1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " THUỐC TRỪ DỊCH HẠI " ppt

69 697 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc Trừ Dịch Hại
Tác giả PGs. Ts. Trần Văn Hai
Trường học Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.3 THUỐC TRỪ SÂU CARBAMATE HỮU CƠ* Một số tính chất chung: - Công thức hóa học: Chất dẫn xuất từ acid carbamic NH2-COOH - Phổ tác dụng hẹp, bắt đầu chuyên tính đối với nhóm côn trùng c

Trang 1

THUỐC TRỪ DỊCH HẠI

PGs Ts Trần Văn Hai

Bộ môn Bảo Vệ thực Vật Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng Đại Học Cần Thơ

A THUỐC TRỪ SÂU 3.1.THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ

Sau chiến tranh thế giới lần hai thuốc hóa học ra đời:

•DDT (Sản phẫm đầu tiên)

• Một loạt thuốc trừ clo sâu hữu cơ khác ra đời

Công thức hóa học có chứa: C, H, O, S Cl

Trang 2

- Phổ tác động rộng, hiệu lực cao, thời gian hiệu lực dài

- Độ bền hóa học lớn, nên dễ bảo quản tồn trữ.

- Dễ phân hủy trong môi trường kiềm

Trang 3

• NHƯỢC ĐIỂM

• - Dễ lưu bả độc trong đất đai, cây trồng, nông sản, thực phẩm

• - Môi trường bị ô nhiễm trong một thời gian dài

• - Thời gian phân giải trong điều kiện tự nhiên củaDDT là 10 năm

• - Nằm chuỗi thức ăn hàm, trong cơ thể, chủ yếu

trong mô mỡ

• - Gây ngộ độc mãn tính như ung thư, quái thai

• - Rất độc đối với cá và thiên địch

Trang 4

MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ

THÔNG DỤNG TRƯỚC ĐÂY

1 DDT (Dichloro-diphenyl-trichloetan)

- Tên thông thường: DDT, GESAROL, ZEDAN

- Dạng chế phẩm thường gặp: 30ND, 75BHN, 10BR, 5H

- Tên hóa học: 1,1,1- Trichloro- 2,2 bis

(p-chlorophenyl) ethane.

- Độc tính: LD50 (chuột) = 113mg/kg, nhóm độc I

- Thuốc bị cấm sử dụng.

Trang 6

3.ENDOSULFAN

- Tên thương mại: Thiodan 35EC, Thiodol 35ND, Tigiodan 35ND, Endosol 35EC, Thasodan 35EC

- Sản phẩm màu đỏ hung, dễ bị kiềm phân hủy

- Ít độc đối với ong mật và một số loại côn trùng có ích khác

- Rất độc đối với cá

-LD50 (chuột) là 40-100mg/kg

-Thường được dùng để phun trừ trên ngô, đậu đỗ, bông hay thuốc lá, cà phê

-Liều lượng 350-500g ai/ha (1-1,5 Lít chế phẫm/ha)

-Thiodan thuộc nhóm độc I, hạn chế sử dụng tại

Việt Nam

Trang 7

Tiền khớp thần kinh

Khớp thần kinh sau

Khe thần kinh

Actara tác động ngay cơ quan nhận thông tin của

hệ thần kinh trung ương

Trang 8

3.2 THUỐC TRỪ SÂU GỐC LÂN HỮU CƠ

* Một số tính chất chung

- Công thức hóa học có chứa: C, H, O, S P

- Phổ rộng, diệt được nhiều loài sâu hại (thuộc các bộ chính như: Coleopterra, Lepidoptera, Hemynoptera, Hemiptera )

- Tác động rất nhanh: tiếp xúc, vị độc, xông hơi (rất mạnh).

- Không tồn tại lâu trong môi trường, hiệu lực diệt sâu nhanh.

- Gây độc cấp tính rất cao do tác động hệ thần kinh rất mạnh, tích lũy nhanh.

- Thải ra ngoài qua đường nước tiểu, chất giải độc là Atropine.

- Rất độc đối với động vật máu nóng và thiên địch.

- Dễ phân hủy bởi acid và môi trường kiềm.

- Ít tan trong nước nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ.

Trang 9

- Trong cơ thể sâu MP bị oxy hóa thành

Paraoxon có độ độc cao hơn, tác động

- Nhóm độc I, cấm sử dụng

Trang 10

2 METHIDATHION ( Supracide 40EC,

Suprathion 40EC)

3.DIAZINON (Basudin 40 EC, 50 EC, 10H)

4 NALED (Dibrom 50EC, 96EC)

Trang 11

7.ACEPHATE (Monster 40EC, 75WP;

Mytox 75SP; Orthene 97 Pellet)

Hạn chế sử dụng

9.MONOCROTOPHOS (Azodrin 40DD, Nuvacron 40SC, Magic 50SL, Apadrin

Trang 12

3.3 THUỐC TRỪ SÂU CARBAMATE HỮU CƠ

* Một số tính chất chung:

- Công thức hóa học:

Chất dẫn xuất từ acid carbamic (NH2-COOH)

- Phổ tác dụng hẹp, bắt đầu chuyên tính đối với nhóm côn trùng chích hút.

- Tác động nhanh: tiếp xúc, vị độc, một số có tính xông hơi.

- Không tồn tại lâu trong môi trường, hiệu lực diệt sâu nhanh.

- Gây độc cấp tính khá cao, tác động hệ thần kinh, tích lũy nhanh.

- Thải ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu, chất giải độc Atropine.

- Tương đối ít độc đối với động vật máu nóng (thấp hơn nhóm lân hữu cơ) Ít độc đối với thiên địch và cá.

- Dễ phân hủy bởi acid và môi trường kiềm.

- Ít tan trong nước, nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ.

Trang 13

1 CARBARYL

- Tên thương mãi: Sevin 50 BHN, 15 ND

- Tính chất hóa học: Bền vững dưới tác động củatia tử ngoại, của nhiệt độ,

dễ phân hủy trong môi trường kiềm

- Tính độc: LD50 (chuột) = 560mg/kg Không cóđặc tính tích lũy trong cơ thể động vật

- Công dụng và cách dùng:

Sevin là loại thuốc có tác động tiếp xúc và vị

độc, phòng trị sâu hại cây ăn quả (sâu cuốn lá, rệpvải, rệp ), sâu hại cây công nghiệp (bông, thuốclá ), bọ rầy dưa ở nồng độ 1-3%o

Trang 15

3.4 THUỐC TRỪ SÂU GỐC PYRETHROIT (GỐC CÚC TỔNG HỢP)

*Một số tính chất chung:

- Hoạt chất là Pyrethrin được ly trích từ cây hoa cúc

Pyrethrum cinerariaetrifolium vào những năm 1960

- Phổ tác dụng rộng, chuyên biệt với côn trùng chích hút

và côn trùng miệng nhai, đặc biệt là ấu trùng bộ cánh vãy.

- Tác động nhanh: tiếp xúc, vị độc, xông hơi yếu và

không có tính nội hấp.

- Không tồn tại lâu trong môi trường, dễ phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ.

Trang 16

- Sử dụng liều rất thấp so với thuốc gốc clo, lân và các ba mát.

- Gây độc cấp tính yếu Tác động hệ thần kinh,

gây thiếu oxy.

- Chất độc thải ra ngoài qua đường nước tiểu.

- Ít độc đối với môi trường và động vật máu nóng, gây tính kháng nhanh khi sử dụng nhiều.

- Ít tan trong nước, dễ tan trong mỡ và dung môi

hữu cơ.

Trang 17

1 CYPERMETHRIN

Sherpa 10EC, 25EC, Shertox 5EC, 10EC, 25EC,

Sherbush 5EC, 10EC, 25EC, Shertox 5EC, 10EC,

25EC, , Southsher 5EC, 10EC, 25EC, Visher 25ND, Cyperan 5EC, 10EC, 25EC, Cyperkill 5EC, 10EC,

25EC Cypermap 10EC, 25EC Cypersect 5EC, 10EC, Arrivo 5EC, 10EC

-Dễ phân hủy trong môi trường kiềm, không ăn mòn kim loại

-Nhóm độc II, LD 50 per os: 215mg/kg,

-Tác dụng tiếp xúc và vị độc, trừ được nhiều loài chích hút, đặc biệt là côn trùng thuộc bộ cánh vẫy.

-Lượng dùng từ 25-200g a.i/ha tuỳ thuộc vào loại cây

trồng ngoài đồng.

Trang 19

3.5 THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC

1 HORMONE (Hóc môn)

- Hormone là những chất do côn trùng tiết ra từ các tuyến nội tiết để điều khiển quá trình biến đổi sinh học bên trong cơ thể.

Chất chống lột xác:

-Etofenprox (Trebon 10EC, 20EC, 30EC)

-Buprofezin (Applaud 25WP, 40SC, 2G)

-Telubenzuron (Nomolt 5SC)

-Chlorfluazuron (Atabron 5EC)

-Lufenuron (Match 50 EC)

-Tebufenozide (Mimic 20F)

Trang 20

2 PHEROMONE (Chất dẫn dụ sinh dục)

-Là những chất do côn trùng tiết ra nhằm duy trì

mối quan hệ trong loài

-Methyl eugenol có trong tinh dầu của sã, đinh

hương, hương nhu để thu hút ruồi Dacus dorsalis

hại trái cây

-Methyl eugenol 75% + Naled 25%: Ruvacon

Trang 21

3 THUỐC TRỪ SÂU VI SINH

+Nhóm nấm:

-Abamectin (Vertimec 1,8EC, Vibamec 1,8EC,

Abatimec 1,8EC, Nockout 1,8EC, Tập kỳ 1,8EC):

Nấm Streptomyces avermitilis

-Spinosad (Success 25SC): Nấm Actinomycetes

-Beauveria bassiana: Nấm trắng (Beauverin,

Boverit 5x108 CFU )

-Metarhizium ansopliae: Nấm xanh (Mat 5.5x10 8

bào tử sống/g)

Trang 22

Nấm Xanh ký sinh Bọ dừa và sâu ăn tạp

Trang 23

litura), sâu xanh ( Heliothis armigera).

* Một số loại thuốc vi sinh Bacillus thuringiensis phổ biến:

-Bacillus thuringiensis var kurstaki (Bacterin B.T WP, Biocin 16 WP, Dipel 6.4 WP, Forwabit 16 WP,

Thuricide HP, MVP 10FS)

-Bacillus thuringiensis var aizawai (Aztron , Bathurin S, Xentari 35 WDG)

Trang 24

Cơ chế tác động của Bt ở ruột sâu hại

Bacillus thuringiensis

Cry

Parasporal body

δ -endotoxin Spore

M ode of action of Baci l us thuri ngi ensi s

Cry toxin

Trang 25

Tinh thể độc (crystal toxin) của

Bt được nhuộm màu

Trang 26

+Nhóm Virút:

-NPV (Nucleotid Polyhedrosis Virus = Virút

bỏ ăn, cơ thể phồng lên; da nhũn dễ đứt, đensám, lúc chết chân sau dính vào mô cây,

treo lơ lững

động chậm chạp, bỏ ăn, cơ thể thắt eo, cácđốt phân biệt rõ ràng; da mềm dai, nhạt

màu, chuyển sang trắng hoặc hơi vàng

Trang 27

Thể vùi (Oclusion bodies) của virút NPV qua kính hiển vi điện tử và huỳnh quang

Trang 28

Sâu non bị nhiễm virút NPV

Trang 29

Sâu non bị nhiễm virút GV

Trang 30

B THUỐC TRỪ BỆNH CÂY

3.1 PHÂN LOẠI THEO KIỂU TÁC ĐỘNG

3.1.1 Các loại thuốc chỉ có tác dụng bảo vệ cây (Protective):

Các thuốc này chỉ có tác dụng phòng ngừa bệnh; thuốc được

phun khi cây chưa bệnh hay chớm bệnh

3.1.2 Các chất tẩy trừ (Preventive): Các thuốc này tiêu diệt nấm bệnh ở vùng xâm nhiễm ngay khi chúng đã xâm nhập vào tế bào cây (thuốc gốc thủy ngân, lưu huỳnh vôi ).

3.1.3 Các chất hóa trị liệu (Therapeutant): là những chất có khả năng

+ Làm giảm bệnh bằng cách làm mất tác dụng của chất độc do nấm tiết ra.

+ Làm cho cây trở nên kích kháng bệnh (SAR= Systemic Acquired Resistance)

Trang 31

3.2 PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC HÓA HỌC 3.2.1 THUỐC TRỪ NẤM CHỨA ĐỒNG

Ưu điểm: giá thành rẻ, phổ tác động rộng, tương đối an

toàn đối với người và động vật máu nóng.

Nhược điểm: có thể gây độc cho thực vật nếu hàm

lượng ion Cu++ tự do cao, nhất là khi có sương giá

Trang 32

a Hỗn hợp Bordeaux

- Nguyên tắc và cách pha chế:

4CuSO4 + 3Ca(OH)2 CuSO4.3Cu(OH)2 + 3CaSO4

-Lượng vôi thường dùng hơi dư để tạo pH trung tính

-Bordeaux 1% được pha chế theo tỷ lệ

CuSO4 : Ca(OH)2 : H2O =1:1:100

-Ở nồng độ 3-6% trừ được cả rêu và địa y.

- Công dụng và cách dùng: Thuốc có tác động vạn năng trừ nấm và

vi khuẩn

+ Dùng để phun lá: phòng trừ được rất nhiều loại nấm gây bệnh đốm lá,

cháy lá bệnh mốc sương hại cà chua, khoai tây Phytophthora

infestans, bệnh rỉ sắt, ghẻ lõm cam quít Phoma citricarpa

+ Dùng để quét lên vết thương bằng Bordeaux 5% sẽ phòng trị được

bệnh xì mủ Phytophthora palmivora hại cao su, cam quít, sầu riêng + Xử lý vườn ươm: Chống vi khuẩn Pseudomonas sp gây bệnh chết cây

con

Trang 33

COPPER-ZINC (ZINC-COPPER)

+ Zinc-copper: 35% Oxychlorua đồng+ 15% Zineb +50% phụ gia + Copper - zinc: 60% Bordeaux khô + 25% zineb + 15% phụ gia.

KHỬ ĐỘC HẠT GIỐNG: Có thể trộn 2-4g thuốc/kg hạt trong

4-5 giờ trước khi ngâm ủ hoặc gieo.

TƯỚI ĐẤT: ở nồng độ 0,1% tưới gốc cây để ngừa bệnh trên rễ

Trang 34

b OXYCLORUA ĐỒNG

- Dạng chế phẩm: COC 85 WP, Đồng Oxyclorua 80 BTN,

50 HP

- Công thức: 3Cu(OH) 2 CuCl 2 , hoặc 3CuO.CuCl 2 4H 2 O

- Công dụng và cách dùng: phòng trừ được nhiều loài nấm bệnh hại trên lá cây trồng như các bệnh đốm đen, đốm nâu, ghẻ, bồ hóng trên cam, quít, chanh ; bệnh rỉ sắt, thán thư trên cà phê; bệnh đốm nâu, sương mai cà chua; bệnh đốm lá, bệnh rỉ trên đậu

-Liều lượng thường dùng: 5-7 lít Oxychlorua đồng

30HP/ha.

Chú ý: không dùng chung với những thuốc có tính kiềm.

Trang 35

c HYDROXID ĐỒNG

- Dạng chế phẩm: Champion 77 WP, Kocide 61

DF, Funguran 50 WP

- Công thức: Cu(OH)2

- Công dụng: bệnh ghẻ loét cam quít, bệnh đốm

rong, đốm đồng tiền cây ăn quả; các bệnh do vi khuẩn rau màu

-Nồng độ 0,2-0,3% để phun lên lá hoặc tưới rễ

Chú ý: không dùng chung với những thuốc có tính kiềm

Trang 36

3.2.2 THUỐC TRỪ NẤM GỐC LƯU HUỲNH

3.2.2.1 Lưu huỳnh vô cơ (đơn chất)

- Tên thương mãi: Kumulus, Microthiol

-Dạng bột thấm nước thường được dùng ở liều lượng 2-5 kg chế phẩm 80BHN/ha

-Phun ngừa, áp dụng khi bệnh vừa xuất hiện: nấm phấn trắng Oidium

- Cơ chế tác động: lưu huỳnh có thể bị oxy hóa thành SO 2 , hoặc

bị khử thành H 2 S ngăn trở hô hấp

-Thuộc nhóm độc III, rất ít độc đối với người và vật nuôi;

MRL: 25-50mg/kg; PHI: 3 ngày, cây làm thuốc 14 ngày

-Thuốc này còn trị được một số loài nhện đỏ, nhện trắng, nhện vàng hại cam quít

Trang 37

3.2.2.2 Lưu huỳnh hữu cơ: (Các hợp chất Dithiocacbamat kim loại), là những dẫn xuất của acid dithiocarbamic.

a Zineb

- Tên thương mãi: Dithane 72 WP, Tigineb 80 WP, Zin 80 WP.

- Tên hóa học: Zinc-etylenbis (dithiocacbamat )

- Tên gọi khác: Mezineb, Antracol.

- Tên hóa học: Polymeric-kẽm-propylenebis (dithiocacbamat).

Trang 38

3.2.3 THUỐC TRỪ NẤM GỐC THỦY NGÂN

Có các đặc điễm chung như sau:

- Độ độc cao đối với người và động vật máu nóng,

Trang 39

- Tên thương mại: Rovral 50 BHN.

- Iprodione được pha với nước ở nồng độ

0,1-0,2% phun trừ nấm Sclerotium, Alternaria,

Fusarium, Helminthosporium, Rhizoctonia hại

rau, màu, cây ăn quả

- Để trừ bệnh khô vằn hại lúa dùng 1,5-1,7 kg/ha

Trang 40

3.2.5 THUỐC TRỪ NẤM HỮU CƠ NỘI HẤP

3.2.5.1.Thuốc trừ nấm nhóm lân hữu cơ

Đặc điểm chung:

-Tác động diệt trừ và có khả năng lưu dẫn lên

- Phổ tác dụng hẹp

- Ít độc với người và động vật máu nóng

- Có thể diệt được một số loài sâu hại

Trang 41

+Hoạt chất: Iprobenfos (IBP)

-Tên thương mãi: Kitazin, Kian ,

-Dạng chế phẩm: 50ND, 5H,10H

-Cách dùng: Trên lúa thuốc phòng trị tốt các bệnh đạo ôn, đốm vằn, thối gốc lúa

+Hoạt chất: Edienfos

-Tên thương mãi: Hinosan 30ND, 40ND; Canosan

20EC,40DC,50EC, Agrosan 40EC, 50EC

-Cách dùng: Thuốc có tác dụng tiếp xúc nội hấp

-Đặc trị đạo ôn, nhưng nó cũng phòng trị rất hữu hiệu đối với các bệnh khô vằn, bệnh thối thân

Trang 42

3.2.5.2.Thuốc trừ nấm nhóm Carbamate

* Đặc điểm chung:

- Phổ phòng trị rộng, hữu hiệu cao với nấm hạch.Tuy nhiên, hiệu

lực kém đối với lớp nấm Phycomycetes: Alternaria sp.,

Helminthosporium sp.

- Ít độc với người và động vật.

+Hoạt chất: Benomyl, tên gọi khác: Fundazol, Fundozol

- Tên thương mại: Bemyl 50 WP, Ben 50 WP, Bendazol 50 WP, Viben 50 WP, Benlate 50 WP

-Sử dụng: Là loại thuốc trừ nấm bệnh tác dụng nội hấp, có phổ tác động rộng, trừ được nhiều bệnh hại rau, màu, cây công

nghiệp, cây ăn quả và cây cảnh.

-Benomyl bột thấm nước 50% ở liều lượng 1-2 kg/ha có tác dụng

ức chế bệnh khô vằn, lem lép hạt lúa; thối trái, ghẻ, thối cuốn trái.

Trang 45

3.2.6 THUỐC TRỪ NẤM TỔNG HỢP HỮU CƠ KHÁC

Trang 46

3.2.7 THUỐC VI SINH

* Đặc điểm chung

- Là những sản phẩm trích ra từ các quá trình sống của vi sinh vật

+Vi sinh vật đối kháng: Trichoderma lignorum,Trichoderma harzianum

Sãn phẫm Bm BVTV: Trico-ĐHCT trị nấm thối rễ cây ăn trái, rau màu

+Chất kháng sinh:

*Hoạt chất: Kasugamycin

Trích ly từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces kasugaensis dùng để tr bệnh đạo ôn và vi khuẩn Pseudomonas sp

-Tên thương mãi: Kasumin 2 L, Cansumin 2 L

-Phòng trị được vi khuẩn gây bệnh ghẻ cam quít

*Hoạt chất: Validamycine

ược sản xuất từ sự lên men của nấm Streptomyces hygroscopicus

-Tên thương mãi: Validan 3 DD, 5 DD; Validacin 3 L, 5 L ,

-Phòng trị bệnh đốm vằn lúa, bắp; héo tóp thân cây con, lở cổ rễ, nấm hồng

Trang 47

C THUỐC TRỪ CỎ

3.11.1 Định nghĩa

Cỏ dại là những loài thực vật mọc ở nơi và thời điểm mà con người

không mong muốn, làm cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp.

3.11.2 Đặc điểm cỏ dại

-Sinh trưởng nhanh: Một hạt cỏ lồng vực cạn ( Echinochloa colona)

sẽ cho 50 chồi sau 45 ngày

-Chịu hạn: Cỏ túc hình (Digitaria sanguinalis), cỏ tranh ( Imperata

cylindrica), cỏ cú (Cyperus rotundus).

- Có miên trạng: giúp hạt cỏ ngừng phát triển khi bị vùi sâu trong đất.

Hạt cỏ lồng vực ( Echinochloa spp.) khị bị vùi sâu trong đất sau

4 tháng sẽ mọc lại.

- Phát tán xa: Hạt cỏ nhẹ, có lông tơ mịn nhờ gió đưa đi rất xa Hạt cỏ

chứa không khí, nổi được trên mặt nước nên dễ di chuyển sang các ruộng lân cận Hạt cỏ có móc câu nên dễ bám vào lông côn trùng Ngoài ra, áo quần công cụ lao động trên đồng ruộng cũng giúp hạt

cỏ di chuyển đi xa.

Trang 48

a Chu kỳ sống

- Cỏ hằng niên: chu kỳ sống dưới một năm, thường

chu kỳ sống đi theo chu kỳ cây trồng Cỏ lồng vực

(Echinochloa spp.), cỏ đuôi phụng (Leptochloa

chinensis).

- Cỏ nhị niên: kết thúc chu kỳ sống trong vòng hai

năm; năm đầu sinh trưởng, năm sau sinh dục

- Cỏ đa niên: chu kỳ sống trên 2 năm Thường ra

hoa đầu tiên vào năm thứ hai, năm sau lại tiếp tục

ra hoa Cỏ mần trầu (Cynodon dactylon),

cỏ cú ( Cyperus rotundus), rau má ( Centella

asiatica).

Trang 49

-Dĩnh quả, rễ chùm

Thí dụ: cỏ lồng vực ( Echinochloa spp.), cỏ đuôi phụng ( Leptochloa chinensis), cỏ lông tây ( Brachiaria mutica),

cỏ túc hình ( Digitaria spp.).

Trang 50

Cỏ họ chác-lác: Cói (Cyperaceae)

-Thân cứng, xốp, có nhiều cạnh Bẹ và phiến lá

đồng nhất; phiến lá dài, hẹp; gân lá song song.-Lá mọc thành ba hàng xoắn ốc dọc theo trục thân.-Hạt rời, phát hoa thường kiểu chùm, chùm tụ

tán quả bì

-Rễ chùm

Thí dụ: Cỏ chác (Fimbristylis miliaceae), Cỏ cháo (lác mỡ) (Cyperus difformis), lác rận

(Cyperus iria), cỏ cú (Cyperus rotundus),

Cỏ năng (Eleocharis dulcis).

Trang 51

Cỏ lá rộng (Broad leaf):

-Thân thường hình trụ tròn hoặc hơi vuông cạnh,

phân nhánh

-Lá rộng, đa dạng, mặt trên và dưới có cấu trúc khác nhau

-Gân xếp theo hình lông chim như cỏ xà bông ( Sphenoclea

zeylanica), rau dền (Amaranthus spinosus), rau muống

(Impomea aquatica), rau mương ( Lugwigia octovalvis)

-Gân song song xếp theo hình rẽ quạt như rau mác bao

(Monochoria vaginalis), rau bợ (Marsilia minuta)

-Hoa rất phát triển, nhiều cánh rõ rệt

-Kiểu phát hoa đa dạng: hoa đơn, hoa đầu, chùm, tán, chùm

tụ tán

Ngày đăng: 22/06/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sâu hại có thể phòng trị bằng cách áp dụng dầu khoáng và nông dược - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " THUỐC TRỪ DỊCH HẠI " ppt
Bảng 1. Sâu hại có thể phòng trị bằng cách áp dụng dầu khoáng và nông dược (Trang 67)
Bảng 2. Bệnh hại có thể phòng trị bằng một số loại nông dược cho cây cam quít - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " THUỐC TRỪ DỊCH HẠI " ppt
Bảng 2. Bệnh hại có thể phòng trị bằng một số loại nông dược cho cây cam quít (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm