1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế kiểm toán com pt thực hiện

96 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Quy Trình Kiểm Toán Vào Kiểm Toán Chu Trình Mua Hàng – Thanh Toán Trong Kiểm Toán Tài Chính Do Công Ty TNHH Tư Vấn Kế Toán, Tài Chính, Thuế - Kiểm Toán COM.PT Thực Hiện
Tác giả Nguyễn Thị Cường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương
Trường học Công Ty TNHH Tư Vấn Kế Toán, Tài Chính, Thuế - Kiểm Toán COM.PT
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 161,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁNCOM.PT (1)
    • 1.1. Đặc điểm chu trình mua hàng – Thanh toán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (3)
      • 1.1.1. Đặc điểm và ý nghĩa của chu trình mua hàng – Thanh toán (3)
      • 1.1.2. Bản chất chu trình mua hàng – Thanh toán (4)
      • 1.1.3. Chức năng của chu trình mua hàng – thanh toán (4)
        • 1.1.3.1. Xử lý các đơn đặt mua hàng hóa hay dịch vụ (4)
        • 1.1.3.2. Nhận hàng hóa hay dịch vụ (6)
        • 1.1.3.3. Ghi nhận các khoản nợ (6)
        • 1.1.3.4. Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán phải trả cho người bán (7)
      • 1.1.4. Chứng từ sổ sách và các tài khoản liên quan đến chu trình mua hàng và (7)
    • 1.2. Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (11)
    • 1.3. Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty COM.PT thực hiện (12)
      • 1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán (13)
        • 1.3.1.1. Thu thập thông tin cơ sở (14)
        • 1.3.1.2. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng (15)
        • 1.3.1.3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng (15)
        • 1.3.1.4. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (16)
        • 1.3.1.5. Đánh giá mức độ trọng yếu và rủi ro (16)
        • 1.3.1.6. Thiết kế chương trình kiểm toán mua hàng – thanh toán (18)
      • 1.3.2. Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán do COM.PT thực hiện (19)
      • 1.3.3. Kết thúc công việc kiểm toán (25)
        • 1.3.3.1. Xem xét các sự kiện sau ngày lập Báo cáo tài chính (25)
        • 1.3.3.3. Thông qua bản dự thảo (27)
        • 1.3.3.4 Phát hành Báo cáo kiểm toán và thư quản lý (27)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN (1)
    • 2.1. Giới thiệu về khách hàng (0)
    • 2.2. Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán tại Công ty (34)
      • 2.2.1. Giai đoạn khảo sát đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán (34)
      • 2.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán (35)
        • 2.2.2.1. Đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ của khách hàng (0)
        • 2.2.2.2. Đánh giá mức độ trọng yếu và rủi ro tại hai Công ty khách hàng (41)
        • 2.2.2.3. Việc thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán (46)
        • 2.2.2.4. Thiết kế chương trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán của Công ty COM.PT (48)
      • 2.2.3. Kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 55 1. Thực trạng về thực hiện thử nghiệm kiểm soát trong giai đoạn kiểm toán (55)
        • 2.2.3.2. Thực trạng về thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn kiểm toán (60)
        • 2.2.3.3. Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với chu trình mua hàng – thanh toán do (60)
        • 2.2.3.4. Thực hiện chương trình kiểm toán bổ sung (hàng tồn kho) (68)
        • 2.2.3.5. Kết luận kiểm toán đối với chu trình mua hàng – thanh toán Công ty (70)
      • 2.2.4. Giai đoạn kết thúc kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán (73)
        • 2.2.4.1. Thực trạng xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính (73)
        • 2.2.4.4. Phát hành báo cáo chính thức sau khi thông qua bản dự thảo (74)
    • 2.3. Tổng kết quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do COM.PT thực hiện (74)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN VẬN DỤNG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN COM.PT THỰC HIỆN (2)
    • 3.1. Nhận xét, đánh giá chung về quy trình kiểm toán mua hàng – thanh toán do (77)
      • 3.1.1. Ưu điểm (77)
        • 3.1.1.1. Giai đoạn tiếp cận khách hàng và lập kế hoạch kiểm toán (78)
        • 3.1.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (79)
      • 3.1.2. Giai đoạn kết thúc kiểm toán (79)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán COM.PT thực hiện (79)
      • 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và (79)
      • 3.2.2. Những yêu cầu về hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán (80)
      • 3.2.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – (80)
        • 3.2.2.1. Đề xuất về giai đoạn tiếp cận khách hàng và lập kế hoạch (80)
        • 3.2.2.2. Kiến nghị về quy trình thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán (83)
        • 3.2.2.3. Hoàn thiện thủ tục đánh giá bằng chứng và tổng hợp kết quả kiểm toán hàng tồn kho (85)
  • KẾT LUẬN (37)

Nội dung

Qua đú cho thấy rằng cụng việc của kiểm toỏn viờn trước khi kiểm toỏn cỏc bướccụng việc nờu trờn là phải đặt ngay ra cỏc cõu hỏi như:  Ai là người phờ duyệt cỏc đơn đặt hàng? Bộ phận n

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁNCOM.PT

Đặc điểm chu trình mua hàng – Thanh toán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

CHÍNH, THUẾ - KIỂM TOÁN COM.PT

1.1 Đặc điểm chu trình mua hàng – Thanh toán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

1.1.1 Đặc điểm và ý nghĩa của chu trình mua hàng – Thanh toán

Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động kiểm toán đã rất phát triển trên thế giới, ở Việt Nam nhu cầu về kiểm toán là rất cần thiết và ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với các hoạt động kinh doanh Đối tượng chủ yếu của hoạt động kiểm toán là kiểm toán Báo cáo tài chính và đối tượng kiểm toán trong kiểm toán tài chính có thể được chia theo hai cách thành các phần hành như sau: Phân chia theo khoản mục và phân chia theo chu trình Trong đó thì cách phân chia theo chu trình thông dụng hơn cách phân chia theo khoản mục, thực hiện dựa trên cơ sở là các mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành và các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính Chính vì vậy mà cách phân chia theo chu trình tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các khoản mục của một quá trình, đây là nhược điểm của cách phân chia theo khoản mục, mặc dù cách phân chia theo chu trình có phần phức tạp hơn Do đó cách phân chia theo chu trình được áp dụng thông dụng trong thực tế Trong Báo cáo tài chính thì các chu trình có mối quan hệ chặt chẽ mật thiết với nhau và thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán

(Nguồn: Giáo trình Kiểm toán tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân)

Dựa vào sơ đồ trên có thể thấy rằng chu trình mua hàng – thanh toán là một khâu rất quan trọng trong vòng quay tuần hoàn vốn của quá trình sản xuất kinh doanh Chu trình mua hàng – thanh toán có mối liên hệ mật thiết với các chu trình và nghiệp vụ cơ bản khác, là yếu tố gây ảnh hưởng tới hiệu quả toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hoạt động kinh doanh chủ yếu tiến hành qua hai giai đoạn: cung ứng và tiêu thụ Hoạt đông kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất thì tiến hành qua ba giai đoạn: cung ứng , sản xuất, tiêu thụ Dù là hình thức doanh nghiệp nào thì hoạt động cung ứng ( mua hàng – thanh toán) cũng luôn là khâu quan trọng, cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Chi phí cho dịch vụ mua hàng thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và gây ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp vì vậy mà chu chình mua hàng – thanh toán giữ một vai trò quan trọng có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính và kiểm toán viên luôn cần phải quan tâm đến trong các cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính.

1.1.2 Bản chất chu trình mua hàng – Thanh toán

Chu trình mua hàng – Thanh toán gồm các quyết định và các quá trình cần thiết để có hàng hóa và dịch vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chu trình thường bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt mua của người có trách nhiệm cần hàng hóa, dịch vụ và kết thúc bằng việc thanh toán cho quyền lợi nhận được.

Chu trình mua hàng – thanh toán là chu trình cung cấp các yếu tố đầu vào như: Hàng hóa , nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vật tư, chi phí điện, nước, sửa chữa và bảo trì, nghiên cứu phát triển vv chu trình không bao gồm các quá trình mua và thanh toán các dịch vụ lao động, những chuyển nhượng và phân bổ của chi phí bên trong tổ chức Có thể nói rằng kiểm toán mua hàng – thanh toán là việc kiểm tra và đánh giá số dư trên Bảng cân đối kế toán Công việc mà các kiểm toán viên thực hiện với chu trình này là kiểm tra tính hợp lý của các số dư trên Bảng cân đối kế toán và phát hiện ra sai sót trọng yếu, trên cơ sở bằng chứng kiểm toán có được đó đưa ra kết luận kiểm toán Báo cáo tài chính của mình.

1.1.3 Chức năng của chu trình mua hàng – thanh toán

Dù ở bất kì doanh nghiệp nào kinh doanh theo hình thức nào, nhu cầu về hàng hóa là gì thì chu trình mua hàng thanh toán cũng cũng sẽ có 4 chức năng như sau:

1.1.3.1 Xử lý các đơn đặt mua hàng hóa hay dịch vụ. Đây là một chức năng quan trọng của chu trình mua hàng – thanh toán Các bước thực hiện trong chức năng này gồm:

 Xác định nhu cầu hàng hóa , dịch vụ: Trong các doanh nghiệp thì bộ phận kế hoạch thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa cần thiết cho sản xuất, kinh doanh Bộ phận này có nhiệm vụ lên kế hoạch, cung ứng bảo đảm cung cấp đầy đủ các yếu tố đầu vào để quá trình sản xuất,kinh doanh được liên tục và đồng thời không quá nhiều gây lãng phí và ứ đọng vốn khiến ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

 Lập đơn yêu cầu mua hàng: Sau khi đã thống nhất về kế hoạch cung ứng, bộ phận kế hoạch lập đơn yêu cầu mua hàng để trình lên Giám đốc hoặc người có thẩm quyền để kí duyệt Khi đơn yêu cầu mua hàng được đồng ý kí duyệt thì được chuyển đến bộ phận mua hàng

 Tìm nhà cung cấp: Khi đơn mua hàng chuyển xuống bộ phận mua hàng và dựa vào đơn bộ phận này xem xét, tìm kiếm nhà cung cấp cho doanh nghiệp qua các đơn chào hàng của nhiều nhà cung cấp khác nhau.

 Lựa chọn nhà cung cấp: Khi đã có đầy đủ thông tin về các đơn chào hàng của các nhà cung cấp, bộ phận bán hàng dựa vào các tiêu chuẩn như: Gía cả, chất lượng hàng hóa, thực trạng hoạt động kinh doanh của nhà cung ứng, các điều kiện ưu đãi : chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, phương thức thanh toán vv…Bộ phận này phân tích và xem xét lựa chọn ra nhà cung ứng thích hợp nhất cho doanh nghiệp mình và bộ phận này không bao giờ được chịu trách nhiệm phê chuẩn việc mua hay nhận hàng nhằm tránh việc gian lận có thể sảy ra.

 Giao đơn đặt hàng: Đơn đặt hàng là chứng từ ghi rõ tên hàng, số lượng, thông tin liên quan đến hàng hóa mà doanh nghiệp có ý định mua vào, tất cả các đơn đều phải được đánh số hiệu trước và phải đầy đủ chữ kí của người có thẩm quyền Tất cả các đơn phải bao gồm đủ cột và diện tích nhằm hạn chế tối đa khả năng bỏ sót do vô ý hay gian lận trên đơn đặt mua hàng này.

Như vậy đơn đặt hàng yêu cầu về sản phẩm dịch vụ được lập bởi người mua hàng là mốc khởi đầu của chu trình mua hàng – thanh toán Nó chính là một chứng từ hợp pháp lập ra để đề nghị mua hàng hóa dịch vụ Trong trường hợp thực hiện giao dịch lớn và phức tạp hay những giao dịch lần đầu với nhau giữa hai bên mua – bán thì bắt buộc phải kí hợp đồng cung ứng hàng hóa hay dịch vụ nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ cho các bên tham gia hợp đồng. Đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bản chất khác nhau thì mẫu của đơn đặt hàng và sự phê chuẩn theo quy định của doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau Việc phê chuẩn sáng suốt và đúng đắn nghiệp vụ mua hàng và dịch vụ là chức năng chính và quan trọng bởi vì nó bảo đảm các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh được mua theo đúng mục đích đã được phê chuẩn, tránh trường hợp mua quá nhiều hay mua các mặt hàng không cần thiết gây thất thoát, lãng phí, ứ đọng vốn của doanh nghiệp Hiện nay thì hầu hết các công ty cho phép một sự phê chuẩn chung cho việc phục vụ những nhu cầu của hoạt động thường xuyên ví dụ như hàng tồn kho ở mức độ cho phép sao cho phù hợp với định mức về hàng tồn kho Cụ thể như: Các đơn đặt mua hàng có số tài sản cần mua trong mỗi lần mua thường xuyên vượt quá giới hạn tiền nhất định thì Hội đồng quản trị, Ban giám đốc chịu trách nhiệm phê chuẩn.Các đơn đặt mua những mặt hàng không thường xuyên như: các hợp đồng dịch vụ dài hạn thì cần được phê chuẩn bởi các nhân viên nhất định Vật tư, dịch vụ có giá trị thấp hơn giá trị quy định trước đó thì chỉ cần phê chuẩn của trưởng phòng hay quản đốc loại vật liệu, vật tư, phục vụ hoạt động sản xuất liên tục, thường xuyên và được quy định là những yếu tố đầu vào thiết yếu thì được tự động tái đặt hàng bất kể cứ khi nào cần và nằm trong giới hạn ấn định trước đó.

Qua đó cho thấy rằng công việc của kiểm toán viên trước khi kiểm toán các bước công việc nêu trên là phải đặt ngay ra các câu hỏi như:

 Ai là người phê duyệt các đơn đặt hàng?

 Bộ phận nào đã đưa ra đơn đặt hàng?

 Thời điểm đặt hàng là từ ngày, tháng , năm nào?

 Số lượng hàng hóa trong đơn đặt hàng là bao nhiêu?

 Nhà cung cấp trong đơn đặt hàng là doanh nghiệp nào?

 Đơn đặt hàng có được theo dõi, kiểm soát chặt chẽ không

Dựa vào những câu hỏi cần trả lời đó kiểm toán viên sẽ vạch cho mình hướng đi để thực hiện công việc kiểm toán của mình và tìm ra câu trả lời để làm cơ sở cho việc phân tích, đối chiếu, đánh giá và đưa ra kết luận kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

1.1.3.2 Nhận hàng hóa hay dịch vụ.

Việc nhận hàng hóa hay dịch vụ từ người bán là một điểm quyết định trong chu trình mua hàng – thanh toán, đây là điểm mà tại đó bên mua thừa nhận khoản nợ liên quan đến bên bán trên sổ sách của họ Hàng hóa giao nhận đòi hỏi phải có sự kiểm tra mẫu mã, số lượng, thời gian đến và điều kiện khác. Ở doanh nghiệp thường có phòng tiếp nhận để nhận hàng, phòng này chịu trách nhiệm kiểm tra nhận hàng, kiểm tra số lượng, quy cách, mẫu mã và thời gian giao hàng nhằm ngăn ngừa sự mất mát và lạm dụng bảo đảm hàng hóa chặt chẽ từ lúc nhận cho đến lúc chuyển đi, đồng thời bộ phận này phải lập biên bản ( báo cáo) nhận hàng và gửi một bản cho kế toán vật tư để ghi chép sổ sách kế toán, gửi cho thủ kho một bản để tiến hành nhập kho hàng hóa Nhân viên trong phòng tiếp nhận phải độc lập với nhận viên kho và phòng kế toán nhằm tránh gian lận sảy ra và tiện cho việc kiểm tra chéo Cuối cùng sổ sách kế toán sẽ chuyển trách nhiệm đối với hàng hóa khi hàng hóa được chuyển từ phòng tiếp nhận qua kho và từ kho vào quá trình sản xuất, tiêu thụ.

1.1.3.3 Ghi nhận các khoản nợ.

Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

Một cuộc kiểm toán muốn được thực hiện đúng hướng và có hiệu quả thì Kiểm toán viên cần xác định được các mục tiêu kiểm toán trên cơ sở các mối quan hệ vốn có của đối tượng và của khách thể kiểm toán Mục tiêu kiểm toán là định hướng quan trọng cần được xác định đúng trong bất kỳ một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nào Do đó, khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, Kiểm toán viên cũng phải xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán chu trình này. Đối với chu trình mua hàng – thanh toán thì mục tiêu chung khi kiểm toán chu trình này là việc đánh giá xem số dư các tài khoản liên quan có được trình bày trung thực hay không? và có phù hợp với các nguyên tắc kế toán hiện hành hay được thừa nhận không? Từ mục tiêu chung này cụ thể hóa thành mục tiêu đặc thù đối với chu trình mua hàng – thanh toán như sau.

Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình nghiệp vụ mua hàng - thanh toán

Mục tiêu nghiệp vụ mua hàng

Mục tiêu nghiệp vụ thanh toán

Các nghiệp vụ mua hàng đều có căn cứ hợp lý

Các khoản thanh toán có căn cứ hợp lý

Tất cả các nghiệp vụ mua hàng đã phát sinh đều được ghi sổ Các loại hàng hoá và dịch vụ đã mua đều được phản ánh đầy đủ

Các khoản thanh toán với người bán thực tế phát sinh đều được ghi sổ đầy đủ.

Các khoản thanh toán phản ánh đầy đủ trên sổ sách

Tất cả nghiệp vụ mua hàng ghi sổ đều thực tế phát sinh.

Hàng hoá mua về nhập kho là có thực

Tất cả nghiệp vụ chi tiền ghi sổ đều thực tế phát sinh và các khoản phải trả đều tồn tại hay đều có đối tượng thanh toán thực tế

Tài sản mua vào phản ánh trên Báo cáo tài chính thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Tất cả các khoản nợ phải trả thực hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị

Phân loại và trình bày

Tất cả nghiệp vụ mua hàng đều được phân loại thích hợp

Tất cả các khoản phải trả được phân loại đúng và được ghi

Lập kế hoạch kiểm toán

Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán

( chủng loại hàng mua, thời điểm mua vv…) nhận theo từng đối tượng ( có thể phân loại theo thời hạn thanh toán và tần suất giao dịch)

Tính giá và định giá

Tất cả nghiệp vụ mua hàng được tính giá đúng đắn

Tất cả các khoản triết khấu thanh toán được ghi nhận đúng đắn

Tất cả các nghiệp vụ mua hàng đều được cho phép đúng đắn ( được phê duyệt)

Thời gian, phương thức, địa điểm thanh toán đều được phê chuẩn

Tính chính xác số học

Cho phép tính số học được xác định chính xác Các con số chuyển từ sổ sang chứng từ tới sổ chi tiết và sổ tổng hợp phải trùng khớp với con số được phản ánh trên nghiệp vụ mua hàng

Tất cả các nghiệp vụ thanh toán đều được tính toán chính xác và các con số chuyển sổ, sang trang đều phải trùng khớp

Tất cả các nghiệp vụ mua hàng đều được ghi sổ kịp thời theo đúng quy định

Các nghiệp vụ thanh toán đều được ghi sổ kịp thời

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN

Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán tại Công ty

Tại Công ty COM.PT các cuộc kiểm toán tiến hành theo các khoản mục cấu thành nên Báo cáo tài chính Do vậy, phần này em xin trình bày quy trình của cuộc kiểm toán các khoản mục có liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán tại hai Công ty A và B

Sau đây là các bước tiến hành của một cuộc kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán tại Công ty:

2 2.1 Giai đoạn khảo sát đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Là công ty kiểm toán ra đời được hơn 10 năm nay tuy chưa là sự lựa chọn của nhiều khách hàng như Bigfour hay AASC nhưng COM.PT hiện nay cũng là sự lựa chọn của nhiều khách hàng lớn và nhỏ trên thị trường Việt Nam, Công ty có một đội ngũ nhân viên hoạt động độc lập trình độ chuyên môn cao, qua thời gian hoạt động đã có được uy tín rộng lớn nhờ đó công ty đã ngày càng ký được nhiều hợp đồng kiểm toán Hàng năm, COM.PT đã gửi nhiều thư chào hàng đến nhiều khách hàng có nhu cầu kiểm toán Sau khi thư chào hàng được phát hành thì đơn vị có nhu cầu kiểm toán sẽ có thông tin phản hồi Cuộc thương lượng giữa Công ty với khách hàng về giá phí, yêu cầu về Kiểm toán viên yêu cầu công việc cần thực hiện và những thông tin khác sẽ đi đến việc ký kết hợp đồng kiểm toán.

Thực tế cho thấy việc tiếp cận khách hàng đối với khách hàng truyền thống và khách hàng mới là khác nhau Công ty A là khách hàng truyền thống của COM.PT đã được COM.PT kiểm toán từ năm 2003 Hàng năm, sau khi kết thúc kiểm toán, lập thư quản lý COM.PT luôn bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục kiểm toán đối với công ty Cũng như mọi năm, ngày 7 tháng 3 năm 2011 sau khi đã hoàn thành kiểm toán năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010, Kiểm toán viên bày tỏ nguyện vọng muốn tiếp tục kiểm toán công ty trong năm tới và được công ty chấp nhận Còn đối với công ty B là khách hàng mới lại thực hiện kiểm toán năm tài chính đầu tiên nên COM.PT gửi thư chào hàng kiểm toán nêu rõ các dịch vụ mà COM.PT đã có kinh nghiệm như dịch vụ kế toán, dịch vụ tư vấn tài chính và quản trị kinh doanh, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng… Sau đó COM.PT nhận được thư mời kiểm toán.

Hợp đồng kiểm toán được ký kết là điểm khởi đầu của cuộc kiểm toán Căn cứ vào những điều đã thương lượng tại hợp đồng kiểm toán, COM.PT xem xét những yêu cầu kiểm toán của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và phân công nhân sự phù hợp cho cuộc kiểm toán Số lượng, chất lượng Kiểm toán viên phụ thuộc mức độ phức tạp của công việc, quy mô của đơn vị khách hàng và yêu cầu cụ thể của từng khách hàng.

Cụ thể, trong cuộc kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty A, do

A là khách hàng truyền thống của COM.PT nên kế hoạch kiểm toán được thiết lập đơn giản hơn Để công việc kiểm toán được diễn ra thuận lợi COM.PT cử Kiểm toán viên NKC đã thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán năm trước phụ trách Kế hoạch tiến hành kiểm toán tại A từ ngày 30/2/2011 đến 7/3/2011 Còn công ty B, công việc kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán do Kiểm toán viên VTP và trợ lý kiểm toán NTH thực hiện từ ngày 14/1/2011 đến 29/1/2011.

Cuộc kiểm toán tại hai công ty A và B ngoài các Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán đã được phân công nhiệm vụ không có sự tham gia của các chuyên gia bên ngoài khác

2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

2.2.2.1 Đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ của khách hàng

VSA số 400 - "Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ" yêu cầu: "Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp có hiệu quả "

Trong kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán việc đánh giá hệ thốngKiểm soát nội bộ của khách hàng của Kiểm toán viên thường đạt được thông qua sự hiểu biết về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát và cuối cùng là kiểm toán nội bộ Để hiểu biết về hệ thống Kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty A và B Kiểm toán viên phải tìm hiểu các thủ tục và quy trình đối với các chức năng, nhận hàng, thanh toán, đồng thời phải hiểu về hạch toán hàng tồn kho và khoản phải trả người bán và hạch toán chi phí liên quan đến hàng tồn kho của khách hàng

Trước tiên, để đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ một cách tổng quan nhất thì Kiểm toán viên phải xem xét đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của hai công ty khách hàng A, B và mức độ tin cậy vào hệ thống Kiểm soát nội bộ của hai Công ty.

Bộ máy quản lý của công ty A rất chặt chẽ Mọi hoạt động của công ty được quản lý chặt chẽ theo sự chỉ đạo của Tổng Công ty nhằm quán triệt các chính sách, các chế độ, các quy định của Nhà nước Do đó ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch… Để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, Ban Giám đốc quy định trong cơ cấu tổ chức có phòng vật tư để đảm nhiệm cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất Các nhân viên của công ty nói chung và nhân viên phòng vật tư nói riêng được công ty tuyển dụng đều đủ trình độ, năng lực làm việc Trong bộ máy kế toán có kế toán mua hàng và thanh toán phụ trách ghi sổ các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán Hàng năm Công ty luôn tổ chức nhiều cuộc Kiểm toán nội bộ xuống cá chi nhánh để điều chỉnh công tác hạch toán kế toán của các chi nhánh Công ty là khách hàng truyền thống của COM.PT nên các hồ sơ liên quan đến hệ thống Kiểm soát nội bộ của công ty được lưu trong hồ sơ kiểm toán thường niên Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán của năm nay, Kiểm toán viên có thể không thực hiện phỏng vấn theo bảng câu hỏi Tuy nhiên, Kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu xem trong năm 2010 công ty có thay đổi lớn trong bộ máy quản lý, cũng như thay đổi có liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán (những thay đổi về chính sách mua hàng và thanh toán, nhân viên thực hiện chu trình, thay đổi nhà cung cấp, hay thay đổi cách thức hạch toán…)

Bảng 2.3: Đánh giá hệ thống KSNB về nhân sự kế toán tại Công ty A

Công ty TNHH KIỂM TOÁN COM.PT

Bước công việc Có Khôn g

1.Việc phân công công việc cho các nhân viên kế toán có được cập nhật thường xuyên không?

2.Có các văn bản quy định chức năng của các nhân viên kế toán không?

3 Các nhân viên kế toán có được đào tạo qua trường lớp chính quy hay không?

4 Các nhân viên kế toán có làm việc trong ngày nghỉ không?

5.Hoạt động của bộ máy kế toán có được ghi trong quy chế KSNB của công ty (Điều lệ, quy chế tài chính, nội quy)

6.Trong công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ hay ban kiểm soát không?

Kết luận: Hệ thống KSNB đối với nhân sự kế toán

(Trích giấy làm việc lưu tại hồ sơ kiểm toán chung Công ty A)

Bảng 2.4 Bảng đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ của khoản phải trả và hàng tồn kho Công ty A CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, THUẾ - KIỂM TOÁN

Bớc công việc Có Không Không áp dụng

1 Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu, phải trả của khách hàng không?

2 Có đối chiếu công nợ thờng xuyên với khách hàng hay không?

3 Có thờng xuyên rà soát lại các khoản công nợ để xử lý kịp thời không?

4 Việc hạch toán các khoản phải thu, phải trả có dựa trên căn cứ chứng từ không?

5 Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đúng kỳ không?

6 Cuối kỳ, các khoản công nợ có gốc bằng ngoại tệ có đợc đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ không?

7 Có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho theo đúng qui định không?

8 Có thực hiện mang hàng tồn kho đi thế chấp để vay vốn không?

9 Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trên những phiếu nhập hàng và hoá đơn giao hàng không?

10 Địa điểm bố trí kho có an toàn không?   

11 Hệ thống thẻ kho có đợc duy trì không?   

12 Thủ kho có đợc đào tạo chính quy không?   

13 Có thực hiện phân loại những khoản mục hàng tồn kho chậm luân chuyển, h hỏng và lỗi thời không và có để chúng riêng ra không?

14 Khách hàng đã xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho cha?

15 Các phiếu nhập, xuất kho có đợc ghi sổ kế toán kịp thời không?

16 Việc xác định giá trị hàng tồn kho có nhất quán với các năm trớc không?

17 Có tính giá thành chi tiết cho các thành phẩm tồn kho không?

Kết luận: Hệ thống KSNB của hàng tồn kho:

( Trích giấy làm việc lưu tại hồ sơ kiểm toán chung của Công ty A)

Nhìn chung trong năm không có sự thay đổi gì lớn ảnh hưởng đến việc thực hiện chu trình Kiểm toán sử dụng kết quả đánh giá năm trước của Kiểm toán viên: Hệ thống Kiểm soát nội bộ của công ty đối với chu trình là ở mức Khá.

Còn công ty B, do mới thành lập nên cơ cấu tổ chức quản lý chưa đi vào quy củ do đó việc quản lý còn kém hiệu quả Để đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ của công ty

B đối với chu trình mua hàng và thanh toán Kiểm toán viên tiến hành lập bảng câu hỏi đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ và thực hiện phỏng vấn trực tiếp những cá nhân có liên quan Sau đây là bảng đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ tại Công ty B:

Bảng 2.5: Đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ về nhân sự kế toán tại B

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, THUẾ - KIỂM TOÁN

Bước công việc Có Khôn g

Không áp dụng Ghi chú

1.Việc phân công công việc cho các nhân viên kế toán có được cập nhật thường xuyên không?

2.Có các văn bản quy định chức năng của các nhân viên kế toán không?

3 Các nhân viên kế toán có được đào tạo qua trường lớp chính quy hay không?

4 Các nhân viên kế toán có làm việc trong ngày nghỉ không?

5.Hoạt động của bộ máy kế toán có được ghi trong quy chế KSNB của công ty (Điều lệ, quy chế tài chính, nội quy)

6.Trong công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ hay ban kiểm soát không?

Ko được đào tạo chính quy

Kết luận: Hệ thống KSNB đối với nhân sự kế toán

Bảng 2.6 Bảng đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ của khoản phải trả

Bớc công việc Có Không Không áp dụng

Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu, phải trả của khách hàng không?

Có đối chiếu công nợ thờng xuyên với khách hàng hay không?

Có thờng xuyên rà soát lại các khoản công nợ để xử lý kịp thời không?

Việc hạch toán các khoản phải thu, phải trả có dựa trên căn cứ chứng từ không?

Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đúng kỳ không?

Cuối kỳ, các khoản công nợ có gốc bằng ngoại tệ có đợc đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ không?

Kết luận: Hệ thống kiểm soát nội bộ của các phải trả:

( Trích giấy làm việc lưu tại hồ sơ kiểm toán năm của khách hàng B)

Bảng 2.7 Bảng đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ về hàng tồn kho

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH THUẾ - KIỂM TOÁN COM.PT

Bớc công việc Có Không Không áp dụng

Có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho theo đúng qui định không?

18 Có thực hiện mang hàng tồn kho đi thế chấp để vay vốn không?

Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trên những phiếu nhập hàng và hoá đơn giao hàng không?

19 Địa điểm bố trí kho có an toàn không?   

20 Hệ thống thẻ kho có đợc duy trì không?   

21 Thủ kho có đợc đào tạo chính quy không?   

22 Có thực hiện phân loại những khoản mục hàng tồn kho chậm luân chuyển, h hỏng và lỗi thời không và có để chúng riêng ra không?

23 Khách hàng đã xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho cha?

24 Các phiếu nhập, xuất kho có đợc ghi sổ kế toán kịp thời không?

25 Việc xác định giá trị hàng tồn kho có nhất quán với các năm trớc không?

26 Có tính giá thành chi tiết cho các thành phẩm tồn kho không?

Kết luận: Hệ thống KSNB của hàng tồn kho:

Khá  Trung bình  Yếu  Đánh giá về hệ thống Kiểm soát nội bộ về trình mua hàng thanh toán của công ty B, Kiểm toán viên thấy rằng không được tốt Hơn nữa đây là khách hàng mới của Công ty nên cần phải tiến hành mở rộng các thử nghiệm cơ bản khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán ở Công ty B Tuy nhiên, việc đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ cũng tuỳ vào quan điểm của mỗi Kiểm toán viên Việc đánh giá này đôi khi không được thực hiện chặt chẽ mà tuỳ thuộc vào việc đánh giá chủ quan của Kiểm toán viên

2.2.2.2 Đánh giá mức độ trọng yếu và rủi ro tại hai Công ty khách hàng a) Đánh giá tính trọng yếu

NHẬN XÉT VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN VẬN DỤNG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN COM.PT THỰC HIỆN

Ngày đăng: 05/01/2024, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán (Trang 3)
Sơ đồ 4:   Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Sơ đồ 4 Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán (Trang 10)
Sơ đồ 5:  Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán do COM.PT thực hiện - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Sơ đồ 5 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán do COM.PT thực hiện (Trang 12)
Sơ đồ 6 : Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán do COM.PT thực hiện - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Sơ đồ 6 Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán do COM.PT thực hiện (Trang 13)
Bảng 1.2:  Công việc kiểm soát nội bộ và trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 1.2 Công việc kiểm soát nội bộ và trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng (Trang 19)
Bảng 1.4:     Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 1.4 Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán (Trang 24)
Bảng 2.1                   Thông tin cơ bản của khách hàng A - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 2.1 Thông tin cơ bản của khách hàng A (Trang 30)
Bảng 2.3: Đánh giá hệ thống KSNB về nhân sự kế toán tại Công ty A - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 2.3 Đánh giá hệ thống KSNB về nhân sự kế toán tại Công ty A (Trang 37)
Bảng 2.4. Bảng đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ của khoản phải trả và hàng - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 2.4. Bảng đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ của khoản phải trả và hàng (Trang 38)
Bảng 2.10  Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 2.10 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục (Trang 44)
Bảng 2.18.   Thủ tục thử nghiệm kiểm soát tại Công ty - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 2.18. Thủ tục thử nghiệm kiểm soát tại Công ty (Trang 59)
Bảng 2.25: Bảng kết quả bước kiểm tra chi tiết chu trình khách hàng B - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 2.25 Bảng kết quả bước kiểm tra chi tiết chu trình khách hàng B (Trang 66)
Bảng 2.26:    Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ và số dư bằng ngoại tệ tại Công ty - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 2.26 Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ và số dư bằng ngoại tệ tại Công ty (Trang 67)
Bảng 2.27:                          Đối chiếu số dư hàng tồn kho tại Công ty B - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Bảng 2.27 Đối chiếu số dư hàng tồn kho tại Công ty B (Trang 68)
Sơ đồ 7.   Sơ đồ khái quát quy trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán tại công ty COM.PT - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty tnhh tư vấn kế toán, tài chính, thuế   kiểm toán com pt thực hiện
Sơ đồ 7. Sơ đồ khái quát quy trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán tại công ty COM.PT (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w