGĐnếu được thực hiện nhằm sửa chữa sai sót trên của các khoản mục được đối chiếu

 Qui trình nhà quản lý sử dụng để soát xét việc đối chiếu nêu trên, về thời gian

và kết quả của lần soát xét gần nhất

 Quy trinh ghi chép các bút toán điều chỉnh, về đề xuất, phê duyệt và ghi nhận

 Các tài khoản trung gian quan trọng trong sổ cái và sổ chi tiết, phân tích vềnội dung

 Quy trình lập BCTC, về thực hiện các ước tính kế toán và trình bày, các báocáo quản trị khác được thực hiện và soát xét bởi BGĐ (bao gồm cả các báo cáo cụ thểcho từng chu trình kinh doanh

Công ty cần đánh giá việc thiết kế các thủ tục kiểm soát nêu trên và quyếtđịnh xem thủ tục đó có được thực hện trong mỗi cuộc kiểm toán liên quan cho

dù chúng ta có lập kế hoạch kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát

Công ty cần đánh giá việc thiết kế các thủ tục kiểm soát nêu trên và quyếtđịnh xem thủ tục đó có được thực hện trong mỗi cuộc kiểm toán liên quan cho

dù chúng ta có lập kế hoạch kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát

đó hay không Sử dụng Bảng "Kiểm tra việc kiểm soát ghi sổ hàng ngày" để ghichú các thủ tục nêu trên

Trang 22

Thứ ba, tìm hiểu các hoạt động kiểm soát liên quan đến các giao dịch với

bên thứ ba Gồm: Mô tả quy trình và các kiểm soát chính liên quan của việc phêduyệt, ghi chép và công bố các giao dịch với bên liên quan

Công ty cần đánh giá việc thiết kế các thủ tục kiểm soát nêu trên và quyếtđịnh xem thủ tục đó có được thực hện trong mỗi cuộc kiểm toán liên quan cho

dù chúng ta có lập kế hoạch kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát

đó hay không

Thứ tư, tìm hiểu sự phân công trách nhiệm của đơn vị Gồm:

Mô tả các chính sách và thủ tục được thiết lập để duy trì sự phân côngphân nhiệm thích hợp trong đơn vị và nhận định các kiểm soát chính liên quanCông ty cần đánh giá việc thiết kế các thủ tục kiểm soát nêu trên và quyếtđịnh xem thủ tục đó có được thực hện trong mỗi cuộc kiểm toán liên quan cho

dù chúng ta có lập kế hoạch kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát

 Mô tả bất kỳ điều chỉnh quan trọng nào trên hệ thống từ khi bản gốc được càiđặt

 Trình bày về các kế hoạch cho các điều chỉnh quan trọng trong tương lai

Thứ sáu, các thay đổi liên quan đến hoạt động kiểm soát Gồm:

 Có những thay đổi nào trong các hoạt động kiểm soát của chu trình kinhdoanh này so với năm kiểm toán trước không?

 Đảm bảo rằng những thay đổi trong các hoạt động kiểm soát từ lần kiểm toántrước đã được ghi chép phù hợp trong giấy tờ làm việc của KTV và các thử nghiệmkiểm soát

 Đưa kết luận về việc các thành viên của KSNB có mang lại hệ thống KSNBhiệu quả không và có thể tin tưởng vào việc xử lý thông tin tài chính trong chu trình kếtoán tài chính không?

Trong quá trình đưa ra kết luận về việc các thành phần của kiểm soát nội

bộ có mang lại hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả không và có thể tin tưởngvào quy trình xử lý thông tin trong chu trình kế toán tài chính hay không, cầnxem xét đến tác động của kết luận sơ bộ về toàn bộ môi trường xử lý tin học cóliên quan đến chu trình này

Trang 23

C, Xác định rủi ro, đánh giá trọng yếu và xây dựng chương trình kiểm toán

Các công việc cần làm ở bước này gồm:

Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính

KTV cần thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ nhằm thu thập sự hiểu biết vềkhách hàng và môi trường hoạt động của nó nhằm trợ giúp KTV trong việc xácđịnh những biến động, số dư bất thường và mối liên hệ của nó tới khả năng tạo

ra rủi ro chi tiết dẫn đến sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính

Trong khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV cần xem xét rủi ro về tính hoạtđộng liên tục trong việc lập báo cáo tài chính, xem xét có những yếu tố, vấn đềnào ảnh hưởng đến giả thiết về tính hoạt động liên tục của đơn vị được kiểmtoán không

Thủ tục này được thiết kế để trợ giúp KTV thực hiện so sánh số liệu củaBảng cần đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm cũng như cácchỉ số phân tích liên quan đến khả năng thanh toán, khả năng tạo lợi nhuận Trong một số trường hợp, để dễ dàng, KTV có thể tự sửa đổi mẫu biểu này,miễn là đảm bảo các yếu tố phân tích Nếu có các vấn đề phát sinh ngoài cácbiểu mẫu của Công ty, KTV có thể đưa thêm vào thủ tục

Nguồn dữ liệu để thực hiện phân tích có thể dựa vào:

 Kế hoạch hoặc các dự báo khác

 Báo cáo tài chính

 Thống kê của ngành hoặc báo cáo tài chính của một số doanh nghiệp cùngngành

Thủ tục phân tích sơ bộ khác với thủ tục phân tích chi tiết (SAP) Với thủtục phân tích sơ bộ, mục tiêu của Công ty chỉ là xác định những biến động bấtthường có thể chỉ ra rủi ro dẫn đến sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính.Theo đó, thủ tục này không thể cung cấp độ tin cậy thử nghiệm mà chỉ giúpkiểm toán viên khoanh vùng rủi ro, và tập trung vào kiểm tra các khu vực bấtthường

Ba bước thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

 Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

 So sánh các thông tin

 Phân tích kết quả

Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

Trang 24

Để thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, chúng ta sẽ phải thu thập báo cáo tàichính một số năm gần nhất của đơn vị Công ty thông thường sẽ thực hiện cácthủ tục phân tích dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính.

Để bổ sung cho các thông tin tài chính, các thông tin phi tài chính cũng cóthể được sử dụng để phân tích sơ bộ Những thông tin phi tài chính thôngthường được sử dụng để xác định những thông tin trong năm hiện tại có phùhợp với sự hiểu biết của KTV về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị không

KTV phải thực hiện thu thập các bằng chứng về tính chính xác và đầy đủ

về các bằng chứng do đơn vị cung cấp để thực hiện phân tích sơ bộ

So sánh các thông tin

Công ty phải so sánh các thông tin đã thu thập được, thông thường là sobáo cáo tài chính kỳ này với kỳ trước, so sánh với kế hoạch để tìm ra rủi ro.Thông thường xem xét trên các yếu tố:

 Những biến động bất thường của các số dư

 Những biến động bất thường liên quan đến tài chính

 Những biến động bất thường không liên quan đến tài chính

Các biến động thông thường được xác định bởi phân tích các số dư tàikhoản, và được bổ sung bởi việc phân tích các chi số Công ty cần xem xét đếncác chỉ số được thiết kế bởi chính đơn vị mà có liên quan đến hợp động kiểmtoán Khi đó phải có sự hiểu biết về việc thiết lập các chỉ số của đơn vị

Phân tích kết quả

KTV cần xem lại kết quả dự đoán của mình với kêt quả thực tế khi kiểmtoán Nếu có những khác biệt lớn thì cần trao đổi với khách hàng để xem họ cónhững giải thích hợp lý không, và ktra đến chứng từ nếu cần thiết

Nếu các giải thích không phù hợp, cần xem xét đến các rủi ro liên quan tớicác khoản mục bất thường này và các sai sót tiềm tàng tương ứng

Xác định mức trọng yếu

Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay độ lớn) và bản chất của các saiphạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từngnhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu nếu dựa vào các thông tin này để xét đoánthì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm

Trong giai đoạn lập kế hoạch này, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu

để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vicủa cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đóxác định bản chất, thời gian và phạm vi các khảo sát (thử nghiệm) kiểm toán Ở

Trang 25

đây, KTV cần đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và phân bổ mức đánhgiá đó cho từng khoản mục trên BCTC.

Để xác định được mức trọng yếu, các câu hỏi mà CPA VIETNAM đưa ragồm

Thứ nhất, Phân loại theo loại hình doanh nghiệp để lựa chọn các nhân tố

xác định mức độ trọng yếu:

- Công ty đã niêm yết

- Công ty chưa niêm yết

KTV phải thuyết trình rõ lý do lựa chọn của mình

Tại CPA VIETNAM, chú ý khi xác định mức trọng yếu:

- Trường hợp kiểm toán các Công ty niêm yết thì chọn yếu tố để tính MP là lợinhuận sau thuế với tỷ lệ từ 5% đến 10%

- Trường hợp kiểm toán các Công ty chưa niêm yết có thể lựa chọn các yếu tốliệt kê trên

- Trường hợp chọn yếu tố để tính PM là doanh thu thì cần quy đổi ra USD đểtính Sau đó quy đổi ngược lại

Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán

Ở bước này, CPA VIETNAM tiến hành các đánh giá sau:

 Xác định các sự kiện trọng yếu và các nghiệp vụ bất thường

 Phân loại sử dụng máy tính của khách hàng

 Xem xét rủi ro ở cấp độ tài khoản và các sai sót tiềm tàng

 Phân tích các tài khoản trọng yếu

 Xem xét các nguyên nhân có thể làm tăng rủi ro

 Xem xét rủi ro trọng yếu do gian lận liên quan đến ghi nhận doanh thu

Ở bước đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán này, với khoản mục TSCĐ,

ta phải trả lời các câu hỏi sau:

1 Chúng ta dự kiến kiểm tra số dư Tài sản cố định hữu hình bằng thủ tụcphân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

Trang 26

2 Chúng ta dự kiến kiểm tra khấu hao Tài sản cố định hữu hình bằng thủtục phân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

3 TSCĐ hữu hình được kiểm tra interim?

4 Nếu câu số 3 trả lời là Có thì KTV sẽ roll forward bằng thủ tục phântích, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

5 Khách hàng có tài sản đi thuê tài chính không?

6 Khách hàng có các nghiệp vụ tài sản với các bên liên quan?

7 Khách hàng có đánh giá lại tài sản trong năm không?

8 Các dịch vụ gia tăng cho khách hàng sẽ được coi như một thủ tục bổsung trong chương trình kiểm toán

9 Số dư ngoại tệ là trọng yếu?

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

Đối với giai đoạn thực hiện kiểm toán, chương trình kiểm toán áp dụng cóchỉnh sửa bổ sung cho từng doanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên về cơ bản vân theocác trình tự biểu mẫu chung

Ở giai đoạn này, KTV thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết để đạt đượccác mục tiêu đề ra Bao gồm các bước:

Các sự kiện và nghiệp vụ bất thường

Các KTV trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán nếu phát hiện có các sựkiện và nghiệp vụ bất thường trong công tác hạch toán kế toán của đơn vị thìcần liệt kê chúng ra và nêu các ảnh hưởng của nghiệp vụ bất thường này

Các sai sót tiềm tàng phát hiện qua các năm

Đối với các khách hàng lâu năm, KTV có thể tham khảo tài liệu của cáccuộc kiểm toán kỳ trước để biết được các sai sót tiềm tang mang tình truyềnthống của đơn vị khách hàng Vì dụ: Tính khấu hao TSCĐ có thể không chínhxác do không xác định được ngày đưa TSCĐ vào sử dụng KTV cần nêu rõ thủtục kiểm toán để phát hiện ra sai sót tiềm tàng

Việc phát hiện ra các sai sót tiềm tàng giúp KTV đánh giá được mức độrủi ro của khách hàng và đưa ra các kiến nghị phù hợp để cải tổ hoạt động củakhách hàng

Thủ tục kiểm tra chi tiết [Trong trường hợp không có rủi ro chi tiết được xác định]

Các thủ tục dưới đây được thực hiện trong trường hợp không có rủi ro chitiết được xác định, chúng cần được sửa đổi, bổ sung thêm nếu như theo đánhgiá của KTV rằng các thủ tục đưa ra trong chương trình chưa bao gồm hếtnhững sai sót tiềm tàng hoặc không đủ hướng dẫn cho việc kiểm tra chi tiết tài

Trang 27

khoản nảy trong trường hợp cụ thể của cuộc kiểm toán Trong trường hợp cácsai sót tiềm tàng thuộc các sai sót nêu trên, có thể tham khảo hoặc sửa đổi cácthủ tục kiểm tra chi tiết gợi ý.

Các thủ tục kiểm toán tổng hợp

I Tài sản cố định hữu hình

1 Kiểm tra số dư tài sản cố định

2 Phân tích số dư của tài sản cố định

3 Kiểm tra chi tiết khấu hao tài sản cố định

4 Kiểm tra việc trình bày tài sản cố định

5 Kiểm tra việc đánh giá lại tài sản

II Xây dựng cơ bản dở dang

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

I Tài sản cố định

1 Kiểm tra số dư tài sản cố định

A Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ (có các chỉ tiêu số đầu

kỳ, phát sinh tăng/giảm, số cuối kỳ của nguyên giá, khấu

hao lũy kế, giá trị còn lại; lãi/lỗ do thanh lý (nếu có) của

từng loại TSCĐ theo đúng phân loại)

1 Kiểm tra các số tổng hợp

2 Đối chiếu tổng nguyên giá, khấu hao lũy kế với Bản

cân đối số phát sinh, Sổ cái và Sổ chi tiết TSCĐ Đối

chiếu số lãi (lỗ) do thanh lý TSCĐ với Sổ cái

B Chọn một số tài sản năm trước và phát sinh tăng năm

nay từ bảng tổng hợp trên và thực hiện những bước sau:

1 Kiểm tra tính hiện hữu (tồn tại) của tài sản, khẳng

định tính sở hữu của các TS đó là thuộc Công ty và giá trị

còn lại của các TS này là phù hợp với điều kiện hiện tại

của chúng

2 - Đối chiếu các tài sản này với kế hoạch mua sắm tài

sản của đơn vị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Đối chiếu với chứng từ gốc hoặc tài liệu phù trợ khác

(như phiếu chi, hóa đơn mua hàng, )

- Đánh giá các thủ tục mua sắm tài sản có phù hợp với

các qui định hiện hành

3 Xác định xem số phát sinh tăng TSCĐ trong kỳ có bao

Trang 28

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

gồm các khoản như là chi phí trích trước dài hạn không

4 Nếu có tài sản tăng là do thay thế TS cũ, cần xác định

nghiệp vụ thanh lý TS cũ đó (và lãi/lỗ thanh lý nếu có)

C Nếu trong số những TS được chọn ở trên có cả TS đã

thanh lý trong kỳ thì cần kiểm tra các thủ tục thanh lý có

được thực hiện theo qui định hiện hành không: [validity,

recording]

1 Kiểm tra các văn bản phê chuẩn cho việc thanh lý TS

và các chứng từ thu do thanh lý có liên quan

2 Tính toán lại lãi (lỗ) do thanh lý

D Soát xét những thay đổi trọng yếu đối với tình hình

tăng giảm TS, xem xét những nguyên nhân dẫn đến sự

biến động đó như: đầu tư đổi mới công nghệ - tăng năng

suất lao động, thay đổi kế hoạch kinh doanh

E Đánh giá về thủ tục kiểm kê tài sản cố định cuối năm,

thực hiện các thủ tục này và kết quả kiểm kê Thừa thiếu

trong kiểm kê có được nêu trong biên bản kiểm kê và

biện pháp xử lý có được thực hiện đúng, kịp thời trong

niên độ kế toán hay không?

F Kiểm tra những tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận

là TSCĐ hữu hình theo Chuẩn mực kế toán 03; kiểm tra

việc sử lý những tài sản này

G Đánh giá kết quả kiểm tra

2

Phân tích số dư của tài sản cố định

(tùy chọn bước 2 hoặc 3)

A Xét xem các chính sách và thủ tục kế toán hiện hành

cho việc tính toán và ghi chép khấu hao TSCĐ có được

áp dụng nhất quán và hợp lý không, có tuân theo các quy

định của MOF (TT số 203) không?

1 Cập nhật các chính sách về kế toán TSCĐ và khấu hao

TSCĐ

2 So sánh tỷ lệ khấu hao Công ty đang áp dụng với với

tỷ lệ khấu hao của Thông tư số 203/2009/TT-BTC Nếu tỷ

lệ khấu hao không phù hợp với quyết định trên thì tình

toán và đề nghị điều chỉnh cho phù hợp Trong trường

Trang 29

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

hợp khách hàng không phải là doanh nghiệp nhà nước,

chênh lệch giữa khấu hao tính thực tế và theo thông tư

203 được sử dụng làm cơ sở để tính thuế Thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại

B Thực hiện các thủ tục phân tích sau để kiểm tra số dư

TSCĐ

1 Xem xét các số liệu sau để xây dựng nên số ước tính

kiểm toán đối với khấu hao TSCĐ: Số dư TSCĐ phát

sinh tăng và giảm trong năm, số khấu hao năm trước, tỷ lệ

khấu hao theo quy định của BTC

2 Nếu cần thiết, phân tách các số liệu sử dụng để xây

dựng số ước tính kiểm toán và số chi phí khấu hao đã

hạch toán ở mức độ chi tiết để trợ giúp KTV đạt được độ

tin cậy mong muốn Xem xét các số phân tách chi tiết

sau: theo phân loại của TSCĐ; theo kỳ kế toán; theo

phương pháp khấu hao;

3 Xác định số chênh lệch có thể chấp nhận được để tìm

ra những chênh lệch trong yếu giữa số ước tính kiểm toán

và số báo cáo

4 So sánh số ước tính kiểm toán với số báo cáo Nếu số

chênh lệch thực tế lớn hơn số chênh lệch có thể chấp

nhận được thì phải tìm ra sự giải thích hợp lý cho số

chênh lệch đó thông qua việc kiểm tra các chứng từ có

liên quan

C Đánh giá kết quả kiểm tra của tất cả các bước trên

3

Kiểm tra chi tiết khấu hao tài sản cố định

(tùy chọn bước 2 hoặc 3)

A Xét xem các chính sách và thủ tục kế toán cho việc

tính toán và ghi chép khấu hao TSCĐ có được áp dụng

hợp lý, có tuân theo các quy định của BTC, và có nhất

quán không?

B Chọn một số TS từ bảng tổng hợp TSCĐ (xem thủ tục

tổng hợp 1) để kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ như sau:

1 Tính toán lại chi phí khấu hao và so với số phát sinh

do khách hàng tính trong kỳ

Trang 30

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

2 Đối chiếu tổng chi phí khấu hao và khấu hao lũy kế

với sổ cái

3 Xem xét những bút toán khấu hao lớn trong kỳ và đối

chiếu với chi phí và sổ cái có liên quan Kiểm tra các

chứng từ có liên quan nếu cần thiết

C Đánh giá kết quả kiểm tra

4 Kiểm tra việc trình bày tài sản cố định

A Xét xem các tài khoản tài sản có được trình bày hợp lý

theo các qui định của chế độ kế toán Việt nam không:

1 Phân loại tài sản phù hợp theo qui định của chế độ kế

toán Việt nam

2 Phương pháp tính khấu hao phù hợp với chế độ kế

toán Việt nam

3 Việc tính và trích khấu hao TSCĐ phù hợp với Thông

tư 203/2009/TT-BTC

4 Thu thập những cam kết về mua tài sản (nếu có)

5 Thu thập các tài sản được thế chấp, cầm cố (nếu có)

6 Thu thập các nghiệp vụ với bên thứ ba (nếu có)

5 Kiểm tra việc đánh giá lại tài sản cố định

A Thu thập bảng tổng hợp các tài sản được đánh giá lại

cuối kỳ và thực hiện các bước sau:

1 Xét xem tổ chức (cá nhân) thực hiện việc đánh giá lại

TSCĐ có độc lập với đơn vị và đủ năng lực thực hiện

việc đánh giá lại hay không ?

2 Copy báo cáo đánh giá lại TSCĐ và bảo đảm rằng

những ý kiến đưa ra trong báo cáo phục vụ cho việc đánh

giá lại TSCĐ

3 Đối chiếu phần chênh lệch tăng/giảm TS tới TK chênh

lệch đánh giá lại tài sản (TK 412)

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán

Kết thúc kiểm toán là công việc cuối cùng trong quy trình chung kiểmtoán BCTC của khách hàng Đây là khâu cuối cùng nhưng lại đóng vai trò quantrọng không kém vì đây là giai đoạn mà các kiểm toán viên phải tổng hợp đểhình thành nên ý kiến của mình về BCTC của khách hàng Trong giai đoạn này,KTV phải lập báo cáo kiểm toán BCTC

Trang 31

Báo cáo kiểm toán về BCTC có thể trình bày theo nhiều phong cáchkhách nhau nhưng phải thỏa mãn được những tiêu chuẩn nhất định về cả nôidung và hình thức Báo cáo kiểm toán BCTC phải truyền tải tới người đọc sựxác nhận trung thực và hợp lý về những thông tin tài chính trên BCTC của đơn

vị được kiểm toán dựa vào những bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phụccao nhất

Ở giai đoạn cuối này, đòi hỏi sự phối hợp giữa các cấp trong Công ty.Trưởng nhóm tiến hành soát xét lại toàn bộ giấy tờ làm việc của các thành viêntrong đoàn và lập bản thảo báo cáo tài chính gửi cho khách hàng Ở bước này,nếu khác hàng chấp nhận chỉnh sửa các sai phạm về TSCĐ, trưởng nhóm sẽ lậpbản thảo mới gửi lên Chủ nhiêm kiểm toán Chủ nhiệm kiểm toán xem xét tínhhợp lý chung và các sai phạm TSCĐ đã được phát hiện

Sau khi có sự thống nhất giữa các thành viên trong đoàn kiểm toán vàChủ nhiệm kiểm toán, Công ty sẽ tiến hành thảo luận với khách hàng để giảithích những thắc mắc của khách hàng và đưa ra những điều chỉnh theo ý kiếncủa Công ty Khách hàng có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận những búttoán mà KTV đưa ra

Cuối cùng, Công ty lập báo cáo kiểm toán về BCTC và gửi cho kháchhàng

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY HỢP DANH KIÊM

TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG

2.1 Chuẩn bị kiểm toán

2.1.1 Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát

a Đối với khách hàng ABC:

Công ty Cổ phần Xây Dựng ABC (gọi tắt là ABC) được thành lập theotheo Quyết định số 973 ngày 23/08/1999 của Bộ Xây Dựng Công ty hoạt độngtheo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Cổ phần số

0800211592 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Dương cấp lần đầu ngày21/08/1999, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 21/05/2003, đăng ký thay đổilần thứ 2 ngày 06/10/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 27/05/2009

Ngành nghề hoạt động chính của Công ty là: Sản xuất bê tông thươngphẩm, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, xây lắp và nhận thầu xây lắp côngtrình dân dụng và công nghiệp; dịch vụ về vận tải vật liệu xây dựng; khai tháccát, đá; sửa chữa máy móc; thiết bị công trình

Hoạt động chính sản xuất bê tông thương phẩm cung cấp cho các công tykhác trực thuộc công ty mẹ, và một số khách hàng ngoài, do đó ít rủi ro tronghoạt động sản xuất kinh doanh và không có đối thủ cạnh tranh

Các bên liên quan:

- Chính phủ: Luật thuế, Luật doanh nghiệp và các quy định cụ thể khác

- Khách hàng: Các Công ty con trong toàn Tổng Công ty

Đây là năm đầu CPA VIETNAM tiến hành kiểm toán ABC tuy nhiênABC là Công ty con của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18, vốn làkhách hàng truyền thống của CPA VIETNAM

Công ty có cơ cấu tổ chức không phức tạp; áp dụng đầy đủ các chuẩn mực

kế toán và các nguyên tắc kế toán thừa nhận tại Việt Nam; hoạt động liên tục;ảnh hưởng của BGĐ đến việc lập BCTC, mức độ ảnh hưởng của kế toán trưởngđến việc ra quyết định của GĐ và mối quan hệ của thành viên trong BGĐkhông đáng kể

CPA VIETNAM đảm bảo tính độc lập của KTV và đảm bảo tuân thủ hoàntoàn các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức

Trang 33

b Đối với khách hàng DEF:

Công ty Cổ phần DEF (gọi tắt là DEF) thành lập theo Quyết định số 1461/QĐ-BXD ngày 01/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng trên cơ sở chuyển đổi

bộ phận doanh nghiệp Nhà nước là nhà máy Xi măng DEF – Công ty DEF 12thuộc tổng Công ty DEF

Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư Hoà bình cấp Giấy phép kinh doanh

số 2503000009, đăng ký lần đầu ngày 29/11/2002, đăng ký thay đổi lần thứ haingày 19/5/2003, lần 3 ngày 26/10/2006, lần 4 ngày 11/10/2010

Công ty đang niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

Trụ sở chính của Công ty tại G10, quận Thanh Xuân, Hà Nội Chỗ ở hiệntại: phường Tân Hoà, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình

Ngành nghề hoạt động chính của Công ty bao gồm:

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

- Khai thác khác (khai thác tận thu nguyên liệu sản xuất xi măng)

- Sản xuất bao bì bằng giấy (vỏ bao xi măng)

- Sản xuất xi măng

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng các công trình kỹ thuật khác (Công nghiệp “Vỏ bao che”)

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

- Vận tải hàng hoá đường bộ;

- Hoạt động dịch vụ tài chính khác (Nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cánhân)

Hoạt động chính trong năm của Công ty là sản xuất xi măng và vận chuyển hànghoá Khách hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty con thuộc Tổng Công ty DEF.Ngoài ra, Công ty cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho tất cả các đối tượng có nhu cầu

Công ty có cơ cấu tổ chức tương đối phức tạp; áp dụng đầy đủ các chuẩnmực kế toán và các nguyên tắc kế toán thừa nhận tại Việt Nam; hoạt động liêntục; ảnh hưởng của BGĐ đến việc lập BCTC, mức độ ảnh hưởng của kế toántrưởng đến việc ra quyết định của GĐ và mối quan hệ của thành viên trongBGĐ không đáng kể

CPA VIETNAM đảm bảo tính độc lập của KTV và đảm bảo tuân thủ hoàntoàn các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức

2.1.2 Các quy định chung về sử dụng và quản lý TSCĐ

a Công ty ABC

Trang 34

Công ty ABC có cơ cấu tổ chức đơn giản: Đứng đầu là BGĐ trực tiếpquản lý các phòng ban gồm: Phòng KTKT, phòng tài vụ, đội xây dựng, phòngtài chính, các trạm bê tông.

Các quy định về TSCĐ của Công ty được xây dựng trên cơ sở các quyđịnh của Tổng Công ty Gồm:

Về nguồn hình thành tài sản:

TS của Công ty bao gồm TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn, TS lưu động

và các khoản đầu tư ngăn chặn được hình thành từ vốn điều lệ, vốn vay vànguồn vốn khác

TSCĐ của Công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Tiêuchuẩn xác định TSCĐ do Bộ tài chính quy định Công ty được quyền lựa chọncác phương án đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ, đổi mới trang thiết bị côngnghệ hoặc thay đổi cơ cấu TSCĐ phù hợp với mục tiêu kinh doanh nhằm nângcao hiệu quả sử dụng TS

Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư:

- Kế hoạch đầu tư hàng năm phải thông qua đại hội đồng cổ đông

- HĐQT quyết định các dự án đầu tư đã được đại hội đồng cổ đông thông qua,quyết định các dự án phát sinh có giá trị từ 200 triệu đồng đến trên số vốn điều lệ

- Giám đốc quyết định sự án đầu tư có giá trị dưới 200 triệu đồng

Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lýđầu tư, xây dựng của Nhà nước và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng của Côngty

TSCĐ được quản lý, sử dụng theo quy định của Nhà nước và điều lệ củaCông ty

Về khấu hao TSCĐ:

Đối tượng khấu hao:

- Tất cả các TSCĐ hiện có của Công ty đều phải trích khấu hao theo quy địnhcủa Nhà nước

- TSCĐ không phải trích khấu hao gồm: tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còndùng vào sản xuất kinh doanh, tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý đượcxác định trong kế hoạch năm

- Công trình XDCB đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán thìcăn cứ vào số liệu kế toán tập hợp, HĐQT quyết định giá tạm tính để ghi tăng giá trịtài sản và trích khấu hao thu hồi vốn Sua khi quyết toán thì điều chỉnh theo giá trịchính thức được duyệt

Mức khấu hao:

Trang 35

- Mức khấu hao TSCĐ do Hội đồng quản trị phê duyệt, không được thấp hơnmức khấu hao tối thiểu do Bộ tài chính quy định Trường hợp khấu hao ngoài mức quyđịnh phải đăng ký với cơ quan tài chính.

- TSCĐ thuê tài chính được khấu hao hết đã hư hỏng hoặc mất mát, phải xácđịnh nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường Hội đồngquản trị quyết định mức bồi thường Chênh lệch giữa giá trị còn lại với tiền bồi thường

và giá trị thu hồi được hạch toán vào chi phí kinh doanh

Về cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản:

TSCĐ thuộc quyền quản lý của Công ty được dùng để cho thuê, thế chấp,cầm cố, nhượng bán… để tái đầu tư, đổi mới công nghệ Những tài sản đi thuê,

đi mượn nếu được bên cho thuê, cho mượn đồng ý, Công ty có thể cho thuê lạitheo nguyên tắc có hiệu quả, sinh lãi, đảm báo các thủ tục theo Pháp luật

Thẩm quyền quyết định cho thuê, thế chấp, cầm cố:

- Hội đồng quản trị Công ty quyết định các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm

cố TS có giá trị lớn hơn mức vốn điều lệ của Công ty

- Giám đốc Công ty quyết định các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tàisản có giá trị đến mức vốn Điều lệ của Công ty

Về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Công ty được quyền chủ động nhượng bán và thanh lý TSCĐ đã hư hỏng,lạc hậu kỹ thuât, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được

Thẩm quyền quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

- Hội đồng quản trị quyết định phương án thanh lý, nhượng bán TSCĐ có giátrị còn lại từ 200 triệu đồng tới dưới 50% giá trị tài sản trên BCTC của Công ty công

TS trước khi nhượng bán phải được đánh giá, tổi chức bán công khai:

- Phương án khi nhượng bán TSCĐ có giá trị còn lại lớn hơn 300 triệu đồngphải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng

- Tài sản nhượng bán có giá trị còn lại trên 100 triệu đồng phải thực hiệnphương thức đấu giá

- Tài sản cố nhượng bán có giá trị dưới 100 triệu đồng có thể thực hiện phươngthức chào giá cạnh tranh hoặc thoả thuận nhưng phải tuân thủ nguyên tắc không thấphơn giá thị trường

Trang 36

- TSCĐ ở các đơn vị trực thuộc trước khi thanh lý, nhượng bán… phải lập hồ

sơ báo cáo Công ty Phần việc còn lại thuộc thẩm quyền giải quyết của Công ty

- Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán TS với giátrị còn lại của TS và chi phí nhượng bán TS (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinhdoanh của Công ty

- Phụ tùng, phế liệu thu hồi từ TS thanh lý phải được đánh giá để nhập kho

Về đánh giá tài sản:

Công ty thực hiện đánh giá lại TS trong các trường hợp sau:

- Theo quyết định của Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền

- Dùng TS để góp vốn liên doanh, góp cổ phần (khi góp và nhận lại)

- Định kỳ đánh giá lại để đảm bảo giá trị thực tế TS của Công ty

Việc đánh giá lại TS phải theo đúng các quy định của Nhà nước, điều lệcủa Công ty Hạch toán tăng giảm vốn chủ sở hữu hoặc tính vào thu nhập, chiphí của Công ty theo quy định của Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể

Về tổn thất tài sản:

Tổn thất về TS khi bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc kém phẩm chất, lạchậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kêđột xuất Khi bị tổn thất về TS, Công ty phải xác định giá trị bị tổn thất và tìm

ra nguyên nhân, trách nhiệm được xử lý như sau:

- Nếu do chủ quan người gây ra tổn thất phải bồi thường:

 Đại hội đồng cổ động quyết định xử lý tổn thất có giá trị từ một tỷ đồng trởlên

 Hội đồng quản trị quyết định xử lý mức bồi thường tổn thất với mức độ mỗivụ việc có giá trị trên 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng

 Giám đốc quyết định xử lý tổn thất với mức độ mỗi vụ việc có giá trị dưới

100 triệu đồng

- TS đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm, giá trị bịtổn thất sau khi bù đắp bằng tiền của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếuđược bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của Công ty Trường hợp quỹ dự phòng tàichính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí bất thường

b Công ty DEF

Công ty DEF có cơ cấu tương đối phức tạp, các phòng ban có mối quan hệchặt chẽ với nhau

Trang 37

Tại Công ty DEF, tài sản cổ định (TSCĐ) được theo dõi và trích khấu haotheo 2 mảng riêng là: TSCĐ trước khi cổ phần hóa và TSCĐ sau khi cổ phầnhóa:

Đối với TSCĐ trước khi cổ phần hóa:

- Nhà máy xi măng Sông Đà được đầu tư xây dựng từ năm 1994, thời gian tính

và trích khấu hao TSCĐ theo phương án là 8 năm Đến năm 2002, toàn bộ giá trịTSCĐ đã được khấu hao hết

- Năm 2002, theo quyết định của Bộ Xây dựng, Nhà máy xi măng Sông Đàchuyển thành công ty cổ phần, toàn bộ TSCĐ đã được đánh giá xác định lại theo đánhgiá của Hội đồng thẩm định giá trị doanh nghiệp Thời gian sử dụng xác định lại theophương án là 5 năm (Căn cứ quyết định số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ tài chính vàcăn cứ điểm 2, mục I phần 1 tại Phụ lục số 2 (hướng dẫn phương pháp trích khấu haoTSCĐ ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) nên công ty đã xác địnhlại mức khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại (đã được xác địnhlại) chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại)

Đối với những tài sản được đầu tư sau khi cổ phần hóa:

Với TSCĐ hữu hình và hao mòn:

TSCĐ hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ

kế Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khácliên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng TSCĐhữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính Thời gian khấu hao như sau:

Nhóm tài sản Thời gian khấu hao (năm)

2.1.3 Tìm hiểu về hệ thống KSNB liên quan tới kiểm toán khoản mục TSCĐ

a Công ty ABC:

Để đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng, trước tiên CPA VIETNAM lậpbảng đánh giá cơ bản:

Hoạt động kinh doanh chính Có hoạt động kinh doanh chính này

trong chu trình kinh doanh không?

Trang 38

QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Có

LƯU TRỮ SỔ, THẺ ĐĂNG KÝ TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH

Thông qua quan sát và phỏng vấn, KTV nhận thấy, khách hàng không có

bộ phận kiểm toán nội bộ nhưng hoạt động vẫn được theo dõi bởi ban lãnh đạo.Công ty không có quy trình đánh giá rủi ro chính thức Tuy nhiên, vẫn cónhững biện pháp ngăn chặn rủi ro tùy theo trường hợp

Ngoài ra, qua quá trình quan sát và phỏng vấn, KTV nhận thấy Công ty

có cơ hội để nảy sinh gian lận do cơ cấu tổ chức chưa ổn định

Quy trình mua TSCĐ:

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng bộ phận, yêu cầu sản xuất kinh doanhchung của toàn cty, bộ phận có nhu cầu viết giấy đề nghị mua tài sản có sự phê duyệtcủa trưởng bộ phận và BGD Trong năm công ty đang đầu tư TSCĐ để phục vụ chohoạt động cung cấp dịch vụ

Quản lý TSCĐ:

- TSCĐ được giao cho từng phòng ban sử dụng và quản lý

- Sau khi mua tài sản, tiến hành bàn giao cho từng bộ phận (cá nhân) đồng thời

lập biên bản bàn giao giữa người nhận, người mua và có ký duyệt của Ban giám đốc(bộ phận) sử dụng phải chịu trách nhiệm quản lý tài sản Nếu trong quá trình sử dụng

có hỏng hóc gì phải kịp thời báo với người có trách nhiệm để kịp thời xử lý và xácđịnh rõ nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường

Lưu trữ sổ, thẻ đăng ký TSCĐ: TSCĐ được lưu thành bộ hồ sơ riêng theo

quy định

Rủi ro chi tiết phát hiện: Mất mát TSCĐ KTT có thê nói rằng TSCĐ đó

đã được thanh lý Tính khấu hao TSCĐ có thể không chính xác do không xácđịnh được ngày đưa TSCĐ vào sử dụng

Kết luận: Các yếu tố của Hệ thống KSNB không cho phép hình thành

một hệ thống kiểm soát có hiệu quả và quy trình xử lý thông tin tài chính trongchu trình kinh doanh là đáng tin cậy

b Công ty DEF:

Để đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng, trước tiên CPA VIETNAm lậpbảng đánh giá cơ bản:

Hoạt động kinh doanh chính Có hoạt động kinh doanh chính này

trong chu trình kinh doanh không?

Trang 39

Giảm tài sản cố định Có

Lưu trữ sổ, thẻ đăng ký tài sản cố định Có

Thông qua quan sát và phỏng vấn, KTV nhận thấy Công ty khách hàng

có Ban kiểm soát gồm 3 thành viên có kinh nghiệm nghề nghiệp và đạo đứcliêm chính Công ty có quy trình đánh ra rủi ro chính thức và hệ thống thông tinthông suốt Khả năng xảy ra gian lận là thấp

Trang 40

Quy trình mua TSCĐ:

- Công ty DEF cũng xuất phát từ nhu cầu thực tế của các bộ phận Các bộ phận

có nhu cầu sẽ viết giấy đề nghị trình bày rõ lý do cần mua TSCĐ cũng như các thôngtin về TSCĐ Giấy đề nghị sẽ được phê duyệt từ cấp lãnh đạo trực tiếp quản lý bộ phận

đó lên tới BGĐ tùy theo giá trị của TS Trong năm các TS tăng chủ yếu phục vụ chohoạt động sản xuất

Quản lý TSCĐ:

- TSCĐ được giao cho từng phòng ban sử dụng và quản lý

- Sau khi mua tài sản, tiến hành bàn giao cho từng bộ phận (cá nhân) đồng thời

lập biên bản bàn giao giữa người nhận, người mua và có ký duyệt của Ban Giámđốc(bộ phận) sử dụng phải chịu trách nhiệm quản lý tài sản Nếu trong quá trình sửdụng có hỏng hóc gì phải kịp thời báo với người có trách nhiệm để kịp thời xử lý vàxác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường

Lưu trữ sổ, thẻ đăng ký TSCĐ: TSCĐ được lưu thành bộ hồ sơ riêng theo

quy định

Kết luận: Các yếu tố của Hệ thống KSNB cho phép hình thành một hệ

thống kiểm soát có hiệu quả và quy trình xử lý thông tin tài chính trong chutrình kinh doanh là đáng tin cậy

2.1.4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro:

1 Chúng ta dự kiến kiểm tra số dư Tài sản cố định hữu hình

bằng thủ tục phân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả

hai?

Kiểm tra chi tiết

2 Chúng ta dự kiến kiểm tra khấu hao Tài sản cố định hữu hình

bằng thủ tục phân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả

hai?

Kiểm tra chi tiết

4 Nếu câu số 3 trả lời là Có thì KTV sẽ cuộn tiến bằng thủ tục

Ngày đăng: 05/01/2024, 12:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alvin A.Arens, James K.Loebbecke (2003) Auditing – an integrated approach, Prentice Hall, Upper Saddle River, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing – an integrated approach
3. PGS. TS. Nguyễn Văn Công (2006) Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
4. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Ngô Trí Tuệ (2006) Giáo trình kiểm toán tài chính, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán tàichính
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
5. PGS. TS. Nguyễn Văn Công (2005) Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc,kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
2. ACCA paper 3, Financial Accounting (International) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty hợp danh kiểm toán việt nam thực hiện
Hình th ành (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w